wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KT2-NCKH

Total questions: 54

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Phân tích câu hỏi hoặc chủ đề nghiên cứu trong chiến lược tìm kiếm tài liệu chủ yếu nhằm mục đích:

a)
A. Định hướng nghiên cứu.
b)
B. Xác định trọng tâm nghiên cứu.
c)
C. Xác định từ khóa.
d)
D. Hiểu sâu hơn về vấn đề nghiên cứu.
2.

Khi tìm kiếm tài liệu, nhà nghiên cứu cần tìm các nguồn:

a)
A. Tài liệu công bố trên mạng.
b)
B. Tài liệu trên mạng đã và chưa công bố.
c)
C. Tài liệu có sẵn và số liệu từ các nguồn dễ tìm kiếm.
d)
D. Tài liệu đã công bố và đáng tin cậy.
3.

Đạo văn là:

a)
A. Sử dụng nội dung hay ý tưởng của người khác không đúng mục đích.
b)
B. Sử dụng công trình của người khác mà không biết nguồn gốc.
c)
C. Ăn cắp ý tưởng của người khác.
d)
D. Sử dụng nội dung hay ý tưởng của người khác mà không công bố nguồn gốc.
4.

Khi trích dẫn nội dung có thể có những loại trích dẫn nào sau đây ?

a)
A. Trích dẫn theo câu, đoạn và ý.
b)
B. Trích dẫn theo câu và đoạn.
c)
C. Trích dẫn theo nội dung và ý nghĩa theo từng chủ đề.
d)
D. Trích dẫn theo ý tưởng và nội dung.
5.

Câu hỏi nào quan trọng nhất cần cân nhắc trước khi viết tổng quan tài liệu ?

a)
A. Đã có đủ thông tin, số liệu chưa?
b)
B. Sử dụng thì nào (hiện tại/quá khứ hay tương lai)?
c)
C. Dùng lối viết chủ động hay bị động?
d)
D. Luận điểm chính là gì trong phần tổng quan?
6.

Nghiên cứu định tính có đặc điểm là:

a)
A. độ chính xác cao.
b)
B. thăm dò, phát hiện nhanh vấn đề.
c)
C. phân tích đơn giản, dễ làm.
d)
D. sử dụng được các phương pháp phân tích chuẩn.
7.

Biến “Giới tính” là:

a)
A. Biến rời rạc.
b)
B. Biến danh mục.
c)
C. Biến thứ hạng.
d)
D. Biến nhị phân.
8.

Biến số “Học lực của học sinh” (Giỏi, khá, trung bình, yếu) là:

a)
A. Biến khoảng chia.
b)
B. Biến danh mục.
c)
C. Biến thứ hạng.
d)
D. Biến nhị phân.
9.

Nhiệt độ không khí của một địa phương là:

a)
A. Biến tỷ suất.
b)
B. Biến khoảng chia.
c)
C. Biến danh mục.
d)
D. Biến thứ hạng.
10.

Biến cân nặng, trẻ có cân nặng 30 kg sẽ nặng hơn trẻ có cân nặng 25kg là 5kg thì thuộc biến nào sau đây?

a)
A. Biến định lượng.
b)
B. Biến định tính.
c)
C. Biến danh mục.
d)
D. Biến nhị phân.
11.

Nơi sinh sống của đối tượng nghiên cứu là:

a)
A. Biến liên tục.
b)
B. Biến rời rạc.
c)
C. Biến danh mục.
d)
D. Biến thứ hạng.
12.

Biến định tính là:

a)
A. Thuộc tính của một đặc điểm nào đó được phân loại theo các nhóm.
b)
B. miêu tả đặc tính của một giá trị được biểu hiện bằng con số.
c)
C. Các giá trị của đặc tính này có thể khác nhau giữa các đối tượng.
d)
D. Khác nhau ở các thời điểm đo lường khác nhau trên cùng một đối tượng.
13.

Biến định lượng là:

a)
A. Miêu tả đặc tính của một giá trị được biểu hiện bằng con số.
b)
B. Thuộc tính của một đặc điểm nào đó được phân loại theo các nhóm.
c)
C. Giá trị của biến được biểu thị bằng các chữ.
d)
D. Giá trị các biến được biểu diễn bằng các kỹ hiệu được xếp vào các nhóm.
14.

Việc xây dựng biến số cho một nghiên cứu dựa trên một yếu tố quan trọng nhất đó là:

a)
A. kinh nghiệm của nhà nghiên cứu.
b)
B. mục tiêu nghiên cứu.
c)
C. kinh phí cần có cho nghiên cứu.
d)
D. thiết kế nghiên cứu.
15.

Để đánh giá tình trạng thị lực trẻ em lứa tuổi mầm non tại huyện M, một nhà nghiên cứu đã liệt kê tất cả các trường mầm non trong huyện sau đó dùng máy tính ngẫu nhiên chọn lấy 10 trường để nghiên cứu. tại mỗi trường, nhà nghiên cứu đã chọn mỗi khối 1 lớp và tất cả trẻ mầm non trong các lớp được chọn đều được khám thị lực. Quần thể đích là: trẻ em lứa tuổi mầm non tại huyện M. Quần thể nghiên cứu là: trẻ em của 10 trường mầm non trong huyện M. Mẫu nghiên cứu là: tất cả các trẻ mầm non được khám thị lực. Cách chọn mẫu trên thuộc loại:

a)
A. mẫu ngẫu nhiên đơn.
b)
B. mẫu xác suất.
c)
C. mẫu thuận tiện.
d)
D. mẫu thuận tiện kết hợp với mẫu chùm nhiều bậc.
16.

Để đánh giá tình trạng thị lực trẻ em lứa tuổi mầm non tại huyện M, một nhà nghiên cứu đã liệt kê tất cả các trường mầm non trong huyện sau đó dùng máy tính ngẫu nhiên chọn lấy 10 trường để nghiên cứu. tại mỗi trường, nhà nghiên cứu đã chọn mỗi khối 1 lớp và tất cả trẻ mầm non trong các lớp được chọn đều được khám thị lực. Quần thể đích là: trẻ em lứa tuổi mầm non tại huyện M. Quần thể nghiên cứu là: trẻ em của 10 trường mầm non trong huyện M. Mẫu nghiên cứu là: tất cả các trẻ mầm non được khám thị lực. Đơn vị mẫu trong nghiên cứu này là:

a)
A. trường mầm non.
b)
B. địa phương có trường mầm non (xã, thị trấn).
c)
C. lớp trẻ mầm non.
d)
D. bản thân trẻ mầm non.
17.

Để đánh giá tình trạng thị lực trẻ em lứa tuổi mầm non tại huyện M, một nhà nghiên cứu đã liệt kê tất cả các trường mầm non trong huyện sau đó dùng máy tính ngẫu nhiên chọn lấy 10 trường để nghiên cứu. tại mỗi trường, nhà nghiên cứu đã chọn mỗi khối 1 lớp và tất cả trẻ mầm non trong các lớp được chọn đều được khám thị lực. Quần thể đích là: trẻ em lứa tuổi mầm non tại huyện M. Quần thể nghiên cứu là: trẻ em của 10 trường mầm non trong huyện M. Mẫu nghiên cứu là: tất cả các trẻ mầm non được khám thị lực. Đơn vị quan sát trong nghiên cứu này là:

a)
A. trường mầm non.
b)
B. địa phương có trường mầm non (xã, thị trấn).
c)
C. lớp trẻ mầm non.
d)
D. bản thân trẻ mầm non.
18.

Nghiên cứu cách dạy mới môn sinh học, nhà nghiên cứu được thử nghiệm trên 1 trường ở 1 quận. Nhà nghiên cứu chọn ra ngẫu nhiên 50 em học sinh, sau đó tiếp tục ngẫu nhiên chọn 25 em để dạy kiểu đổi mới, 25 em còn lại dạy theo cách cũ. Quần thể đích là: toàn bộ các học sinh học môn sinh học. Phương pháp chọn mẫu trong nghiên cứu này là:

a)
A. chọn mẫu thuận tiện.
b)
B. chọn mẫu ngẫu nhiên chùm.
c)
C. chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng.
d)
D. chọn mẫu nhiều giai đoạn.
19.

Nghiên cứu cách dạy mới môn sinh học, nhà nghiên cứu được thử nghiệm trên 1 trường ở 1 quận. Nhà nghiên cứu chọn ra ngẫu nhiên 50 em học sinh, sau đó tiếp tục ngẫu nhiên chọn 25 em để dạy kiểu đổi mới, 25 em còn lại dạy theo cách cũ. Quần thể đích là: toàn bộ các học sinh học môn sinh học. Nhược điểm của phương pháp này là:

a)
A. chỉ đánh giá trên mẫu có 50 học sinh.
b)
B. chia ra làm 2 nhóm 25 học sinh.
c)
C. chỉ đánh giá học sinh của 1 quận.
d)
D. chia ra làm 5 nhóm 10 học sinh.
20.

Đặc điểm của biến phân bố chuẩn là:

a)
A. phân bố rời rạc.
b)
B. phân bố đối xứng qua giá trị trung bình.
c)
C. tăng ở 2 điểm cuối của đường cong.
d)
D. phân bố lệch về một bên so với giá trị trung bình.
21.

Mức ý nghĩa thống kê cho phép chúng ta loại bỏ sai lầm loại nào?

a)
A. Sai lầm loại I.
b)
B. Sai lầm loại II.
c)
C. Sai lầm do chọn mẫu.
d)
D. Sai lầm do các yếu tố nhiễu.
22.

Dùng trắc nghiệm thống kê nào đúng khi so sánh kết quả học tập của hai nhóm sinh viên (giả sử số liệu đạt phân bố chuẩn)?

a)
A. T test độc lập.
b)
B. T test ghép cặp.
c)
C. Anova test.
d)
D. Test Khi bình phương.
23.

Dùng trắc nghiệm thống kê nào đúng khi so sánh kết quả học tập của hai nhóm sinh viên (giả sử số liệu phân bố không đạt phân phối chuẩn)?

a)
A. Sign test.
b)
B. Mann Whitney test.
c)
C. Kruskal Wallis test.
d)
D. Test Khi bình phương.
24.

Dùng trắc nghiệm thống kê nào đúng khi so sánh kết quả học tập hai nhóm trước và sau khi can thiệp phương pháp giảng dạy (giả sử số liệu phân bố đạt chuẩn)?

a)
A. T test độc lập.
b)
B. T test ghép cặp.
c)
C. Anova test.
d)
D. Test Khi bình phương.
25.

Dùng trắc nghiệm thống kê nào đúng khi so sánh kết quả học tập hai nhóm trước và sau khi can thiệp phương pháp giảng dạy (giả sử số liệu phân bố không đạt chuẩn)?

a)
A. T test độc lập.
b)
B. T test ghép cặp.
c)
C. Wilcoxon độc lập.
d)
D. Wilcoxon ghép cặp.
26.

Dùng trắc nghiệm thống kê nào để so sánh kết quả học tập của 3 nhóm sinh viên (ở các khóa khác nhau (giả sử số liệu chuẩn và phương sai đồng nhất)?

a)
A. T test độc lập.
b)
B. T test ghép cặp.
c)
C. Anova test.
d)
D. Test Khi bình phương.
27.

Dùng trắc nghiệm thống kê nào để so sánh kết quả học tập của 3 nhóm sinh viên (ở các khóa khác nhau (giả sử số liệu phân bố không đạt chuẩn)?

a)
A. Sign test.
b)
B. Mann Whitney test.
c)
C. Kruskal Wallis test.
d)
D. Test Khi bình phương.
28.

Dùng trắc nghiệm thống kê nào sau đây khi so sánh hai tỷ lệ kết quả học tập giữa nam và nữ?

a)
A. T test độc lập.
b)
B. T test ghép cặp.
c)
C. Anova test.
d)
D. Test Khi bình phương.
29.

Sai số ngẫu nhiên có thể khắc phục bằng cách nào sau đây?

a)
A. Chuẩn hóa bộ công cụ nhập liệu.
b)
B. Tăng cỡ mẫu nghiên cứu.
c)
C. Tập huấn kỹ điều tra viên.
d)
D. Áp dụng kỹ thuật làm mù và giám sát chặt chẽ.
30.

Một nghiên cứu thực hiện ở một tỉnh, và hầu hết những người sống ở ven biển mới là người đến tham gia nghiên cứu, sẽ dễ gặp loại sai số nào sau đây?

a)
A. sai số đo lường.
b)
B. sai số chọn mẫu.
c)
C. sai số quan sát.
d)
D. sai số ngẫu nhiên.
31.

Trong quá trình phỏng vấn, đối tượng nghiên cứu không nhớ chính xác những sự việc xảy ra cách đây 1 tháng, sai số này là:

a)
A. Sai số ngẫu nhiên.
b)
B. Sai số chọn.
c)
C. Sai số hệ thống.
d)
D. Các yếu tố nhiễu.
32.

Cách khắc phục sai số hệ thống là:

a)
A. Chuẩn hóa công cụ nghiên cứu.
b)
B. Ước lượng tham số quần thể từ tham số mẫu.
c)
C. Tăng cỡ mẫu nghiên cứu.
d)
D. Chọn mẫu xác suất.
33.

Có thể xác định được yếu tố nhiễu bằng:

a)
A. Ước lượng khoảng.
b)
B. Kiểm định giả thuyết.
c)
C. Phân tích phân tầng.
d)
D. Thống kê mô tả.
34.

Ba nguyên tắc cơ bản của đạo đức nghiên cứu là:

a)
A. Tôn trọng quyền con người, hướng thiện và công bằng.
b)
B. Tôn trọng quyền con người, có lợi và công bằng.
c)
C. Tôn trọng quyền con người, ít rủi ro và công bằng.
d)
D. Tôn trọng quyền con người, bí mật riêng tư và công bằng.
35.

Khi đối tượng tham gia nghiên cứu thuộc nhóm đối tượng dễ bị tổn thương, thỏa thuận tham gia nghiên cứu được ký bởi:

a)
A. Không cần thiết bản thỏa thuận.
b)
B. Bố mẹ hoặc người bảo trợ hợp pháp của đối tượng nghiên cứu.
c)
C. Đối tượng nghiên cứu.
d)
D. Đối tượng nghiên cứu và bố mẹ hoặc người bảo trợ hợp pháp của đối tượng nghiên cứu.
36.

Một chủ đề nghiên cứu được coi là có vấn đề đạo đức khi:

a)
A. rất ít người đồng ý tham gia vào nghiên cứu.
b)
B. có nhiều người đồng ý tham gia nhưng họ không cho biết tên và địa chỉ.
c)
C. cộng đồng nghiên cứu không hưởng ứng nghiên cứu.
d)
D. cộng đồng nghiên cứu không sẵn sàng chi trả cho các giải pháp can thiệp về vấn đề nghiên cứu.
37.

Thông thường một đề tài nghiên cứu khoa học giáo dục mầm non, nội dung khảo sát thực tiễn có những nội dung nào sau đây? I. Nhận thức, thái độ, việc làm (biện pháp) của giáo viên mầm non về vấn đề đang nghiên cứu. II. Giải pháp mức độ phát triển của trẻ về vấn đề đang quan tâm nghiên cứu. III. Những thuận lợi, khó khăn của giáo viên mầm non liên quan đến vấn đề nghiên cứu trong công tác chăm sóc - giáo dục trẻ. IV. Thực trạng mức độ phát triển của trẻ về vấn đề đang quan tâm nghiên cứu.

a)
A. I, III, IV.
b)
B. II, III, IV.
c)
C. I, II, III.
d)
D. I, II, III, IV.
38.

Một đề tài nghiên cứu khoa học giáo dục mầm non thường có những nhiệm vụ nào sau đây? I. Xây dựng cơ sở lý luận về đối tượng nghiên cứu, bao gồm việc xây dựng hệ thống lý thuyết định hướng cho đề tài. II. Xác định thực trạng, phân tích nguyên nhân, xác định cơ chế hình thành, quy luật phát triển của đối tượng. III. Tìm tòi phương hướng tối ưu hóa quá trình chăm sóc, giáo dục nhằm nâng cao hiệu quả chăm sóc giáo dục trẻ em. IV. Đề xuất những giải pháp ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn giáo dục mầm non. V. Nhận thức, thái độ, việc làm (biện pháp) của giáo viên mầm non về vấn đề đang nghiên cứu.

a)
A. I, II, III.
b)
B. I, II, III, IV.
c)
C. I, II, III, V.
d)
D. I, II, III, IV, V.
39.

Nghiên cứu khoa học là một hoạt động được tổ chức một cách đặc biệt, diễn ra theo 3 giai đoạn chính nào sau đây?

a)
A. chuẩn bị nghiên cứu; tiến hành nghiên cứu; kết thúc nghiên cứu.
b)
B. chuẩn bị nghiên cứu; tiến hành nghiên cứu; xử lý, phân tích và đánh giá.
c)
C. tiến hành nghiên cứu; xử lý, phân tích và đánh giá; kết thúc nghiên cứu.
d)
D. tiến hành nghiên cứu; chuẩn bị nghiên cứu; xử lý, phân tích và đánh giá.
40.

Loại biểu đồ nào sau đây thể hiện mối tương quan giữa 2 biến ĐỊNH LƯỢNG?

a)
A. Biểu đồ dạng đường (line).
b)
B. Biểu đồ dạng chấm, điểm (scatter).
c)
C. Biểu đồ tròn (pie).
d)
D. Biểu đồ cột ngang (bar).
41.

Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai khi nói về nội dung của tổng quan nghiên cứu?

a) Những hướng nghiên cứu chính về vấn đề của đề tài đã được thực hiện.

b) Những trường phái lý thuyết đã được sử dụng để nghiên cứu vấn đề này.

c) Những tài liệu tham khảo đã được trích dẫn trong các nghiên cứu trước.

d) Những phương pháp nghiên cứu đã được áp dụng, kết quả nghiên cứu chính và hạn chế của các nghiên cứu trước.

(Lưu ý : Thí sinh trả lời bằng cách nhập câu trả lời vào các ô tương ứng với Đúng (1) / Sai (0), VD : 1010 (có nghĩa là a) Đúng ; b) Sai ; c) Đúng ; d) Sai).

(a)  

42.

Đặc điểm sau đây là đúng hay sai khi đề cập đến công trình nghiên cứu cơ bản?

a) Mang tính tổng quát hóa cao.

b) Sản phẩm của nghiên cứu cơ bản là các luận điểm mới, lý thuyết mới, mô hình mới.

c) Mang nặng tính lý thuyết.

d) Mang tính phù hợp của kết quả nghiên cứu theo từng bối cảnh cụ thể.

(Lưu ý : Thí sinh trả lời bằng cách nhập câu trả lời vào các ô tương ứng với Đúng (1) / Sai (0), VD : 1010 (có nghĩa là a) Đúng ; b) Sai ; c) Đúng ; d) Sai).

(a)  

43.

Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai khi nói về ý nghĩa của tổng quan nghiên cứu?

a) Giúp nhận diện khoảng trống nghiên cứu.

b) Giúp định hướng nghiên cứu.

c) Giúp tổng hợp tài liệu.

d) Giúp liệt kê tài liệu.

(Lưu ý : Thí sinh trả lời bằng cách nhập câu trả lời vào các ô tương ứng với Đúng (1) / Sai (0), VD : 1010 (có nghĩa là a) Đúng ; b) Sai ; c) Đúng ; d) Sai).

(a)  

44.

Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai khi đặt câu hỏi nghiên cứu?

a) Cần phân định rõ giữa câu hỏi nghiên cứu và câu hỏi thực tiễn.

b) Tránh đặt câu hỏi thiếu cơ sở khoa học.

c) Tránh đặt câu hỏi quá chung chung.

d) Nên kết hợp giữa câu hỏi lý thuyết và câu hỏi thực tiễn.

(Lưu ý : Thí sinh trả lời bằng cách nhập câu trả lời vào các ô tương ứng với Đúng (1) / Sai (0), VD : 1010 (có nghĩa là a) Đúng ; b) Sai ; c) Đúng ; d) Sai).

(a)  

45.

Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai khi đặt tên đề tài nghiên cứu?

a) Tên đề tài cần phải cụ thể cả phương pháp và đóng góp mới của nghiên cứu.

b) Tránh đặt tên đề tài tập trung vào các vấn đề thực trạng và bộ giải pháp.

c) Tránh đặt tên đề tài quá chung chung.

d) Tên đề tài cần thể hiện rõ nghĩa và tường minh về chủ đề nghiên cứu.

(Lưu ý : Thí sinh trả lời bằng cách nhập câu trả lời vào các ô tương ứng với Đúng (1) / Sai (0), VD : 1010 (có nghĩa là a) Đúng ; b) Sai ; c) Đúng ; d) Sai).

(a)  

46.

Mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai khi thực hiện nội dung phỏng vấn sâu?

a) Cần phải xin phép và được sự đồng ý khi sử dụng các thiết bị ghi âm, ghi hình trong quá trình phỏng vấn.

b) Không nên gợi mở định hướng trả lời cho đối tượng được phỏng vấn.

c) Không được thay đổi thứ tự các câu hỏi đã được chuẩn bị.

d) Các câu hỏi nên là các câu hỏi mở.

(Lưu ý : Thí sinh trả lời bằng cách nhập câu trả lời vào các ô tương ứng với Đúng (1) / Sai (0), VD : 1010 (có nghĩa là a) Đúng ; b) Sai ; c) Đúng ; d) Sai).

(a)  

47.

Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai khi nói về câu hỏi nghiên cứu của các báo cáo khoa học?

a) Trình bày các câu hỏi nghiên cứu mà các nhà chuyên gia đang đặt ra đối với vấn đề nghiên cứu.

b) Trình bày các câu hỏi tổng quát nhất mà ta phải trả lời để giải quyết được vấn đề nghiên cứu, khoảng trống nghiên cứu.

c) Trình bày các câu hỏi mà nhà quản lý quan tâm.

d) Trình bày toàn bộ câu hỏi mà nhà nghiên cứu quan tâm.

(Lưu ý : Thí sinh trả lời bằng cách nhập câu trả lời vào các ô tương ứng với Đúng (1) / Sai (0), VD : 1010 (có nghĩa là a) Đúng ; b) Sai ; c) Đúng ; d) Sai).

(a)  

48.

Mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai khi nói về tổng quan tài liệu?

a) Tổng hợp một cách cơ bản các tài liệu liên quan về vấn đề nghiên cứu quan tâm.

b) Tổng hợp một cách chi tiết các tài liệu liên quan về vấn đề nghiên cứu quan tâm.

c) Tổng hợp một cách đầy đủ các tài liệu liên quan về vấn đề nghiên cứu quan tâm.

d) Tổng hợp một cách phù hợp các tài liệu liên quan về vấn đề nghiên cứu quan tâm.

(Lưu ý : Thí sinh trả lời bằng cách nhập câu trả lời vào các ô tương ứng với Đúng (1) / Sai (0), VD : 1010 (có nghĩa là a) Đúng ; b) Sai ; c) Đúng ; d) Sai).

(a)  

49.

Có bao nhiêu nhiệm vụ dưới đây là đúng khi nói về một đề tài nghiên cứu khoa học giáo dục mầm non?

1) Xây dựng cơ sở lý luận về đối tượng nghiên cứu, bao gồm việc xay dựng hệ thống lý thuyết định hướng cho đề tài.

2) Xác định thực trạng, phân tích nguyên nhân, xác định cơ chế hình thành, quy luật phát triển của đối tượng.

3) Tìm tòi phương hướng tối ưu hóa quá trình chăm sóc, giáo dục nhằm nâng cao hiệu quả chăm sóc giáo dục trẻ em.

4) Đề xuất những giải pháp ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn giáo dục mầm non.

5) Nhận thức, thái độ, việc làm (biện pháp) của giáo viên mầm non về vấn đề đang nghiên cứu.

(Lưu ý : Thí sinh trả lời bằng cách nhập tổng số ý đúng dưới dạng số vào ô bên dưới, VD : 3 (có nghĩa là tổng số có 3 ý đúng).

(a)  

50.

Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng khi nói về tổng quan tài liệu nghiên cứu?

1) Tổng hợp các kết quả nghiên cứu về vấn đề nghiên cứu.

2) Luận giải các kết quả nghiên cứu trước đó.

3) Phát hiện những sai sót để kiến nghị thay đổi những nghiên cứu.

4) Phân tích và đánh giá kết quả nghiên cứu của một vấn đề khác.

5) Đánh giá các nghiên cứu hiện có để làm rõ khoảng trống nghiên cứu.

6) Tổng quan về bối cảnh nghiên cứu và mô hình nghiên cứu.

7) Những phương pháp nghiên cứu đã được áp dụng, kết quả nghiên cứu chính và hạn chế của các nghiên cứu trước.

(Lưu ý : Thí sinh trả lời bằng cách nhập tổng số ý đúng dưới dạng số vào ô bên dưới, VD : 3 (có nghĩa là tổng số có 3 ý đúng).

(a)  

51.

Có bao nhiêu nhận định dưới đây phản ánh vai trò của khung phân tích trong nghiên cứu?

1) Thể hiện các quan điểm, ý tưởng nghiên cứu của các nghiên cứu trước được kế thừa và phát triển.

2) Thể hiện cảm nhận cá nhân về vấn đề nghiên cứu.

3) Thể hiện mối quan hệ tác động của các biến số, chỉ tiêu tới biến đại diện, đo lường cho vấn đề nghiên cứu.

4) Thể hiện mối quan hệ giữa các biến số hoặc giữa các chỉ tiêu với nhau.

5) Thể hiện cảm nhận của một nhóm tác giả về vấn đề nghiên cứu.

(Lưu ý : Thí sinh trả lời bằng cách nhập tổng số ý đúng dưới dạng số vào ô bên dưới, VD : 3 (có nghĩa là tổng số có 3 ý đúng).

(a)  

52.

Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng khi nói về ưu điểm của dữ liệu thứ cấp?

1) Dữ liệu thứ cấp có thể tiếp cận dễ dàng, thuận tiện.

2) Dữ liệu sẵn có, giúp tiết kiệm thời gian và nguồn lực cho việc thu thập dữ liệu.

3) Dữ liệu có độ tin cậy cao.

4) Thu thập tốn nhiều thời gian, tốn công sức.

5) Do có thể tiếp cận dễ dàng, nhanh chóng nên giúp tiết kiệm thời gian và chi phí thu thập dữ liệu.

(Lưu ý : Thí sinh trả lời bằng cách nhập tổng số ý đúng dưới dạng số vào ô bên dưới, VD : 3 (có nghĩa là tổng số có 3 ý đúng).

(a)  

53.

Có bao nhiêu nhận định sau đây là hạn chế của dữ liệu thứ cấp được thu thập?

1) Việc thu thập dữ liệu thường khó khăn hơn so với thu thập dữ liệu sơ cấp.

2) Việc tiếp cận các nguồn dữ liệu có thể không dễ dàng.

3) Các thông tin có sẵn nhiều khả năng là không đầy đủ.

4) Việc phân tích đòi hỏi đòi hỏi sự tổng hợp, đối chiếu, suy luận để có thể nhận diện được các thông tin bên trong.

5) Chất lượng thông tin của dữ liệu thường thấp hơn so với dữ liệu sơ cấp.

(Lưu ý : Thí sinh trả lời bằng cách nhập tổng số ý đúng dưới dạng số vào ô bên dưới, VD : 3 (có nghĩa là tổng số có 3 ý đúng).

(a)  

54.

Có bao nhiêu nội dung sau đây KHÔNG cần viết trong bài báo khoa học?

1) Tài liệu tham khảo.

2) Giới thiệu nghiên cứu.

3) Mục lục.

4) Thảo luận và kết quả nghiên cứu.

5) Danh mục các bảng biểu, hình ảnh.

6) Danh mục các từ viết tắt.

(Lưu ý : Thí sinh trả lời bằng cách nhập tổng số ý đúng dưới dạng số vào ô bên dưới, VD : 3 (có nghĩa là tổng số có 3 ý đúng).

(a)