wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Page 1

Total questions: 96

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Nộp hồ sơ xin cấp phép kinh doanh

b)

Đăng kiểm xe ô tô đúng thời hạn

c)

Thành lập quỹ bảo trợ xã hội

d)

Chủ động mở rộng quy mô ngành nghề

2.

Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

a)

Tham gia bảo vệ Tổ quốc

b)

Hỗ trợ người già neo đơn

c)

Từ bỏ quyền thừa kế tài sản

d)

Lựa chọn loại hình bảo hiểm

3.

Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều bình đẳng về cơ hội học tập là thể hiện công dân bình đẳng về

a)

nghĩa vụ

b)

tập tục

c)

quyền

d)

trách nhiệm

4.

Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều tham gia quản lý nhà nước và xã hội là thể hiện công dân bình đẳng về hưởng

a)

tập tục

b)

quyền

c)

nghĩa vụ

d)

trách nhiệm

5.

Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi

a)

năng lực trách nhiệm pháp lí

b)

trạng thái sức khỏe tâm thần

c)

tầm lí và yếu tố thể chất

d)

thành phần và địa vị xã hội

6.

Bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật là việc mọi doanh nghiệp đều phải

a)

duy trì mọi phương thức sản xuất

b)

bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

c)

chia đều nguồn ngân sách quốc gia

d)

thực hiện việc san bằng lợi nhuận

7.

Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định mọi công dân đều

a)

bình đẳng về quyền lợi

b)

bình đẳng về nghĩa vụ

c)

bình đẳng trước pháp luật

d)

bình đẳng trước Nhà nước

8.

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về

a)

lời khai nhân chứng cung cấp

b)

dấu hiệu nghi ngờ phạm tội

c)

tiến trình phúc dựng hiện trường

d)

hành vi vi phạm của mình

9.

Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều được tham gia ứng cử đại biểu hội đồng nhân dân xã là thể hiện công dân bình đẳng về hưởng

a)

quyền

b)

nghĩa vụ

c)

trách nhiệm

d)

tập tục

10.

Mọi công dân đều bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Xóa nợ thuế và phí bắt buộc

b)

Từ chối mọi quy định pháp luật

c)

Đóng thuế đầy đủ theo quy định

d)

Chuyển giao mọi nghĩa vụ đã có

11.

Công dân dù ở cương vị nào, khi vi phạm pháp luật đều bị xử lí theo quy định là

a)

công dân bình đẳng về chính trị.

b)

công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

c)

công dân bình đẳng về kinh tế.

d)

công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

12.

Bình đẳng về việc hưởng quyền trước pháp luật là mọi công dân đều được

a)

tìm kiếm việc làm theo quy định.

b)

công khai danh tính người tố cáo.

c)

ủy quyền bỏ phiếu bầu cử.

d)

miễn, giảm mọi loại thuế.

13.

Công dân bình đẳng về hưởng quyền theo quy định của pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Giữ gìn an ninh trật tự

b)

Từ chối công khai danh tính người tố cáo

c)

Thao gia bảo vệ an ninh quốc gia

d)

Tìm hiểu các nghi lễ tôn giáo

14.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng của trong việc hưởng quyền?

a)

Tiến hành cấp đổi căn cước.

b)

Đăng kí hồ sơ đấu thầu.

c)

Hoàn thiện hồ sơ đăng kiểm.

d)

Lựa chọn giao dịch dân sự.

15.

Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, địa vị, giới tính, tôn giáo là thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây?

a)

Bình đẳng tôn giáo.

b)

Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

c)

Bình đẳng dân tộc.

d)

Bình đẳng về thành phần xã hội.

16.

Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật thể hiện ở việc, khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?

a)

Có phần hóa tài sản doanh nghiệp.

b)

Lắp đặt hệ thống phần mềm quản lí.

c)

Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.

d)

Nộp thuế đầy đủ theo quy định.

17.

Mọi công dân khi đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được đăng kí và cấp giấy phép kinh doanh là thể hiện bình đẳng về

a)

tập tục.

b)

trách nhiệm.

c)

nghĩa vụ.

d)

quyền.

18.

Bất kì công dân nào đủ điều kiện theo qui định của pháp luật đều được bình đẳng về hưởng quyền và phải

a)

ủy quyền lập di chúc thừa kế.

b)

thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước.

c)

truyền bá các nghi lễ tôn giáo.

d)

chia đều các nguồn thu nhập.

19.

Biện pháp nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng trong tham gia hoạt động công ích?

a)

Đăng kí hồ sơ đấu thầu.

b)

Thay đổi địa bàn cư trú.

c)

Bảo vệ an ninh quốc gia.

d)

Xây dựng nguồn quỹ xã hội.

20.

Trong thực tế, bình đẳng về trách nhiệm pháp lí được hiểu đúng nhất là

a)

người chưa thành niên không chịu trách nhiệm.

b)

mọi cá nhân vi phạm đều xử lí như nhau.

c)

vi phạm nhỏ có thể bỏ qua hoàn toàn.

d)

người có chức vụ thường được giảm nhẹ.

21.

Việc xét xử các vụ án kinh tế trọng điểm trong năm qua ở nước ta hiện nay không phụ thuộc vào người đó là ai, giữ chức vụ gì, là thể hiện công dân bình đẳng về

a)

nghĩa vụ trong kinh doanh.

b)

nghĩa vụ pháp lí.

c)

quyền trong kinh doanh.

d)

trách nhiệm pháp lí.

22.

Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không

a)

tách rời nhau.

b)

tác động nhau.

c)

liên quan với nhau.

d)

ảnh hưởng đến nhau.

23.

Công dân đủ độ tuổi và nơi ở, làm bất cứ nghề gì khi vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm

a)

cải chính.

b)

pháp lí.

c)

bồi thường.

d)

hòa giải.

24.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng trong việc hưởng quyền?

a)

Từ chối công khai danh tính người bệnh.

b)

Hỗ trợ việc cấp đổi căn cước.

c)

Nghỉ việc không có lí do chính đáng.

d)

Tham gia bảo vệ Tổ quốc.

25.

Quyền và nghĩa vụ công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu nghèo, thành phần và địa vị xã hội là nội dung quyền bình đẳng về

a)

nghĩa vụ và trách nhiệm.

b)

quyền và nghĩa vụ.

c)

nghĩa vụ pháp lí.

d)

trách nhiệm pháp lí.

26.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng trong việc hưởng quyền?

a)

tham gia quản lí xã hội.

b)

đúng tiếng nói, chữ viết riêng.

c)

thay đổi cơ chế quản lí.

d)

thực hiện chính sách tương trợ.

27.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng trong việc hưởng quyền?

a)

Tham gia bảo vệ môi trường.

b)

Hoàn thiện hồ sơ kinh doanh.

c)

Hoàn thiện hồ sơ đấu thầu.

d)

Đăng kí tư vấn nghề nghiệp.

28.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng của công dân?

a)

Nộp thuế đầy đủ theo quy định.

b)

Khai báo thông tin cử tri.

c)

Chuyển nhượng bí quyết gia truyền.

d)

Bảo vệ an ninh quốc gia.

29.

Bất kỳ công dân nào, nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều phải nộp thuế, bảo vệ Tổ quốc. Điều này thể hiện

a)

công dân bình đẳng về quyền.

b)

công dân bình đẳng về cơ hội.

c)

công dân bình đẳng về nghĩa vụ.

d)

công dân bình đẳng về trách nhiệm.

30.

Khi thực hiện quyền, công dân cần lưu ý điều gì để thể hiện bình đẳng?

a)

Chỉ quan tâm lợi ích cá nhân.

b)

Dựa vào địa vị để miễn trừ.

c)

Ưu tiên nhóm có đặc quyền.

d)

Tuân thủ pháp luật như nhau.

31.

Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và pháp luật?

a)

Công khai gia phả dòng họ

b)

Chia sẻ bí quyết gia truyền

c)

Nộp thuế theo luật định

d)

Tự chuyển quyền nhân thân

32.

Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

a)

Tìm hiểu loại hình phục vụ

b)

Tìm hiểu loại hình dịch vụ

c)

Lựa chọn loại hình bảo hiểm

d)

Giữ gìn an ninh trật tự

33.

Bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật là việc mọi doanh nghiệp đều phải

a)

Áp dụng thay đổi phương thức sản xuất

b)

Thành lập nguồn quỹ bảo trợ xã hội

c)

Áp dụng mọi hình thức cạnh tranh

d)

Tuân thủ quy định về quốc phòng, an ninh

34.

Nội dung nào sau đây thể hiện mọi công dân đều bình đẳng về việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

a)

Tham gia bảo vệ môi trường

b)

Tìm hiểu văn hóa dân gian

c)

Đề nghị hiến tặng nội tạng

d)

Chủ động tầm soát sức khỏe

35.

Theo quy định, nội dung nào sau đây thể hiện sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

a)

Tiếp cận các giá trị văn hóa

b)

Lắp đặt hệ thống phần mềm quản lí

c)

Đăng kiểm xe ô tô đúng thời hạn

d)

Lựa chọn giao dịch dân sự

36.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng trong việc hưởng quyền?

a)

Khai báo tạm trú theo quy định

b)

Thống nhất địa điểm cư trú

c)

Giao nộp người nhập cảnh trái phép

d)

Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

37.

Mọi công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và phải chịu trách nhiệm pháp lý là một trong những quy định của pháp luật về công dân

a)

Thỏa mãn tất cả nhu cầu

b)

Ngang bằng về lợi nhuận

c)

Đáp ứng mọi sở thích

d)

Bình đẳng trước pháp luật

38.

Theo quy định, nội dung nào sau đây thể hiện sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

a)

Nộp hồ sơ xin cấp phép kinh doanh

b)

Thành lập quỹ bảo trợ xã hội

c)

Thay đổi địa bàn cư trú

d)

Thống nhất địa điểm cư trú

39.

Mọi người thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không bị phân biệt đối xử trong hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định là thể hiện công dân bình đẳng

a)

Về bổn phận

b)

Về nghĩa vụ

c)

Trước pháp luật

d)

Trước xã hội

40.

Công dân bình đẳng về hưởng quyền theo quy định của pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Khai báo tạm trú tạm vắng theo quy định

b)

Đi đăng kiểm đúng quy định

c)

Hoàn thiện hồ sơ cập mã số thuế

d)

Tìm hiểu loại hình dịch vụ

41.

Theo quy định của pháp luật, bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là khi công dân nào vi phạm pháp luật đều

a)

được đến bù thiệt hại

b)

bị tước quyền con người

c)

được giảm nhẹ hình phạt

d)

bị xử lí nghiêm minh

42.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng trong việc hưởng quyền?

a)

Lắp đặt hệ thống phần mềm quản lí

b)

Khai báo điều tra nhân khẩu

c)

Tiến hành thủ tục đăng ký kinh doanh

d)

Hoàn thiện thủ tục nhận khoán rừng

43.

Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và pháp luật?

a)

Nộp thuế theo luật định

b)

Chia sẻ bí quyết gia truyền

c)

Công khai gia phả dòng họ

d)

Tự chuyển quyền nhân thân

44.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?

a)

Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế

b)

Doanh nghiệp đảm bảo an toàn cho lao động nữ khi làm việc nặng nhọc

c)

Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập và điều hành doanh nghiệp

d)

Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm

45.

Việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó là nội dung của khái niệm

a)

phúc lợi xã hội

b)

an sinh xã hội

c)

bảo hiểm xã hội

d)

bình đẳng giới

46.

Lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về cơ hội tiếp cận việc làm – là thể hiện sự bình đẳng giới trong lĩnh vực

a)

Chính trị

b)

Lao động

c)

Giáo dục

d)

Văn hoá

47.

Ở nước ta hiện nay, nam nữ bình đẳng trong về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm vào cùng vị trí quản lý, lãnh đạo của cơ quan tổ chức là thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực

a)

gia đình

b)

kinh tế

c)

văn hoá

d)

chính trị

48.

Việc làm nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị?

a)

Đăng ký học nâng cao trình độ

b)

Góp ý dự thảo Luật đất đai sửa đổi

c)

Hưởng trợ cấp tai nạn lao động

d)

Đăng ký thành lập doanh nghiệp

49.

Một doanh nghiệp đề xuất miễn giảm thuế cho cơ sở sử dụng nhiều lao động nữ. Giải pháp này thuộc nhóm

a)

bình đẳng về quyền lao động

b)

biện pháp thúc đẩy bình đẳng

c)

ưu tiên tuyển dụng bắt buộc

d)

chế độ an sinh phổ quát

50.

Câu 6: Theo quy định của pháp luật, bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động thể hiện ở việc, lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về cơ hội

a)

thôn tính thị trường.

b)

tiếp cận việc làm.

c)

duy trì lạm phát.

d)

cân bằng giới tính.

51.

Câu 7: Theo quy định của Luật bình đẳng giới, hành vi cản trở, xúi giục người khác không tham gia các hoạt động giáo dục sức khoẻ vì định kiến giới là hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Y tế.

b)

Giáo dục và đào tạo.

c)

Hôn nhân và gia đình.

d)

Văn hoá.

52.

Câu 8: Bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc, cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc tham gia

a)

quản lý kinh tế.

b)

quản lý gia đình.

c)

quản lý doanh nghiệp.

d)

quản lý nhà nước.

53.

Câu 9: Một trong những tác dụng to lớn của bình đẳng giới không thể hiện ở việc tạo điều kiện để nam và nữ

a)

đóng góp vào sự phát triển của xã hội.

b)

hỗ trợ nhau trong đời sống gia đình.

c)

ngày càng chênh lệch về trình độ.

d)

phát huy năng lực của mình.

54.

Câu 10: Phát biểu nào dưới đây là sai về bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động?

a)

Nam nữ bình đẳng khi tiếp cận điều kiện lao động.

b)

Nam nữ bình đẳng về tiền công, tiền thưởng.

c)

Nam nữ bình đẳng trong tiếp cận vốn vay.

d)

Nam nữ được đối xử bình đẳng về bảo hiểm xã hội.

55.

Câu 11: Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là: nam, nữ bình đẳng trong việc

a)

tiếp cận nguồn vốn đầu tư.

b)

tiếp cận các cơ hội việc làm.

c)

tham gia các hoạt động xã hội.

d)

lựa chọn ngành nghề học tập.

56.

Câu 12: Theo quy định của pháp luật, việc nam nữ bình đẳng trong tham gia hoạt động xã hội là nội dung cơ bản về bình đẳng giới trên lĩnh vực

a)

văn hoá.

b)

chính trị.

c)

gia đình.

d)

kinh tế.

57.

Câu 13: Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là nam, nữ bình đẳng trong việc

a)

tham gia các hoạt động xã hội.

b)

tiếp cận nguồn vốn đầu tư.

c)

lựa chọn ngành nghề học tập.

d)

tiếp cận các cơ hội việc làm.

58.

Câu 14: Để đảm bảo bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị, nội dung nào dưới đây phù hợp với quy định của pháp luật về tỉ lệ nữ tham gia làm đại biểu Hội đồng nhân dân

a)

...

b)

...

c)

...

d)

...

59.

Theo quy định pháp luật, tỉ lệ nữ đại biểu cần được bảo đảm theo hướng nào để thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị?

a)

Tỉ lệ nữ nhất định phải nhiều hơn nam

b)

Chỉ cần có một người nữ đại diện là đủ

c)

Tỉ lệ nữ phải bằng với tỉ lệ nam giới

d)

Cần đảm bảo tỉ lệ thích đáng nữ đại biểu

60.

Bình đẳng giới trong hôn nhân và gia đình thể hiện qua điều nào sau đây?

a)

Chồng chiếm hữu toàn bộ tài sản chung

b)

Vợ chịu trách nhiệm che giấu bạo lực gia đình

c)

Vợ chồng có quyền, nghĩa vụ ngang nhau

d)

Áp đặt quan điểm cá nhân trong gia đình

61.

Theo quy định, việc nam nữ đều có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội thuộc nội dung cơ bản về bình đẳng giới trong lĩnh vực nào?

a)

Chính trị

b)

Văn hóa

c)

Gia đình

d)

Kinh tế

62.

Một biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong giáo dục là gì?

a)

Loại bỏ chương trình hỗ trợ học tập nữ

b)

Quy định bảo đảm tỉ lệ nam nữ trong học tập

c)

Ưu tiên bổ nhiệm chức danh quản lý nam

d)

Tuyển sinh dựa hoàn toàn vào điểm thi

63.

Nội dung nào là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?

a)

Quy định tỉ lệ nam nữ khi tuyển dụng chung

b)

Bảo đảm tỉ lệ nữ đại biểu Quốc hội

c)

Quy định điều kiện an toàn đối với lao động nữ

d)

Ưu đãi thuế với doanh nghiệp nhiều lao động nữ

64.

Nam, nữ bình đẳng trong tham gia xây dựng và thực hiện quy định, quy chế của cơ quan, tổ chức là quy định về bình đẳng giới thuộc lĩnh vực nào?

a)

Lao động

b)

Kinh tế

c)

Văn hóa

d)

Chính trị

65.

Nam và nữ đều có quyền bình đẳng trong việc tiếp cận thị trường vốn để sản xuất kinh doanh thuộc nội dung cơ bản về bình đẳng giới trong lĩnh vực nào?

a)

Kinh tế

b)

Tài sản

c)

Gia đình

d)

Văn hóa

66.

Việc đảm bảo tỉ lệ thích đáng nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND các cấp phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới thuộc lĩnh vực nào?

a)

Văn hóa

b)

Chính trị

c)

Kinh tế

d)

Gia đình

67.

Nam và nữ đều bình đẳng trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước thuộc lĩnh vực nào?

a)

Văn hóa

b)

Kinh tế

c)

Lao động

d)

Chính trị

68.

Trong chính sách lao động, nội dung nào sau đây thể hiện bảo vệ quyền lợi đặc thù hướng tới bình đẳng giới?

a)

Chỉ tuyển nữ vào công việc văn phòng

b)

Quy định điều kiện an toàn đối với lao động nữ

c)

Trả lương thấp hơn để tăng cơ hội nhận việc

d)

Không cho nữ làm việc ca đêm ở mọi ngành

69.

Nam, nữ bình đẳng trong tham gia xây dựng và thực hiện quy định, quy chế của cơ quan, tổ chức là quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Kinh tế.

b)

Lao động.

c)

Chính trị.

d)

Văn hoá.

70.

Đối với lĩnh vực văn hoá, hành vi nào dưới đây không vi phạm pháp luật về bình đẳng giới?

a)

Cản trở hoạt động nghệ thuật có định kiến giới.

b)

Phổ biến tập tục có tính phân biệt đối xử giới

c)

Phê bình nội dung tuyên truyền định kiến giới.

d)

Sáng tác tác phẩm nâng cao nhận thức giới.

71.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh ý nghĩa của việc thực hiện bình đẳng giới trong đời sống xã hội?

a)

củng cố quan hệ hợp tác, hỗ trợ nhau trong đời sống gia đình và xã hội.

b)

tạo điều kiện, cơ hội để nam và nữ phát huy năng lực của mình.

c)

là nhân tố duy nhất đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước.

d)

góp phần cải thiện và đóng góp vào sự phát triển bền vững của xã hội.

72.

Nội dung quyền bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị không thể hiện ở việc cả nam và nữ đều cùng nhau được

a)

tham gia quản lý nhà nước.

b)

tham gia quản lý xã hội.

c)

tham gia hưởng thụ văn hóa.

d)

tham gia bầu cử và ứng cử.

73.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?

a)

Doanh nghiệp đảm bảo an toàn cho lao động nữ khi làm việc nặng nhọc.

b)

Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế.

c)

Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập và điều hành doanh nghiệp.

d)

Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm.

74.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện ý nghĩa của bình đẳng giới trong đời sống xã hội?

a)

Đảm bảo quyền lợi và cơ hội cho các giới tính khác nhau.

b)

Đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của nam và nữ trong mọi lĩnh vực.

c)

Đảm bảo bình đẳng về quyền lợi của nữ trong mọi lĩnh vực.

d)

Đảm bảo công bằng và nhân văn cho mọi thành viên trong xã hội.

75.

Việc làm nào dưới đây thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị?

a)

Mở rộng và tìm kiếm thị trường.

b)

Tuyên truyền về sức khỏe sinh sản.

c)

Ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân.

d)

Thành lập mô hình kinh tế tư nhân.

76.

Bình đẳng giữa nam và nữ trong lĩnh vực kinh tế không thể hiện ở việc cả nam và nữ đều có quyền

a)

được tiếp cận công nghệ và lãnh đạo doanh nghiệp.

b)

lựa chọn mở cửa hàng, xí nghiệp kinh doanh.

c)

thoả thuận hợp đồng lao động với người sử dụng.

d)

tự do tham gia các ngành, nghề theo năng lực.

77.

Theo quy định về bình đẳng giới trong lao động, doanh nghiệp phải có chính sách đào tạo, bồi dưỡng để

a)

tiếp cận thông tin rộng hơn

b)

nâng cao năng lực lao động

c)

đề bạt bổ nhiệm nhanh hơn

d)

học nghề, dạy nghề đa dạng

78.

Bình đẳng giới trong hôn nhân và gia đình quy định, vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

áp đặt quan điểm tôn giáo

b)

áp đặt vị trí việc làm

c)

tôn trọng ý kiến của nhau

d)

lựa chọn giới tính thai nhi

79.

Một biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong giáo dục và đào tạo là đối với lao động nữ ở nông thôn, khi đủ điều kiện sẽ được

a)

miễn mọi loại thuế và phí

b)

hỗ trợ học nghề và dạy nghề

c)

cấp vốn để mở doanh nghiệp

d)

tư vấn sức khoẻ sinh sản

80.

Trong hôn nhân và gia đình, vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

lựa chọn giới tính thai nhi

b)

định đoạt tài sản công cộng

c)

sử dụng nguồn thu nhập chung

d)

bài trừ quyền tự do tín ngưỡng

81.

Một biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lao động là nhà nước quy định cụ thể tỷ lệ nam nữ khi

a)

dạy nghề, học nghề

b)

tuyển dụng lao động

c)

tư vấn pháp lý cộng đồng

d)

bầu cử và ứng cử

82.

Nam và nữ bình đẳng trong việc tiếp cận và hưởng thụ chính sách thuộc lĩnh vực

a)

Chính trị và xã hội

b)

Giáo dục và đào tạo

c)

Hôn nhân và gia đình

d)

Khoa học và công nghệ

83.

Trong lĩnh vực kinh tế, cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc thực hiện quyền

a)

kinh doanh theo pháp luật

b)

tài sản công cộng

c)

bầu cử địa phương

d)

nhân thân cá nhân

84.

Bình đẳng giới trong chính trị thể hiện ở việc, cả nam và nữ đều bình đẳng trong tham gia

a)

tự ứng cử vào cơ quan nhà nước

b)

chăm sóc nuôi dưỡng con cái

c)

phát triển kinh tế gia đình

d)

hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội

85.

Trong gia đình, việc sử dụng nguồn thu nhập chung của vợ chồng được quy định như thế nào để bảo đảm bình đẳng giới?

a)

Do chồng quyết định toàn bộ

b)

Người có thu nhập cao quyết

c)

Hai bên cùng bàn và thống nhất

d)

Do vợ quyết định toàn bộ

86.

Một chính sách nhằm nâng cao cơ hội việc làm cho lao động nữ nông thôn là

a)

bắt buộc làm việc bán thời gian

b)

tổ chức lớp dạy nghề phù hợp

c)

mở rộng hạn tuổi nghỉ hưu

d)

ưu tiên miễn thuế thu nhập

87.

Trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, pháp luật quy định nam và nữ đều bình đẳng trong việc lựa chọn nội dung nào sau đây?

a)

biện pháp chăm sóc con cái

b)

hình thức sản xuất kinh doanh

c)

biện pháp kế hoạch hóa gia đình

d)

ngành nghề học tập và đào tạo

88.

Pháp luật về bình đẳng giới trong giáo dục và đào tạo khẳng định nam và nữ có quyền bình đẳng trong việc nào sau đây?

a)

quyết định thời gian chăm con

b)

lựa chọn ngành nghề đào tạo

c)

quản lý doanh nghiệp tư nhân

d)

lựa chọn nhân sự bầu cử

89.

Ý nào thể hiện đúng nhất mục tiêu của bình đẳng giới trong giáo dục và đào tạo?

a)

Nữ giới học văn hóa bắt buộc hơn

b)

Mọi giới có cơ hội học tập như nhau

c)

Cơ hội học tập do gia đình quyết

d)

Nam giới được ưu tiên học nghề

90.

Khi nộp hồ sơ vào trường nghề, nguyên tắc bình đẳng giới yêu cầu điều gì?

a)

Xét tuyển theo giới tính trước

b)

Chọn nghề dựa vào chăm sóc con

c)

Cơ hội dự tuyển như nhau

d)

Ưu tiên nhóm nghề truyền thống

91.

Tình huống: Lan và Minh muốn học cùng ngành. Theo bình đẳng giới trong giáo dục, nhà trường nên làm gì?

a)

Chỉ nhận một giới nhiều hơn

b)

Đánh giá hồ sơ như nhau

c)

Ưu tiên nữ vì ngành khó

d)

Ưu tiên nam vì ngành nặng

92.

Nhận định nào là sai về bình đẳng giới trong giáo dục và đào tạo?

a)

Nam nữ có quyền học nghề như nhau

b)

Giới tính không hạn chế chọn ngành

c)

Nữ phải chọn ngành phù hợp gia đình

d)

Cơ sở đào tạo không phân biệt giới

93.

Chọn phương án thể hiện đúng cách triển khai bình đẳng giới ở cơ sở đào tạo.

a)

Ưu tiên tài trợ cho một giới

b)

Phân lớp riêng dựa trên giới tính

c)

Tư vấn ngành nghề không định kiến

d)

Quy định chỉ tiêu theo giới tính

94.

Vì sao bình đẳng trong lựa chọn ngành nghề đào tạo là cần thiết?

a)

Giúp duy trì vai trò truyền thống

b)

Tập trung đào tạo một số ngành

c)

Mở rộng cơ hội phát triển cá nhân

d)

Giảm bớt áp lực tuyển sinh chung

95.

Hệ quả tiêu cực nếu vi phạm bình đẳng giới trong tuyển sinh là gì?

a)

Nâng cao chất lượng đào tạo

b)

Khuyến khích học tập suốt đời

c)

Giảm cơ hội tiếp cận giáo dục

d)

Tăng đa dạng nguồn nhân lực

96.

Trong tư vấn hướng nghiệp ở trường, hành vi nào phù hợp với bình đẳng giới?

a)

Ưu tiên lời khuyên cho một giới

b)

Khuyên nam bỏ ngành chăm sóc

c)

Đề xuất ngành theo sở thích cá nhân

d)

Khuyên nữ tránh ngành kỹ thuật