Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm về cột sống
Total questions: 49
Worksheet time: 25mins
Cột sống người bình thường gồm bao nhiêu đốt sống nối ghép với nhau?
28 - 30 đốt.
31 - 32 đốt.
33 - 35 đốt.
36 - 38 đốt.
Nhìn nghiêng, đoạn cột sống ngực có đặc điểm cong sinh lý như thế nào?
Cong lõm ra sau.
Cong lõm ra trước.
Thẳng đứng.
Cong sang phải.
Theo cách tính Chipault, đối với đốt sống cổ thấp, vị trí tủy tương ứng được tính bằng:
Tủy = số đốt xương.
Tủy = số đốt xương + 1.
Tủy = số đốt xương + 2.
Tủy = số đốt xương + 3.
Chóp tủy thường kết thúc tương ứng với vị trí đốt sống nào?
Thắt lưng L1.
Thắt lưng L2.
Thắt lưng L4.
Cùng S1.
Trong khám lâm sàng cột sống, bước nào có thể giúp thực hiện 90% chẩn đoán?
Nhìn.
Sờ nắn.
Hỏi bệnh sử.
Khám thần kinh.
Đường ngang đi qua hai mào chậu tương ứng với vị trí mỏm gai của đốt sống nào?
Ngực D12.
Thắt lưng L2.
Thắt lưng L4.
Thắt lưng L5.
Đốt sống nào thường lồi nhiều nhất khi sờ nắn dọc các mỏm gai sau?
C1.
C2.
C7.
D1.
"Dấu bậc thang" khi sờ nắn cột sống thường gặp trong bệnh lý nào?
Thoát vị đĩa đệm.
Lao cột sống.
Trượt đốt sống.
Vẹo cột sống.
Biên độ vận động bình thường của động tác cúi cổ là:
30 độ.
45 độ (cằm chạm ức).
60 độ.
90 độ.
Khoảng cách ngón tay - đất ở người có cột sống khỏe mạnh khi cúi tối đa thường là:
10 cm.
5 cm.
Bằng 0 hoặc số âm.
20 cm.
Khoảng cách ngón tay - đất ở người có cột sống khỏe mạnh khi cúi tối đa thường là:
10 cm.
5 cm.
Bằng 0 hoặc số âm.
20 cm.
Chỉ số Schober đánh giá độ giãn của cột sống thắt lưng bình thường là bao nhiêu?
1 - 2 cm.
2 - 3 cm.
4 - 5 cm.
6 - 8 cm.
Nghiệm pháp Lasègue dương tính khi bệnh nhân thấy đau buốt ở tư thế háng gấp:
Dưới 60 độ.
Trên 70 độ.
90 độ.
120 độ.
Nghiệm pháp Wasseman dương tính gợi ý tổn thương thần kinh nào?
Thần kinh tọa.
Thần kinh đùi (L3-L4).
Thần kinh trụ.
Thần kinh quay.
Thang điểm sức cơ ở mức 3/5 được định nghĩa là:
Liệt hoàn toàn.
Co duỗi khớp, không chống được trọng lực.
Co duỗi khớp chống được trọng lực.
Co duỗi bình thường.
Mốc cảm giác ngang rốn tương ứng với rễ thần kinh nào?
T4.
T8.
T10.
T12.
Xét nghiệm hình ảnh học nào đánh giá chính xác nhất tổn thương tủy và phần mềm?
X-quang quy ước.
Cắt lớp vi tính (CT).
Chụp cộng hưởng từ (MRI).
Siêu âm.
Hệ tuần hoàn bên ngoài của dây thần kinh ngoại biên nằm ở lớp nào?
Nội mô thần kinh (Endonevre).
Bao ngoài bó thần kinh (Perinevre).
Vỏ dây thần kinh (Epinevre).
Sợi trục (Axon).
Loại tổn thương thần kinh nào mà các bó sợi bị đứt rời hẳn và không thể hồi phục tự nhiên?
Neuropraxie.
Axonotmesis.
Neurotmesis.
Thoái hóa Waller.
Tốc độ mọc dài trung bình của các sợi trục thần kinh trong quá trình hồi phục là:
0.1 - 0.5 mm/ngày.
1 - 3 mm/ngày.
5 - 10 mm/ngày.
1 cm/ngày.
Giới hạn đàn hồi của dây thần kinh giữa theo nghiên cứu là:
1.2 mm/cm.
1.5 mm/cm.
1.8 mm/cm.
2.0 mm/cm.
Giới hạn đàn hồi của dây thần kinh giữa theo nghiên cứu là:
1.2 mm/cm.
1.5 mm/cm.
1.8 mm/cm.
2.0 mm/cm.
Liệt cơ nào sau đây là dấu hiệu đặc trưng của tổn thương dây thần kinh trụ?
Cơ sấp tròn.
Cơ tam đầu.
Cơ khép ngón cái.
Cơ ngửa dài.
"Dấu Froment" xuất hiện khi tổn thương dây thần kinh nào?
Thần kinh giữa.
Thần kinh trụ.
Thần kinh quay.
Thần kinh đùi.
Vùng cảm giác đặc thù của dây thần kinh trụ ở mặt gan bàn tay là:
Ngón cái và ngón trỏ.
Ngón út và nửa trong ngón nhẫn.
Toàn bộ gan bàn tay.
Mặt mu đốt 1 ngón trỏ.
Hội chứng ống cổ tay là tình trạng chèn ép dây thần kinh nào?
Thần kinh trụ.
Thần kinh giữa.
Thần kinh quay.
Thần kinh cơ bì.
Dấu hiệu "bàn tay nhà tiên tri" do mất động tác gấp ngón cái và ngón trỏ gặp trong liệt dây:
Thần kinh giữa.
Thần kinh trụ.
Thần kinh quay.
Thần kinh cơ bì.
Nghiệm pháp nào làm tăng rối loạn cảm giác trong hội chứng ống cổ tay khi gập cổ tay từ 1-3 phút?
Dấu Tinel.
Dấu Phalens.
Dấu Froment.
Nghiệm pháp Schober.
Dây thần kinh nào chi phối cơ tam đầu cánh tay?
Thần kinh giữa.
Thần kinh trụ.
Thần kinh quay.
Thần kinh cơ bì.
Dấu hiệu "bàn tay rủ" (dropped hand) là điển hình của liệt dây thần kinh nào?
Thần kinh giữa.
Thần kinh trụ.
Thần kinh quay.
Thần kinh cơ bì.
Để phân biệt liệt dây quay và hội chứng rễ C7, người ta dựa vào dấu hiệu của cơ nào?
Cơ tam đầu.
Cơ ngửa dài.
Cơ duỗi các ngón.
Cơ dạng ngón cái dài.
a vào dấu hiệu của cơ nào?
Cơ tam đầu.
Cơ ngửa dài.
Cơ duỗi các ngón.
Cơ dạng ngón cái dài.
Liệt cơ tứ đầu đùi dẫn đến mất động tác duỗi cẳng chân là do tổn thương dây:
Thần kinh ngồi.
Thần kinh đùi.
Thần kinh chày.
Thần kinh mác chung.
Mất phản xạ gối là triệu chứng của tổn thương dây thần kinh:
Thần kinh đùi.
Thần kinh chày.
Thần kinh mác chung.
Thần kinh mác sâu.
Bước đi kiểu "chân ngựa" (steppage gait) là do liệt dây thần kinh nào?
Thần kinh đùi.
Thần kinh chày.
Thần kinh mác chung.
Thần kinh ngồi hoàn toàn.
Vị trí thường gặp gây chèn ép dây thần kinh mác chung dẫn đến liệt là:
Ống cổ chân.
Cổ xương mác.
Hố chậu.
Khoang Guyon.
Mất phản xạ gân gót (Achille) gặp trong tổn thương dây thần kinh:
Thần kinh đùi.
Thần kinh mác chung.
Thần kinh chày.
Thần kinh cơ bì.
Hội chứng ống cổ chân liên quan đến chèn ép dây thần kinh nào?
Thần kinh mác chung.
Thần kinh chày.
Thần kinh đùi.
Thần kinh tọa.
Dây thần kinh ngồi (thần kinh tọa) được hình nhất từ sự hợp nhất của các rễ:
L1 - L3.
L2 - L4.
L4 - S3.
S1 - S5.
Triệu chứng "nếp mông xệ" thường được quan sát thấy trong liệt dây thần kinh:
Thần kinh đùi.
Thần kinh ngồi.
Thần kinh mác.
Thần kinh quay.
Theo Chipault, đốt sống ngực thấp tương ứng với tủy bằng:
Xương + 1.
Xương + 2.
Xương + 3.
Xương + 4.
Lớp màng mỏng bao bọc chung quanh mỗi sợi thần kinh (chứa sợi trục và bao myelin) gọi là:
Nội mô thần kinh (Endonevre).
Bao ngoài bó thần kinh (Perinevre).
Epinevre.
Schwann.
ợi thần kinh (chứa sợi trục và bao myelin) gọi là:
Nội mô thần kinh (Endonevre).
Bao ngoài bó thần kinh (Perinevre).
Epinevre.
Schwann.
"Tư thế nửa gấp, bàn tay rủ, các ngón tay gấp không hoàn toàn" là biểu hiện của liệt dây:
Thần kinh quay.
Thần kinh giữa.
Thần kinh trụ.
Thần kinh ngồi.
Các đoạn cong sinh lý của cột sống bao gồm:
Đoạn cổ cong lõm ra sau.
Đoạn ngực cong lõm ra trước.
Đoạn thắt lưng cong lõm ra sau.
Đoạn cùng cụt cong lõm ra trước.
Đoạn ngực cong sang trái.
Các mốc cảm giác quan trọng cần nhớ trong thăm khám thần kinh cột sống là:
Ngang vú: T4.
Ngang rốn: T10.
Mào chậu: T12.
Mặt ngoài cẳng chân: L5.
Ngang khớp gối: S5.
Triệu chứng vận động khi tổn thương dây thần kinh trụ bao gồm:
Mất khả năng dạng và áp các ngón tay.
Bàn tay ở tư thế vuốt trụ.
Dấu Froment dương tính.
Liệt hoàn toàn cơ tam đầu.
Gập và áp bàn tay vào cẳng tay yếu.
Nguyên nhân gây liệt dây thần kinh quay thường gặp là:
Gãy thân xương cánh tay.
Chèn ép do đi nạng hoặc garot quá chặt.
Đè ép vào cánh tay khi ngủ (say rượu).
Hội chứng ống cổ tay.
Chấn thương trực tiếp vào rãnh xoắn xương cánh tay.
Các thành phần tạo nên dây thần kinh ngồi bao gồm:
Thần kinh mác chung.
Thần kinh chày.
Thần kinh đùi.
Các nhánh vận động nhóm cơ ụ ngồi - cẳng chân.
Thần kinh hiển.
