NEW
Font size
WorksheetsBơm - Quạt - Máy nén
Total questions: 65
Worksheet time: 33mins
Áp suất dư là áp suất là áp suất so với áp suất khí quyển và có trị số :
Bé hơn áp suất khí quyển
Bằng áp suất khí quyển
Lớn hơn áp suất khí quyển
Cả 3 phương án trên
Lưu lượng của dòng chất lỏng là lượng lưu chất chuyển động qua:
Một tiết diện dọc của ống dẫn trong 1 đơn vị thời gian
Một tiết diện ngang của ống dẫn trong 1 đơn vị thời gian.
Một tiết diện ngang của ống dẫn
Một tiết diện dọc và ngang của ống dẫn trong 1 đơn vị thời gian
Trong thực tế công nghiệp chất lỏng có thể chuyển động theo chế độ chảy tầng khi :
Chuẩn số Re < 2320
Chuẩn số Re < 2310
Chuẩn số Re < 2330
Chuẩn số Re < 2120
Nhóm máy công tác là các máy :
Bơm
Quạt
Máy nén
Cả 3 phương án trên
Chiều cao áp lực của bơm dung để khắc phục :
Trở lực thủy lực trong ống hút ∑hth của bơm
Trở lực thủy lực trong ống hút ∑hth và trong ống đẩy ∑htd của bơm
Trở lực thủy lực trong ống đẩy ∑htd của bơm
Vận tốc dòng chất lỏng trong bơm
Nguyên lý thể tích là nguyên lý được ứng dụng để thiết kế và chế tạo :
Bơm, Quạt
Bơm, Quạt, Máy nén
Bơm, Máy nén
Quạt, Máy nén
Trong nguyên lý ly tâm, hiệu áp suất ( P2 – P1 ) của kênh dẫn phụ thuộc bậc 2 vào :
Số vòng quay của kênh dẫn và bán kính cửa vào và cửa ra của kênh dẫn.
Bán kính cửa vào và cửa ra của kênh dẫn
Bản chất của dòng chất lỏng
Số vòng quay của kênh dẫn.
Chiều cao áp lực của bơm dùng để khắc phục:
Chiều cao nâng hình học H1= Zđ + Zh của bơm
Chiều cao nâng hình học Zh (chiều cao hút của bơm)
Chiều cao nâng hình học Zđ (chiều cao đẩy của bơm)
Độ cao của bơm
Định nghĩa về chất lỏng:
Chất lỏng là môi trường liên tục mà lực liên kết giữa các phân tử tạo thành nó rất lớn
Chất lỏng là môi trường liên tục mà lực liên kết giữa các phân tử tạo thành nó rất yếu
Chất lỏng là môi trường không liên tục mà lực liên kết giữa các phân tử tạo thành nó rất yếu
Chất lỏng là môi trường không liên tục mà lực liên kết giữa các phân tử tạo thành nó rất lớn
Chất lỏng thực là chất lỏng có tính chất:
Không có tính nhớt và không chịu nén ép
Có tính nhớt và không chịu nén ép
Có tính nhớt và chịu nén ép
Không có tinh nhớt và chịu nén ép
Ghép quạt li tâm nối tiếp:
Bất lợi khi trở lực đường ống càng lớn
Thích hợp khi trở lực đường ống càng lớn
Thích hợp cho hệ thống có đường đặc tuyến mạng đường ống không dốc (thoai thoải)
Thích hợp đối với các mạng ống đơn giản ít nhánh rẽ, ít góc quanh,….
Bơm bánh răng thường hoạt động ở dải áp suất:
Thấp đến trung bình (đến khoảng 200 at)
Trung bình đến cao và rất cao (đến 1000 at)
Thấp (đến 100 at)
Cao (trên 500 at)
Nguyên lí phun tia là nguyên lí được ứng dụng để thiết kế và chế tạo
Bơm, quạt
Bơm, quạt, máy nén
Bơm, máy nén
Quạt, máy nén
Các thông số đặc trưng của bơm
Lưu lượng Q và chiều cao áp lực H
Hiệu suất của bơm
Công suất của bơm
Cả 3 phương án trên
Trong nguyên lí ly tâm, hiệu áp suất (P2-P1) của kênh là
Năng lượng mà lưu thể thu được
Năng lượng mà lưu thể mất đi
Năng lượng của kênh dẫn
Năng lượng của lưu thể truyền cho kênh dẫn
Nguyên lí ly tâm là nguyên lí được ứng dụng để thiết kế và chế tạo
Bơm, quạt, máy nén
Bơm, máy nén
Quạt, máy nén
Bơm , quạt
Hiệu suất của bơm
Bơm càng lớn hiệu suất càng thấp
Bơm cùng chủng loại có cùng giá trị hiệu suất
Bơm càng lớn thì hiệu suất càng cao
Bơm càng bé thì hiệu suất càng cao
Bơm piton đơn hoạt động theo nguyên lý:
Nguyên lí thể tích
Nguyên lý ly tâm
Cánh nâng
Nguyên lý phun tia
Bơm trục vít thường hoạt động ở dải vận tốc:
Thấp đến trung bình
Cao
Thấp
Trung bình đến cao và rất cao
Trong một chu kỳ hoạt động của bơm piton đơn, piton của bơm chịu lực tác động từ:
Hai phía
Một phía
Một nửa chu kỳ không chịu lực, một nửa chu kỳ chịu lực một phía
Một nửa chu kỳ chịu lực một phía một nửa chu kỳ chịu lực hai phía
Định luật tỷ lệ cho bơm ly tâm: khi số vòng quay bơm ly tâm trong quá trình làm việc thay đổi thì:
Năng suất Q và áp suất H dòng chất lỏng cũng thay đổi và công suất bơm N cũng thay đổi theo
Năng suất Q và áp suất H dòng chất lỏng cũng thay đổi nhưng Công suất bơm N không thay đổi
Năng suất Q và áp suất H dòng chất lỏng không thay đổi nhưng công suất bơm N thay đổi
Năng suất Q và áp suất H dòng chất lỏng không thay đổi và công suất bơm N cũng không thay đổi
Bơm trục vít thường dung có thể bơm các chất lỏng giọt có:
Độ nhớt cao
Độ nhớt thấp
Huyền phù có độ nhớt thấp
Huyền phù có độ nhớt cao
Bơm piton kép hoạt động theo nguyên lý:
Nguyên lý thể tích
Nguyên lý ly tâm
Cánh nâng
Nguyên lý phun tia
Số vòng quay của trục chính của bơm bánh răng trong một phút thường:
Trung bình đến rất cao
Thấp
Cao và rất cao
Trung bình
Bơm piton đơn có đường kính xilanh là 80mm: hành trình của piton 100mm. Hỏi khi trục chính của bơm quay được 1000v/f thì thể tích chất lỏng hút vào là bao nhiêu lít(cho rằng hiệu suất là 100%):
5,024.10^3
0,5024.10^3
0,005024.10^3
50,24.10^3
Bơm làm việc theo nguyên lý li tâm:
Có khả năng tự hút không làm việc ngay được
Không có khả năng tự hút và không làm việc ngay được
Có khả năng tự hút và làm việc ngay được
Không có khả năng tự hút và làm việc ngay được
Thực tế chiều cao hút của bơm ly tâm tốt nhất là
>= 6m
<= 6m
> 6m
<10m
Ghép bơm ly tâm song song nhằm mục đích.
Cần tăng lưu lượng và tăng áp suất
Cần tăng lưu lượng và giữ nguyên áp suất
Cần tăng lưu lượng và giảm áp suất
Cần giảm lưu lượng và tăng áp suất
Bơm ly tâm hoạt động theo nguyên lý:
Nguyên lý thể tích
Nguyên lý li tâm
Cánh nâng
Nguyên lý phun tia
Đặc tuyến đường ống trong hệ thống bơm biểu thị mối quan hệ giữa:
Lưu lượng chất lỏng chuyển động trong đó và công suất cần thiết
Lưu lượng chất lỏng chuyển động trong đó và áp suất cần thiết
Lưu lượng chất lỏng chuyển động trong đó và trở lực của hệ thống
Cả 3 đáp án trên
Ghép bơm ly tâm nối tiếp có mục đích:
Tăng cột áp và giữ giảm lưu lượng
Cần giảm cột áp và giữ nguyên lưu lượng
Cần tăng cột áp và giữ nguyên lưu lượng
Cần tăng cột áp và tăng lưu lượng
Định luật tỷ lệ cho bơm ly tâm: khi số vòng quay của bơm ly tâm trong quá trình làm việc thay đổi thì số vòng quay có quan hệ với công suất làm việc N của bơm theo quan hệt tỷ lệ bậc:
Bậc 3
Bậc 2
Bậc 1
Cả 3 đáp án trên
Quạt ly tâm hoạt động theo nguyên lý:
Nguyên lý thể tích
Nguyên lý li tâm
Cánh nâng
Nguyên lý phun tia
Đặc tuyến thực của bơm ly tâm được xây dựng bằng cách:
Xác định các thông số của bơm bằng thực nghiệm
Xác định các thông số của bơm bằng lý thuyết
Tính toán gián tiếp các thông số của bơm qua nội suy các tham số lý thuyết
Cả 3 phương án trên
Trong thực tế người ta lắp đặt bơm ly tâm theo cách nào sau đây:
Đường kính ống hút nhỏ hơn đường kính miệng hút của bơm
Đường kính ống hút lớn hơn đường kính miệng hút của bơm
Đường kính ống hút bằng đường kính miệng hút của bơm
Phương án B và C
Đặc tuyến của ống dẫn trong hệ thống quạt là:
Tổn thất áp lực trong ống đẩy của quạt
Tổn thất áp lực trong ống hút của quạt
Tổn thất áp lực trong hệ ống dẫn
Cả 3 phương án trên
Đặc điểm làm việc của quạt đối với mạng đường ống đã cho là:
Giao điểm hai đường đặc tuyến lý thuyết của quạt và đặc tuyến mạng đường ống trên cùng một đồ thị
Giao điểm hai đường đặc tuyến thiết kế của quạt và đặc tuyến mạng đường ống trên cùng một đồ thị
Giao điểm hai đường đặc tuyến thực của quạt và đặc tuyến mạng đường ống trên cùng một đồ thị
Giao điểm hai đường đặc tuyến tổ hợp của quạt và đặc tuyến mạng đường ống trên cùng một đồ thị
Ghép quạt ly tâm song song
Bất lợi khi trở lực đường ống càng lớn
Thích hợp với mạng đường ống đơn giản,ít rẽ nhánh,ít góc quanh…
Thích hợp cho hệ thống có đường đặc tuyến mạng đường ống không dốc (thoai thoải)
Cả 3 phương án trên
Trong thực tế người ta không điều chỉnh quạt ly tâm theo cách nào sau đây
Tiết lưu trên ống hút
Dẫn chất khí ngược lại ống hút
Thay đổi góc thiết bị hướng
Thay đổi số vòng quay của guồng động
Nước nguyên chất có trọng lượng riêng là
9810 N/m3
10 kN/m3
10 N/ml
Phương án B và C
Phương trình cột áp của hệ thống II – f(Q) có dạng
Đường thẳng bậc nhất
Đường cong bậc ba
Đường cong bậc hai
Đường thẳng bậc một và 2 là song song với trục hoành (Q)
Bơm pittong đơn trong một chu kì hoạt động của pittong
Quá trình hút và đây chất lỏng được thực hiện một lần
Quá trình hút và đẩy chất lỏng được thực hiện hai lần
Chỉ thực hiện duy nhất quá trình hút
Cả 3 đáp án đều sai
Bơm pittong đơn có đường kính xilanh là 50mm: Hành trình của pittong 75mm. Hỏi khi trục chính của bơm quay được 10000 v/f thì có thể tích chất lỏng hút vào là bao nhiêu
1,4718.103
14,718. 103
0,014718. 103
147,18. 103
Khi lưu thể ( chất lỏng) qua máy công tác thì lưu thể đi:
Cho và nhận năng lượng
Cho năng lượng
Nhận năng lượng
Không cho không nhận năng lượng
Bơm pittong kép trong một chu kỳ hoạt động của pittong
Quá trình hút và đây chất lỏng được thực hiện 1 lần
Quá trình hút và đây chất lỏng được thực hiện 2 lần
Chỉ thực hiện duy nhất quá trình hút
Chỉ thực hiện duy nhất quá trình đẩy
Trong một chu kỳ hoạt động của bơm pittong kep, pittong chịu lực tác động
Hai phía
Một phía
Một nửa chu kỳ chịu lực một phía, một nửa chu kỳ chịu lực từ hai phía
Một nửa chu kỳ chịu không chịu lực, một nửa chu kỳ chịu lực từ một phía
Bơm bánh răng thường dùng bơm chất lỏng giọt có:
Độ nhớt cao
Độ nhớt thấp
Huyền phù có độ nhớt cao
Huyền phù có độ nhớt thấp
Hiện tượng xâm thực của bơm ly tâm là do:
Do quá trình ma sát bào mòn các kết cấu kim loại tạo ra do sự rung động
Do quá trình chuyển trạng thái của khí xảy ra trong lòng chất lỏng rất nhanh, đột ngột dẫn đến sự va đập thủy lực, bào mòn các kết cấu kim loại, tạo ra sự rung động và tiếng ồn
Do quá trình bào mòn các kết cấu kim loại, tạo ra sự rung động và tiếng ồn
Do quá trình bay hơi- ngưng tụ- hòa tan khí xảy ra rất nhanh tiếng ồn
Bơm trục vít thường có năng suất
Thấp đến trung bình
Cao
Thấp
Thấp đến rất cao
Tính nhớt của chất lỏng là do :
Ma sát trong và ma sát ngoài khi các phần tử chất lỏng chuyển động tương đối
Ma sát ngoài khi các phần tử chất lỏng chuyển động tương đối
Ma sát trong khi các phần tử chất lỏng không chuyển động
Ma sát trong khi các phần tử chất lỏng chuyển động tương đối
Quá trình hút lưu thể trong nguyên lý thể tích do:
Buồng công tác thay đổi thể tích
Buồng công tác không thay đổi thể tích
Buồng công tác thay đổi thể tích từ bé đến lớn
Buồng công tác thay đổi thể tích từ lớn đến bé
Trong nguyên lý phun tia:
Dòng liên tục và dòng cuốn theo là chất lỏng
Dòng liên tục và dòng cuốn theo là chất khí hoặc chất lỏng
Dòng liên tục và dòng cuốn theo là chất khí
Cả 3 phương án trên.
Trong nguyên lý ly tâm, xét một thành phần lưu thể có khối lượng dm trong kênh giới hạn bởi mặt cong r và (r+dr) thì phân tố dm sẽ chịu tác dụng của các lực nào:
Lực ly tâm dR
Lực hướng tâm dF
Lực ly tâm dR và lực hướng tâm dF
Lực ly tâm dR và lực hướng tâm dF và lực ma sát
Công suất của bơm:
Là năng lượng tiêu tốn để bơm làm việc tạo ra lưu lượng Q
Là năng lượng tiêu tốn để bơm làm việc tạo ra cột áp H
Là năng lượng tiêu tốn để bơm làm việc tạo ra lưu lượng Q và cột áp H
Là năng lượng tiêu tốn hữu ích trên trục bơm
Chiều cao áp lực của bơm dùng để khắc phục:
Hiệu số áp suất ở 2 đầu đường ống của bơm
Áp suất ở đầu đường ống hút của bơm
Áp suất ở đầu đường ống đẩy của bơm
Áp suất của bơm
Trở lực của đường ống dẫn chất lỏng do:
Chất lỏng chuyển động ngược gây ra
Chất lỏng thay đổi hướng chuyển động gây ra
Chất lỏng chuyển động ma sát với thành ống và thay đổi hướng chuyển động gây ra
Chất lỏng chuyển động ngược với thành ống và thay đổi hướng chuyển động gây ra
Khi ghép 2 bơm li tâm song song thì công suất của mỗi bơm khi làm việc trong hệ thống sẽ:
Lớn hơn công suất của mỗi bơm khi làm việc riêng rẽ
Bé hơn công suất của mỗi bơm khi làm việc riêng rẽ
Bằng công suất của mỗi bơm khi làm việc riêng rẽ
Lớn hơn 2 lần công suất của mỗi bơm khi làm việc riêng rẽ
Vỏ bơm li tâm được chế tạo theo :
Hình xoắn ốc có thiết diện nhỏ dần
Hình trụ có thiết diện không đổi
Hình xoắn ốc có thiết diện lớn dần
Phương án A và B
Đặc tuyến đường ống trong hệ thống quạt hiển thị mối quan hệ giữa :
Lưu lượng chất khí ( hơi ) chuyển động trong đó và công suất cần thiết
Lưu lượng chất khí ( hơi ) chuyển động trong đó và trở lực của hệ thống
Lưu lượng chất khí ( hơi ) chuyển động trong đó và áp suất cần thiết
Cả 3 phương án trên
Trong thực tế người ta không điều chỉnh bơm ly tâm theo cách sau đây:
Tiết diện trong ống đẩy
Tiết diện trên ống hút
Thay đổi góc thiết bị hướng
Xoay để làm hẹp rãnh guồng động
Ghép quạt li tâm song song nhằm mục đích:
Cần tăng lưu lượng và tăng áp suất
Cần tăng lưu lượng và giữ nguyên áp suất
Cần tăng lưu lượng và giảm áp suất
Cần giảm lưu lượng và tăng áp suất
Ghép quạt li tâm nối tiếp nhằm mục đích
Cần tăng cột áp và giữ giảm lưu lượng
Cần tăng cột áp và giữ nguyên lưu lượng
Cần giảm cột áp và giữ nguyên lưu lượng
Cần tăng cột áp và cần tăng lưu lượng
Tâm cánh guồng quạt ly tâm có áp suất
Dư
Không thay đổi áp suất
Chân không
Cả 3 phương án trên
Điều chỉnh quạt ly tâm nhằm
Thay đổi đường đặc tính của quạt
Thay đổi lưu lượng làm việc của Q của quạt
Thay đổi áp suất làm việc của quạt
Cả 3 phương án trên
Trong thực tế người ta thườn đặt quạt ly tâm theo cách sau đây:
Đường kính ống hút nhỏ hơn đường kính miệng hút của quạt
Đường kính ống hút lớn hơn đường kính miệng hút của quạt
Đường kính ống hút bằng đường kính miệng hút của quạt
Phương án B và C
