NEW
Font size
WorksheetsBài kiểm tra trắc nghiệm – Kĩ năng và quản trị thời gian
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Mô thức “Phụ thuộc” là:
Mô hình nhận thức thuộc về người khác
Không có đáp án nào đúng
Mô hình nhận thức thuộc về chúng ta
Mô hình nhận thức thuộc về chính tôi
Mô thức “Độc lập” là:
Mô hình nhận thức thuộc về chúng ta
Không có đáp án nào đúng
Mô hình nhận thức thuộc về người khác
Mô hình nhận thức thuộc về chính tôi
Mô thức “Tương thuộc” là:
Mô hình nhận thức thuộc về người khác
Không có đáp án nào đúng
Mô hình nhận thức thuộc về chính tôi
Mô hình nhận thức thuộc về chúng ta
Khi nói một cá nhân mới đạt tới mô thức độc lập, họ có kĩ năng nào sau đây:
Lắng nghe & Thấu hiểu
Chủ động – tích cực
Hợp tác cộng sinh
Thuyết phục
Khi nói một cá nhân mới đạt tới mô thức độc lập, họ có kĩ năng nào sau đây:
Kĩ năng cá nhân căn bản
Không có đáp án nào đúng
Kĩ năng làm việc nhóm
Kĩ năng cá nhân phối hợp
Khi nói một cá nhân đã đạt tới mô thức tương thuộc, điều kiện đủ là họ phải có kĩ năng nào sau đây:
Quản lý thời gian
Kĩ năng cá nhân căn bản
Kĩ năng cá nhân phối hợp
Chủ động – tích cực
Mô thức nào giúp chúng ta đạt được thành tích cá nhân:
Mô thức độc lập
Không có đáp án nào đúng
Mô thức phụ thuộc
Mô thức tương thuộc
Mô thức nào giúp chúng ta đạt được thành tích tập thể:
Mô thức độc lập
Không có đáp án nào đúng
Mô thức tương thuộc
Mô thức phụ thuộc
Rèn luyện kỹ năng nào để giúp chúng ta đạt được thành tích cá nhân:
Kĩ năng cá nhân căn bản
Kĩ năng cá nhân phối hợp
Kĩ năng đọc, viết thành thạo
Làm việc nhóm
Chứng bệnh thuộc về thể chất có nguồn gốc từ tinh thần chiếm khoảng:
75% – 90%
65% – 80%
5% – 10%
30% – 50%
Nếu ở trạng thái stress, số suy nghĩ được tạo ra trong não bộ khoảng:
50.000
80.000
30.000
10.000
Phương pháp nào sau đây là cách sử dụng công cụ Kiểm soát suy nghĩ:
Xem khó khăn là bài học
Quan sát tách rời
Lắng nghe tiếng nói bên trong
Không có đáp án nào đúng
Hãy chọn đáp án đúng để mô tả phạm vi của vòng tròn ảnh hưởng:
những điều quan tâm và không thể kiểm soát
những điều quan tâm
những điều quan tâm và có thể kiểm soát
Không có đáp án nào đúng
Hãy chọn đáp án đúng để mô tả phạm vi của vòng tròn quan tâm:
Không có đáp án nào đúng
những điều quan tâm và có thể kiểm soát
những điều quan tâm
những điều quan tâm và không thể kiểm soát
Người bị động thường tập trung nỗ lực của mình vào phạm vi nào sau đây?
Vòng tròn ảnh hưởng
Vùng bên ngoài vòng tròn ảnh hưởng và bên trong vòng tròn quan tâm
Vòng tròn quan tâm
Không có đáp án nào đúng
Người chủ động tập trung nỗ lực của mình vào phạm vi nào sau đây?
Không có đáp án nào đúng
Vòng tròn ảnh hưởng
Vòng tròn quan tâm
Vùng bên ngoài vòng tròn ảnh hưởng và bên trong vòng tròn quan tâm
Trong 4 thế hệ quản trị thời gian, thì thế hệ quản trị thời gian thứ nhất thể hiện qua điều gì?
Xác định các thứ tự ưu tiên, các giá trị cốt lõi mọi hoạt động
Lấy nguyên tắc làm trọng tâm và quản lý bản thân
Lịch công tác và sổ ghi chép các cuộc hẹn
Các mảnh giấy ghi chú hay các bảng liệt kê công việc
Trong 4 thế hệ quản trị thời gian, thì thế hệ quản trị thời gian thứ hai thể hiện qua điều gì?
Lấy nguyên tắc làm trọng tâm và quản lý bản thân
Các mảnh giấy ghi chú hay các bảng liệt kê công việc
Xác định các thứ tự ưu tiên, các giá trị cốt lõi mọi hoạt động
Lịch công tác và sổ ghi chép các cuộc hẹn
Theo mô hình quản lý thời gian 5A, xác định thứ tự ưu tiên phù hợp với các loại công việc: Việc quan trọng – khẩn cấp:
Ưu tiên số 3
Ưu tiên số 1
Ưu tiên số 4
Ưu tiên số 2
Theo mô hình quản lý thời gian 5A, xác định thứ tự ưu tiên phù hợp với các loại công việc: Việc quan trọng – không khẩn cấp:
Ưu tiên số 3
Ưu tiên số 1
Ưu tiên số 2
Ưu tiên số 4
Theo mô hình quản lý thời gian 5A, tỷ lệ phân bố thời gian hợp lý với các loại công việc: Việc quan trọng – không khẩn cấp là:
10%
5%
15–20%
60%
Theo mô hình quản lý thời gian 5A, tỷ lệ phân bố thời gian hợp lý với các loại công việc: Việc quan trọng – khẩn cấp là:
10%
60%
5%
15–20%
Việc lập kế hoạch của mỗi cá nhân thường là loại công việc có tính chất như thế nào?
Không quan trọng – Khẩn cấp
Quan trọng – Khẩn cấp
Không quan trọng – Không khẩn cấp
Quan trọng – Không khẩn cấp
Nội dung nào không thuộc nguyên tắc SMART khi xác định mục tiêu:
Hiệu quả
Cụ thể
Thích hợp
Khả thi
Dịch 1 thông điệp từ hình thức biểu tượng thành có ý nghĩa là:
Chuyển kênh
Giải mã
Phản hồi
Mã hóa
Để tạo ra một thông điệp hiệu quả, bạn sẽ làm theo hướng dẫn nào sau đây?
Sử dụng tiếng lóng
Lựa chọn từ phù hợp, dễ hiểu
Sử dụng biệt ngữ và từ địa phương
Dùng ngôn từ khó hiểu
Giai đoạn giải mã thông điệp diễn ra khi nào?
Khi bạn diễn đạt suy nghĩ và ý tưởng của mình.
Khi người nghe lý giải thông tin.
Khi các thông tin được truyền tải đi.
Khi người nghe tiếp nhận thông tin.
Theo bạn nguyên tắc giao tiếp trong môi trường doanh nghiệp là:
Chú ý đến hình thức, thói quen, sở thích của đối tượng
Chân thành và chú ý đến giá trị mà đối tượng quan tâm
Chú ý đến nội tâm của từng người trong giao tiếp
Chân thành và tập trung mọi nỗ lực vào đối tượng
Để tạo ấn tượng mạnh nhất trong giao tiếp xin việc, ứng viên nên tránh điều gì?
Xác định năng lực của bản thân
Công bố mức lương cao nhất mà mình từng được hưởng trước đây
Tìm hiểu thông tin về công ty
Nhấn mạnh những thành tích và kinh nghiệm của bản thân
Thông tin nào không cần thiết trong bản lý lịch cá nhân (CV) là:
Quá trình đào tạo và thành tích cá nhân
Thông tin cá nhân, sở thích và xu hướng
Kinh nghiệm làm việc
Thông tin về các thành viên trong gia đình
Trước buổi phỏng vấn tuyển dụng, ứng viên cần làm những gì?
Chuẩn bị hồ sơ; Tìm hiểu công ty, tổ chức; Chuẩn bị các câu hỏi liên quan đến công việc đang ứng tuyển
Chuẩn bị hồ sơ; Tìm đường đến doanh nghiệp; Chuẩn bị cho buổi phỏng vấn
Chuẩn bị hồ sơ; Tìm hiểu công ty, tổ chức; Chuẩn bị cho buổi phỏng vấn
Viết đơn xin việc; Tìm hiểu công ty, tổ chức; Chuẩn bị cho buổi phỏng vấn
Đặc điểm của người phản biện:
Có khả năng tập hợp sự ủng hộ và khắc phục tư tưởng chệch bái
Chuyên gia phân tích giải pháp để tìm những yếu kém trong các giải pháp đó
Không có đáp án nào đúng
Có tính cách tự tin và quyết đoán
Đặc điểm của người thực hiện:
Không có đáp án nào đúng
Lập bảng tiến độ theo phương pháp khoa học
Có khả năng thông tin hai chiều xuất sắc
Nắm bắt tốt bức tranh tổng thể công việc của nhóm
Đặc điểm của trưởng nhóm:
Không có đáp án nào đúng
Lập bằng tiến độ theo phương pháp khoa học
Không bao giờ hài lòng với giải pháp không đạt tới mức độ tốt nhất
Có óc phán xét tuyệt vời về tài năng và tính cách của các cá nhân trong nhóm
Những điều nên làm khi chọn cá nhân vào các vai trò chủ chốt trong nhóm:
Khẳng định rằng mọi người sẽ phù hợp với vai trò của họ trong nhóm
Không có đáp án nào đúng
Phác thảo nội dung công việc trước khi trao đổi
Dựa vào những lời giới thiệu về năng lực của các thành viên
Khi mâu thuẫn nhóm xảy ra, kiểu phản ứng “Cộng tác” có biểu hiện:
Tránh tiếp xúc với người có quan điểm vững vàng
Không có đáp án nào đúng
Cách tốt nhất để tránh bị phản đối là không đưa ra ý kiến của mình
Khi mọi người cùng đóng góp ý tưởng sẽ xuất hiện ý tưởng hay nhất và những mẫu thuẫn lành mạnh sẽ tạo ra những ý tưởng hay hơn
Khi mâu thuẫn nhóm xảy ra, kiểu phản ứng “Đương đầu” có biểu hiện:
Cách tốt nhất để tránh bị phản đối là không đưa ra ý kiến của mình
Sẵn sàng để mọi người làm theo cách của họ nếu nó không gây bất tiện cho tôi
Dứt khoát quan điểm nếu tôi cảm nhận rõ ràng về vấn đề đó và điều quan trọng là đưa ra ý kiến của mình
Không có đáp án nào đúng
Khi mâu thuẫn nhóm xảy ra, kiểu phản ứng “Né tránh” KHÔNG có biểu hiện nào sau đây:
Tránh tiếp xúc với người có quan điểm vững vàng
Cách tốt nhất để tránh bị phản đối là không đưa ra ý kiến của mình
Giải quyết công việc cá nhân hơn là cố gắng thay đổi mọi thứ
Sẵn sàng để mọi người làm theo cách của họ nếu nó không gây bất tiện cho tôi
Khi mâu thuẫn nhóm xảy ra, kiểu phản ứng “Tuân theo” có biểu hiện:
Tôi sẵn sàng để mọi người làm theo cách của họ nếu nó không gây bất tiện cho tôi hoặc trong những tình huống không quen thuộc, tôi để những người tôi nên làm lãnh đạo.
Tránh tiếp xúc với người có quan điểm vững vàng
Cách tốt nhất để tránh bị phản đối là không đưa ra ý kiến của mình
Không có đáp án nào đúng
Lập kế hoạch KHÔNG giúp cho nhóm có được điều nào sau đây:
Xác định hệ thống các vấn đề, công việc cần thực hiện để đưa ra các cách quản lý, có thể dùng đến kinh nghiệm đã có
Tập trung vào mục tiêu và chính sách của tổ chức
Đánh giá tiến độ làm việc của mỗi cá nhân
Phối hợp mọi người trong tổ chức tốt hơn
Khi đánh giá nhóm, vấn đề KHÔNG cần quan tâm đến là:
Phương pháp đánh giá
Kỹ năng cần đào tạo sau đánh giá
Chu trình đánh giá
Ai chịu trách nhiệm đánh giá
Mục đích của đánh giá nhóm KHÔNG phải là:
Giúp các thành viên hiểu nhau hơn
Thấy được ưu điểm (nhược điểm) của từng thành viên; từ đó phát huy (hoặc cải thiện) những ưu nhược điểm đó
Tạo cơ hội để thành viên nhóm bày tỏ quan điểm, suy nghĩ và đề xuất cho bản thân
Thấy được kiến thức, kỹ năng, thái độ làm việc của mỗi thành viên để điều chỉnh công việc cho phù hợp
Tiêu chuẩn đánh giá làm việc nhóm liên quan đến đánh giá khối lượng công việc đã hoàn thành, chất lượng công việc, tiến độ công việc, xử lý công việc, quy trình làm việc và phối hợp tập thể là thuộc loại tiêu chuẩn:
Tiêu chuẩn về kỹ năng
Tiêu chuẩn về kết quả làm việc
Tiêu chuẩn về việc làm
Tiêu chuẩn thái độ
Khi trò chuyện với một người nào đó,
Bạn thường là người nói nhiều nhất
Bạn thường để người khác nói nhiều hơn
Bạn chỉ quan sát người đối diện
Cố gắng cân bằng trong suốt cuộc đối thoại
Để giao tiếp hiệu quả, chúng ta nên làm gì trong những lưu ý dưới đây:
Tùy theo tâm trạng
Không chú ý đến tên và có khuynh hướng quên chúng
Chỉ nhớ tên những người quan trọng
Cố gắng nhớ và gọi tên khi trò chuyện với người khác
Để giao tiếp hiệu quả, chúng ta nên sử dụng những từ và cụm từ: “vui lòng”, “cảm ơn”, “rất vui”, “xin lỗi” như thế nào:
Thường xuyên
Thỉnh thoảng
Không bao giờ
Tùy theo hoàn cảnh
Hãy chọn định nghĩa về “Truyền thông giao tiếp” thích hợp nhất:
Truyền thông giao tiếp là truyền thông tin và ý nghĩa từ một cá nhân hoặc nhóm đến 1 người khác
Truyền thông giao tiếp là truyền ý nghĩa từ 1 cá nhân hay một nhóm đến 1 người khác
Truyền thông giao tiếp là truyền ý tưởng từ 1 cá nhân hoặc nhóm đến 1 người khác
Truyền thông giao tiếp là truyền thông tin từ 1 cá nhân hoặc nhóm đến một người khác
Cách nào sau đây là hiệu quả nhất để kiểm tra xem thông tin bạn có được hiểu đúng nghĩa hay không:
Chỉ khi nào người nghe đặt câu hỏi, bạn mới biết họ hiểu bạn
Quan sát ngôn ngữ cơ thể của người nghe
Hỏi người nghe xem họ có hiểu bạn không
Đặt các câu hỏi mở cho người nghe
Khi nào thì giao tiếp bằng văn bản phù hợp hơn giao tiếp trực tiếp?
Khi bạn muốn trình bày một ý tưởng phức tạp
Khi bạn muốn tránh nói chuyện với ai đó
Khi bạn muốn đưa ra nhiều câu hỏi
Khi bạn muốn nhanh chóng nhận được ý kiến trả lời về một vấn đề
Trong cuộc nói chuyện, bạn nên giữ khoảng cách với người khác như thế nào:
Đứng cách người nói 2 – 3 bước chân
Đứng cách người nói 1 bước chân
Đứng cách người nói 5 – 6 bước chân
Tùy theo nội dung câu chuyện
Truyền thông không lời nói bao gồm:
Diễn tả trên nét mặt, cử điệu, dáng điệu, diễn đạt bằng lời nói, tính chất của giọng nói, dáng vẻ bề ngoài, ngôn ngữ thân thể và khoảng trống không gian
Diễn tả trên nét mặt, cử điệu, dáng điệu, tính chất của giọng nói và dáng vẻ bề ngoài, ngôn ngữ thân thể và khoảng trống không gian
Diễn tả trên nét mặt, cử điệu, dáng điệu, diễn đạt bằng lời nói, và tính chất của giọng nói
Diễn tả trên nét mặt, cử điệu, dáng điệu, diễn đạt bằng lời nói, tính chất của giọng nói và dáng vẻ bề ngoài
Nét mặt trong truyền thông không lời diễn tả:
Sự răn đe
Sự suy nghĩ
Cảm xúc
Điều chỉnh sự giao tiếp
Ánh mắt trong truyền thông không lời là nguồn diễn tả:
Thái độ
Sự đáng tin cậy và cảm xúc
Cá tính con người
Cường độ cảm nghĩ
Cử điệu và dáng điệu trong truyền thông không lời thể hiện bằng:
Cách đi đứng
Nụ cười, cái nheo mắt
Cái vẫy tay
Cử chỉ bằng tay hoặc cách đi đứng
Truyền thông giao tiếp là tiến trình có:
Bốn chiều
Một chiều
Ba chiều
Hai chiều
Đâu là những hình thức và dấu hiệu biểu hiện của ngữ điệu trong giao tiếp?
Những biến đổi của âm điệu
Những cử động của tay
Những biểu hiện trên khuôn mặt
Sự co giãn của động tử
Ngôn ngữ cơ thể thể hiện điều gì nếu một người thường siết chặt tay và gõ chân xuống sàn trong quá trình giao tiếp?
Sẵn sàng phản hồi
Thách thức
Suy tư
Trốn tránh
Để kết thúc 1 cuộc trò chuyện,
Bạn thường chỉ bỏ đi
Bạn kết thúc những vấn đề trên với một sự phát biểu đúng.
Bạn bắt đầu trông thiếu kiên nhẫn và hy vọng người đó sẽ gợi ý.
Bắt tay và rời đi
Nếu đồng nghiệp của bạn càng ngày càng mập, bạn sẽ:
Mỉm cười
Nói với người khác rằng anh/chị ấy trông quá mập.
Nói với người khác rằng anh/chị ấy thay đổi nhiều kể từ lúc gặp.
Không nói gì cả.
Nếu ở trạng thái stress, số suy nghĩ được tạo ra trong não bộ là:
50.000
80.000
30.000
10.000
