wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Cấp cứu nhi 3

Total questions: 147

Worksheet time: 1hrs 14mins

Name
Class
Date
1.
SỐT CO GIẬT Ở TRẺ EM: CHỌN CÂU SAI
a)
Tuổi từ < 6 tháng hay > 6 tuổi
b)
Cơn co giật toàn thân và ngắn, tự hết, thường dưới 5 phút
c)
Tỉnh táo và không dấu thần kinh khu trú sau co giật
d)
Không tiền sử bệnh não hay rối loạn chuyển hoá
2.
XỬ TRÍ BAN ĐẦU SỐT CO GIẬT TRẺ EM: CHỌN CÂU SAI
a)
Đặt trẻ nằm nghiêng bên
b)
Thông đường thở-Hút đàm nhớt- Thở Oxy để đạt SaO2 92 - 96%
c)
Thường dùng Paracetamol nhét hậu môn liều 10 - 15 mg/kg
d)
Lau mát hạ sốt với nước lạnh hay cồn loãng và ngưng khi thân nhiệt < 38,5°C
3.
SỐT Ở TRẺ EM: CHỌN CÂU SAI
a)
Sốt là một bệnh làm ba mẹ và nhân viên y tế quan tâm và lo lắng
b)
Mức độ sốt không nhất thiết phụ thuộc mức độ bệnh
c)
Sốt giúp theo dõi diễn biến bệnh và đánh giá hiệu quả điều trị
d)
Thường gặp: do nhiễm siêu vi, vi khuẩn, ký sinh trùng và sốt sau chích ngừa
4.
LỢI VÀ HẠI CỦA SỐT:
a)
Sốt nhẹ giúp tăng miễn dịch, tiêu diệt và hạn chế vi khuẩn phát triển
b)
Sốt cao cổ thể gây co giật do sốt ở mọi lứa tuổi
c)
Sốt có thể gây mất nước và rối loạn điện giải
d)
Câu (A) + (C) đúng
5.
NHIỆT ĐỘ CÁC VỊ TRÍ CƠ THỂ: CHỌN CÂU SAI
a)
Nhiệt độ hậu môn là nhiệt độ chuẩn, thường 37°C (giới hạn 36,6-37,9 °C)
b)
Nhiệt độ miệng bình thường 36,6°C (giới hạn 35,5-37,6 °C)
c)
Nhiệt độ nách bình thường 36,4°C (giới hạn 36,6-37,3 °C)
d)
Sốt khi nhiệt độ nách > 38°C hay nhiệt độ hậu môn ≥ 37,5 °C
6.
XÁC ĐỊNH NHIỆT ĐỘ TRẺ: CHỌN CÂU SAI
a)
Ba mẹ thường nhạy sốt quá mức, nhưng chính xác hơn khi cho trẻ không sốt
b)
Trẻ < 3 tháng tuổi nên đo nhiệt độ hậu môn
c)
Nhiệt kế màng nhĩ hồng ngoại ít chính xác cho trẻ sơ sinh và nhũ nhi
d)
Nhiệt kế đo miệng nên cho trẻ > 2 tuổi và ít ảnh hưởng thức ăn nóng, lạnh
7.
YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG LÊN SỐT:
a)
Quấn tã quá lâu và quá chật có thể gây tăng thân nhiệt
b)
Khi trẻ < 3 tuổi bị sốt cao nên tìm nguyên nhân mọc răng
c)
Lau mát bằng nước đá là cách hạ nhiệt an toàn-dễ thực hiện
d)
Cả (A+B) đúng
8.
Chẩn đoán sốt cao co giật. Chọn câu sai:
a)
Tuổi từ 6 tháng - 6 tuổi
b)
Co giật toàn thể.
c)
Cơn co giật 30 phút
d)
Tỉnh táo, không dầu thần kinh khu trú sau co giật
9.
Trẻ 10 tuổi co giật khi đang sốt cao 39,5°C - Tiền căn sốt co giật lúc 2 tuổi
a)
Nghĩ rất nhiều co giật do sốt
b)
Nghĩ nhiều bệnh động kinh
c)
Chưa loại trừ viêm não hay viêm màng não
d)
Lau ẩm tích cực để ngừa co giật do sốt
10.
PHÂN LOẠI SỐT:
a)
Sốt cấp tỉnh hay sốt kéo dài dựa vào thời điểm trên hay dưới 10 ngày
b)
Viêm phổi không gây sốt kéo dài
c)
Khám lâm sàng trẻ sốt chưa rõ nguyên nhân nên cảnh giác bỏ sót viêm tai giữa cấp hay nhiễm trùng tiểu
d)
Cả (A+C) đúng
11.
SỐT KÉO DÀI CHƯA RÕ NGUYÊN NHÂN: CHỌN CẦU SAI
a)
Là sốt kéo dài nguyên nhân không xác định sau 3 tuần điều trị ngoại trú hay sau 1 tuần điều trị nội trú
b)
Bệnh tự miễn là nguyên nhân thường gặp - chiếm 40-60%
c)
Bệnh ác tính: tỉ lệ nhỏ 1,5-6% nguyên nhân sốt kéo dài chưa rõ nguyên nhân
d)
5 nhóm thường gặp: nhiễm khuẩn, tự miễn, ác tính, nguyên nhân khác và không rõ nguyên nhân
12.
ĐIỀU TRỊ SỐT: CHỌN CÂU SAI
a)
Nguyên tắc điều trị: hạ nhiệt, điều trị nguyên nhân, dinh dưỡng đủ, điều trị biến chứng
b)
Lau mát hạ sốt khi trẻ sốt cao kèm co giật hay sắp co giật
c)
Lau mát hạ sốt khi trẻ sốt cao trên 40°C
d)
Ngưng lau mát khi nhiệt độ nách trẻ dưới 37,5°C
13.
CHỈ ĐỊNH THUỐC HẠ SỐT:
a)
Sốt nhẹ ≥ 37,5°C
b)
Sốt ≥ 38,5°C kèm tiền sử sốt co giật
c)
Sốt ≥ 38,5°C kèm viêm phổi hay bệnh tim
d)
Sốt dọa co giật ở trẻ 6 tháng - 6 tuổi
14.
THUỐC HẠ SỐT PARACETAMOL: CHỌN CÂU SAI
a)
Hiệu quả an toàn cho trẻ nghĩ hay chưa loại trừ Sốt xuất huyết
b)
Có nhiều dạng: uống - tọa dược - thuốc truyền tĩnh mạch
c)
Tọa dược nên dùng ngay khi dùng thuốc uống không hiệu quả sau 1-2 giờ
d)
Tọa dược không nên dùng trẻ đang tiêu chảy - viêm hậu môn hay bệnh trĩ
15.
CẨN THẬN QUÁ LIỀU PARACETAMOL
a)
Uống hay nhét hậu môn phải cách nhau trên 4-6 giờ
b)
Nếu uống thuốc chưa hạ sốt nên dùng dạng toạ được sau uống 2 giờ
c)
Mục tiêu dùng thuốc hạ sốt là phải đưa về nhiệt độ bình thường
d)
Câu (A+B) đúng
16.
IBUPROFEN HẠ SỐT: CHỌN CÂU SAI
a)
Không dùng cho trẻ (nghĩ) Sốt xuất huyết
b)
Không dùng cho trẻ (nghi ngờ) viêm loét dạ dày-tá tràng
c)
Không dùng cho trẻ đang bị hen suyễn, mề đay
d)
Không dùng cho trẻ < 3 tháng
17.
CHỈ ĐỊNH NHẬP VIỆN BỆNH NHI SỐT
a)
Sốt > 40°C hay sốt > 39°C kèm kém đáp ứng thuốc hạ sốt
b)
Trẻ < 60 ngày tuổi
c)
Ba mẹ lo lắng hay nhà quá xa cơ sở y tế
d)
Tất cả đều đúng
18.
DẤU HIỆU NGUY HIỂM TOÀN THÂN: CHỌN CÂU SAI
a)
Không uống hay bú được, hoặc nôn ói tất cả mọi thứ
b)
Sốt cao
c)
Co giật
d)
Li bì khó đánh thức
19.
SỐT CAO CO GIẬT NẶNG - PHỨC TẠP:
a)
Co giật khu trú
b)
Co giật kéo dài > 15 phút
c)
Rối loạn tri giác, liệt chi sau co giật
d)
Tất cả đều đúng
20.
SỐT + CO GIẬT: CHỌN CÂU SAI:
a)
Sốt và co giật đồng nghĩa co giật do sốt
b)
Tiền căn co giật có sốt không đồng nghĩa sốt co giật lành tính
c)
Tiền căn sốt co giật lành tính không đồng nghĩa lần này cũng sốt co giật lành tính
d)
Co giật do sốt không nhất thiết do sốt cao
21.
KHI CHẨN ĐOÁN “CO GIẬT DO SỐT”:
a)
Nên chọc dò tuỷ sống để xác định chẩn đoán
b)
CT scanner càng sớm càng tốt khi bệnh nhân hết cơn co giật
c)
Đo điện não thường quy để loại trừ động kinh
d)
Giải thích - tư vấn rõ ràng cho bệnh nhân
22.
NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ SỐT CO GIẬT: CHỌN CÂU SAI
a)
Thông đường thở - Thở Oxy (nếu cần) và hạ sốt
b)
Thuốc phòng ngừa cơn co giật
c)
Điều trị nguyên nhân sốt co giật
d)
Hướng dẫn thân nhân xử lý co giật tại nhà
23.
KHI TRẺ ĐANG CO GIẬT: CHỌN CÂU SAI
a)
Đặt trẻ nằm nơi phẳng (đề phòng giật bị ngã)
b)
Ghì chặt trẻ để tránh co giật
c)
Tạo không khí thoáng -Tốt nhất cởi hết quần áo trẻ
d)
Không nhỏ chanh, sả... miệng bé vì gây viêm phổi hít
24.
THUỐC CẮT CƠN CO GIẬT TRONG CO GIẬT DO SỐT
a)
Tiến hành song song hỗ trợ hô hấp
b)
Cơn co giật thường 2-3 phút tự hết
c)
Thuốc Diazepam chống co giật có thể dùng đường hậu môn hay tĩnh mạch
d)
Tất cả đều đúng
25.
Nguyên nhân gây co giật ở trẻ em thường gặp:
a)
Sốt
b)
Thiếu Oxy não
c)
Nhiễm trùng TKTW
d)
Rối loạn chuyển hoá
26.
Sau khi trẻ hết co giật, Chọn câu sai:
a)
Theo dõi theo sinh hiệu
b)
Theo dõi các cơn co giật tiếp theo
c)
Cân nhắc tìm nguyên nhân co giật
d)
Cho kháng sinh tĩnh mạch
27.
Nguyên nhân nào không gây co giật ở trẻ nhũ nhi < 12 tháng:
a)
Động kinh
b)
Nhiễm trùng hệ TKTW
c)
Sốt trên 39 độ C
d)
Suy gan
28.
Cấp cứu ban đầu ở trẻ bị co giật, Chọn câu sai
a)
Làm thông thoáng đường thở
b)
Oxy lưu lượng cao
c)
Thông khí hỗ trợ nếu cần và cho đường nếu cần thiết
d)
Tiến hành ép tim và sốc điện
29.
Một bé gái 8 tháng tuổi đến phòng khám vì sốt cao 39°C 2 ngày nay, kèm theo ăn, bú ít, không ọc, quấy khóc khi đi tiểu. Tiền căn bản thân và gia đình không ghi nhận gì bất thường. Khám lâm sàng em sốt 39°C, vẻ đừ, ngoài ra không ghi nhận bất thường gì khác. Cần làm gì tiếp theo:
a)
Hạ sốt, cho kháng sinh amoxicillin uống vì không loại sốt nhiễm trùng
b)
Hạ sốt, làm xét nghiệm công thức máu, CRP, tổng phân tích nước tiểu
c)
Hạ sốt, cấy máu, cấy nước tiểu, bilan nhiễm trùng, chọc dò dịch não tủy.
d)
Hạ sốt và chích kháng sinh cephalosporin thế hệ 3.
30.
Trạng thái động kinh, chọn câu đúng:
a)
Co giật liên tục và lan tỏa hơn 30 phút
b)
Co giật lặp lại mà không hồi phục hoàn toàn giữa cơn động kinh
c)
Luôn kèm theo sốt cao
d)
A, B, và C đúng
e)
A và B đúng
31.
Biến chứng trạng thái động kinh:
a)
Phù phổi cấp
b)
Tăng thân nhiệt
c)
Rối loạn nhịp tim
d)
Phù não
e)
Tất cả đều đúng
32.
Thuốc chỉ định ban đầu ở trẻ co giật là:
a)
Lorazepam 100 mcg/kg, tiêm mạch chậm
b)
Phenobarbital 15 mg/kg, tiêm mạch chậm
c)
Midazolam nhỏ miệng hoặc Thụt hậu môn 0.5 mg/kg
d)
A và C đúng
e)
A, B và C đúng
33.
Những trường hợp SXH Dengue nào cần nhập viện (Chọn câu SAI):
a)
Ói nhiều lần
b)
Đau bụng vùng gan
c)
Chấm xuất huyết ngoài da
d)
Hct cô đặc nhiều (≥ 20%) so với tuổi
34.
Yếu tố nào tiên lượng SXH Dengue nặng:
a)
Dư cân
b)
Sốc xảy ra vào ngày 3, 4
c)
Còn sốt khi vào sốc
d)
Tất cả đều đúng
35.
Trường hợp nào gợi ý bệnh nhân SXH Dengue có xuất huyết tiêu hóa:
a)
Hct giảm nhưng mạch nhanh kéo dài, không cải thiện lâm sàng dù đã được bù đủ dịch
b)
Ói dịch nâu
c)
Đau bụng kéo dài, bụng chướng, mạch nhanh
d)
Tất cả đều đúng
36.
Bệnh SXH Dengue ngày 3. Tái khám ngoại trú:
a)
Mỗi ngày cho đến ngày thứ 7 của bệnh
b)
Mỗi ngày cho đến khi hết sốt ít nhất được 2 ngày
c)
Nếu cần có thể tái khám lại trong cùng ngày
d)
Tất cả đều đúng
37.
Câu nào đúng giá trị chẩn đoán xét nghiệm NS1 trong SXH Dengue?
a)
Độ nhạy 70-80%
b)
Độ đặc hiệu 100%
c)
Giá trị tiên đoán dương (PPV) 100%
d)
Tất cả các câu trên đều đúng
38.
Nguyên nhân hoặc yếu tố góp phần đến suy thận trong SXH Dengue?
a)
Sốc kéo dài
b)
Tăng áp lực ổ bụng kéo dài do tràn dịch màng bụng nhiều
c)
Tổng liều dung dịch HES quá nhiều
d)
Tất cả đều đúng
39.
Phân độ sốt xuất huyết nặng gồm:
a)
Thoát huyết tương nặng dẫn tới sốc, suy hô hấp
b)
Xuất huyết nặng
c)
Suy các tạng
d)
Tất cả đều đúng
40.
Khi trẻ béo phì dư cân, lượng dịch được tính theo:
a)
Cân nặng thực tế
b)
Cân nặng của hướng dẫn của Bộ Y tế theo CDC
c)
50th percentile của BMI
d)
75th percentile của BMI
41.
Dấu hiệu giúp phân biệt sốc SXH Dengue và sốc nhiễm trùng:
a)
Hct tăng
b)
Tụ dịch dưới bao gan, phù nề thành túi mật
c)
Tràn dịch màng phổi phải
d)
Tất cả đều đúng
42.
Bé gái, 5 tuổi, ở quận 6, khám vì sốt cao ngày 3, ho ít, không ói, không đau bụng. Mạch 105 1/ph, HA 100/60 mmHg, thở 24 l/ph, NĐ 38,5°C, họng đỏ, bụng mềm, gan không to. BC 6.800/mm³, HCT 38%, TC 189.000/mm³, Dengue NS1Ag (+). Chẩn đoán và xử trí:
a)
SXH-D ngày 3, nhập viện.
b)
SXH-D ngày 3, chuyển phòng khám SXH-Dengue
c)
SXH-D ngày 3, hẹn tái khám sau 1 ngày
d)
SXH-D ngày 4, cho siêu âm bụng để tìm dấu thất thoát huyết tương
43.
Khác viêm họng, trong SXH Dengue họng đỏ do xung huyết nhưng đặc điểm:
a)
Không đau
b)
Không xuất tiết
c)
Họng sạch
d)
Tất cả các câu trên đều đúng
44.
Chọn câu SAI: Phân biệt đau bụng do SXH Dengue ngày 3 với viêm ruột thừa, có thể dựa các xét nghiệm nào:
a)
CTM
b)
CRP
c)
Siêu âm bụng
d)
X quang phổi
45.
Chọn câu SAI: Yếu tố nguy cơ suy hô hấp trên bệnh nhân SXH Dengue:
a)
Sốc SXH Dengue nặng (M-0, HA=0)
b)
Sốc kéo dài
c)
Giới nam
d)
Dư cân
46.
Yếu tố nguy cơ xuất huyết tiêu hóa trên bệnh nhân SXH Dengue:
a)
Suy gan
b)
Sốc SXH Dengue nặng (M-0, HA=0)
c)
Sốc kéo dài
d)
Tất cả đều đúng
47.
Dấu hiệu không thuộc phân loại SXH Dengue có dấu cảnh báo:
a)
Đau bụng
b)
Ói nhiều lần
c)
Da niêm sung huyết
d)
Gan to
48.
Để giảm tỉ lệ từ trẻ bị sốt xuất huyết Dengue, việc nên làm, NGOẠI TRỪ:
a)
Chẩn đoán sớm
b)
Điều trị đúng phác đồ
c)
Tăng cường hội chẩn
d)
Chuyển viện sớm
49.
Các yếu tố tiên lượng nặng của sốt xuất huyết Dengue. CHỌN CÂU SAI
a)
Sốc sớm ngày 3, ngày 4
b)
Cơ địa nhủ nhi, dư cân béo phì
c)
Hết sốt khi vào sốc
d)
Tái sốc ≥ 2 lần
50.

Điều trị sốc SXH Dengue, cần thử Hct sau 1 giờ truyền dịch chống sốc:

a)
Xác định chẩn đoán
b)
Đánh giá mức độ đáp ứng với truyền dịch
c)
Phát hiện sớm tình trạng xuất huyệt
d)
(B) và (C) đúng
51.
Nguyên nhân gây suy hô hấp trong SXH Dengue khi truyền dịch chống sốc trong những giờ đầu thường do:
a)
Quá tải
b)
Tràn dịch màng bụng, màng phổi
c)
Toan chuyển hóa
d)
Hội chứng ARDS
52.
Tăng men gan trong SXH Dengue ≥ 1000 UI/L được phân độ:
a)
Nhẹ
b)
Trung bình
c)
Nặng
d)
Rất nặng
53.
Cao phân tử được dùng để điều trị SXH Dengue nặng được khuyến cáo là:
a)
HES 200,000 dalton
b)
HES 130,000 dalton
c)
Albumin
d)
Gelatin
54.
SXH Dengue dấu cảnh báo, chỉ định dung dịch cao phân tử khi:
a)
Thất bại điện giải với tổng lượng dịch ≥ 40ml/kg
b)
Thất bại điện giải với tổng lượng dịch ≥ 60ml/kg
c)
Thất bại điện giải với tổng lượng dịch ≥ 80ml/kg
d)
Thất bại điện giải với tổng lượng dịch ≥ 100ml/kg
55.
Bệnh nhân sốc SXH kèm suy gan, dịch truyền bù dịch nên chọn:
a)
Lactat Ringer
b)
Acetat Ringer
c)
NaCl 0,9%
d)
Câu B và C đúng
56.
Phân độ SXH nặng gồm:
a)
Thoát huyết tương nặng dẫn tới sốc, SHH
b)
Xuất huyết nặng
c)
Suy các tạng
d)
Tất cả đều đúng
57.
Điều trị sốc SXH Dengue trong giờ đầu:
a)
20 ml/kg NaCl 0,9% x 1 giờ sau đó đánh giá lại
b)
20 ml/kg LR x 1 giờ sau đó đánh giá lại
c)
20 ml/kg cao phân tử x 1 giờ sau đó đánh giá lại
d)
(A) và (B) đúng
58.
Điều trị sốc SXH Dengue nặng ban đầu:
a)
20 ml/kg NaCl 0,9% x 1 giờ sau đó đánh giá lại
b)
20 ml/kg LR x 1 giờ sau đó đánh giá lại
c)
20 ml/kg CPT trong 15 phút sau đó đánh giá lại
d)
20 ml/kg LR hay NaCl 0,9% trong 15 phút sau đó đánh giá lại
59.
SXH có sốc trong ngày thứ mấy của bệnh, CHỌN CÂU SAI:
a)
Ngày 3
b)
Ngày 4
c)
Ngày 5
d)
Ngày 6
60.
Triệu chứng nào KHÔNG là dấu hiệu cảnh báo trong SXH Dengue:
a)
Chấm xuất huyết
b)
Lừ đừ
c)
Xuất huyết niêm mạc
d)
Gan to > 2 cm
61.
Câu nào sau đây đúng với SXH:
a)
Trung gian gây bệnh là muỗi Anophen
b)
Gặp ở mọi lứa tuổi
c)
Tỉ lệ tử vong cao
d)
Thường để lại di chứng nặng nề
e)
Tất cả đều đúng
62.
Tác nhân gây bệnh SXH là:
a)
Lăng quăng
b)
Muỗi Aedes Aegypti
c)
Siêu vi Dengue
d)
Muỗi Anophen
e)
Con người
63.
Trẻ 10 tuổi, sốt ngày thứ 5, kèm nôn ói và đau bụng, đến phòng cấp cứu vì mệt. Khám lâm sàng mạch 120 lần/phút, HA 90/70 mmHg, nhịp thở 24 lần/phút, ngực và chân có chấm xuất huyết rải rác kèm chảy máu mũi. Chẩn đoán ban đầu là:
a)
Sốt xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch
b)
Sốt xuất huyết ngày 5, có dấu hiệu cảnh báo
c)
Sốt xuất huyết ngày 5 có sốc
d)
Nhiễm trùng huyết
64.
Hiện tại, phòng ngừa bệnh sốt xuất huyết bằng, NGOẠI TRỪ:
a)
Chích ngừa
b)
Ngủ mùng
c)
Diệt lăng quăng
d)
Diệt muỗi
e)
Tránh muỗi chích
65.
Các xét nghiệm giúp chẩn đoán xác định bệnh sốt xuất huyết
a)
Công thức máu
b)
MAC ELISA Dengue
c)
NS1Ag
d)
Phân lập tác nhân virus
e)
B, C, D đúng
66.
Các nguyên nhân thường gặp của mề đay cấp
a)
Nhiễm trùng: hay gặp Streptococcus và Adenovirus.
b)
Có thể nguyên nhân nhiễm nấm hay ký sinh trùng.
c)
Nguyên nhân có thể từ thuốc uống, thuốc chích hay thực phẩm.
d)
Tất cả đều đúng.
67.
Mề đay trẻ em: chọn câu sai
a)
Thuốc anti – H1 (u) là chọn lựa đầu tiên.
b)
Thuốc anti – H1 bôi hiệu quả không rõ và nguy cơ viêm da tiếp xúc.
c)
Corticoid (u) hay tiêm nên dành cho trường hợp nặng.
d)
Corticoid bôi rất hiệu quả trong mề đay.
68.
Phản vệ:
a)
Phản ứng quá mẫn toàn thân nghiêm trọng, đe dọa tính mạng.
b)
Sốc phản vệ là tình trạng nặng nhất của phản vệ.
c)
Khởi phát nhanh vài phút đến vài giờ và có thể phục hồi hoàn toàn nếu phát hiện sớm và xử trí kịp thời.
d)
Tất cả đều đúng.
69.
Triệu chứng phản vệ:
a)
Xuất hiện trong vài giây đến vài giờ ở da, niêm mạc (mày đay, phù mạch, ngứa…)
b)
Và ít nhất 1 trong 2 triệu chứng: Hô hấp (khó thở, thở rít, ran rít) hay hậu quả tụt huyết áp (rối loạn ý thức, đại tiện, tiểu tiện không tự chủ…).
c)
Thuốc cấp cứu đầu tay và quan trọng nhất là Adrenaline.
d)
Tất cả đều đúng.
70.
SỐC PHẢN VỆ:
a)
Đột ngột khó thở, tím tái, trụy mạch, mề đay… ngay lập tức hay vài giờ sau tiếp xúc chất khả năng gây dị ứng.
b)
Adrenalin 1‰ 0,01 ml/kg (tối đa 0,3 ml) tiêm bắp mặt trước bên ở 1/3 giữa đùi, có thể lặp lại mỗi 5 phút và Adrenalin là thuốc cấp cứu quan trọng nhất.
c)
Nếu co thắt phế quản nặng: Salbutamol khí dung 0,15 mg/kg (tối thiểu 1,5 mg, tối đa 5 mg) và / hoặc truyền tĩnh mạch 0,1 – 0,3 μg/kg/phút.
d)
Tất cả đều đúng.
71.
Mề đay ở trẻ em có đặc điểm. Chọn câu sai:
a)
Khởi phát đột ngột – thoáng qua – hồi phục trong 24 giờ - ngứa.
b)
Thường thể cấp tính hơn thể mạn tính.
c)
Nhiễm trùng (đặc biệt nhiễm trùng hô hấp) ít gặp ở trẻ mề đay cấp.
d)
Mề đay nặng hơn khi gắng sức, dùng Ibuprofen, Aspirin.
72.
Thuốc điều trị quan trọng nhất trong điều trị sốc phản vệ
a)
Kháng histamine
b)
Corticoid
c)
Adrenaline
d)
Bù dịch
73.
Sốc nào sau đây là sốc phân bố?
a)
Sốc phỏng
b)
Sốc phản vệ
c)
Sốc sốt xuất huyết
d)
Sốc tim
74.
Trong sốc còn bù, dấu hiệu nào sau đây còn duy trì được:
a)
Huyết áp tâm thu
b)
Mạch
c)
Phục hồi da
d)
Nước tiểu
75.
Dịch nào sau đây được dùng để chống sốc:
a)
Normal saline
b)
Dextrose 5% in normal
c)
Dextrose 5%
d)
Dextran
76.
Thuốc quan trọng nhất trong điều trị sốc phản vệ là:
a)
Kháng histamin H1
b)
Steroids
c)
Noradrenalin
d)
Adrenaline
77.
Chỉ định sử dụng thuốc kháng Histamin H1 ở trẻ em, chọn câu SAI:
a)
Bệnh dị ứng qua trung gian IgE hoặc histamin ngoại sinh (thực phẩm, côn trùng,...)
b)
Có thể sử dụng các bệnh da: mề đay, phù mạch, chàm.
c)
Là thuốc ưu tiên chọn lựa trong sốc phản vệ trẻ em.
d)
Điều trị triệu chứng ngộ độc histamin ngoại sinh trong thực phẩm, dị ứng thức ăn qua trung gian IgE.
78.
Bé 8 tuổi viêm phổi , đang chích Ceftriaxone (Tĩnh mạch chậm) , Điều Dưỡng thấy bé tái môi, mề đay rải rác, chi mát, macḥ quay 140l/ph, nhẹ , CRT = 4 giây, thở đều. Xử trí:
a)
Điều Dưỡng ngưng thuốc đang chích và cho Adrenalin 1‰ 0,3ml TDD hay tiêm bắp
b)
Điều Dưỡng lấy ngay đường truyền TM để truyên dicḥ chống sốc
c)
Báo Bác Sĩ trực thăm khám và cho y lệnh điều trị thích hợp ̣
d)
Đưa bé về phòng cấp cứu để có đầy đủ phương tiện cấp cứu
79.
Tác dụng thuốc kháng Histamin H1 thế hệ 1 ở trẻ em, chọn câu SAI:
a)
An thần, khó ngủ, hoa mắt thường gặp
b)
Có thể sử dụng như chất an thần
c)
Có thể gây khô miệng, giảm tiết đường hô hấp, bí tiểu, tim nhanh
d)
Ưu tiên chọn lựa cho bệnh nhi đang cơn suyễn cấp trung bình + đang mề đay
80.
Chọn lựa thuốc kháng Histamin H1 ở trẻ em:
a)
Đa số thuốc kháng Histamin H1 thế hệ 1 cho trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên
b)
Đa số thuốc kháng Histamin H1 thế hệ 2 cho trẻ từ 4 tháng tuổi trở lên
c)
Ưu tiên trẻ 13 tháng tuổi mề đay cấp lan 2 tay, 2 chân là kháng Histamin H1 thế hệ 2
d)
Bệnh nhi sốc phản vệ sau tiêm vaccine Covid sau khi được xử trí Adrenalin ổn định tại phòng Cấp cứu có thể xuất viện sau 2 giờ theo dõi
81.
Bé nam, 5 tuổi, giảm huyết áp khi (Chọn câu đúng nhất)
a)
Huyết áp tâm thu < 80 mmHg
b)
Huyết áp tâm trương < 80 mmHg
c)
Huyết áp trung bình < 80 mmHg
d)
Trung bình cộng huyết áp tâm thu và tâm trương < 80 mmHg
82.
DẤU HIỆU SỐC Ở TRẺ EM: CHỌN CÂU SAI
a)
Tay chân lạnh.
b)
Thời gian đổ đầy mao mạch chậm ≥ 5 giây bằng cách ấn làm trắng móng tay.
c)
Thời gian đổ đầy mao mạch là thời gian làm hồng trở lại móng tay.
d)
Mạch cả tay yếu, nhanh hay không bắt được.
e)
Nếu bị đột ngột sau chích thuốc hay côn trùng cắn cần nghi sốc phản vệ.
83.
DẤU HIỆU HÔN MÊ HAY CO GIẬT Ở TRẺ EM:
a)
Mức độ tri giác được đánh giá nhanh bởi thang điểm AVPU (A: alert – V: voice – P: pain – U: unconscious).
b)
Trẻ cần cấp cứu khi không đáp ứng kích thích đau hay đang co giật.
c)
Nếu trẻ có hay nghi chấn thương đầu cổ thì nhân viên y tế phải cố định cổ ngay để tránh di lệch cột sống cổ.
d)
Khi trẻ bị co giật phải đặt trẻ nằm nghiêng bên, thông đường thở.
e)
Tất cả đều đúng.
84.
Triệu chứng cơ bản, cổ điển của khó thở thanh quản. Chọn câu sai:
a)
Khó thở thì hít vào, khó thở chậm.
b)
Có tiếng rít thanh quản.
c)
Co kéo cơ hô hấp nhất là lõm ức và rút lõm lồng ngực.
d)
Khàn tiếng hay mất tiếng (khi nói, ho, khóc).
85.
Khó thở thanh quản cấp. Chọn câu sai:
a)
Dị vật đường thở.
b)
Viêm thanh quản cấp.
c)
Áp xe sau họng.
d)
Mềm sụn thanh quản.
86.
Mức độ khó thở thanh quản độ 2:
a)
Mất tiếng, nói không rõ.
b)
Tiếng ho ông ổng như chó sủa.
c)
Khó thở thanh quản điển hình, tiếng rít thanh quản rõ.
d)
Tất cả đều đúng.
87.
Dấu hiệu lâm sàng không có của viêm thanh quản cấp
a)
Ho vang, trong cho đến ho ông ổng hay mất tiếng ho
b)
Khó thở thì hít vào
c)
Có thể có tiếng rít thanh quản
d)
Nghe phổi có ran ngáy, ran rít
e)
Co lõm ức, co lõm lồng ngực tùy mức độ
88.
Trẻ nhũ nhi, viêm thanh khí quản cấp:
a)
Thường dễ suy hô hấp hơn trẻ lớn người lớn
b)
Thường ít suy hô hấp hơn trẻ lớn người lớn
c)
Có nguy cơ suy hô hấp như nhau
d)
Tất cả đều sai
89.
Viêm thanh khí quản cấp thường xảy ra vào:
a)
Mùa mưa
b)
Mùa nắng khô
c)
Mùa lạnh và giao mùa nắng mưa
d)
Tất cả đều sai
90.
Viêm thanh khí phế quản: chỉ định nhập viện:
a)
Viêm thanh khí phế quản mức độ trung bình
b)
Viêm thanh khí phế quản mức độ nặng
c)
Trẻ dưới 6 tháng tuổi
d)
Tất cả đều đúng
91.
Chẩn đoán viêm thanh khí phế quản cấp:
a)
Chủ yếu lâm sàng, đặc biệt: ho ong ỏng, thở rít, khàn tiếng, khó thở thanh quản
b)
Viêm thanh khí phế quản cấp chỉ xảy ra ở trẻ dưới 24 tháng tuổi
c)
Cần chỉ định thường quy X-quang cổ thẳng - nghiêng
d)
Dựa trên nội soi thanh khí phế quản
92.
Tác nhân thường gặp gây viêm thanh khí quản cấp:
a)
Parainfluenza type I
b)
Adenovirus
c)
Respiratory syncytial virus
d)
Rhinovirus
93.
Suy hô hấp do viêm thanh khí quản cấp thường sau khởi phát bệnh:
a)
1-2 ngày
b)
2-3 ngày
c)
3-4 ngày
d)
4-5 ngày
94.
Trẻ nam 14 tháng, bệnh sử ngày 1: sốt nhẹ, ho, khàn tiếng, ngày 2: khàn tiếng, thở rít thì hít vào. Nhập viện: thở rít thanh quản khi nằm yên, rút lõm ngực, nhịp thở 46 lần/ph, phổi ran ngáy, SpO2: 92%. Chẩn đoán:
a)
Viêm thanh khí quản cấp khó thở độ IB
b)
Viêm thanh khí quản cấp khó thở độ IIA
c)
Viêm thanh khí quản cấp khó thở độ IIB
d)
Viêm thanh khí quản cấp khó thở độ III
95.
Trẻ nam 14 tháng, bệnh sử ngày 1: sốt nhẹ, ho, khàn tiếng, ngày 2: khàn tiếng, thở rít thì hít vào. Nhập viện: thở rít thanh quản khi nằm yên, rút lõm ngực, nhịp thở 46 lần/ph, phổi ran ngáy, SpO2: 92%. Xử trí:
a)
Hội chẩn Tai Mũi Họng
b)
Thở oxy, khí dung adrenalin
c)
Thở oxy, khí dung adrenalin, dexamethasone TB/TM
d)
Thở oxy, khí dung adrenalin, dexamethasone TB/TM, hội chẩn TMH nội soi
96.
Trẻ nam 14 tháng, bệnh sử ngày 1: sốt nhẹ, ho, khàn tiếng, ngày 2: khàn tiếng, thở rít thì hít vào. Nhập viện: thở rít thanh quản khi nằm yên, rút lõm ngực, nhịp thở 46 lân/ph, phổi ran ngáy, SpO2: 92%. Xử trí Thở oxy, khí dung adrenalin, dexamethasone TB/TM. Sau 30 phút xử trí trường hợp trên, trẻ còn thở rút lõm ngực, bứt rứt, vật vã. Xử trí tiếp theo:
a)
Đặt nội khí quản
b)
Mở khí quản
c)
Tiếp tục thở oxy, khí dung adrenalin, dexamethasone TB + KD budesonide
d)
Hội chẩn TMH nội soi
97.
Trẻ nam 14 tháng, ngày 1: sốt nhẹ, ho, khản tiếng, ngày 2: khàn tiếng, thở rít thì hít vào. Nhập viện: thở rít thanh quản khi nằm yên, rút lõm ngực, nhịp thở 46 lần/ph, phổi ran ngáy, SpO2: 92%. Xử trí Thở oxy, khí dung adrenalin, dexamethasone TB/TM. Sau 30 phút xử trí trí trường hợp trên, trẻ còn thở rút lõm ngực, bứt rứt, vật vã. Xử trí tiếp theo Tiếp tục thở oxy, khí dung adrenalin, dexamethasone TB KD budesonide. Sau 1 giờ xử trí trường hợp trên, trẻ còn thở rút lõm ngực, bứt rứt, vật vã, tím tái, SpO2 90%. Xử trí tiếp theo:
a)
Đặt nội khí quản
b)
Mở khí quản
c)
CT scan đường thở để tìm nguyên nhân khác
d)
Hội chẩn TMH nội soi
98.
Nguyên nhân khó thở thanh quản hàng đầu ở trẻ và cần chú ý:
a)
Dị vật đường thở
b)
Ung thư thanh quản
c)
Dị tật thanh quản
d)
Tất cả đều đúng
99.
Thanh quản ở trẻ nhũ nhi có vị trí giải phẫu học:
a)
Ở cao và hướng ra trước so với người lớn
b)
Ở thấp hơn so với người lớn
c)
Ở cao và gần khối cơ lưỡi hơn người lớn
d)
(A+B) đúng
100.
Nơi hẹp nhất của đường hô hấp trên là:
a)
Cửa mũi sau
b)
Thanh Môn
c)
Thượng thanh môn
d)
Hạ thanh môn
101.
Đánh giá độ nặng cơn suyễn:
a)
Phân loại nhẹ - trung bình - nặng - dọa ngưng thở
b)
Cơn suyễn trung bình: tri giác hơi bứt rứt-nhịp thở trẻ < 5 tuổi: 40 - 50 l/p, trẻ > 5 tuổi: 30 - 40 l/p, co kéo cơ hô hấp phụ, Sp02 91 - 95%
c)
Chỉ cần có vài dấu hiệu trên là đủ xếp độ nặng cơn suyễn tương ứng
d)
Tất cả đều đúng
102.
Các yếu tố kích phát cơn suyễn: chọn câu sai
a)
Nhiễm trùng: ho cảm lạnh, nhiễm siêu vi….
b)
Dị nguyên bụi, mạt nhà, lông chủ
c)
Mạt nhà có thể diệt bằng giặt mềm, drap nệm bằng nước lạnh thông thường
d)
Thuốc kháng viêm-hạ sốt Aspirin, Ibuprofen có thể kích phát cơn suyễn
103.
Dấu hiệu lên cơn suyễn: Chọn câu sai
a)
Ho – đặc biệt ho đêm.
b)
Khò khè – khó thở.
c)
Quấy khóc – giảm bú.
d)
Thở rít thanh quản.
104.
Bé gái 4 tuổi, được chẩn đoán suyễn lúc 2 tuổi, sáng suyễn cơn khó thở, không sốt, thở 56 l/p, cơ lõm ngực, phổi đầy ran ngáy. Chẩn đoán:
a)
Suyễn cơn nhẹ
b)
Suyễn cơn trung bình
c)
Suyễn cơn nặng
d)
Suyễn cơn nguy kịch
e)
Suyễn bội nhiễm
105.
Trẻ 6 tuổi lên cơn suyễn sáng nay, nhịp thở 45 l/p, co kéo gian sườn nhiều, môi tái, nhịp tim 120 l/p. Xử trí nào là phù hợp:
a)
Khí dung Ventolin
b)
Chích Hydrocorticoid
c)
Khí dung Combivent
d)
Tất cả đều đúng
106.
Bé trai nhập viện vì cơn suyễn nặng, các yếu tố tiên lượng tử vong cho trẻ
a)
Bé từng đặt nội khí quản trước đó vì suyễn cơn nặng
b)
Nhập cấp cứu vì suyễn trong năm trước
c)
Uống corticoid thời gian ngắn hay vừa mới ngưng corticoid
d)
Dừng hơn một lọ thuốc giãn PQ tác dụng nhanh trong 1 tháng
e)
Tất cả đều đúng
107.
Bé gái 3 tuổi được chẩn đoán suyễn vì ho khò khè trên 3 lần, có đáp ứng khí dung Ventolin, khi nào cần ngừa suyễn bằng thuốc:
a)
Bất cứ khi nào trẻ được chẩn đoán suyễn
b)
Trẻ có triệu chứng ban ngày > 2 lần/tuần
c)
Cơn suyễn về đêm làm trẻ phải thức giấc
d)
(A+B) đúng
e)
(B+C) đúng
108.
Trẻ 2,5 tuổi khám vì ho khò khè khó thở từ 3 ngày nay. Tiền sử: chưa khò khè, cha mẹ: viêm mũi xoang dị ứng. Khám tỉnh-quấy, môi hồng. SpO2 90%, M: 160 l/p, thở co lõm ngực, 48 l/p, phổi ran rít. Chẩn đoán phù hợp là:
a)
Viêm tiểu phế quản
b)
Viêm phổi
c)
Suyễn cơn nặng
d)
Suyễn cơn trung bình
e)
Suyễn nguy kịch
109.
Thuốc lựa chọn hàng đầu trong điều trị cắt cơn suyễn tại phòng khám:
a)
Khí dung Salbutamol
b)
Khí dung (Salbutamol + Ipratropium bromide)
c)
Salbutamol uống
d)
Prednisone uống
110.
Lựa chọn phối hợp cho điều trị cắt cơn suyễn nhẹ:
a)
Salbutamol uống
b)
Adrenaline TDD
c)
Salbutamol khí dung hay MDI ± buồng đệm
d)
Tất cả đều đúng
111.
Khí dung Salbutamol điều trị cơn hen suyễn trung bình (chọn câu Sai)
a)
Liều lượng: 0,15mg/kg/lần
b)
Tối thiểu: 2,5mg/lần
c)
Tối đa: 5mg/lần
d)
Luôn luôn phun khí dung bằng oxygen 6l/p để tránh rối loạn tỷ lệ thông khí/tưới máu
112.
Chỉ định prednisone điều trị cơn suyễn trung bình (chọn câu SAI)
a)
Corticoid toàn thân
b)
Đáp ứng đồng vận beta-2 ban đầu
c)
Sử dụng sớm ngay khi vào phòng cấp cứu / liều đầu SABA khí dung
d)
Prednisone uống:1-2 mg/kg/ngày (< 2 tuổi: max 20 mg, 2 - 5 tuổi: max 30 mg)
e)
Methylprednisolone TM: 1-2 mg/kg/1 lần mỗi 6-12 giờ (max 60mg/ ngày) trong 2-3 ngày, sau đó chuyển uống nếu cải thiện
113.
Các thuốc sử dụng ngừa cơn, NGOẠI TRỪ:
a)
ICS ( Corticoid hít)
b)
Leukotriene Modifier
c)
Salbutamol
d)
Anti-IgE
114.
Chỉ định nhập viện trong suyễn:
a)
Cơn suyễn nặng
b)
Suyễn dọa ngưng thở
c)
Suyễn cơn trung bình không đáp ứng 3 lần khí dung salbutamol cách 20 phút
d)
Suyễn cơn trung bình không đáp ứng với Salbutamol uống + prednisone uống 2mg
e)
A+B+C đúng
115.
Bé trai 4 tuổi, chẩn đoán suyễn 1 năm nay, 2 ngày nay ho khò khè sổ mũi, sáng nay khó thở, ngồi để thở, môi tái nhẹ, nhịp thở 50 lần/ ph, thở co lõm ngực nhiều, phổi ran ngáy rít 2 bên, bụng mềm. Chẩn đoán phù hợp:
a)
Suyễn cơn nhẹ
b)
Suyễn cơn trung bình
c)
Suyễn cơn nặng
d)
Suyễn cơn nguy kịch
116.
Trẻ 6 tuổi khám vì ho, khò khè, sổ mũi 5 ngày nay. Tiền căn: suyễn chẩn đoán 3 tháng nay, không điều trị dự phòng. Khám: tỉnh, môi hồng, SpO2 = 98%, không co kéo cơ hô hấp phụ, nhịp thở = 41 l/ph, nhịp tim: 120 l/ph, phổi: ran ngáy. Chẩn đoán phù hợp nhất:
a)
Suyễn ngoài cơn
b)
Suyễn cơn nhẹ
c)
Suyễn cơn trung bình
d)
Viêm tiểu phế quản
117.
Trẻ 18 tháng tuổi đến khám vì ho, khò khè, khó thở từ 3 ngày nay. Tiền sử: khò khè 3 lần có đáp ứng với khí dung Salbutamol, Ba: suyễn. Khám: tỉnh, môi hồng. M: 128 l/ph, SpO2 95%, thở co lõm ngực nhẹ, nhịp thở: 46 lần/ph, phổi: ran rít. Chẩn đoán lâm sàng phù hợp nhất: (TN 2023 đổi thành trẻ 17 tháng)
a)
Viêm tiểu phế quản
b)
Viêm phổi
c)
Suyễn cơn nhẹ
d)
Suyễn cơn trung bình
118.
Bé trai 2,5 tuổi thường lên cơn suyễn sau khi cảm ho, sổ mũi, nhà không ai suyễn, lúc nhỏ không bị chàm da, giữa các cơn suyễn bé khoẻ bình thường. Thái độ đối trẻ về phòng ngừa:
a)
Uống Montelukast
b)
Corticoids uống
c)
Corticoid dạng hít
d)
Ipratropium bromide
119.
Chỉ định dùng thuốc phòng ngừa lâu dài trong suyễn
a)
Suyễn không kiểm soát hoặc kiểm soát một phần
b)
Suyễn dai dẳng (từ bậc 2 trở lên)
c)
Suyễn cơn nặng, suyễn nguy kịch
d)
Tất cả đều đúng
120.
Thuốc phòng ngừa lâu dài có thể được lựa chọn trong suyễn ở trẻ em:
a)
Corticoids hít
b)
Montelukast
c)
Theophylin tác dụng kéo dài
d)
Câu A và B đúng
121.
Bé trai 2,5 tuổi thường lên cơn suyễn sau khi cảm ho, sổ mũi, nhà không ai suyễn, lúc nhỏ không chàm da, giữa các cơn suyễn trẻ khoẻ bình thường. Thái độ đối trẻ này về phòng ngừa:
a)
Giáo dục môi trường sống không cần dùng thuốc phòng ngừa
b)
Uống Montelukast
c)
Corticoids uống
d)
Corticoid dạng hít
122.
Khí dung Salbutamol trong điều trị cắt cơn suyễn: (chọn câu SAI)
a)
Có thể lặp lại 2 lần cách nhau 20 phút
b)
Tối thiểu: 2,5mg/lần
c)
Luôn luôn phải phun bằng oxygen 6 l/p
d)
Tối đa: 5mg/lần
e)
Liều lượng: 0,15mg/kg/lần
123.
ĐÁNH GIÁ ĐỘ NẶNG BẬC SUYỄN:
a)
Chỉ cần có vài dấu hiệu trên là đủ xếp vào độ nặng cơn suyễn tương ứng
b)
Khi thăm khám ban đầu cho bệnh nhân suyễn lần đầu hay mới chẩn đoán
c)
Gồm 4 độ (bậc 1: nhẹ - từng cơn) - (bậc 2: nhẹ dai dẳng) - (bậc 3: vừa dai dẳng) và (bậc 4: nặng dai dẳng)
d)
Dựa triệu chứng ban ngày - ban đêm - PEF hay FEV1 và thay đổi PEF
e)
Tất cả đều đúng
124.
Chọn lựa ban đầu trong phòng ngừa suyễn dai dẳng ở trẻ 6 tuổi:
a)
(Fluticasone + Salmeterol) MDI
b)
Fluticasone MDI
c)
Fluticasone MDI + buồng đệm
d)
B, C đúng
125.
Chọn lựa khuyến cáo phòng ngừa hen dai dẳng ở trẻ 4 tuổi:
a)
Montelukast uống
b)
Phun khí dung Budesonide
c)
(Salmeterol + Fluticasone) MDI
d)
Fluticasone MDI + buồng đệm + mặt nạ
126.
Các vấn đề cần xử trí cấp cứu ngay, ngoại trừ:
a)
Tím
b)
Đang co giật
c)
Thở rút lỏm ngực
d)
Thở chậm dưới 20 lần/ phút
127.
Dấu hiệu trẻ bị suy tuần hoàn là, ngoại trừ
a)
Thời gian phục hồi màu da > 3 giây
b)
Mạch nhanh > 160 lần/ phút
c)
Hiệu áp 20 mmHg
d)
SpO2 95%
128.
Nguyên nhân suy tuần hoàn do giảm tiền tải là:
a)
Sốc phản vệ
b)
Tiêu chảy mất nước nặng
c)
Bỏng nặng
d)
B và C đúng
129.
Nguyên nhân gây rối loạn tri giác do rối loạn chuyển hoá, chọn câu sai
a)
Nhiễm ceton acid
b)
Hạ đường huyết
c)
Rối loạn Natri máu nặng
d)
Kali máu giảm
130.
Các hành động đầu tiên cấp cứu ngưng hô hấp và tuần hoàn nâng cao:
a)
Tiến hành cấp cứu cơ bản và bảo đảm đường thở
b)
Cho thở oxy lưu lượng cao
c)
Đánh giá nhịp tim
d)
Tất cả đều đúng
131.
Cấp cứu cơ bản hiệu quả bao gồm:
a)
Mở thông đường thở
b)
Thổi hô hấp 5 lần trước khi ấn tim
c)
Tỉ lệ ép tim/ thổi ngạt là 15/2, bảo đảm 100-120 lần ép tim/ phút
d)
Tất cả đều đúng
132.
Vị trí người hỗ trợ hô hấp trong cấp cứu ngưng hô hấp và tuần hoàn.
a)
Trên đầu bệnh nhi
b)
Dưới chân bệnh nhi
c)
Bên trái bệnh nhi
d)
Bên phải bệnh nhi
133.
Vị trí người hỗ trợ ép tim trong cấp cứu ngưng hô hấp và tuần hoàn.
a)
Trên đầu bệnh nhi
b)
Dưới chân bệnh nhi
c)
Bên trái bệnh nhi
d)
Bên phải bệnh nhi
134.
CHỌN CÂU SAI: Sốc nhiễm trùng là tình trạng sốc ảnh hưởng qua cơ chế:
a)
Giảm hậu tải
b)
Giảm co bóp cơ tim
c)
Giảm tiền tải
d)
A, B và C đúng
135.
DẤU HIỆU CẤP CỨU HÔ HẤP Ở TRẺ EM: CHỌN CÂU SAI
a)
Ngưng thở hay cơn ngưng thở
b)
Tím tái
c)
Rút lõm ngực nặng
d)
Khi trẻ thở rít, BS có thể loại trừ hoàn toàn trẻ bị hít sặc hay dị vật đường thở
136.
Nhịp thở bình thường của trẻ em:
a)
Trẻ < 1 tuổi: nhịp thở 30-40 lần/ phút
b)
Trẻ 1- 2 tuổi: nhịp thở 35-45 lần/ phút
c)
Trẻ 2-5 tuổi: nhịp thở 35-40 lần/ phút
d)
Trẻ 5-12 tuổi: nhịp thở 30-35 lần/ phút
137.
Trẻ nghi dị vật đường thở vào cấp cứu, chọn câu SAI:
a)
Xử trí tùy độ nặng tắc nghẽn và cấp cứu khi trẻ sặc, mất tiếng, thông khí yếu.
b)
Trẻ < 1 tuổi: thủ thuật vỗ lưng ấn ngực theo tỉ lệ 5:1
c)
Trẻ > 1 tuổi: thủ thuật Heimlich từ 4-6 lần
d)
Nên đưa tay vào miệng móc dị vật để dị vật không bị đẩy vào sâu hơn
e)
Trẻ mất ý thức, hô hấp không hiệu quả: thở oxy 100% qua mặt nạ-bóp bóng giúp thở và nội soi thanh quản lấy dị vật
138.
Yêu cầu kỹ thuật XQ ngực ở trẻ em:
a)
Phim đạt: phân biệt rõ 4 mức độ tương phản: mờ, dịch, khí và xương
b)
Hình vào đủ sâu: vòm hoành (P) ngang cung sườn trước số 6
c)
Nhu mô phổi sáng đều 2 bên - vòm hoành cong đều, (P) cao hơn (T)
d)
Bình thường khí quản nằm lệch bên (P)
e)
Tất cả đều đúng
139.
Hình ảnh XQ, CHỌN CÂU SAI:
a)
Viêm phế quản: XQ phổi bình thường hay thâm nhiễm quanh 2 rốn phổi
b)
Viêm tiểu phế quản, ứ khí không đều 2 phế trường và tăng thể tích phổi
c)
Diễn tiến trên phim XQ viêm tiểu phế quản nhanh hơn so lâm sàng
d)
Viêm phổi thuỳ có hình ảnh đông đặc trắng phân thùy hay thuỳ
e)
Đôi khi trên lâm sàng, siêu âm ngực giúp phân biệt viêm đông đặc nhu mô phổi hay tràn dịch màng phổi
140.
XQ ngực ở trẻ viêm phổi có các đặc điểm sau, NGOẠI TRỪ:
a)
Tương xứng với biểu hiện lâm sàng
b)
Viêm phổi thùy đôi khi có dạng tròn như khối u đơn độc
c)
XQ ngực thường cải thiện chậm hơn lâm sàng
d)
Giúp xác định tác nhân gây bệnh
e)
Cả A và D đúng
141.
X quang ngực có thể gặp hình ảnh nào trong VTPQ, NGOẠI TRỪ:
a)
Hình ảnh tăng sáng
b)
Vòm hoành hạ thấp
c)
Xẹp 1 phần hay cá thùy phổi
d)
Đông đặc phân thùy
e)
Mờ góc sườn hoành
142.
Dụng cụ hít ở trẻ nhũ nhi:
a)
Bình định liều MDI + buồng đệm + mặt nạ: Khuyến cáo cho điều trị duy trì
b)
Phun khí dung là lựa chọn thay thế
c)
Sử dụng MDI + buồng đệm đúng cách hiệu quả tương đương phun khí dung
d)
Tất cả đều đúng
143.
Kỹ thuật hít bình định liều với buồng đệm và mặt nạ, chọn câu SAI
a)
Đảm bảo còn thuốc, còn hạn sử dụng
b)
Tháo rời nắp và lắp thuốc theo hướng thẳng đứng (5 lần)
c)
Gắn bình thuốc định liều vào buồng đệm
d)
Xịt thuốc vào buồng hít, mỗi lần có thể xịt nhiều nhát cùng một lúc
e)
Tư thế trẻ tốt nhất là ngồi thẳng
144.
Sử dụng máy phun khí dung, chọn câu SAI
a)
Cho thuốc xông vào bầu xông, thêm 3 ml nước muối sinh lý
b)
Cho thuốc xông vào bầu xông, thêm nước muối sinh lý cho đủ 3ml
c)
Bật máy phun khí dung, kiểm tra xem có phun sương không
d)
Giữ bệnh nhi ở tư thế ngồi hay nửa ngồi
e)
Thời gian xông khí dung trung bình 5 - 10 phút
145.
Cách vệ sinh buồng đệm:
a)
Rửa sạch dưới vòi nước xịt
b)
Lau kỹ bằng khăn khô sau rửa
c)
Có thể rửa bằng dung dịch pha xà phòng nhẹ
d)
Không tháo bộ dụng cụ khi làm vệ sinh
146.
TEST ĐÁP ỨNG THUỐC GIÃN PHẾ QUẢN
a)
Khí dung Salbutamol thường là 3 lần cách nhau mỗi 20-30 phút
b)
Nếu đáp ứng tốt: nghĩ nhiều suyễn và đáp ứng một phần: Viêm tiểu phế quản
c)
Không đáp ứng: nên tìm nguyên nhân khác
d)
Tất cả đều đúng
147.
Khi bé đang sử dụng bình hít định liều với buồng đệm:
a)
Quan sát trẻ thở và van thở ra nhấp nhô khi trẻ thở
b)
Cho trẻ hít thở trong vòng 10 - 15 giây hay 5 - 10 nhịp thở
c)
Nếu cần xịt liều kế tiếp: chờ 30 - 60 giây, lặp lại các bước trên
d)
Nếu dùng ICS: rơ miệng cho trẻ sau xịt để ngừa nấm miệng
e)
Tất cả đều đúng