NEW
Font size
WorksheetsBỘ NST NGƯỜI
Total questions: 58
Worksheet time: 29mins
Trong tế bào người, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n) có bao nhiêu chiếc nhiễm sắc thể?
44
46
48
23
Trong 23 cặp nhiễm sắc thể của người, có bao nhiêu cặp nhiễm sắc thể thường?
21 cặp
22 cặp
23 cặp
24 cặp
Cặp nhiễm sắc thể còn lại ngoài nhiễm sắc thể thường là:
Nhiễm sắc thể ti thể
Nhiễm sắc thể giới tính
Nhiễm sắc thể vòng
Nhiễm sắc thể vệ tinh
Thuật ngữ “Chromosome” có nghĩa là:
Thể di truyền
Thể màu (Color body)
Thể nhân
Thể protein
Hình thái nhiễm sắc thể quan sát rõ nhất dưới kính hiển vi trong thời kỳ:
Kì trung gian
Khi tế bào không phân chia
Thời kỳ phân bào từ cuối kì đầu đến đầu kì cuối
Khi tế bào chết
Trong kì giữa, mỗi nhiễm sắc thể dạng kép gồm:
1 chromatid
2 chromatids
3 chromatids
4 chromatids
Phần tâm (tâm động) chia nhiễm sắc thể thành 2 nhánh là:
m và n
p và q
a và b
x và y
Đơn vị cấu trúc của DNA và RNA là:
Amino acid
Nucleotide
Protein
Lipid
DNA là viết tắt của:
Deoxyribonucleic Acid
Deoxyribose Acid
Dipeptide Nucleic Acid
Double Nucleic Acid
Thành phần cơ bản của một nucleotide DNA gồm:
Đường + base + acid phosphoric
Đường + base
Base + protein
Đường + lipid
Trong DNA, cặp bazơ bổ sung theo nguyên tắc:
A–C, G–T
A–T, G–C
A–G, C–T
A–U, G–C
Adenine (A) và Guanine (G) thuộc nhóm base:
Pyrimidine
Purine
Carbohydrate
Lipid
Cytosine (C) và Thymine (T) thuộc nhóm base:
Purine
Pyrimidine
Protein
Steroid
Liên kết giữa các nucleotide trong cùng 1 mạch DNA chủ yếu là:
Liên kết hydro
Liên kết ion
Liên kết cộng hoá trị phosphodiester
Liên kết peptide
Liên kết giữa 2 mạch đơn DNA chủ yếu là:
Liên kết disulfide
Liên kết hydro giữa các base
Liên kết peptide
Liên kết glycosid
Enzyme có vai trò cắt liên kết hydro để mở mạch đôi khi tái bản DNA là:
Ligase
Helicase
Primase
Topoisomerase
Trong chu kì tế bào, pha diễn ra nhân đôi DNA là:
G1
S
G2
M
Trong kì trung gian, sau khi nhuộm, nhiễm sắc thể (NST) quan sát thấy đặc điểm nào?
Co cực đại
Các hạt bắt màu lấm tấm
Xếp thành hàng ở mặt phẳng xích đạo
Tách nhau ở tâm động
NST tâm giữa (metacentric) có đặc điểm:
Tâm động ở giữa, 2 nhánh p và q gần bằng nhau
Tâm động lệch nhiều
Tâm động ở đầu
Luôn có vệ tinh
NST tâm lệch (submetacentric) có đặc điểm:
Hai nhánh bằng nhau
Tâm động lệch, nhánh p ngắn hơn nhánh q
Tâm động ở đầu, không có nhánh ngắn
Chỉ có ở NST Y
NST tâm đầu (acrocentric) trong bài giảng thường có thêm cấu trúc:
Hạch nhân
Vệ tinh gắn vào nhánh ngắn
Thoi phân bào
Ribosome
Trong phân nhóm NST theo A–G, các NST 4 và 5 thuộc nhóm nào?
A
B
C
D
Trong phân nhóm NST theo A–G, NST X được xếp vào nhóm:
A
C
E
G
Trong phân nhóm NST theo A–G, NST Y được xếp vào nhóm:
D
E
F
G
Nhóm NST nào có kích thước trung bình và đều là NST tâm đầu, có vệ tinh?
C
D
E
F
Trong cấu trúc nhiễm sắc thể, histone có vai trò chính là:
Tạo năng lượng cho tế bào
Đóng gói và sắp xếp DNA thành nucleosome
Tổng hợp lipid
Phiên mã mRNA
Nucleosome (lõi histone) theo bài giảng gồm bao nhiêu phân tử histone?
4
6
8
10
Đoạn DNA quấn quanh lõi nucleosome dài khoảng:
46 bp
100 bp
146 bp
220 bp
Histone H1 theo bài giảng có đặc điểm đúng nhất:
Là một trong 8 histone lõi của nucleosome
Không tham gia lõi nucleosome, liên kết giữa các nucleosome
Giàu arginine nhất
Chỉ có ở vi khuẩn
Sợi chromatin gồm nhiều nucleosome cùng với:
Các protein HMG
Hemoglobin
Collagen
Keratin
Euchromatin là vùng:
Không được phiên mã, vai trò cấu trúc
Là nơi xảy ra phiên mã mRNA và tRNA
Chỉ có ở kì giữa
Chỉ gồm telomere
Constitutive heterochromatin trong bài giảng bao gồm vùng:
Vùng tâm động và telomere
Vùng gen hoạt động mạnh
Vùng ribosome
Vùng intron
Vùng telomere theo bài giảng có vai trò:
Tạo mRNA
Bảo vệ phần cuối DNA
Tách chromatids
Tổng hợp histone
Nguyên tắc Chargaff mô tả quan hệ:
A = C; G = T
A = T; G = C
A = G; T = C
A + T = G + C luôn đúng
Trong DNA dạng B, chiều xoắn là:
Xoắn trái
Xoắn phải
Không xoắn
Xoắn xen kẽ
Trong tái bản DNA, mạch khuôn được đọc theo chiều:
5’ → 3’
3’ → 5’
5’ → 5’
3’ → 3’
Trong tái bản DNA, mạch mới được tổng hợp theo chiều:
3’ → 5’
5’ → 3’
2’ → 5’
5’ → 2’
Trong tái bản DNA, enzyme DNA polymerase III gắn nucleotide mới vào:
Đầu 5’ tự do
Đầu 3’OH tự do
Giữa mạch
Chỉ vào primer RNA
Okazaki fragments theo bài giảng có độ dài khoảng:
10–20 bp
100–200 bp
1–2 kb
10–20 kb
Enzyme thay thế đoạn mồi bằng đoạn DNA trong tái bản là:
DNA polymerase I
DNA polymerase III
Helicase
Tus protein
Enzyme nối các đoạn Okazaki lại với nhau là:
Helicase
Ligase
Primase
Tus protein
Trong chu kì tế bào, pha G1 có ý nghĩa chính là:
Nhân đôi ADN
Tế bào tổng hợp các chất cần thiết cho sinh trưởng
Phân chia nhân
Tách chromatids
Trong chu kì tế bào, pha G2 có ý nghĩa chính là:
Chuẩn bị phân bào, tổng hợp các chất cho tế bào
Phiên mã mRNA và tRNA
Tái bản DNA
Hình thành telomere
Trong nguyên phân, kì nào là kì dài nhất theo bài giảng?
Kì giữa
Kì sau
Kì đầu
Kì cuối
Trong nguyên phân, ở kì giữa, NST kép:
Duỗi xoắn
Xếp thành hàng ở mặt phẳng xích đạo
Trong nguyên phân, sự phân li nhiễm sắc thể (NST) đơn về hai cực xảy ra chủ yếu ở giai đoạn nào?
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Trong các dạng DNA, dạng nào có chiều xoắn trái?
A-DNA
B-DNA
Z-DNA
C-DNA
So với B-DNA, A-DNA theo bảng trong bài giảng có đường kính xấp xỉ bao nhiêu?
2,3 nm
2,0 nm
1,8 nm
3,4 nm
Theo bảng các dạng DNA, số cặp base trung bình trong mỗi vòng xoắn của B-DNA là khoảng bao nhiêu?
11
10,4
12
9
Trong tái bản DNA, năng lượng cho phản ứng polymer hoá nucleotide đến từ đâu?
Oxy hoá glucose
Thủy phân dNTPs giải phóng pyrophosphate
Liên kết hydro giữa base
ATP từ ty thể luôn bắt buộc
Phát biểu đúng nhất về mạch sao chép liên tục và không liên tục trong tái bản DNA là gì?
Cả hai mạch đều sao chép liên tục
Mạch liên tục hướng vào ngã ba sao chép; mạch không liên tục tạo đoạn Okazaki hướng ra khỏi ngã ba
Mạch liên tục chỉ có ở vi khuẩn
Mạch không liên tục không cần primer
Protein bám mạch đơn (single-strand binding protein, SSB) có chức năng gì trong tái bản DNA?
Cắt liên kết hydro
Cố định mạch DNA đã mở, ngăn tái bắt cặp
Nối các đoạn Okazaki
Dừng tái bản tại terminus
Trong phần khởi đầu của tái bản DNA (theo slide), sau khi helicase hoạt động thì bước tiếp theo là gì?
Tus protein bám trình tự kết thúc
Các protein bám mạch (SSB) cố định mạch đã mở
DNA ligase nối các đoạn
DNA polymerase I thay primer
Trong phần kết thúc của tái bản DNA (theo slide), yếu tố dừng hoạt động của DNA polymerase là gì?
Primase
Tus protein
Histone H1
HMG
Trong chu kì tế bào, sự chuyển NST đơn thành NST kép (gồm 2 crômatit dính nhau ở tâm động) diễn ra ở pha nào?
Pha G1
Pha S
Pha G2
Kì cuối
Nhận định đúng về dị nhiễm sắc ngẫu nhiên (facultative heterochromatin) là gì?
Luôn ở vùng tâm động và telomere
Kết đặc ngẫu nhiên ở gian kỳ tại những vùng khác trên NST
Là nơi phiên mã mạnh
Chỉ xuất hiện ở kì giữa
Bất hoạt nhiễm sắc thể X giúp cân bằng liều lượng gen vì lý do nào sau đây?
NST X không mang gen nào
Một NST X chứa hơn 1.000 gen; nếu không bất hoạt, cá thể XX sẽ có gần gấp đôi lượng gen X
NST Y luôn bất hoạt
Chỉ có ở mèo tam thể
Ví dụ mèo tam thể trong bài giảng được dùng để minh hoạ cho hiện tượng nào?
Đột biến gen lặn
Bất hoạt nhiễm sắc thể X (khảm tế bào)
Tái bản DNA
Nguyên tắc Chargaff
