NEW
Font size
WorksheetsBài 2. Kinh tế Y tế ĐH Hòa Bình
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Nguồn kinh phí cho y tế được hiểu đầy đủ nhất là
Toàn bộ nguồn tiền huy động và phân bổ để hệ thống y tế vận hành và cung ứng dịch vụ
Chỉ là ngân sách nhà nước
Chỉ là khoản người dân tự trả khi khám bệnh
Chỉ là tài trợ quốc tế
Hoạt động nào thuộc y tế dự phòng
Phẫu thuật nội soi
Tiêm chủng và giám sát dịch tễ
Chạy thận nhân tạo
Xạ trị
Ba nguồn chủ đạo thường được nhấn mạnh trong tài chính y tế là
NSNN, BHYT, chi trả trực tiếp từ tiền túi
NSNN, ODA, từ thiện
BHYT, PPP, viện trợ
Thuế, trái phiếu, viện phí
Ngân sách nhà nước trong y tế có vai trò nổi bật là
Trụ cột bảo đảm dịch vụ thiết yếu và hoạt động lợi ích xã hội rộng
Chỉ chi cho dịch vụ theo yêu cầu
Chỉ chi cho bệnh viện tư
Chỉ chi cho điều trị nội trú
Ví dụ phù hợp nhất về chi từ ngân sách nhà nước là
Gói khám sức khỏe theo yêu cầu
Tiêm chủng mở rộng và phòng chống dịch
Mua thuốc ngoài danh mục
Bảo hiểm tư chi trả
Quỹ BHYT có bản chất chủ yếu là
Cơ chế chia sẻ rủi ro ốm đau
Khoản thu dịch vụ của bệnh viện
Nguồn từ thiện
Nguồn thuế TTĐB
Nguồn hình thành quỹ BHYT chủ yếu là
Đóng góp của NLĐ, NSDLĐ và hỗ trợ của Nhà nước cho một số nhóm
Chỉ từ NSNN
Chỉ từ viện phí
Chỉ từ ODA
Chi trả trực tiếp từ tiền túi là
Khoản hộ gia đình trả tại thời điểm sử dụng dịch vụ
Khoản NSNN cấp bệnh viện
Khoản BHYT thanh toán
Khoản viện trợ quốc tế
Tỷ trọng chi tiền túi quá cao thường làm tăng
Bảo vệ tài chính
Công bằng tiếp cận
Nguy cơ chi tiêu y tế thảm hoạ
Hiệu quả chi phí tự động
Nguồn ODA/tài trợ thường tập trung vào
Đầu tư thiết bị, hạ tầng, hỗ trợ kỹ thuật và đào tạo
Chi trả đồng chi trả BHYT
Trả lương thường xuyên toàn hệ thống
Chi dịch vụ theo yêu cầu
Chi phí cơ hội trong chi tiêu y tế là
Chi phí ghi trên hóa đơn
Lợi ích phương án tốt nhất bị bỏ lỡ khi chọn phương án khác
Khấu hao thiết bị
Khoản thu viện phí
Tiêu chí ưu tiên nhấn mạnh bệnh phổ biến, tử vong/tàn tật cao là
Hiệu quả chi phí
Gánh nặng bệnh tật và mức độ cấp thiết
Khả thi
Minh bạch
Hiệu quả chi phí được hiểu là
Mức cải thiện sức khỏe so với chi phí bỏ ra
Tổng chi phí can thiệp
Số nhân lực cần
Mức hài lòng
Tiêu chí “công bằng và bảo vệ tài chính” hướng tới
Ưu tiên nhóm yếu thế và giảm chi tiêu thảm hoạ
Tối đa hóa lợi nhuận
Tăng chỉ định kỹ thuật
Giảm dự phòng
Tiêu chí “tính khả thi” KHÔNG bao gồm yếu tố nào
Nhân lực
Thuốc-vật tư
Hệ thống giám sát
Sở thích cá nhân của quản lý
Trong ví dụ ưu tiên, quản lý tăng huyết áp tuyến cơ sở thường có đặc điểm
Tác động rộng và giảm biến chứng dài hạn
Chi giúp ca nặng
Chỉ phù hợp tuyến trung ương
Luôn đắt hơn can thiệp
Bệnh viện công thường đa nguồn vì
Vừa thực hiện nhiệm vụ công, vừa cung ứng dịch vụ có chi trả và có nguồn bổ sung hợp pháp
Chỉ phụ thuộc viện trợ
Chỉ dựa viện phí
Không chịu quy định
Nguồn nào thuộc nhóm “nguồn tư”
NSNN
BHYT
Chi tiền túi hộ gia đình
Kinh phí chương trình mục tiêu
Nguồn nào thuộc nhóm “các nguồn khác”
ODA/dự án
NSNN
Đóng BHYT
Đồng chi trả
Nguồn thu dịch vụ và tự chủ cơ sở y tế có thể dùng để
Bổ sung vật tư, bảo trì thiết bị, cải tiến quy trình, đào tạo
Thay thế BHYT
Không cần minh bạch
Chi cá nhân
Viện phí là
Khoản người bệnh chi trả trực tiếp theo quy định (bao gồm đồng chi trả)
Khoản BHYT thanh toán
Khoản NSNN đầu tư
Khoản viện trợ
Thanh toán BHYT cho bệnh viện dựa trên
Danh mục quyền lợi và phương thức thanh toán
Sở thích người bệnh
Thu nhập bác sĩ
Quảng cáo bệnh viện
Tình huống nào thể hiện vừa có BHYT vừa có dịch vụ theo yêu cầu
Dùng BHYT nhưng chọn phòng dịch vụ và tự trả phần chênh lệch
Không có BHYT trả toàn bộ
Chỉ khám trạm y tế
Miễn phí tất cả
Nguồn viện trợ/từ thiện trong bệnh viện thường
Không ổn định theo năm nhưng hỗ trợ bệnh nhân nghèo/đầu tư
Luôn lớn nhất và ổn định
Chỉ dùng trả lương thường xuyên
Thay thế NSNN
Đầu tư y tế công cộng/dự phòng giúp tạo “nguồn bổ sung” theo nghĩa
Giảm chi phí ca nặng trong tương lai và tăng hiệu quả hệ thống
Tăng viện phí
Chỉ lợi cho đô thị
Không ảnh hưởng gánh nặng bệnh
Biện pháp KHÔNG phù hợp để giảm tác động bất lợi khi điều chỉnh viện phí là
Miễn/giảm có mục tiêu
Trần đồng chi trả
Công khai giá
Khuyến khích chỉ định quá mức
Khi bao phủ BHYT đã cao, trọng tâm quản trị nên là
Mở rộng bảo vệ tài chính thực chất và kiểm soát chi phí
Giảm minh bạch
Tăng chi tiền túi
Giảm chất lượng gói quyền lợi
Phương thức thanh toán có thể khuyến khích chăm sóc ban đầu tuyến cơ sở là
Định suất
Trả phí theo dịch vụ không kiểm soát
Tăng đồng chi trả tối đa
Không giám định
Y tế tư nhân có thể đóng góp bằng cách
Tăng cung ứng và đa dạng lựa chọn, thu hút đầu tư
Chỉ cung cấp dự phòng bắt buộc
Loại bỏ nhu cầu điều tiết
Chỉ hoạt động vùng khó khăn
Rủi ro nếu thiếu điều tiết khu vực tư là
Tập trung dịch vụ lợi nhuận cao ở đô thị, tăng bất bình đẳng
Tự động tăng công bằng
Giảm phân tầng dịch vụ
Giảm nhu cầu quản lý chất lượng
Giải pháp quản lý KHÔNG phù hợp với khu vực tư là
Minh bạch giá
Quản lý chất lượng
Chuẩn hóa dữ liệu
Bỏ hoàn toàn phối hợp chuyển tuyến
Công cụ tài khóa trong y tế hướng tới mục tiêu kép
Tạo nguồn thu và giảm tiêu dùng sản phẩm/hành vi có hại
Chỉ tăng số giường
Chỉ tăng viện phí
Chỉ mở rộng dịch vụ theo yêu cầu
Tác động chính của thuế tiêu thụ đặc biệt đối với sản phẩm có hại là
Tăng giá, giảm tiêu dùng, góp phần giảm gánh nặng bệnh tật
Giảm giá, tăng tiêu dùng
Không ảnh hưởng hành vi
Chỉ tăng chi mà không lợi ích
Quỹ sức khỏe thường nhằm
Hỗ trợ nâng cao sức khỏe và phòng bệnh, tăng linh hoạt
Thay thế BHYT
Chi chi dịch vụ theo yêu cầu
Không cần giám sát
Điều kiện quan trọng để quỹ sức khỏe hoạt động hiệu quả là
Quản trị rõ ràng, tiêu chí minh bạch, giám sát - kiểm toán
Không công khai
Phân bổ cảm tính
Không cần tránh trùng lặp
Phân bổ nguồn lực theo nhu cầu nhằm
Giảm chênh lệch tiếp cận giữa vùng thuận lợi và vùng khó khăn
Tăng chênh lệch
Chỉ ưu tiên nơi thu cao
Không liên quan công bằng
Hạn chế của phân bổ bình quân đầu người là
Không phản ánh già hóa, nghèo, địa lý và gánh nặng bệnh tật
Luôn tối ưu
Chỉ dùng cho đô thị
Chỉ làm tăng hiệu quả
Yếu tố KHÔNG dùng để điều chỉnh phân bổ theo nhu cầu là
Cơ cấu tuổi
Tỷ lệ nghèo
Khoảng cách địa lý
Màu sắc logo địa phương
Công thức phân bổ theo nhu cầu thường có dạng
Ngân sách = Dân số × hệ số nhu cầu (già hóa, nghèo, vùng khó khăn, gánh nặng bệnh tật)
Ngân sách = số bệnh viện × 1
Ngân sách = tổng thu viện phí
Ngân sách = số dự án ODA
“Năng lực hấp thụ” của hệ thống y tế là
Khả năng sử dụng hiệu quả nguồn lực tăng thêm
Khả năng quảng cáo dịch vụ
Số phòng dịch vụ
Số bài đăng truyền thông
Minh bạch và giám sát trong tăng nguồn lực nhằm
Công khai nguồn thu và kiểm soát chất lượng, an toàn người bệnh
Chỉ tăng doanh thu
Giảm báo cáo
Bỏ kiểm tra nội bộ
Động cơ hành vi lệch lạc có thể xảy ra khi cơ chế thu-chi
Khuyến khích lạm dụng dịch vụ/ưu tiên dịch vụ sinh lợi hơn dịch vụ thiết yếu
Tăng giám sát chỉ định
Tăng đầu tư dự phòng
Tăng quản lý bệnh mạn
Vai trò chính của BHYT đối với tạo nguồn bổ sung là
Giảm phụ thuộc chi trực tiếp và chia sẻ rủi ro
Làm tăng chi tiền túi
Chỉ dùng cho dự phòng
Không liên quan bảo vệ tài chính
Để giảm nguy cơ chi tiêu y tế thảm hoạ, giải pháp phù hợp nhất là
Tăng bao phủ và nâng bảo vệ tài chính của BHYT
Tăng mạnh đồng chi trả
Giảm minh bạch giá
Giảm giám định
Nguồn nào gắn chặt với hoạt động chuyên môn khám chữa bệnh của bệnh viện?
Thu viện phí và thanh toán BHYT
Thuế tiêu thụ đặc biệt
Quỹ sức khỏe
Viện trợ chung
Rủi ro khi bệnh viện phụ thuộc quá mức vào một nguồn thu là:
Thiếu bền vững và dễ biến động
Tự động tăng công bằng
Không có rủi ro
Luôn tăng chất lượng
Ví dụ nào là kinh phí chương trình mục tiêu do Nhà nước cấp?
Chương trình phòng chống lao/HIV
Gói khám tư nhân
Bảo hiểm sức khỏe doanh nghiệp
Đồng chi trả dịch vụ
Ví dụ phù hợp về xã hội hóa/tài trợ hợp pháp cho y tế là:
Doanh nghiệp tài trợ kinh phí mổ tim cho bệnh nhân nghèo
Bắt buộc người nghèo trả thêm
Không công khai nhận tài trợ
Tự ý thu ngoài quy định
Năm 2023, tỷ lệ bao phủ BHYT (theo nội dung bài) đạt khoảng:
73,55% dân số
83,35% dân số
93,35% dân số
99,35% dân số
Nội dung “tạo nguồn bổ sung” nhằm mục tiêu cuối cùng:
Tăng chi bằng mọi giá
Bảo đảm nguồn lực để nâng chất lượng, tăng tiếp cận, công bằng và bền vững
Chỉ tăng doanh thu bệnh viện
Chỉ tăng kỹ thuật cao
