NEW
Font size
WorksheetsParasitology MCQs: Questions 1-14
Total questions: 70
Worksheet time: 35mins
Chu kỳ nào sau đây không phải là chu kỳ của ký sinh trùng gây bệnh?
Người - Ngoại cảnh - Vật chủ trung gian - Người
Người - Vật chủ trung gian - Người
Người - Ngoại cảnh - Ngoại cảnh - Người
Người - Ngoại cảnh - Người
Ba hình thức sinh sản chủ yếu của ký sinh trùng là:
Sinh sản vô tính, đa phối, lưỡng tính
Sinh sản bằng đầm, hữu tính, lưỡng tính
Sinh sản vô tính, hữu tính, lưỡng tính
Sinh sản vô tính, phối tử sinh, lưỡng tính
Kể tên 4 cơ quan nội tạng mà ấu trùng giun đũa chu du qua trong chu kỳ phát triển:
Gan, tim, phổi và dạ dày
Gan, tim, thận và dạ dày
Thận, tim, phổi và dạ dày
Gan, thận, phổi và dạ dày
Kể tên 2 cơ quan nội tạng mà ấu trùng giun móc/ mỏ chu du trong chu kỳ phát triển:
Tim và phổi
Tim và gan
Phổi và gan
Phổi và thận
Nêu 2 biện pháp phòng bệnh giun móc liên quan đến ấu trùng là:
Diệt ấu trùng ở ngoại cảnh và phòng nhiễm ấu trùng qua da
Diệt ấu trùng ở trong cơ thể và phòng nhiễm ấu trùng qua da
Diệt ấu trùng ở trong cơ thể và phòng nhiễm ấu trùng qua thức ăn
Diệt ấu trùng ở ngoại cảnh và phòng nhiễm ấu trùng qua thức ăn
Kể 2 tác hại thường gặp của giun kim:
Rối loạn tiêu hóa và kích thích thần kinh
Rối loạn tiêu hóa và kích thích nội tiết
Rối loạn tuần hoàn và kích thích nội tiết
Rối loạn tuần hoàn và kích thích thần kinh
Chu kỳ giun tóc khác với giun đũa ở điểm nào (chọn câu đúng)?
Diễn biến chu kỳ giun tóc phức tạp hơn
Tuổi thọ giun tóc ngắn hơn
Vị trí ký sinh khác nhau
Thức ăn giống nhau
Ba vật chủ trong chu kỳ sán lá gan nhỏ là:
Người, tôm và cá
Người, ốc và cá
Người, thủy sinh và cá
Người, ốc và thủy sinh
Hai vật chủ trong chu kỳ sán dây lợn là:
Người và bò
Người và lợn
Người và cá
Người và tôm
Hai vật chủ trong chu kỳ sán dây bò là:
Người và cá
Người và lợn
Người và bò
Người và tôm
Sán dây bò phải phát triển lần lượt qua 3 giai đoạn sau:
Trứng, ấu trùng đuôi và ấu trùng lông
Trứng, ấu trùng lông và ấu trùng đuôi
Trứng, nang ấu trùng và ấu trùng
Trứng, ấu trùng, nang ấu trùng
Hai thể thường gặp của các loại đơn bào là:
Thể không hoạt động và thể bào nang
Thể hoạt động và thể bào nang
Thể hoạt động và thể ấu trùng
Thể hoạt động và thể không hoạt động
Theo hình thức vận động, đơn bào được phân 4 lớp sau:
Chân giả, trùng roi, trùng lông và bào tử trùng
Chân giả, trùng đuôi, trùng lông và song tử trùng
Chân giả, trùng roi, trùng đuôi và bào tử trùng
Chân giả, trùng roi, trùng lông và song tử trùng
Trichomonas vaginalis di chuyển bằng:
Chân giả
roi
không di động
lông
Amip gây bệnh có 3 thể sau:
Thể bào nang, thể hoạt động ăn hồng cầu và không ăn hồng cầu
Thể bào nang, thể hoạt động không ăn hồng cầu và thể trùng
Thể bào nang, thể hoạt động ăn hồng cầu và thể trùng đuôi
Thể bào tử trùng, thể hoạt động ăn hồng cầu và không ăn hồng cầu
Nêu 3 cơ quan ngoài ruột thường bị apxe do amip:
Não, tim và dạ dày
Não, gan và dạ dày
Gan, phổi và não
Não, tim và phổi
Hai loại chu kỳ của amip gây bệnh:
Chu kỳ không gây bệnh và chu kỳ bào tử trùng
Chu kỳ bào tử trùng và chu kỳ gây bệnh
Chu kỳ không gây bệnh và chu kỳ gây bệnh
Chu kỳ gây bệnh và chu kỳ nang trùng
Lớp trùng roi được chia thành 2 nhóm theo vị trí ký sinh là:
Đường tiêu hóa - máu và đường sinh dục - nội tạng
Đường tiêu hóa - sinh dục và đường máu - nội tạng
Đường máu - sinh dục và đường tiêu hóa - nội tạng
Đường tiêu hóa - nội tạng và đường máu - sinh dục
Kể 2 giai đoạn phát triển vô tính của ký sinh trùng sốt rét trên cơ thể người:
Giai đoạn phát triển ở tim và ở hồng cầu
Giai đoạn phát triển ở dạ dày và ở hồng cầu
Giai đoạn phát triển ở gan và ở hồng cầu
Giai đoạn phát triển ở phổi và ở hồng cầu
Chu kỳ phát triển của ký sinh trùng sốt rét qua 2 giai đoạn:
Giai đoạn phát triển trên muỗi và gan của người
Giai đoạn phát triển trên muỗi và hồng cầu người
Giai đoạn phát triển trên gan và hồng cầu ở người
Giai đoạn phát triển trên muỗi và ở người
Hai hình thức sinh sản của ký sinh trùng sốt rét:
Sinh sản hữu tính ở hồng cầu và vô tính ở gan người
Sinh sản hữu tính ở người và vô tính ở muỗi
Sinh sản hữu tính ở muỗi và vô tính ở người
Sinh sản hữu tính ở gan và vô tính ở hồng cầu người
Đặc điểm ký sinh nào là của ký sinh trùng sốt rét:
Ký sinh trùng có giai đoạn phát triển ở ngoại cảnh
Ký sinh ngoại tế bào
Ký sinh trùng không có giai đoạn phát triển ở ngoại cảnh
Ký sinh ngoại tế bào và có giai đoạn phát triển ở ngoại cảnh
Kể tên 2 loại ký sinh trùng sốt rét hay gặp Việt Nam:
Plasmodium ovale và Plasmodium malarie
Plasmodium falciparum và Plasmodium ovale
Plasmodium falciparum và Plasmodium vivax
Plasmodium ovale và Plasmodium vivax
Hai tác hại của giun móc ở giai đoạn ấu trùng xuyên qua da:
Gây loét tại chỗ xuyên qua da và vận chuyển mầm bệnh
Gây chủ yếu viêm lỗ chân lông và vận chuyển mầm bệnh
Gây viêm da và vận chuyển virus gây bệnh
Gây viêm da và vận chuyển mầm bệnh
Hai tác hại của giun móc ở giai đoạn giun ký sinh ở ruột:
Hút máu và viêm loét hành tá tràng
Hút dưỡng chấp và viêm loét hành tá tràng
Hút dịch và viêm loét hành tá tràng
Hút máu và viêm loét dạ dày
Đơn bào nào ký sinh ở máu:
Trichomonas vaginalis
Balantidium coli
Plasmodium falciparum
Entamoeba histolytic
Đơn bào nào có thể ký sinh trong tế bào:
Trichomonas vaginalis
Giardia lambia
Balantidium coli
Plasmodium vivax
Truyền máu có thể nhiễm đơn bào nào:
Entamoeba histolytic
Balantidium coli
Trichomonas vaginalis
Plasmodium falciparum
Động vật chân đốt hút máu có thể truyền đơn bào nào:
Entamoeba histolytica
Trichomonas vaginalis
Plasmodium vivax
Balantidium coli
Đơn bào nào có thể nhiễm qua đường sinh dục:
Trichomonas vaginalis
Entamoeba histolytica
Giardia lamblia
Plasmodium falciparum
Xét nghiệm phân có thể tìm thấy đơn bào nào sau đây:
Trichomonas vaginalis
Entamoeba histolytica
Plasmodium falciparum
Leishmania
Thể nào của Entamoeba histolytica khi bị nhiễm có khả năng gây bệnh:
Thể bào nang có 4 nhân
Thể bào nang có 1 nhân
Thể Minuta
Thể Magna
Thể hoạt động của Entamoeba histolytica có đặc điểm:
Chỉ sống hội sinh, vô hại trong lòng ruột
Gây vết loét ở đại tràng khi có điều kiện thuận lợi
Sống ở tiểu tràng
Bị chết dưới tác dụng của dịch vị
Thể bào nang gây bệnh của Entamoeba histolytica có mấy nhân:
4 nhân
2 nhân
1 nhân
8 nhân
Bệnh lý cấp tính do Entamoeba histolytica thường có những triệu chứng nào:
Phân có nhầy máu
Đau bụng dữ dội
Phân lỏng nhiều nước
Gan, lách sưng to
Thể Minuta của Entamoeba histolytica có đặc điểm:
Hoạt động, chưa ăn hồng cầu, gây bệnh
Hoạt động, chưa ăn hồng cầu, chưa gây bệnh
Chưa hoạt động, chưa ăn hồng cầu, chưa gây bệnh
Hoạt động, ăn hồng cầu, chưa gây bệnh
Thể Magna của Entamoeba histolytica có đặc điểm:
Hoạt động, ăn hồng cầu, gây bệnh
Chưa hoạt động, chưa ăn hồng cầu, chưa gây bệnh
Hoạt động, chưa ăn hồng cầu, chưa gây bệnh
Hoạt động, ăn hồng cầu, chưa gây bệnh
Thể hoạt động của Entamoeba histolytica khó có khả năng gây nhiễm cho người vì:
Thể hoạt động chết nhanh ở ngoại cảnh
Thể hoạt động bị chết do dịch vị
Thường nhiễm ít không đủ để gây bệnh
Người không bao giờ ăn phải thể hoạt động
Entamoeba histolytica thường hay gây áp xe cho cơ quan nào của người:
Bàng quang
Phổi
Gan
Thận
Bệnh nhân mắc lỵ cấp tính do Entamoeba histolytica khi xét nghiệm phân phải thấy thể nào dưới đây:
Thể Cyst có 4 nhân
Thể Cyst có 1 nhân
Thể Magna
Thể Minuta
Entamoeba histolytica di chuyển bằng:
chân giả
ko di động
Lông
Roi
Kích thước bào nang của amip là:
8 - 15µm
10 - 12µm
11 - 13µm
5 - 10µm
Đơn bào nào dưới đây chỉ có thể hoạt động, không có thể bào nang:
Trichomonas vaginalis
Lamblia intestinalis
Entamoeba histolytica
Balantidium coli
Có thể tìm Trichomonas vaginalis ở bệnh phẩm nào:
Dịch tiết âm đạo
Phân
Máu
Đờm
Trichomonas intestinalis di chuyển bằng:
Roi
Chân giả
Không di động
Lông
Trichomonas vaginalis thường ký sinh ở đâu:
Gan - phổi
Ruột - dạ dày
Máu - phổi
Đường tiết niệu - sinh dục
Trichomonas vaginalis lây truyền chủ yếu theo đường nào:
Hô hấp
Tình dục
Tiêu hóa
Máu
Loại giun sán nào dưới đây trong chu kỳ phát triển có di cư qua phổi:
Giun đũa
Giun kim
Giun chỉ bạch huyết
Giun tóc
Hội chứng Loeffler do ấu trùng giun đũa gây ra có những triệu chứng nào:
Gan, lách hạch xưng to, có hình ảnh phổi bị tràn dịch
X-quang phổi mờ, có hình ảnh giống thâm nhiễm lao
Sưng hạch bạch huyết và đi ngoài phân có máu
Đau quặn, mót rặn, đi ngoài phân nhầy máu
Ăn gỏi cá có thể mắc bệnh sán nào:
Sán lá phổi
Sán lá gan nhỏ
Sán dây lợn
Sán lá ruột
Loại giun sán nào thường gây thiếu máu nhược sắc:
Giun kim
Giun đũa
Giun chỉ bạch huyết
Giun móc
Ấu trùng của loại giun nào dưới đây có thể chủ động chui qua da và gây bệnh cho người:
Giun đũa
Giun kim
Giun móc
Giun tóc
Người vừa là vật chủ chính và vừa là vật chủ phụ của loại sán nào dưới đây:
Sán dây bò
Sán dây lợn
Sán lá ruột
Sán lá gan nhỏ
Giun nào dưới đây ký sinh ở ruột non:
Giun đũa
Giun tóc
Giun móc
Giun kim
Ăn tôm cua sống, chưa nấu chín có thể mắc bệnh sán nào:
Sán lá gan nhỏ
Sán lá ruột
Sán dây
Sán lá phổi
Trong đất có thể tìm thấy mầm bệnh của loại giun nào sau đây:
Giun móc
Giun tóc
Giun kim
Giun đũa
Loại sán nào vị trí ký sinh ở đường dẫn mật trong gan:
Sán lá phổi
Sán lá gan nhỏ
Sán dây lợn
Sán lá ruột
Ăn thịt trâu bò tái, sống có thể mắc bệnh sán nào:
Sán lá ruột
Sán lá gan nhỏ
Sán dây bò
Sán dây lợn
Loại giun nào thường có tỷ lệ nhiễm cao ở trẻ em:
Giun lươn
Giun kim
Giun tóc
Giun móc
Loại giun nào gây hội chứng Loeffler ở phổi:
Giun đũa
Giun móc
Giun tóc
Giun kim
Thức ăn của giun móc là:
Dịch tế bào
Máu
Dưỡng chấp
Thức ăn thừa
Tá tràng là vị trí ký sinh của giun nào:
Giun móc
Giun tóc
Giun kim
Giun đũa
Xét nghiệm phân để chẩn đoán nhiễm sán dây lợn cần tìm:
Trứng sán
Đốt sán
Ấu trùng sán
Đầu sán
Loại muỗi nào sau đây truyền bệnh sốt rét:
Culex
Aedes
Mansonia
Anopheles
Cơ quan nào trong cơ thể là giai đoạn phát triển của ký sinh trùng sốt rét:
Hồng cầu và não
Bạch cầu và gan
Hồng cầu và bạch cầu
Gan và hồng cầu
Quá trình thực hiện chu kỳ của ký sinh trùng KHÔNG phụ thuộc vào yếu tố sau:
Môi trường sống
Thức ăn
Nhiệt độ cơ thể vật chủ
Nhiệt độ môi trường
Ăn rau sống nguội có thể nhiễm các ký sinh trùng sau, TRỪ:
Giun tóc
Giun kim
Giun đũa
Giun móc
Tác hại hay gặp nhất do ký sinh trùng gây ra:
Mất máu
Biến chứng ngoại khoa
Mất sinh chất
biến chứng nội khoa
Loại giun nào sau đây tỷ lệ nhiễm cao ở Việt Nam:
Giun kim
Giun đũa
Giun tóc
Giun chỉ
Đặc điểm biểu hiện bệnh do ký sinh trùng là:
Sốt cao, triệu chứng rầm rộ, không theo vùng
Bệnh theo vùng, âm thầm, lâu dài và có thời hạn
Không sốt, âm thầm lặng lẽ, không theo vùng
Bệnh theo vùng, biểu hiện rầm rộ và có thời hạn
