wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Test 14 Pháp luật về vi bằng

Total questions: 51

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Nhận định nào sau đây phản ánh đúng nhất phạm vi không gian lập vi bằng của Thừa phát lại?

a)

Trong địa bàn tỉnh nơi Văn phòng Thừa phát lại đặt trụ sở

b)

Trong phạm vi toàn quốc

c)

Trong phạm vi toàn quốc theo yêu cầu của người yêu cầu

d)

Trong phạm vi toàn quốc, trừ các trường hợp pháp luật cấm

2.

Vì bằng không có giá trị pháp lý nào sau đây?

a)

Nguồn chứng cứ để Tòa án đánh giá khi giải quyết vụ việc dân sự, hành chính

b)

Căn cứ thực hiện giao dịch theo quy định pháp luật

c)

Văn bản xác nhận tính xác thực của giao dịch giữa các bên

d)

Văn bản chứng nhận tính hợp pháp của giao dịch giữa các bên

3.

Khi đánh giá giá trị chứng cứ của vi bằng, chủ thể nào có quyền triệu tập Thừa phát lại?

a)

Chỉ Tòa án nhân dân

b)

Chỉ Viện kiểm sát nhân dân

c)

Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân

d)

Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân và Sở Tư pháp

4.

Nghĩa vụ của Thừa phát lại khi được triệu tập để làm rõ tính xác thực của vi bằng là gì?

a)

Có quyền từ chối nếu không có lợi cho người yêu cầu

b)

Chỉ tham gia khi có sự đồng ý của người yêu cầu

c)

Phải có mặt theo giấy triệu tập hợp pháp

d)

Có thể vắng mặt và gửi văn bản giải trình nếu bận công tác

5.

Trường hợp nào sau đây bị cấm lập vi bằng?

a)

Ghi nhận hàng xóm nhà cháu họ hát Karaoke gây ồn ào tại phần đường trước nhà cổng hàng xóm

b)

Ghi nhận việc giao tiền để ký hợp đồng công chứng mua bán nhà ở

c)

Ghi nhận hành vi hành vi của một cán bộ, công chức giao tiền mua xe ôtô

d)

Ghi nhận việc ký kết hợp đồng mua bán xe máy cũ giữa hai người hàng xóm

6.

Bí mật nhà nước là gì?

a)

Là những thông tin bí mật chưa công khai của các cơ quan nhà nước

b)

Là thông tin có nội dung quan trọng, chưa công khai, nếu bị lộ, bị mất có thể gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc

c)

Là thông tin có nội dung quan trọng được xác định bởi người có thẩm quyền theo Luật bảo vệ bí mật nhà nước, chưa công khai, nếu bị lộ, bị mất có thể gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc

d)

Là bất cứ thông tin nào do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền đóng dấu mật để bảo vệ

7.

Bí mật nhà nước độ Tuyệt mật có thời hạn bảo vệ là bao lâu?

a)

10 năm

b)

20 năm

c)

25 năm

d)

30 năm

8.

Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước độ Tối mật là:

a)

10 năm

b)

15 năm

c)

20 năm

d)

30 năm

9.

Bí mật nhà nước độ Mật được bảo vệ trong thời hạn nào?

a)

05 năm

b)

10 năm

c)

15 năm

d)

20 năm

10.

Thừa phát lại không được lập vi bằng trong trường hợp nào dưới đây?

a)

Ghi nhận việc giao hàng hóa

b)

Ghi nhận việc chiếm giữ trái phép tài sản

c)

Xác nhận chữ ký trong hợp đồng

d)

Ghi nhận hiện trạng nhà ở

11.

Hết thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước (bao gồm cả thời gian gia hạn) thì bí mật nhà nước có đương nhiên được giải mật không?

a)

b)

Không, cần phải thành lập hội đồng để giải mật

c)

Không, cần phải tiêu hủy để đảm bảo không làm lộ bí mật nhà nước

d)

Không, chỉ giải mật khi cơ quan nhà nước chịu trách nhiệm quản lý nhận thấy cần thiết

12.

Một người đề nghị Thừa phát lại lập vi bằng về việc bàn giao ngân hàng để thi kỳ thi tuyển dụng công chức thi hành án dân sự năm 2026 để thực hiện hợp đồng giữa hai bên. Thừa phát lại có được phép ký hợp đồng lập vi bằng trong trường hợp này không?

a)

b)

Không

13.

Vi bằng ghi nhận việc chuyển quyền sử dụng đất không có giấy tờ hợp pháp sẽ bị coi là:

a)

Vi bằng vi phạm pháp luật về hình thức vi bằng

b)

Vi bằng hợp lệ nhưng không có giá trị chứng cứ

c)

Vi bằng vi phạm pháp luật về nội dung vi bằng

d)

Vi bằng này vẫn hợp pháp nếu không phát sinh tranh chấp

14.

Ghi nhận sự kiện, hành vi không do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến dẫn đến hậu quả pháp lý nào?

a)

Thừa phát lại có thể bị xử lý hình sự

b)

Thừa phát lại có thể bị miễn nhiệm

c)

Thừa phát lại có thể bị tước thẻ hành nghề từ 9 đến 12 tháng

d)

Thừa phát lại chỉ phải nộp tiền phạt vi phạm hành chính và bồi thường thiệt hại cho khách hàng nếu có

15.

Thỏa thuận lập vi bằng bắt buộc phải được lập dưới hình thức nào?

a)

Văn bản công chứng

b)

Văn bản

c)

Lời nói

d)

Hành vi

16.

Nội dung nào không bắt buộc phải có trong thỏa thuận lập vi bằng?

a)

Nội dung vi bằng cần lập

b)

Chi phí lập vi bằng

c)

Sửa lỗi kĩ thuật vi bằng

d)

Địa điểm, thời gian lập vi bằng

17.

Thỏa thuận lập vi bằng được lập thành mấy bản?

a)

01 bản, Văn phòng Thừa phát lại giữ

b)

02 bản, mỗi bên trong hợp đồng giữ 01 bản

c)

03 bản, mỗi bên giữ 1 bản và gửi Sở tư pháp 1 bản

d)

04 bản, mỗi bên giữ 1 bản và gửi Sở tư pháp 1 bản, Viện kiểm sát 1 bản.

18.

Trách nhiệm pháp lý của Thừa phát lại khi lập vi bằng được xác định như thế nào?

a)

Chỉ chịu trách nhiệm với người yêu cầu

b)

Chỉ chịu trách nhiệm trước pháp luật

c)

Chịu trách nhiệm trước người yêu cầu và trước pháp luật

d)

Chịu trách nhiệm trước Người yêu cầu và Sở Tư pháp

19.

Nghĩa vụ giải thích bắt buộc của Thừa phát lại đối với người yêu cầu là gì?

a)

Giải thích thủ tục lập vi bằng

b)

Giải thích rõ giá trị pháp lý của vi bằng

c)

Giải thích nội dung vi bằng

d)

Giải thích giá trị chứng cứ của vi bằng tại tòa án

20.

Việc mời người làm chứng khi lập vi bằng được thực hiện trong trường hợp nào?

a)

Bắt buộc trong mọi trường hợp

b)

Khi người yêu cầu đề nghị

c)

Khi Thừa phát lại thấy cần thiết

d)

Khi vi bằng có nội dung phức tạp, Sở Tư pháp yêu cầu để đảm bảo tính khách quan của vi bằng

21.

Thời hạn Văn phòng Thừa phát lại phải gửi vi bằng đến đăng ký tại Sở Tư pháp trong vòng bao lâu?

a)

02 ngày làm việc

b)

03 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng về việc lập vi bằng

c)

03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc lập vi bằng

d)

03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc sự kiện được lập vi bằng

22.

Thời hạn Sở Tư pháp vào sổ đăng ký vi bằng là:

a)

01 ngày làm việc

b)

02 ngày làm việc

c)

03 ngày làm việc

d)

05 ngày làm việc

23.

Vi bằng phải được lập bằng ngôn ngữ nào?

a)

Tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài

b)

Tiếng Việt

c)

Song ngữ

d)

Theo thỏa thuận các bên

24.

Nội dung nào sau đây không phải là nội dung chủ yếu bắt buộc của vi bằng?

a)

Lời cam đoan của Thừa phát lại

b)

Nội dung sự kiện, hành vi

c)

Chữ ký của người làm chứng

d)

Chữ ký của Thừa phát lại

25.

Vi bằng có từ 02 trang trở lên bắt buộc phải thực hiện yêu cầu nào sau đây?

a)

Đánh số trang

b)

Đánh số trang và đóng dấu giáp lai giữa các tờ

c)

Đánh số trang và đóng dấu giáp lai giữa các tờ và chữ ký của thừa phát lại vào từng trang

d)

Đánh số trang và đóng dấu giáp lai giữa các tờ, thừa phát lại và người yêu cầu phải ký vào từng trang

26.

Tài liệu chứng minh kèm theo vi bằng do Thừa phát lại lập phải đáp ứng yêu cầu nào?

a)

Không thuộc phạm vi điều cấm của luật

b)

Phù hợp với thẩm quyền, phạm vi lập vi bằng

c)

Phù hợp với thẩm quyền, phạm vi lập vi bằng và được Sở Tư pháp phê duyệt

d)

Phù hợp với thẩm quyền, phạm vi lập vi bằng và được xác thực bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền

27.

Việc sửa lỗi kỹ thuật vi bằng chỉ được thực hiện khi:

a)

Có yêu cầu của người yêu cầu

b)

Không ảnh hưởng đến tính xác thực của sự kiện, hành vi

c)

Có sự đồng ý của Sở Tư pháp

d)

Chưa gửi vi bằng cho người yêu cầu sau khi đã đăng ký tại Sở tư pháp

28.

Việc sửa lỗi kỹ thuật vi bằng phải được thực hiện ở đâu?

a)

Sở Tư pháp

b)

Tòa án

c)

Văn phòng Thừa phát lại đã lập vi bằng

d)

Địa điểm đã lập vi bằng

29.

Việc sửa lỗi kỹ thuật vi bằng phải được thực hiện bởi ai?

a)

Trưởng văn phòng thừa phát lại

b)

Thừa phát lại đã lập vi bằng

c)

Người được trưởng văn phòng thừa phát lại chỉ định

d)

Bất kỳ Thừa phát lại nào thuộc văn phòng thừa phát lại đã lập vi bằng

30.

Hình thức sửa lỗi kỹ thuật vi bằng đúng pháp luật là:

a)

Tảy xóa và viết lại nội dung sai sót

b)

Gạch chân chỗ sửa, ghi nội dung sửa bên lề, ký và đóng dấu

c)

Lập phụ lục vi bằng

d)

Đính chính bằng văn bản riêng

31.

Khi vi bằng đã được gửi cho Sở Tư pháp, việc sửa lỗi kỹ thuật vi bằng phát sinh thêm nghĩa vụ nào?

a)

Thông báo bằng văn bản về việc đã sửa đổi vi bằng cho người yêu cầu

b)

Gửi lại vi bằng đã sửa cho người yêu cầu

c)

Gửi lại vi bằng đã sửa cho người yêu cầu và Sở Tư pháp

d)

Không cần thông báo

32.

Trường hợp văn phòng thừa phát lại lập vi bằng đã chấm dứt hoạt động thì việc cấp bản sao vi bằng sẽ thực hiện thế nào?

a)

Sở Tư pháp nơi thừa phát lại đặt trụ sở đang lưu trữ vi bằng sẽ cấp bản sao

b)

Một văn phòng thừa phát lại do Sở tư pháp chỉ định lưu trữ vi bằng sẽ cấp bản sao

c)

Tòa án nhân dân văn khu vực nơi thừa phát lại đặt trụ sở đang lưu trữ vi bằng sẽ cấp bản sao

d)

Thi hành án dân sự cấp Tỉnh nơi thừa phát lại đặt trụ sở đang lưu trữ vi bằng sẽ cấp bản sao

33.

Trường hợp nào sau đây không thuộc căn cứ cấp bản sao vi bằng?

a)

Theo yêu cầu của cơ quan điều tra

b)

Theo yêu cầu của người có nghĩa vụ liên quan đến vi bằng đã lập

c)

Theo yêu cầu của người có lợi ích liên quan đến vi bằng đã lập

d)

Theo yêu cầu của người yêu cầu lập vi bằng

34.

Mức phí cấp bản sao vi bằng cho 02 trang đầu là gì?

a)

5.000 đồng/trang

b)

8.000 đồng/trang

c)

10.000 đồng/trang

d)

Miễn phí

35.

Từ trang thứ 03 trở đi, phí cấp bản sao vi bằng là bao nhiêu?

a)

2.000 đồng/trang

b)

3.000 đồng/trang

c)

5.000 đồng/trang

d)

10.000 đồng/trang

36.

Vi bằng ghi nhận thỏa thuận chuyển nhượng văn phòng thừa phát lại giữa các bên mà không công chứng có vi phạm quy định của pháp luật không?

a)

b)

Không

37.

Vì bằng được coi là nguồn chứng cứ, giá trị chứng minh của vi bằng phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào?

a)

Số lượng trang và mức độ chi tiết của nội dung vi bằng

b)

Cơ quan đăng ký

c)

Tính xác thực, khách quan của sự kiện được ghi nhận

d)

Ý chí thẩm phán giải quyết vụ việc

38.

Trường hợp nào dưới đây vi bằng vẫn có thể được lập hợp pháp?

a)

Ghi nhận hành vi sĩ quan quân đội đang thi hành công vụ

b)

Ghi nhận hành vi trái pháp luật của người yêu cầu

c)

Ghi nhận việc vợ của chú ruột thừa phát lại bị xúc phạm trên mạng xã hội

d)

Ghi nhận tài sản và kiểm đếm hàng hóa trong một kho đạn dược theo đề nghị của một doanh nghiệp

39.

Vi bằng không thể thay thế văn bản công chứng vì lý do nào là đúng nhất?

a)

Vi bằng không được xác nhận được tính xác thực của giao dịch

b)

Vi bằng không được xác nhận được tính xác thực của chủ thể giao dịch

c)

Vi bằng không được xác nhận tính hợp pháp của giao dịch

d)

Vi bằng không được Tòa án công nhận như văn bản công chứng

40.

Trong mối quan hệ với Tòa án, vi bằng có vai trò nào sau đây là chính xác nhất?

a)

Quyết định kết quả vụ án

b)

Chứng cứ bắt buộc tòa án phải chấp nhận

c)

Nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét, đánh giá

d)

Căn cứ quan trọng nhất để giải quyết vụ việc được lập vi bằng

41.

Việc yêu cầu Thừa phát lại lập vi bằng nhằm mục đích chủ yếu nào?

a)

Căn cứ xác lập quyền sở hữu và các quyền lợi hợp pháp

b)

Tạo lập chứng cứ

c)

Thay thế thủ tục tố tụng

d)

Hợp thức hóa giao dịch chưa được pháp luật cho phép

42.

Thừa phát lại có phải chịu trách nhiệm về việc lập vi bằng có nội dung trái với quy định do có giấy tờ, thông tin chưa chính xác do người yêu cầu cung cấp hay không?

a)

Không, trong mọi trường hợp thừa phát lại không phải chịu trách nhiệm nào

b)

Không, người yêu cầu tự chịu mọi trách nhiệm nếu giấy tờ, thông tin cung cấp không chính xác

c)

Thừa phát lại phải chịu trách nhiệm trong mọi trường hợp

d)

Thừa phát lại chỉ phải chịu trách nhiệm nếu có lỗi

43.

Vi bằng không thể được sử dụng trong lĩnh vực nào sau đây?

a)

Chứng cứ buộc tội trong vụ án hình sự

b)

Chứng cứ trong vụ việc dân sự

c)

Chứng cứ để thực hiện giao dịch giữa các bên

d)

Chứng cứ trong vụ kiện hành chính

44.

Thời hạn lưu trữ của vi bằng được quy định như thế nào?

a)

Vi bằng được lưu trữ trong thời hạn 20 năm

b)

Vi bằng được lưu trữ trong thời hạn 30 năm với giao dịch liên quan đến bất động sản, 10 năm với các giao dịch khác

c)

Lưu trữ cho đến khi văn phòng thừa phát lại chấm dứt hoạt động

d)

Vi bằng phải được lưu trữ liên tục, không có thời hạn

45.

Anh A và chị B là vợ chồng; anh A phát hiện chị B có nhắn tin với một người đàn ông là đồng nghiệp công ty về các nội dung nhạy cảm. Anh A cho rằng chị B phản bội mình nên đã chụp lại các tin nhắn trong điện thoại chị B bằng điện thoại của mình sau đó đến nhờ thừa phát lại lập vi bằng về các nội dung nêu trên. Trong trường hợp này nếu thừa phát lại đồng ý tiếp nhận yêu cầu lập vi bằng là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Anh A là một doanh nhân sở hữu trung tâm tiếng Anh. Vì muốn phát triển khách hàng cho Trung tâm nên anh đã đề nghị chị B – một nhân viên kế toán tại Trường tiểu học X mua bán dữ liệu về các học sinh của Trường. Anh A và chị B đề nghị lập vi bằng về việc giao nhận tài liệu là danh sách học sinh và thông tin đi kèm. Trường hợp này thừa phát lại từ chối tiếp nhận yêu cầu là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Thừa phát lại A vì bị ốm nên không thể đến hiện trường, thừa phát lại A cử thư ký nghiệp vụ X đến để gọi điện bằng hình ảnh trực tuyến trực tiếp tại hiện trường rồi quay video lại, sau đó căn cứ vào cuộc gọi và video để lập vi bằng như bình thường. Việc làm lập vi bằng này của thừa phát lại là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Nhà ông A và nhà ông B giáp nhau có một chiếc cây lớn. Sau trận mưa to, gió lớn, cây đổ đè sang nhà ông B làm hỏng tường rào và hỏng mái tôn. Ông B đến đề nghị thừa phát lại ghi nhận vi bằng “cây nhà ông A đổ làm hỏng tường rào và mái tôn nhà ông B”. Trong trường hợp này, thừa phát lại có được ghi nhận nội dung trên trong vi bằng không?

a)

Được

b)

Không được

49.

Một thủ trưởng đơn vị quân đội đề nghị thừa phát lại đến lập vi bằng về việc bàn giao lô hàng quân áo giữa đơn vị và một doanh nghiệp tại một xí nghiệp của quân đội. Trong trường hợp này thừa phát lại có được phép tiếp nhận yêu cầu lập vi bằng không?

a)

Được phép

b)

Không được phép

50.

Một tổng lãnh sự của một quốc gia đề nghị thừa phát lại đến lập vi bằng về việc đất bên trong trụ sở lãnh sự quán bị sụt lún. Trong trường hợp này, thừa phát lại có được tiếp nhận yêu cầu lập vi bằng không?

a)

Được phép

b)

Không được phép

51.

Gia đình anh A và chị B hiếm muộn nên đã ký hợp đồng với chị C (bạn chị B) mang thai hộ. Để đảm bảo chị C sẽ chuyển giao con sau khi sinh nở thành công, anh A và chị B đề nghị thừa phát lại lập vi bằng giao nhận tiền giữa các bên có cam kết của chị C với anh A và chị B sẽ giao con cho họ sau khi sinh nở thành công. Thừa phát lại đồng ý với yêu cầu lập vi bằng này là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai