WorksheetsVi sinh 6
Total questions: 111
Worksheet time: 56mins
Helicobacter pylori gây bệnh gì trong cơ thể người?
Viêm cầu thận cấp
Viêm loét dạ dày - tá tràng
Viêm phổi
Nhiễm trùng máu
H.pylori thích hợp sống ở độ pH nào trong môi trường dạ dày?
3 - 5
5,5 - 7
7,5 - 8,5
Helicobacter pylori được tìm thấy bởi ai?
Richard Pfeiffer
J. Bordet và O. Gengou
Bretonnean
Warren và Marshall
Sự tồn tại của H.pylori trong môi trường acid của dạ dày là nhờ yếu tố nào?
Vi khuẩn bền với pH acid
Tác dụng bảo vệ của niêm mạc dạ dày
Enzyme urease của vi khuẩn
Tất cả đều đúng
Một thử nghiệm không xâm lấn (không làm tổn thương bệnh nhân) dùng trong chẩn đoán viêm dạ dày tá tràng do H.pylori là gì?
Đo dung tích thông khí của phổi
ELISA
Test hơi thở
Câu A và B
Câu nào đúng về vi khuẩn H. pylori?
Trực khuẩn gram âm, có dạng xoắn S gây bệnh viêm loét dạ dày-tá tràng và ung thư dạ dày
Sức đề kháng mạnh, ở nhiệt độ phòng thí nghiệm sống được vài tháng
Lên men đường, sinh indole, khử nitrate thành nitrite
Có vaccin phòng bệnh viêm loét dạ dày-tá tràng do H. pylori gây ra
H.pylori di động nhờ vào cấu trúc nào?
Đơn mao ở một đầu
Đơn mao ở hai đầu
Nhiều chiên mao ở một đầu
Chu mao quanh thân
H.pylori tiết ra các men nào?
Urease, catalase, oxidase
Urease, catalase, phosphatase
Urease, oxidase, phosphatase
Tất cả đều đúng
Các men H.pylori tiết ra đều có chung đặc điểm gì?
Gây độc và phá huỷ tế bào
Xâm nhập niêm mạc, gây độc và phá huỷ tế bào
Giúp vi khuẩn sống trong môi trường acid, xâm nhập niêm mạc, gây độc và phá huỷ tế bào
Giúp vi khuẩn sống trong môi trường acid, xâm nhập niêm mạc, phá huỷ tế bào
H.pylori có bao nhiêu loại kháng nguyên chính?
1
2
3
4
Kháng nguyên gây độc đối với tế bào ký chủ mà H.pylori kí sinh là loại nào?
Kháng nguyên thân
Kháng nguyên lông
Kháng nguyên adhesin
Kháng nguyên cytotoxin
Có bao nhiêu câu sau đây là đúng: (1) Kháng nguyên thân là loại kháng nguyên chịu nhiệt, gây độc đối với tế bào ký chủ. (2) Kháng nguyên lông chịu nhiệt, gây độc đối với tế bào ký chủ. (3) H.pylori phát triển tốt ở pH thấp. (4) Protein CagA gây độc tế bào, VacA có tính sinh miễn dịch cao. (5) Protein CagA có tính sinh miễn dịch cao, CagA+ gây viêm dạ dày thể nặng, viêm teo dạ dày, loét dạ dày, ung thư dạ dày. (6) Kháng nguyên cytotoxin gây độc tế bào, adhesin giúp vi khuẩn kết dính vào tế bào niêm mạc.
2
3
5
6
Chọn tổ hợp đúng từ các phát biểu sau: 1. H.pylori có sức đề kháng yếu, dễ bị chất sát khuẩn thông thường tiêu diệt. 2. Protein CagA có tính sinh miễn dịch cao, CagA+ gây loét dạ dày, ung thư dạ dày. 3. VagA là một loại độc tố gây độc tế bào. 4. H.pylori tiết urea phân giải urease thành amoniac giúp vi khuẩn sống được trong môi trường acid. 5. H.pylori phát triển tốt ở dạ dày người. 6. Clo-test là kỹ thuật gián tiếp qua bệnh phẩm, test hơi thở trực tiếp qua hơi thở. 7. Chẩn đoán gián tiếp gồm phương pháp: huyết thanh học và xét nghiệm phát hiện hoạt tính của men urease.
1, 2, 3, 4
1, 2, 3, 4, 6
1, 2, 5, 4, 6
1, 2, 3, 7
Chẩn đoán gián tiếp vi khuẩn H.pylori gồm các biện pháp nào?
Huyết thanh học, Test hơi thở, ELISA
Huyết thanh học, Clo-test, test hơi thở
EILISA, Clo-test, test hơi thở
ELISA, Clo-test, test hơi thở
Chọn phát biểu không đúng về H.pylori.
H.pylori có urease (-)
Chưa có vaccin phòng bệnh viêm loét dạ dày-tá tràng
Thuốc điều trị viêm loét dạ dày là Bismuth kết hợp Metronidazole, Tetracyclin, Amoxycillin
Nguồn lây truyền H.pylori là người, lây từ người sang người
H.pylori lây truyền theo con đường nào là chủ yếu?
Từ người sang người, từ động vật sang người
Nguồn lây chủ yếu là người và động vật
Qua đường phân-miệng, miệng-miệng, chủ yếu là phân-miệng
Nguồn lây chủ yếu là người, không đáng kể ở chim
Trong phương pháp test hơi thở, chất được phát hiện qua hơi thở bệnh nhân là gì?
CO2 phóng xạ C14 hoặc C13
CO2 phóng xạ C14 hoặc C15
CO2 phóng xạ C13 hoặc C15
CO2 phóng xạ C13 hoặc C16
Kỹ thuật ELISA phát hiện các loại kháng thể nào trong huyết thanh bệnh nhân?
IgA, IgM
IgG, IgM
IgA, IgG
IgA, IgG, IgM
Có bao nhiêu phương pháp chẩn đoán trực tiếp đối với H.pylori?
2
3
4
5
Trong chẩn đoán vi sinh học, phương pháp phát hiện kháng nguyên H.pylori nằm ở phần nào?
Phần D
Phần A
Phần C
Phần B
Các câu được ghép đúng là (dựa trên bảng ghép: 1. Viêm loét dạ dày - tá tràng; 2. Phương pháp ELISA; 3. Phương pháp Clo-test; 4. Kháng nguyên thân; 5. Kháng nguyên adhesin; 6. Kháng nguyên lông; và các mô tả a. Được sử dụng nhiều trong dịch tễ học; b. Có tính độc đối với tế bào ký chủ mà H.pylori ký sinh; c. Giúp vi khuẩn kết dính vào tế bào niêm mạc; d. Bệnh phẩm có H.pylori, môi trường đổi màu).
2-a, 3-b, 4-c, 5-d
2-d, 5-b, 4-c, 3-a
2-a, 4-b, 5-c, 3-d
2-d, 4-b, 3-c, 5-a
Phương pháp Clo-test cho kết quả như thế nào?
Nếu trong bệnh phẩm có H.pylori, môi trường đổi màu
Nếu trong bệnh phẩm có H.pylori, môi trường không đổi màu.
Nếu bệnh phẩm không có H.pylori, môi trường không đổi màu.
A và C đều đúng
Về mặt biểu hiện lâm sàng, nhận định nào sau đây đúng?
Bệnh viêm loét dạ dày - tá tràng có Clo-test dương tính, ung thư dạ dày có thể có vi khuẩn H.pylori.
Bệnh viêm loét dạ dày - tá tràng có Clo-test dương tính, ung thư dạ dày luôn luôn có vi khuẩn H.pylori.
Bệnh viêm loét dạ dày - tá tràng nhờ kỹ thuật ELISA, ung thư dạ dày có thể có vi khuẩn H.pylori.
Bệnh viêm loét dạ dày - tá tràng nhờ kỹ thuật ELISA, ung thư dạ dày luôn luôn có vi khuẩn H.pylori.
Trong điều trị viêm loét dạ dày - tá tràng, thất bại do yếu tố kháng thuốc nào ngày càng cao?
H.pylori kháng Metronidazole
H.pylori kháng Tetracyclin
H.pylori kháng Bimuth
H.pylori kháng Amoxycillin
Đặc tính của trực khuẩn lao là gì?
Có tính kháng thuốc
Tốc độ tăng trưởng chậm
Đôi khi có dạng hình sợi hay phân nhánh
Tất cả đều đúng
Tính chất của trực khuẩn lao. Chọn câu sai:
Không có lông
Không sinh bào tử
Không có nang
Có thể nhuộm bằng phương pháp nhuộm thông thường
Môi trường Middlebrook 7H10 – 7H11 là môi trường:
Lỏng
Bán lỏng
Thạch trứng – khoai tây
Thạch bán tổng hợp
Môi trường Middlebrook 7H12 là môi trường:
Lỏng
Bán lỏng
Thạch trứng – khoai tây
Thạch bán tổng hợp
Môi trường Lowenstein-Jensen là môi trường:
Lỏng
Bán lỏng
Thạch trứng – khoai tây
Thạch bán tổng hợp
Chiếm 40% trọng lượng khô của tế bào vi khuẩn là:
Polysaccharide
Lipopolysaccharide
Acid béo và chất sáp
Teichoid acid
Liên quan đến cấu tạo hóa học của trực khuẩn lao là:
Protein được gắn kết vào các mảnh sáp, không kích thích cơ thể sinh kháng thể
Protein có tác động gây mẫn cảm tức thì
Polysaccharide có tác động gây mẫn cảm muộn
Yếu tố tạo thừng làm cho vi khuẩn mọc trong canh cấy lỏng xếp thành chuỗi song song và xoắn lại với nhau như sợi thừng
Trực khuẩn lao không bị diệt bởi
Ánh sáng chiếu trực tiếp
Sữa bò đun nóng 56∘C /30 phút
Acid
Tất cả đều sai
Thành phần cấu tạo hóa học nào của vách tế bào trực khuẩn lao có tác dụng gây độc cho tế bào bạch cầu:
Protein
Polysaccharide
Yếu tố tạo thừng
Lipid
Số mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau: (1) Sức đề kháng của trực khuẩn lao chủ yếu do thành phần lipid trong tế bào; (2) Trong nước dạ dày trực khuẩn lao có thể sống được vài ngày; (3) Ở quần áo dơ trong ánh sáng, trực khuẩn lao sống được hàng tháng; (4) Sữa bò đun nóng 65 - 70∘C trong 30 phút diệt được vi khuẩn.
1
2
3
4
Thử nghiệm phát hiện phản ứng quá mẫn muộn đối với trực khuẩn lao:
Thử nghiệm Dick
Thử nghiệm tuberculin
Thử nghiệm Shick
Thử nghiệm BCG
Số mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau: (1) Sản phẩm tuberculin đầu tiên do Koch làm ra có tên là PPD-S; (2) Tuberculin được tạo ra từ gốc trực khuẩn lao người; (3) Phản ứng tuberculin dương tính khi chỗ tiêm có phản ứng viêm với đường kính vùng cứng lớn hơn 10 mm ; (4) Phản ứng tuberculin âm tính khi bị nhiễm Mycobacterium khác.
1
2
3
4
Nối mệnh đề ở cột (A) phù hợp với cột (B): Vi khuẩn — 1. M. tuberculosis; 2. M. bovis; 3. M. avium. Màu khúm khuẩn — a. Trắng; b. Vàng; c. Hồng.
1-b, 2-a, 3-c
1-a, 2-b, 3-c
1-b, 2-c, 3-a
1-a, 2-c, 3-b
Để kích thích sự tăng trưởng của trực khuẩn lao trong môi trường nuôi cấy, cần ủ ở khí trường có CO 2 :
1%
10%
20%
Không cần CO 2
Liên quan đến nhuộm soi trực khuẩn lao:
Có thể làm phiến phết trực tiếp từ bệnh phẩm hay sau khi cô đặc
Nhuộm Ziehl-Neelsen
Nhuộm auramin
Tất cả đều đúng
Kỹ thuật chuẩn đoán nhanh, chính xác, đặc biệt đối với lao ngoài phổi là:
Latex
ELISA
PCR
Turberculin
Liên quan đến vắc-xin BCG
Do Calmett và Guerin chế tạo đầu tiên
Được chế tạo từ trực khuẩn lao bò
Được sử dụng ở Việt Nam cho chương trình tiêm chủng mở rộng
Tất cả đều đúng
Chọn câu sai:
Trực khuẩn lao có nội và ngoại độc tố
Trực khuẩn lao xâm nhập cơ thể qua hít phải các hạt nước bọt có chứa vi khuẩn và gây lao phổi
Trực khuẩn lao có thể xâm nhập qua đường tiêu hóa qua uống sữa bò tươi chưa tiệt trùng
Tất cả đều sai
Trực khuẩn lao tạo thành khúm khuẩn xù xì khi được nuôi cấy trong môi trường nào:
Môi trường Middlebrook 7H12
Môi trường Middlebrook 7H10
Môi trường Lowenstein-Jensen
Cả 3 đáp án đều đúng
Trực khuẩn lao tạo thành một lớp dày nhăn nheo trên bề mặt môi trường và có khuynh hướng leo lên thành ống nghiệm khi được nuôi cấy trong môi trường nào:
Môi trường Middlebrook 7H12
Môi trường Middlebrook 7H10
Môi trường Lowenstein-Jensen
Cả 3 đáp án đều đúng
Một phụ nữ 31 tuổi châu Á được nhận vào bệnh viện với một lịch sử 7 tuần tăng mệt mỏi, đau cơ, ho khan, khó thở. Có cơn sốt hàng ngày 38 - 39∘C và giảm 5 kg gần đây. Cô đã chụp một X quang ngực tiêu cực khi cô đến Mỹ 7 năm trước. Bà ngoại của cô chết vì bệnh lao khi cô là một đứa trẻ sơ sinh. Kết quả chụp X quang ngực hiện nay thì bình thường; kết quả của các xét nghiệm khác cho thấy giảm hematocrit và xét nghiệm chức năng gan bất thường. Gan và tuỷ xương sinh thiết cho thấy u hạt với các tế bào khổng lồ và trực khuẩn kháng acid. Có có lẽ bị nhiễm:
Mycobacterium leprae
Mycobacterium ulcerans
Mycobacterium gordonae
Mycobacterium tuberculosis
Bệnh nhân ở câu 15 cũng cần được đánh giá với:
HIV/AIDS
Áp xe gan
Sốt thương hàn
Sốt rét
Điều đáng lo ngại là bệnh nhân ở câu 15 bị nhiễm Mycobacterium:
Kháng streptomycin
Kháng clarithromycin
Kháng isoniazid và rifampicin
Không kháng pyrazinamide
Phản ứng tuberculin dương tính nhẹ trong thời kì:
Thời kì ủ bệnh
Giai đoạn sớm của bệnh
A và B đều đúng
A và B đều sai
Phản ứng tuberculin có thể chuyển từ dương sang âm:
Vi khuẩn bị tiêu diệt bởi hóa trị liệu
Nguy cơ tái nhiễm và lây lan bệnh
A và B đều đúng
A và B đều sai
Tính chất của trực khuẩn phong, chọn câu sai:
Hình que, xếp song song thành bó
Không có lông
Không sinh bào tử
Không có nang
Liên quan đến nuôi cấy trực khuẩn phong:
Có thể nuôi cấy trong môi trường nhân tạo
Chỉ phát triển ở môi trường nuôi cấy có yếu tố X và V
Nhiệt độ thích hợp cho sự tăng trưởng là 30 - 35∘C
Chuột Hamster là loài động vật được sử dụng duy trì nguồn nhiễm tự nhiên của bệnh phong
Liên quan đến bệnh phong:
Thời gian ủ bệnh thường 2-3 tháng
Dấu hiệu sớm nhất của bệnh phong là vùng da mất cảm giác nhưng màu da vẫn bình thường
Phong cùi là dạng phong nhẹ, bệnh nhân còn hoạt động miễn dịch tế bào, phản ứng Misuda dương tính
Tổn thương gây ra bởi trực khuẩn phong trên động vật thí nghiệm là gì?
Viêm quầng
Áp-xe
Phong cù
Phong u
Liên quan đến miễn dịch trong bệnh phong, chọn phương án đúng.
Đáp ứng miễn dịch chủ yếu là miễn dịch tế bào
Người miễn dịch đầy đủ ít bị bệnh phong dù từng tiếp xúc với trực khuẩn phong
Suy giảm miễn dịch phong u thường do suy giảm chức năng lympho T
Tất cả đều đúng
Thử nghiệm Misuda dương tính thường gặp ở dạng phong nào?
Phong cù
Phong u
Phong trung gian
Phong bất định
Liên quan đến phản ứng Misuda, chọn câu sai.
Tiêm trong da
Chất tiêm là lepromin
Có giá trị chuẩn đoán bệnh phong
Phản ứng dương tính khi nốt sẩn tái xuất hiện và hoại tử
Bệnh phong có thể lây truyền qua đường nào?
Hô hấp
Tiêu hoá
Sinh dục
Máu
Bệnh phẩm được dùng để chuẩn đoán bệnh phong là gì?
Máu
Chất nhầy mũi
Nước tiểu
Tất cả đều đúng
Chuẩn đoán xác định bệnh phong sử dụng phương pháp nào?
Phát hiện vi khuẩn kháng acid-cồn trên phết nhuộm Ziehl-Neelsen
Cấy vi khuẩn dương tính
Tiêm truyền vào chuột lang, chuột bị bệnh và bị chết
Tiêm vào gan bàn chân chuột Hamster, gây được phong u ở gan bàn chân
Chọn câu sai về trực khuẩn phong.
Trực khuẩn phong bị hủy khi nhuộm nóng với carbolfuchsin
Khi nhuộm kháng acid, trực khuẩn phong khó bắt màu nhuộm và khó tẩy màu hơn so với trực khuẩn lao
Nhiệt độ thích hợp cho sự tăng trưởng của trực khuẩn phong thấp hơn thân nhiệt của người
Trực khuẩn phong có sức đề kháng rất cao khi sống ở tử thi
Động vật có vai trò quan trọng trong việc duy trì nguồn nhiễm tự nhiên của bệnh phong là loài nào?
Chuột lang
Chuột Hamster
Armadillo
Tất cả đều sai
Trực khuẩn phong xâm nhập cơ thể chủ yếu qua đường nào?
Da
Máu
Niêm mạc
Tất cả đều sai
Nơi cư ngụ và tăng trưởng của trực khuẩn phong là đâu?
Da và thần kinh ngoại biên
Đường hô hấp trên
Gan, lách, thận
Máu
Dạng phong lây nhiễm cao nhất là gì?
Phong u
Phong cù
Cả 2 lây nhiễm như nhau
Tất cả đều sai
Trong suy giảm miễn dịch dạng phong u, chọn phương án đúng.
Lymphô T chức năng không giảm
Lymphô B chức năng suy giảm
Lymphô T chức năng suy giảm
Cả A và B đều đúng
Phương pháp để phân biệt trực khuẩn phong với trực khuẩn lao sau khi nhuộm soi phát hiện có trực khuẩn kháng acid-cồn là gì?
Thử nghiệm trên cobaye
Tiêm vào gan bàn chân chuột Hamster
Cả (A) và (B) đều đúng
Cả (A) và (B) đều sai
Số mệnh đề sai trong các mệnh đề sau là bao nhiêu: 1) Trực khuẩn phong chưa nuôi cấy được trên môi trường nhân tạo; 2) Trực khuẩn phong không có nang, không có lông, không sinh bào tử; 3) Trực khuẩn phong không có nội độc tố; 4) Trực khuẩn phong phát triển chậm phải mất nhiều năm mới gây tổn thương.
1
2
3
4
Phát biểu nào sau đây là KHÔNG đúng về giống Treponema?
Thường được chia làm 3 loài: loài không gây bệnh, loài gây bệnh, loài trung gian gây bệnh
Loài không gây bệnh chiếm đa số
Treponema pertenue gây bệnh ghẻ cóc ở người
Treponema pallidum gây bệnh giang mai ở người
Xoắn khuẩn giang mai có đặc điểm nào sau đây?
Có hình dạng lò xo, nhiều vòng xoắn lượn đều sát nhau
Là xoắn khuẩn có màng nhân
Có lông và sinh bào tử
A và C đều đúng
Xoắn khuẩn giang mai di động được là nhờ cấu trúc nào?
Có 3 sợi nhỏ xoắn ngược chiều nhau và bao quanh thân tế bào
Có các sợi trục chạy suốt theo trục nguyên sinh
Có 1 sợi thẳng, dẻo, xuyên qua giữa các vòng xoắn
Nhờ cấu trúc lông giúp chuyển động bằng cách xoay vòng
Phát biểu đúng về nuôi cấy xoắn khuẩn giang mai.
Nuôi cấy được xoắn khuẩn giang mai trên môi trường nhân tạo Fletcher có thêm 10% huyết thanh thỏ
Việc giữ chủng xoắn khuẩn giang mai tốt nhất là tiêm truyền xoắn khuẩn vào tinh hoàn thỏ
Chưa phân lập được xoắn khuẩn giang mai từ bệnh nhân
Nuôi cấy được xoắn khuẩn giang mai trên môi trường BSA có thêm albumin và acid béo
Kháng thể chống lại Treponema pallidum được phát hiện nhờ phương pháp nào?
Phản ứng miễn dịch huỳnh quang
Phản ứng bất động xoắn khuẩn
Phản ứng kết hợp bổ thể
Tất cả đều đúng
Cấu trúc xoắn khuẩn giang mai, chọn phương án đúng.
Trục chất nguyên sinh hình xoắn chứa chất nguyên sinh
Có phức hợp màng – polysaccarid
Có nhiều sợi trục nằm ở vách tế bào
Nằm ngoài cùng là lớp peptidoglycan
Phát biểu sai về xoắn khuẩn giang mai.
Xoắn khuẩn giang mai chỉ gây bệnh cho người
Giang mai thời kì I: có các vết phồng đỏ vỡ ra tạo thành các vết loét, không ngứa, không đau
Giang mai thời kì II: Các hạch sưng to, phản ứng huyết thanh bắt đầu dương tính ở thời kì này
Giang mai thời kì III: Còn gọi là giang mai thần kinh, xuất hiện các gôm ở da, xương, gan…
Cách lây truyền xoắn khuẩn giang mai là gì?
Qua đường niêm mạc, vết thương hở
Qua đường sinh dục
Truyền máu có nhiễm xoắn khuẩn giang mai
Tất cả đều đúng
Xoắn khuẩn giang mai bẩm sinh, chọn nhận định đúng.
Phụ nữ có thai bị bệnh giang mai vào tháng 3 đến tháng 5 thai kì có thể truyền xoắn khuẩn giang mai cho thai nhi
Gọi là giang mai bẩm sinh sớm khi triệu chứng xuất hiện trên đứa trẻ ngay sau khi sinh ra được 48h
Gọi là giang mai bẩm sinh muộn khi triệu chứng xuất hiện khi trẻ sinh ra được 6 đến 8 tuần
Giang mai bẩm sinh không để lại di chứng
Chuẩn đoán xoắn khuẩn giang mai, chọn phát biểu đúng.
Chuẩn đoán trực tiếp chỉ sử dụng ở thời kì I
Chuẩn đoán gián tiếp sử dụng được ở cả 3 thời kì
Chuẩn đoán trực tiếp là tìm kháng thể trong huyết thanh bệnh nhân
Chuẩn đoán gián tiếp là phương pháp sử dụng PCR
Thông thường làm phiến phết nhuộm Fontana – Tribondeau để tìm xoắn khuẩn giang mai từ bệnh phẩm nào?
Dịch tiết từ cơ quan sinh dục
Dịch tiết từ săng giang mai
Dịch chà xát ở các nốt hồng ban
Máu
Đặc tính của xoắn khuẩn giang mai thời kì II, chọn phương án đúng.
Nốt ban đỏ xuất hiện nhiều lần, không để lại dấu vết
Ít xoắn khuẩn trong các nốt hồng ban
Là thời kì lây lan mạnh
Tất cả đều đúng
Phản ứng không đặc hiệu nhằm tìm kháng thể reagin trong huyết thanh bệnh nhân, chọn phương án đúng.
Kháng nguyên dùng là cardiolipin chiết xuất từ não bò
Có thể làm các phản ứng: phản ứng lên bông và phản ứng kết hợp bổ thể
Có thể xuất hiện dương tính giả
B và C đều đúng
Dùng kháng nguyên là xoắn khuẩn giang mai trong các phản ứng đặc hiệu sau (chọn tất cả đáp án đúng).
Phản ứng bất động xoắn khuẩn giang mai
Phản ứng miễn dịch huỳnh quang gián tiếp
Phản ứng ngưng kết hồng cầu
Trong phản ứng bất động xoắn khuẩn giang mai, phát biểu sai là:
Phản ứng bất động xoắn khuẩn giang mai chính xác 100% ở bệnh nhân giang mai bẩm sinh và giang mai thời kì III không được điều trị
Cho tiếp xúc huyết thanh bệnh nhân và xoắn khuẩn giang mai lấy từ tinh hoàn thỏ
Nếu huyết thanh có kháng thể, xoắn khuẩn sẽ nằm im
Dễ thực hiện nên thường được sử dụng
Chọn phát biểu đúng:
Bệnh giang mai chỉ xảy ra ở người
Mắc bệnh giang mai chủ yếu qua đường sinh dục
Là bệnh xã hội đứng hàng thứ 2 sau bệnh AIDS
Tất cả đều đúng
Phát biểu sai về điều trị xoắn khuẩn giang mai:
Có thể thay thế bằng erythromycin và tetracilin nếu quá mẫn cảm với pennisilin
Có thể xuất hiện triệu chứng ngộ độc
Điều trị giang mai ở thời kì I và II luôn thành công bằng pennisilin
Không thể điều trị khi ở thời kì III
Chọn ra phát biểu sai:
Capsid là bao protein tạo thành từ các capsomeres.
Màng bọc là màng lipid bao bọc ngoài của một số virus.
Nucleocapsid là cấu trúc hỗn hợp gồm acid nucleic và màng bọc.
Virion bao gồm nucleocapsid và màng bọc hoặc chỉ có nucleocapsid tuỳ thuộc vào loại virus.
Trong mỗi họ, virus được phân thành các giống dựa vào tiêu chuẩn nào?
Hình thái virion.
Cấu trúc bộ gen.
Cách sao chép
Huyết thanh học và đặc tính lý hoá.
Họ virus nào sau đây chứa DNA đôi, vòng:
Papovaviridae.
Hepadnaviridae.
A và B đúng.
A và B sai.
Họ virus nào không chứa RNA chuỗi đơn, phân đoạn:
Arenaviridae.
Bornaviridae.
Bunyaviridae.
Orthomyxoviridae.
Chọn phát biểu đúng về cấu trúc của virus:
Cấu trúc của virus chỉ có thể gồm 2 nhóm: đối xứng hình lập phương và đối xứng hình xoắn.
Tất cả những hình khối lập phương đối xứng ở virus động vật là hình khối 20 mặt.
Virus Adeno có cấu trúc hỗn hợp.
Virus Đậu mùa có cấu trúc xoắn ốc.
Protein của virus có vai trò:
Bảo vệ bộ gen chống lại sự bất hoạt của các men nuclease.
Quyết định tính kháng nguyên của virus.
Là những enzyme cần thiết cho sự khởi đầu chu kì nhân lên của virus.
Tất cả đều đúng.
Phát biểu sai về acid nucleic của virus:
Một virus chứa được cả 2 loại vật chất di truyền là ADN và ARN.
Acid nucleic của virus chỉ có dạng mạch thẳng.
Loại acid nucleic, tính chất và kích thước là tiêu chuẩn phụ phân loại virus.
Tất cả các đáp án trên.
Màng bọc lipid của virus:
Do virus tự tổng hợp nên.
Tạo ra khi virus xâm nhập vào tế bào vật chủ.
Các virus có màng bọc nhạy cảm với ether.
Tất cả đều đúng.
Glycoprotein của virus:
Có nguồn gốc từ tế bào chủ.
Gắn virus vào tế bào đích bởi sự tương tác với thụ thể trên bề mặt tế bào.
Là kháng nguyên quan trọng của virus.
B và C đúng.
Loại nuôi cấy tế bào nào sử dụng dòng tế bào diphoid:
Nuôi cấy tế bào nguyên phát.
Nuôi cấy tế bào thứ phát.
Dòng vĩnh cửu.
Cả ba loại.
Để phát hiện ra tế bào nhiễm virus, ta có thể cho virus phát triển trong phôi gà, nếu trong dịch phôi hay mô phôi có xuất hiện hemagglutinin thì đó là loại virus nào:
Đậu mùa.
Cúm.
Viêm não.
Herpes.
Trong quá trình nhân lên của virus, có thể tạo ra cấu trúc đặc biệt là "thể vùi". Phát biểu sai về "thể vùi" là:
Ái lực với chất nhuộm trung tính.
Có thể ở trong nhân tế bào chất hoặc cả hai.
Thể vùi trong tế bào chất của tế bào thần kinh là đặc trưng bệnh dại.
Tất cả các phát biểu trên.
Phương pháp định lượng virus bằng phương pháp sinh học là:
Miễn dịch phóng xạ.
Đếm trực tiếp.
Tỉ lệ nhiễm.
Miễn dịch hấp thụ gắn men.
Formaldehyde là chất thường được sử dụng trong sản xuất vaccin virus bất hoạt vì:
Nó chỉ tác động đến vỏ bọc của virus.
Nó tác động cả vỏ bọc và acid nucleic.
Nó tác động cả protein và acid nucleic.
Nó chỉ tác động acid nucleic.
Nhiễm trùng ẩn là tình trạng:
Virus gây nhiễm bị khiếm khuyết một số gen chức năng.
Virus sống sót trong tế bào nhiễm, tồn tại dai dẳng không có biểu hiện hay chỉ biểu hiện ít gen.
Xảy ra trong tế bào cho phép tạo ra các thế hệ virus lây nhiễm.
Cả ba đều sai.
Chọn phát biểu sai về sự liên quan giữa vị trí bên trong tế bào liên quan đến quá trình nhân lên của virus:
ADN sao chép ở nhân.
Protein virus tổng hợp ở tế bào chất.
ARN nhân đôi ở nhân.
Cả ba đáp án trên.
Chọn phát biểu sai về virus khiếm khuyết:
Virus khiếm khuyết bị thiếu một hay nhiều gen chức năng.
Cần sự hỗ trợ hoạt động từ các virus khác.
Có thể xuất hiện trong tự nhiên hay tạo ra trong phòng thí nghiệm
Các virus khiếm khuyết tạo ra do đột biến mất đoạn tự nhiên tạo điều kiện cho sự nhân lên của virus tương đồng.
Sự tái hoạt hoá vô số là:
Xảy ra giữa bộ gen của 1 virus hoạt động và 1 virus bất hoạt.
Do sự tương tác sản phẩm gen của 2 virus.
Do sự tương tác của nhiều virus bất hoạt trong 1 tế bào.
Tạo ra một thế hệ virus mới tương tự ba mẹ.
Virus nào lây truyền từ người sang người qua tiếp xúc:
Herpes.
Dại.
Arbo.
Toga.
Họ virus chứa enzyme sao chép ngược:
Papovaviridae.
Adenoviridae.
Retroviridae.
Filoviridae.
Vi-rút gây bệnh đậu mùa ở người thuộc họ:
Poxiudae.
Adenovidae.
Retroviridae.
Astroviridae.
Virus có cấu trúc xoắn ốc là:
Caliciviridae.
Arenaviridae.
Papovaviridae.
Rhabdoviridae.
Nếu một tế bào nhiễm hai loại virus, mà một loại bị loại kia ức chế tăng trưởng thì gọi là:
Sự bổ sung.
Sự tái hoạt hoá vô số.
Sự giao thoa.
Cả ba đều đúng.
Virus nào sau đây không có màng bọc:
Papova.
Herpes.
Hepadna.
Togaviridae.
Phát hiện ra axit nucleic của virus bằng phương pháp nào sau đây:
Ly tâm.
Lọc qua màng.
PCR.
Dùng kính hiển vi.
Virus nào sau đây có kích thước nhỏ hơn so với các virus còn lại:
Pavo.
Papova.
Adeno.
Herpes.
Các chất sau đây có tác dụng tiêu diệt hoặc bất hoạt virus, trừ:
SDS.
Formaldehyde.
Sulfonamides.
Tia UV.
