Font size
WorksheetsÔn tập hóa lý
Total questions: 70
Worksheet time: 40mins
Trong bài “Định luật phân bố” khi ta tăng gấp bốn lượng dung dịch KI ở bình 2 mà vẫn giữ nguyên lượng dung dịch I2/CCl4 cho vào thì hằng số cân bằng sẽ:
tăng 2 lần
giảm 4 lần
giảm 2 lần
tăng 4 lần
Bài “Định luật phân bố”: Chuẩn độ 2 mL dung dịch I2 trong CCl4 hết 9,1 mL Na2S2O3 0,01 N; chuẩn độ 25 mL dung dịch I2 trong nước hết 14,2 mL Na2S2O3 0,001 N. Hệ số phân bố của iot trong hai dung môi CCl4 và nước là: (Coi hai dung môi này hoàn toàn không tan lẫn)
A. 83
B. 85
C. 80
D. 87
Trong bài “Áp suất hơi bão hòa”, ta phải đuổi không khí ra khỏi bình.
Trong bài “Định luật phân bố” khi ta tăng gấp đôi lượng dung dịch KI ở bình 2 mà vẫn giữ nguyên lượng dung dịch I2/CCl4 cho vào thì hằng số cân bằng sẽ:
không đổi
giảm 2 lần
giảm √2 lần
tăng 2 lần
Bài “Định luật phân bố”: Chuẩn độ 3 mL dung dịch I2 trong CCl4 hết 8,6mL Na2S2O3 0,02 N; chuẩn độ 30 mL dung dịch I2 trong nước hết 16,8 mL Na2S2O3 0,004 N. Hệ số phân bố của iot trong hai dung môi CCl4 và nước là: (Coi hai dung môi này hoàn toàn không tan lẫn)
23
25
20
27
Trong bài “Áp suất hơi bão hòa”, ta phải đuổi không khí ra khỏi bình.
Keo hydroxit sắt (III) được điều chế trong bài thí nghiệm “Phương pháp điều chế keo và nghiên cứu sự keo tụ”, có chất bảo vệ là:
Na2SO4
KCl
ion OH-
ion Fe3+
Trong bài thí nghiệm “Hấp phụ”, quá trình than hấp phụ rượu butylic tuân theo:
Phương trình BET
Phương trình Shishkovski
Phương trình Thomson – Kelvin
Phương trình đẳng nhiệt hấp phụ Langmuir
Trong bài “Hấp phụ”, nếu ta làm thí nghiệm tương tự nhưng khối lượng than hoạt tính thay đổi từ 1g thành 2g thì độ hấp phụ sẽ:
giảm đi 1 lần (1 < x < 2)
tăng lên 2 lần
tăng lên l lần (1 < x < 2)
giảm đi 2 lần
Trong bài “Phương pháp điều chế keo và nghiên cứu sự keo tụ”, khi keo tụ một hẹ keo bằng dung dịch điện ly, ngưỡng keo tụ phụ thuộc nhiều nhất vào
điện tích ion cùng dấu với hạt keo
điện tích ion trái dấu với hạt keo
kích thước ion cùng dấu với hạt keo
kích thước ion trái dấu với hạt keo
Trong bài “Độ dẫn điện”, nếu đo dung dịch CH3COOH N/18, được độ dẫn điện riêng = 360 S/cm thì độ dẫn điện đương lượng (S.cm2/dl.g) có giá trị là:
2
0,36
6,48
20
Để keo tụ 1 lít keo nhôm phải thêm vào 64 ml dung dịch điện ly K2Cr2O7 nồng độ 0,01M. Ngưỡng keo tụ có giá trị:
0,06 mol/l
1,2.10-4 mol/l
1,2.10-3 mol/l
6.10-4 mol/l
Trong bài “Hấp phụ”, phát biểu ĐÚNG là:
Than là chất hấp phụ, ancol butylic là chất bị hấp phụ; hấp phụ đa lớp
Than là chất hấp phụ, ancol butylic là chất bị hấp phụ; hấp phụ đơn lớp
Than là chất bị hấp phụ, ancol butylic là chất hấp phụ; hấp phụ đa lớp
Than là chất bị hấp phụ, ancol butylic là chất hấp phụ; hấp phụ đơn lớp
Trong bài “Áp suất hơi bão hòa”, ta phải đuổi không khí ra khỏi bình A đến khi:
Chiều cao h trên áp kế sau 2 lần đo không thay đổi.
Bơm hút vẫn hoạt động mà không còn bọt khí thoát ra.
Đóng khóa J nối bình giảm áp C với bơm hút, thấy 2 mức chất lỏng B1 và B2 tự cân bằng trở lại.
Bọt khí vẫn thoát ra mà chiều cao h trên áp kế không tăng lên nữa.
Trong bài “Áp suất hơi bão hòa”, để mô tả mối liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ ta áp dụng:
phương trình Clausius-Clapeyron.
phương trình Sreder.
định luật Henry.
định luật Raoult.
Hấp phụ làm SCBM thế nào ?
SCBM không phụ thuộc vào hấp phụ
Tăng
Giảm
Tuỳ thuộc vào khối lượng, nhiệt độ
Giá trị của một chất lỏng (là độ nhớt của chất lỏng; là độ nhớt của nước cất) được gọi là:
độ nhớt đặc trưng
độ nhớt riêng
hằng số nhớt kế
độ nhớt tương đối
Trong bài “Độ nhớt”, nếu thời gian chảy (tỉ mực à đến mức b của nhớt kế Ostwald) đối với nước cất là 30s, đối với 1 dung dịch polyetylen glycol là 45s. Giả thiết khối lượng riêng của 2 chất lỏng là bằng nhau. Độ nhớt riêng của dung dịch polyetylen glycol là:
15
2,5
0,5
1,5
Trong bài 'Định luật phân bố', ta xác định hằng số cân bằng Kc của:
phản ứng giữa Na2S2O3 và I2 trong CCl4.
phản ứng giữa KI và I2 trong nước.
phản ứng giữa KI và I2 trong CCl4.
phản ứng giữa Na2S2O3 và I2 trong nước.
Trong bài 'Định luật phân bố', khi tách và hút pipet lớp I2 trong CCl4, ta phải thao tác nhanh và bình chứa I2 trong CCl4 phải được nút kín nhằm:
không làm mất màu của dung dịch I2 trong CCl4.
không làm ảnh hưởng đến sự phân bố của iot.
hạn chế sự bay hơi của CCl4 làm thay đổi nồng độ iot.
hạn chế sự thăng hoa của iot trong dung dịch.
Trong bài 'Định luật phân bố' khi ta tăng gấp đôi lượng dung dịch KI ở bình 2 mà vẫn giữ nguyên lượng dung dịch I2/CCl4 cho vào thì hằng số cân bằng sẽ:
A. không đổi
B. giảm 2 lần
C. giảm √2 lần
D. tăng √2 lần
Độ nhớt đặc trưng của dung dịch được đo ở vùng nồng độ của chất tan như thế nào?
nồng độ bão hòa
nồng độ = 0
nồng độ chuẩn (1M)
nồng độ vô cùng loãng
Dung dịch điện ly dẫn điện bởi
cation và anion
cation
electron
anion
Bề mặt riêng của hệ phân tán rắn lỏng là:
tổng diện tích bề mặt của pha phân tán trên 1 đơn vị khối lượng pha phân tán
tổng diện tích bề mặt của pha phân tán trên 1 đơn vị khối lượng của hệ
tổng diện tích bề mặt của pha phân tán trên 1 đơn vị thể tích của hệ
tổng diện tích bề mặt của pha phân tán trên 1 đơn vị thể tích pha phân tán
Hệ keo là hệ phân tán có kích thước hạt phân tán nằm trong khoảng:
lớn hơn 10^{-4} cm
từ 10−5 đến 10−4 cm
nhữ hước 10−7 cm
từ 10−7 đến 10−5 cm
Khi tăng nồng độ chất điện ly thì độ dẫn điện riêng của dung dịch sẽ:
lúc đầu tăng sau đó lại giảm
giảm
lúc đầu giảm sau đó lại tăng
tăng
Để keo tụ 1 lít keo nhôm phải thêm vào 0,0631 lít dung dịch điện ly K2Cr2O7 nồng độ 0,01M. Ngưỡng keo tụ có giá trị:
0,631 mol/l
0,631.10^{-4} mol/l
6,31.10^{-4} mol/l
6,31.10^{-5} mol/l
Phương pháp đo sức căng bề mặt trong bài 'Hấp phụ':
Phương pháp dáng mao quản
Phương pháp cân vòng
Phương pháp đếm giọt
Phương pháp áp suất lớn
Keo hydroxít sắt (III) được điều chế trong bài thí nghiệm 'Phương pháp điều chế keo và nghiên cứu sự keo tụ', có chất bảo vệ là:
Na2SO4
KCl
ion OH-
ion Fe3+
Trong bài thí nghiệm 'Hấp phụ', quá trình than hấp phụ rượu butylic tuân theo:
Phương trình BET
Phương trình Freundlich
Phương trình Thomson – Kelvin
Phương trình đẳng nhiệt hấp phụ Langmuir
Khi cho 1 gam than hoạt tính vào 25ml dung dịch butylic 0,1M; sau hấp phụ thu được dung dịch có nồng độ 0,04M. Biết rằng hằng số hấp phụ K = 25 M⁻¹, độ hấp phụ cực đại có giá trị là:
2,5.10⁻³ (mol.g⁻¹)
1,5.10⁻³ (mol.g⁻¹)
3,0.10⁻³ (mol.g⁻¹)
2,1.10⁻³ (mol.g⁻¹)
Diện tích của hạt keo được quyết định bởi:
nhân keo
lớp ion đối
lớp ion tạo thế
lớp khuếch tán
Độ nhớt của chất lỏng phụ thuộc vào các yếu tố nào:
(1) : thời gian chảy của chất lỏng
(2) : khối lượng riêng của chất lỏng
(3) : chiều cao cột chất lỏng
(4) : nhiệt độ
1,3,4
2,3,4
1,2,3
1,2,4
Trước khi tiến hành đo độ nhớt của 1 chất lỏng, cần xử lý dụng cụ đo bằng cách:
rửa bằng dung dịch cromic nóng
rửa bằng nước cất
tráng bằng dung dịch cân đo
tất cả các thao tác trên đều đúng
Khi hòa tan chất hoạt động bề mặt vào nước, sức căng bề mặt của dung dịch sẽ:
Tăng
Không thay đổi
Giảm
Lúc đầu tăng sau đó lại giảm
Trong bài thí nghiệm “Hấp phụ” người ta xác định độ hấp phụ cực đại và hằng số bằng hấp phụ K bằng cách:
lập đồ thị quan hệ Γ = f(C) theo phương pháp Gibbs
lập đồ thị quan hệ Γ = f(C) (hay h = f(C))
lập đồ thị quan hệ C/Γ = f(C)
lập đồ thị quan hệ Γ = f(C) theo phương trình Langmuir
Độ nhớt đặc trưng của dung dịch được đo ở vùng nồng độ của chất tan như thế nào?
nồng độ bão hòa
nồng độ = 0
nồng độ chuẩn (1M)
nồng độ vô cùng loãng
Dung dịch keo có điện thế zeta lớn nhất khi:
cation và anion
cation
electron
anion
Keo hydroxit sắt (III) được điều chế trong bài thí nghiệm “Phương pháp điều chế keo và nghiên cứu sự keo tụ”, có chất bảo vệ là:
Na2SO4
KCl
ion OH-
ion Fe3+
Trong bài thí nghiệm “Hấp phụ”, quá trình than hấp phụ rượu butylic tuân theo:
Phương trình BET
Phương trình Shishkovski
Phương trình Thomson – Kelvin
Phương trình đẳng nhiệt hấp phụ Langmuir
Trong bài “Hấp phụ”, nếu ta làm thí nghiệm tương tự nhưng khối lượng than hoạt tính thay đổi từ 1g thành 2g thì độ hấp phụ sẽ:
giảm đi 1 lần (1 < x < 2)
tăng lên 2 lần
tăng lên l lần (1 < x < 2)
giảm đi 2 lần
Trong bài “Phương pháp điều chế keo và nghiên cứu sự keo tụ”, khi keo tụ một hệ keo bằng dung dịch điện ly, ngưỡng keo tụ phụ thuộc nhiều nhất vào:
điện tích ion cùng dấu với hạt keo
điện tích ion trái dấu với hạt keo
kích thước ion cùng dấu với hạt keo
kích thước ion trái dấu với hạt keo
Trong bài “Độ dẫn điện”, nếu đo dung dịch CH3COOH N/18, được độ dẫn điện riêng = 360 S/cm thì độ dẫn điện dương lượng có giá trị là:
2
0,36
6,48
20
Để keo tụ 1 lít keo nhôm phải thêm vào 64 ml dung dịch điện ly K2Cr2O7 nồng độ 0,01M. Ngưỡng keo tụ có giá trị:
0,06 mol/l
1,2.10-4 mol/l
1,2.10-3 mol/l
6.10-4 mol/l
Trong bài “Hấp phụ”, phát biểu ĐÚNG là:
Than là chất hấp phụ, ancol butylic là chất bị hấp phụ; hấp phụ đa lớp
Than là chất hấp phụ, ancol butylic là chất bị hấp phụ; hấp phụ đơn lớp
Than là chất bị hấp phụ, ancol butylic là chất hấp phụ; hấp phụ đa lớp
Than là chất bị hấp phụ, ancol butylic là chất hấp phụ; hấp phụ đơn lớp
Trong bài “Áp suất hơi bão hòa”, ta phải đuổi không khí ra khỏi bình A đến khi:
Chiều cao h trên áp kế sau 2 lần đo không thay đổi.
Bơm hút vẫn hoạt động mà không còn bọt khí thoát ra.
Đóng khóa J nối bình giảm áp C với bơm hút, thấy 2 mức chất lỏng B1 và B2 tự cân bằng trở lại.
Bọt khí vẫn thoát ra mà chiều cao h trên áp kế không tăng lên nữa.
Trong bài “Áp suất hơi bão hòa”, để mô tả mối liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ ta áp dụng:
phương trình Clausius-Clapeyron.
phương trình Sreder.
định luật Henry.
định luật Raoult.
Nồng độ chất hoạt động càng nhỏ, thì độ hấp phụ .... và SCBM càng ....
lớn, nhỏ
nhỏ, lớn
lớn, lớn
nhỏ, nhỏ
Giá trị của một chất lỏng (là độ nhớt của chất lỏng; là độ nhớt của nước cất) được gọi là:
độ nhớt đặc trưng
độ nhớt riêng
hằng số nhớt kế
độ nhớt tương đối
Trong bài “Độ nhớt”, nếu thời gian chảy (tỉ mực à đến mức b của nhớt kế Ostwald) đối với nước cất là 30s, đối với 1 dung dịch polyetylen glycol là 45s. Giả thiết khối lượng riêng của 2 chất lỏng là bằng nhau. Độ nhớt riêng của dung dịch polyetylen glycol là:
15
2,5
0,5
1,5
Trong bài 'Định luật phân bố', ta xác định hằng số cân bằng Kc của:
phản ứng giữa Na2S2O3 và I2 trong CCl4.
phản ứng giữa KI và I2 trong nước.
phản ứng giữa KI và I2 trong CCl4.
phản ứng giữa Na2S2O3 và I2 trong nước.
Trong bài 'Định luật phân bố', khi tách và hút pipet lớp I2 trong CCl4, ta phải thao tác nhanh và bình chứa I2 trong CCl4 phải được nút kín nhằm:
không làm mất màu của dung dịch I2 trong CCl4.
không làm ảnh hưởng đến sự phân bố của iot.
hạn chế sự bay hơi của CCl4 làm thay đổi nồng độ iot.
hạn chế sự thăng hoa của iot trong dung dịch.
Trong bài 'Định luật phân bố' khi ta tăng gấp đôi lượng dung dịch KI ở bình 2 mà vẫn giữ nguyên lượng dung dịch I2/CCl4 cho vào thì hằng số cân bằng sẽ:
không đổi
giảm 2 lần
giảm √2 lần
tăng √2 lần
Độ nhớt đặc trưng của dung dịch được đo ở vùng nồng độ của chất tan như thế nào?
nồng độ bão hòa
nồng độ = 0
nồng độ chuẩn (1M)
nồng độ vô cùng loãng
Dung dịch điện ly dẫn điện bởi
cation và anion
cation
electron
anion
Bề mặt riêng của hệ phân tán rắn lỏng là:
tổng diện tích bề mặt của pha phân tán trên 1 đơn vị khối lượng pha phân tán
tổng diện tích bề mặt của pha phân tán trên 1 đơn vị khối lượng của hệ
tổng diện tích bề mặt của pha phân tán trên 1 đơn vị thể tích của hệ
tổng diện tích bề mặt của pha phân tán trên 1 đơn vị thể tích pha phân tán
Hệ keo là hệ phân tán có kích thước hạt phân tán nằm trong khoảng:
lớn hơn 10^{-4} cm
từ 10−5 đến 10−4 cm
nhữ hước 10−7 cm
từ 10−9 đến 10−7 m
Khi tăng nồng độ chất điện ly thì độ dẫn điện riêng của dung dịch sẽ:
lúc đầu tăng sau đó lại giảm
giảm
lúc đầu giảm sau đó lại tăng
tăng
Để keo tụ 1 lít keo nhôm phải thêm vào 0,0631 lít dung dịch điện ly K2Cr2O7 nồng độ 0,01M. Ngưỡng keo tụ có giá trị:
0,631 mol/l
0,631.10^{-4} mol/l
6,31.10^{-4} mol/l
6,31.10^{-4} mol/l
Phương pháp đo sức căng bề mặt trong bài 'Hấp phụ':
Phương pháp dáng mao quản
Phương pháp cân vòng
Phương pháp đếm giọt
Phương pháp áp suất lớn
Keo hydroxít sắt (III) được điều chế trong bài thí nghiệm 'Phương pháp điều chế keo và nghiên cứu sự keo tụ', có chất bảo vệ là:
Na2SO4
KCl
ion OH-
ion Fe3+
Trong bài thí nghiệm 'Hấp phụ', quá trình than hấp phụ rượu butylic tuân theo:
Phương trình BET
Phương trình Freundlich
Phương trình Thomson – Kelvin
Phương trình đẳng nhiệt hấp phụ Langmuir
Khi cho 1 gam than hoạt tính vào 25ml dung dịch butylic 0,1M; sau hấp phụ thu được dung dịch có nồng độ 0,04M. Biết rằng hằng số hấp phụ K = 25 M⁻¹, độ hấp phụ cực đại có giá trị là:
2,5.10⁻³ (mol.g⁻¹)
1,5.10⁻³ (mol.g⁻¹)
3,0.10⁻³ (mol.g⁻¹)
2,1.10⁻³ (mol.g⁻¹)
Diện tích của hạt keo được quyết định bởi:
nhân keo
lớp ion đối
lớp ion tạo thế
lớp khuếch tán
Độ nhớt của chất lỏng phụ thuộc vào các yếu tố nào?
1,3,4
2,3,4
1,2,3
1,2,4
Trước khi tiến hành đo độ nhớt của 1 chất lỏng, cần xử lý dụng cụ đo bằng cách:
rửa bằng dung dịch cromic nóng
rửa bằng nước cất
tráng bằng dung dịch cân đo
tất cả các thao tác trên đều đúng
Khi hòa tan chất hoạt động bề mặt vào nước, sức căng bề mặt của dung dịch sẽ:
Tăng
Không thay đổi
Giảm
Lúc đầu tăng sau đó lại giảm
Trong bài thí nghiệm 'Hấp phụ' người ta xác định độ hấp phụ cực đại và hằng số hấp phụ K bằng cách:
lập đồ thị quan hệ Γ = f(C) theo phương pháp Gibbs
lập đồ thị quan hệ Γ = f(C) (hay h = f(C))
lập đồ thị quan hệ C/Γ = f(C)
lập đồ thị quan hệ Γ = f(C) theo phương trình Langmuir
Độ nhớt đặc trưng của dung dịch được đo ở vùng nồng độ của chất tan như thế nào?
nồng độ bão hòa
nồng độ = 0
nồng độ chuẩn (1M)
nồng độ vô cùng loãng
Dung dịch keo có thể dẫn điện bởi:
cation và anion
cation
electron
anion
