wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz Ôn Tập p1

Total questions: 49

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.

Theo quy định tại Điều 1, Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam, đối tượng có thể được xét để kết nạp vào Đảng là:

a)

Công dân Việt Nam từ mười tám tuổi trở lên; tự nguyện thực hành Điều lệ Đảng, tiêu chuẩn và nhiệm vụ đảng viên, hoạt động trong một tổ chức cơ sở đảng; qua thực tiễn chứng tỏ là người ưu tú, được tín nhiệm, đều có thể được xét để kết nạp vào Đảng.

b)

Công dân Việt Nam từ mười tám tuổi trở lên; thừa nhận và tự nguyện: thực hiện Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, tiêu chuẩn và nhiệm vụ đảng viên, hoạt động trong một tổ chức cơ sở đảng; qua thực tiễn chứng tỏ là người ưu tú, được nhân dân tín nhiệm, đều có thể được xét để kết nạp vào Đảng.

c)

Công dân Việt Nam từ hai mươi tuổi trở lên; thừa nhận và tự nguyện: thực hiện Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, tiêu chuẩn và nhiệm vụ đảng viên, hoạt động trong một tổ chức cơ sở đảng; qua thực tiễn chứng tỏ là người ưu tú, được nhân dân tín nhiệm, đều có thể được xét để kết nạp vào Đảng.

d)

Công dân Việt Nam từ hai mốt tuổi trở lên; thừa nhận và tự nguyện: thực hiện Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, tiêu chuẩn và nhiệm vụ đảng viên, hoạt động trong một tổ chức cơ sở đảng; được nhân dân tín nhiệm, đều có thể được xét để kết nạp vào Đảng.

2.

Theo quy định tại Điều 2, Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam, Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam có nhiệm vụ gì?

a)

Tích cực nâng cao trình độ kiến thức, năng lực công tác; liên hệ mật thiết với nhân dân. Chấp hành quy định của Ban Chấp hành Trung ương về những điều đảng viên không được làm.

b)

Gắn bó chặt chẽ, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân; Không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao trình độ kiến thức, năng lực công tác, phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng.

c)

Tích cực tham gia đoàn thể, công tác xã hội nơi làm việc và nơi ở; tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Không vi phạm về những điều đảng viên không được làm.

d)

Không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao trình độ kiến thức, năng lực công tác, phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, có lối sống lành mạnh; đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân, cơ hội, cục bộ, quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác. Chấp hành quy định của Ban Chấp hành Trung ương về những điều đảng viên không được làm.

3.

Theo quy định tại Điều 3, Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam, Đảng viên có quyền gì khi tổ chức đảng nhận xét, quyết định công tác hoặc thi hành kỷ luật đối với mình?

a)

Không trình bày ý kiến khi tổ chức đảng nhận xét, quyết định công tác hoặc thi hành kỷ luật đối với mình.

b)

Trình bày ý kiến khi tổ chức đảng nhận xét, quyết định công tác hoặc thi hành kỷ luật đối với mình.

c)

Bảo lưu ý kiến khi tổ chức đảng nhận xét, quyết định công tác hoặc thi hành kỷ luật đối với mình.

d)

Trình bày ý kiến bằng văn bản và phát biểu khi tổ chức đảng quyết định chuyển công tác đối với mình.

4.

Theo quy định tại Điều 4, Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam, một trong những điều kiện về thủ tục kết nạp đảng viên là Người vào Đảng phải:

a)

Được một đảng viên chính thức giới thiệu.

b)

Được hai đảng viên chính thức giới thiệu.

c)

Được hơn hai đảng viên chính thức giới thiệu.

d)

Được một đảng viên chính thức và 1 đảng viên dự bị giới thiệu.

5.

Theo quy định tại Điều 4, Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam, trách nhiệm của chi bộ và cấp uỷ khi kết nạp đảng viên là:

a)

Trước khi chi bộ xét và đề nghị kết nạp, chi uỷ kiểm tra lại điều kiện của người vào Đảng và lấy ý kiến nhận xét của cộng đồng dân cư nơi người đó sinh hoạt.

b)

Trước khi chi bộ xét và đề nghị kết nạp, chi uỷ kiểm tra lại điều kiện của người vào Đảng và lấy ý kiến nhận xét của tổ chức đoàn thể nơi người đó sinh hoạt.

c)

Trước khi chi bộ xét và đề nghị kết nạp, chi bộ kiểm tra lí lịch của người vào Đảng và lấy ý kiến nhận xét của tổ chức đảng nơi người đó sinh hoạt.

d)

Trước khi chi bộ xét và đề nghị kết nạp, chi bộ kiểm tra lại lí lịch của người vào Đảng và lấy ý kiến nhận xét của tổ chức xã hội nơi người đó sinh hoạt.

6.

Theo quy định tại Điều 5, Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam, Người được kết nạp vào Đảng phải:

a)

Trải qua thời kỳ dự bị chín tháng, tính từ ngày chi bộ tổ chức lễ kết nạp. Trong thời kỳ dự bị, chi bộ tiếp tục giáo dục, rèn luyện giúp đảng viên đó tiến bộ.

b)

Trải qua thời kỳ dự bị mười tháng, tính từ ngày chi bộ tổ chức lễ kết nạp. Trong thời kỳ dự bị, chi bộ tiếp tục giáo dục, rèn luyện, giúp đảng viên đó tiến bộ.

c)

Trải qua thời kỳ dự bị mười một tháng, tính từ ngày chi bộ tổ chức lễ kết nạp. Trong thời kỳ dự bị, chi bộ tiếp tục giáo dục, rèn luyện và phân công đảng viên chính thức giúp đảng viên đó tiến bộ.

d)

Trải qua thời kỳ dự bị mười hai tháng, tính từ ngày chi bộ tổ chức lễ kết nạp. Trong thời kỳ dự bị, chi bộ tiếp tục giáo dục, rèn luyện và phân công đảng viên chính thức giúp đảng viên đó tiến bộ.

7.

Theo Điều 6, Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam, nội dung nào sau đây được quy định?

a)

Đảng viên bỏ sinh hoạt chi bộ hoặc không đóng đảng phí sáu tháng trong năm mà không có lý do chính đáng; đảng viên giảm sút ý chí phấn đấu, không làm nhiệm vụ đảng viên, đã được chi bộ giáo dục mà không tiến bộ thì chi bộ xem xét, đề nghị lên cấp có thẩm quyền xoá tên trong danh sách đảng viên.

b)

Đảng viên bỏ sinh hoạt chi bộ hoặc không đóng đảng phí hai tháng trong năm mà không có lý do chính đáng; đảng viên giảm sút ý chí phấn đấu, không làm nhiệm vụ đảng viên, đã được chi bộ giáo dục mà không tiến bộ thì chi bộ xem xét, đề nghị lên cấp có thẩm quyền xoá tên trong danh sách đảng viên.

c)

Đảng viên bỏ sinh hoạt chi bộ hoặc không đóng đảng phí ba tháng trong năm mà không có lý do chính đáng; đảng viên giảm sút ý chí phấn đấu, không làm nhiệm vụ đảng viên, đã được chi bộ giáo dục mà không tiến bộ thì chi bộ xem xét, đề nghị lên cấp có thẩm quyền xoá tên trong danh sách đảng viên.

d)

Đảng viên bỏ sinh hoạt chi bộ hoặc không đóng đảng phí năm tháng trong năm mà không có lý do chính đáng; đảng viên giảm sút ý chí phấn đấu, không làm nhiệm vụ đảng viên, đã được chi bộ giáo dục mà không tiến bộ thì chi bộ xem xét, đề nghị lên cấp có thẩm quyền xoá tên trong danh sách đảng viên.

8.

Theo Điều 15, Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam, nội dung nào sau đây được quy định?

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc do Ban Chấp hành Trung ương triệu tập thường lệ năm năm một lần; có thể triệu tập sớm hoặc muộn hơn, nhưng không quá một năm.

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc do Ban Chấp hành Trung ương triệu tập thường lệ năm năm một lần; có thể triệu tập sớm hoặc muộn hơn, nhưng không quá hai năm.

c)

: Đại hội đại biểu toàn quốc do Ban Chấp hành Trung ương triệu tập thường lệ năm năm một lần; có thể triệu tập sớm hoặc muộn hơn, nhưng không quá nửa năm.

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc do Ban Chấp hành Trung ương triệu tập thường lệ năm năm một lần; có thể triệu tập sớm hoặc muộn hơn, nhưng không quá một năm rưỡi.

9.

Theo quy định tại Điều 17, Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam, Số lượng Uỷ viên Bộ Chính trị, Uỷ viên Ban Bí thư và Uỷ viên Uỷ ban Kiểm tra Trung ương là do:

a)

Đại hội Đại biểu toàn quốc quyết định.

b)

Ban Chấp hành Trung ương quyết định.

c)

Ban Bí thư quyết định.

d)

Bộ Chính trị quyết định.

10.

Theo quy định tại Điều 19, Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam, Hội nghị tỉnh uỷ, thành uỷ, huyện uỷ, quận uỷ do:

a)

Ban thường vụ triệu tập thường lệ ba tháng một lần; họp bất thường khi cần.

b)

Ban thường vụ triệu tập thường lệ bốn tháng một lần; họp bất thường khi cần.

c)

Ban thường vụ triệu tập thường lệ năm tháng một lần; họp bất thường khi cần.

d)

Ban thường vụ triệu tập thường lệ sáu tháng một lần; họp bất thường khi cần.

11.

Nội dung nào sau đây được quy định tại Điều 21, Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Tổ chức cơ sở đảng có từ hai mươi đảng viên trở lên, lập đảng bộ cơ sở, có các chi bộ trực thuộc đảng uỷ.

b)

Tổ chức cơ sở đảng có từ ba mươi đảng viên trở lên, lập đảng bộ cơ sở, có các chi bộ trực thuộc đảng uỷ.

c)

Tổ chức cơ sở đảng có từ bốn mươi đảng viên trở lên, lập đảng bộ cơ sở, có các chi bộ trực thuộc đảng uỷ.

d)

Tổ chức cơ sở đảng có từ năm mươi đảng viên trở lên, lập đảng ủy cơ sở, có các chi bộ trực thuộc đảng uỷ.

12.

Nội dung nào sau đây được quy định tại Điều 22, Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Đảng ủy cơ sở có từ chín ủy viên trở lên bầu ban thường vụ; bầu bí thư, phó bí thư trong số ủy viên thường vụ; dưới chín ủy viên chỉ bầu bí thư, phó bí thư.

b)

Đảng ủy cơ sở có từ mười ủy viên trở lên bầu ban thường vụ; bầu bí thư, phó bí thư trong số ủy viên thường vụ; dưới mười ủy viên chỉ bầu bí thư, phó bí thư.

c)

Đảng ủy cơ sở có từ mười một ủy viên trở lên bầu ban thường vụ; bầu bí thư, phó bí thư trong số ủy viên thường vụ; dưới mười một ủy viên chỉ bầu bí thư, phó bí thư.

d)

Đảng ủy cơ sở có từ mười hai ủy viên trở lên bầu ban thường vụ; bầu bí thư, phó bí thư trong số ủy viên thường vụ; dưới mười hai ủy viên chỉ bầu bí thư, phó bí thư.

13.

Theo quy định tại Điều 24, Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam, Đại hội chi bộ do:

a)

Chi ủy triệu tập năm năm hai lần; nơi chưa có chi ủy thì do bí thư chi bộ triệu tập. Khi được đảng ủy cơ sở đồng ý có thể triệu tập sớm hoặc muộn hơn, nhưng không quá ba tháng.

b)

Chi ủy triệu tập năm năm hai lần; nơi chưa có chi ủy thì do bí thư chi bộ triệu tập. Khi được đảng ủy cơ sở đồng ý có thể triệu tập sớm hoặc muộn hơn, nhưng không quá sáu tháng.

c)

Chi ủy triệu tập năm năm hai lần; nơi chưa có chi ủy thì do bí thư chi bộ triệu tập. Khi được đảng ủy cơ sở đồng ý có thể triệu tập sớm hoặc muộn hơn, nhưng không quá chín tháng.

d)

Chi ủy triệu tập năm năm hai lần; nơi chưa có chi ủy thì do bí thư chi bộ triệu tập. Khi được đảng ủy cơ sở đồng ý có thể triệu tập sớm hoặc muộn hơn, nhưng không quá mười hai tháng.

14.

Theo quy định tại Điều 39, Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam, Đảng viên vi phạm phải:

a)

Kiểm điểm trước chi bộ, tự nhận hình thức kỷ luật;...

b)

Kiểm điểm trước chi bộ, do chi bộ đề xuất hình thức kỷ luật;...

c)

Kiểm điểm trước chi bộ, hình thức kỷ luật do Bí thư chi bộ quyết định;...

d)

Kiểm điểm trước chi bộ, có thể tự nhận hình thức kỷ luật hoặc do tổ chức đề xuất;...

15.

Theo quy định tại Điều 37, Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam, Thẩm quyền thi hành kỷ luật tổ chức đảng vi phạm do:

a)

Cấp uỷ cùng cấp trực tiếp đề nghị, cấp uỷ cấp trên quyết định. Quyết định này phải báo cáo lên cấp uỷ cấp trên trực tiếp và Uỷ ban Kiểm tra Trung ương.

b)

Cấp uỷ cấp trên trực tiếp đề nghị và quyết định. Quyết định này phải báo cáo lên cấp trên trực tiếp và Uỷ ban Kiểm tra Trung ương.

c)

Cấp uỷ cấp trên trực tiếp đề nghị, cấp uỷ cấp trên cách một cấp quyết định. Quyết định này phải báo cáo lên cấp uỷ cấp trên trực tiếp và Uỷ ban Kiểm tra Trung ương.

d)

Cấp uỷ cấp trên cách một cấp trực tiếp đề nghị và quyết định. Quyết định này phải báo cáo lên cấp uỷ cấp trên trực tiếp và Uỷ ban Kiểm tra Trung ương.

16.

Nội dung nào sau đây được quy định tại Điều 2, Hiến Pháp 2013 về chế độ chính trị?

a)

Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân.

b)

Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức.

c)

Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức.

d)

Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân và đội ngũ trí thức.

17.

Theo quy định Điều 4, Hiến Pháp 2013, Đảng cộng sản Việt Nam là:

a)

Đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của Nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc, lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội.

b)

Đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của Nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động, lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội.

c)

Đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của dân tộc Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc, lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội.

d)

Đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của Nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân và của cả dân tộc, lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, là lực lượng lãnh đạo Nhà nước v

18.

Nội dung được quy định tại Điều 8, Hiến Pháp 2013 là:

a)

Các cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức phải tôn trọng Nhân dân, liên hệ chặt chẽ với Nhân dân và chịu sự giám sát của Nhân dân; kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí và mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền.

b)

Các cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức phải tận tụy phục vụ Nhân dân, liên hệ chặt chẽ với Nhân dân và lắng nghe ý kiến của Nhân dân; kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí và mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền.

c)

Các cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức phải tôn trọng Nhân dân, tận tụy phục vụ Nhân dân, liên hệ chặt chẽ với Nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của Nhân dân; kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí và mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền.

d)

Các cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức phải tôn trọng Nhân dân, liên hệ chặt chẽ với Nhân dân, lắng nghe ý kiến của Nhân dân; kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí và mọi biểu hiện quan liêu, cửa quyền.

19.

Điều 10 Hiến Pháp 2013 quy định Quốc huy nước Cộng hòa XHCN Việt Nam là:

a)

Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có ngôi sao vàng năm cánh, xung quanh có bông lúa, ở dưới có một bánh xe răng và dòng chữ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

b)

Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh, ở dưới có nửa bánh xe răng và dòng chữ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

c)

Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hình tròn, nên đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh, xung quanh có bông lúa, ở dưới có nửa bánh xe răng và dòng chữ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

d)

 Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hình tròn, nên đỏ, xung quanh có bông lúa, ở dưới bánh xe răng và dòng chữ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

20.

Điều 12 Hiến Pháp 2013 quy định đường lối đối ngoại của Việt Nam là:

a)

Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, hữu nghị và phát triển; tích cực hội nhập, hợp tác quốc tế trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng; tuân thủ Hiến chương Liên hợp quốc và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế vì lợi ích quốc gia, dân tộc, góp phần vào sự nghiệp hòa bình, độc lập dân tộc.

b)

Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình và phát triển; đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ, chủ động và tích cực hội nhập, hợp tác quốc tế trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau; tuân thủ Hiến chương Liên hợp quốc; là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế vì lợi ích quốc gia, góp phần vào sự nghiệp hòa bình và tiến bộ trên thế giới.

c)

Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện đường lối đối ngoại hòa bình, hợp tác và phát triển; đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ, hợp tác quốc tế trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng, cùng có lợi; tuân thủ Hiến chương Liên hợp quốc và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế vì lợi ích quốc gia, dân tộc, góp phần vào sự nghiệp hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới.

d)

Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển; đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ, chủ động và tích cực hội nhập, hợp tác quốc tế trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng, cùng có lợi; tuân thủ Hiến chương Liên hợp quốc và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế vì lợi ích quốc gia, dân tộc, góp phần vào sự nghiệp hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới.

21.

Nội dung được quy định tại Điều 14 Hiến Pháp 2013 về quyền con người, quyền công dân là:

a)

Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.

b)

Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.

c)

Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do an ninh quốc gia, sức khỏe của cộng đồng.

d)

Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do trật tự, an toàn xã hội, sức khỏe của cộng đồng.

22.

Nội dung được quy định đầy đủ tại Điều 20 Hiến Pháp 2013 là:

a)

Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khoẻ; không bị tra tấn, bạo lực, truy bức, nhục hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân phẩm.

b)

Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm, danh dự, không bị tra tấn, bạo lực, nhục hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân phẩm.

c)

Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm; không bị tra tấn, bạo lực, truy bức, nhục hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân phẩm.

d)

Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm; không bị tra tấn, bạo lực, truy bức, nhục hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, nhân phẩm.

23.

Điều 25 Hiến pháp 2013 quy định công dân có các quyền gồm:

a)

Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do nói năng, tự do tiếp cận thông tin, lập hội, biểu tình. Việc thực hiện các quyền này do pháp luật quy định.

b)

Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do phát biểu, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, hội họp, biểu tình. Việc thực hiện các quyền này do pháp luật quy định.

c)

Công dân có quyền tự do ngôn luận, tiếp cận thông tin, hội họp, lập hội, biểu tình. Việc thực hiện các quyền này do pháp luật quy định.

d)

Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, hội họp, lập hội, biểu tình. Việc thực hiện các quyền này do pháp luật quy định.

24.

Điều 31 Hiến pháp 2013 quy định nội dung nào sau đây?

a)

Người bị bắt, tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, thi hành án trái pháp luật có quyền được bồi thường thiệt hại về vật chất, tinh thần và phục hồi danh dự. Người vi phạm pháp luật trong việc bắt, giam, giữ, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án gây thiệt hại cho người khác phải bị xử lý theo pháp luật.

b)

Người bị bắt, tạm giữ, tạm giam, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án trái pháp luật có quyền được bồi thường thiệt hại về vật chất, tinh thần và phục hồi danh dự. Người vi phạm pháp luật trong việc bắt, giam, giữ, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án gây thiệt hại cho người khác phải bị xử lý theo pháp luật.

c)

Người bị bắt, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án trái pháp luật có quyền được bồi thường thiệt hại về vật chất, tinh thần và phục hồi danh dự. Người vi phạm pháp luật trong việc bắt, giam, giữ, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án gây thiệt hại cho người khác phải bị xử lý theo pháp luật.

d)

Người bị bắt, tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án trái pháp luật có quyền được bồi thường thiệt hại về vật chất, tinh thần và phục hồi danh dự. Người vi phạm pháp luật trong việc bắt, giam, giữ, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án gây thiệt hại cho người khác phải bị xử lý theo pháp luật.

25.

Điều 61 Hiến pháp 2013 quy định Nhà nước có trách nhiệm gì?

a)

Nhà nước ưu tiên đầu tư và thu hút các nguồn đầu tư khác cho giáo dục; chăm lo giáo dục mầm non; bảo đảm giáo dục tiểu học là bắt buộc; từng bước phổ cập giáo dục trung học; phát triển giáo dục đại học; thực hiện chính sách học bổng, học phí hợp lý.

b)

Nhà nước ưu tiên đầu tư và thu hút các nguồn đầu tư khác cho giáo dục; chăm lo giáo dục mầm non; Nhà nước không thu học phí; từng bước phổ cập giáo dục trung học; phát triển giáo dục nghề nghiệp; thực hiện chính sách học bổng, học phí hợp lý.

c)

Nhà nước ưu tiên đầu tư và thu hút các nguồn đầu tư khác cho giáo dục; chăm lo giáo dục mầm non; bảo đảm giáo dục tiểu học là bắt buộc, Nhà nước không thu học phí; từng bước phổ cập giáo dục trung học; phát triển giáo dục đại học; thực hiện chính sách học phí hợp lý.

d)

Nhà nước ưu tiên đầu tư và thu hút các nguồn đầu tư khác cho giáo dục; chăm lo giáo dục mầm non; bảo đảm giáo dục tiểu học là bắt buộc, Nhà nước không thu học phí; từng bước phổ cập giáo dục trung học; phát triển giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp; thực hiện chính sách học bổng, học phí hợp lý.

26.

Một trong những nguyên tắc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí được quy định tại Điều 4 Luật thực hành tiết kiệm chống lãng phí là:

a)

Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí phải gắn với cải cách hành chính, cải cách tư pháp và bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao, không để ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức.

b)

Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí phải gắn với cải cách hành chính và bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao, không để ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức.

c)

Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí phải gắn với cải cách hành chính và tiết kiệm tối đa ngân sách, không để ảnh hưởng đến các hoạt động của cơ quan, tổ chức.

d)

Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí phải gắn với cải cách hành chính và bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao, giúp tiết kiệm ngân sách.

27.

Theo quy định tại Điều 5, Luật thực hành tiết kiệm chống lãng phí thì Công khai về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí là:

a)

Công khai các hoạt động quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước, vốn nhà nước, tài sản nhà nước, lao động, thời gian lao động và tài nguyên là biện pháp để bảo đảm thực hành tiết kiệm, ngăn chặn, phòng ngừa lãng phí.

b)

Công khai các hoạt động quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước, tài sản nhà nước, thời gian lao động và các nguồn lực là biện pháp để bảo đảm thực hành tiết kiệm, ngăn chặn, phòng ngừa lãng phí.

c)

Công khai các hoạt động quản lý và sử dụng tài sản nhà nước, nguồn lực lao động và tài nguyên là biện pháp để bảo đảm thực hành tiết kiệm, ngăn chặn, phòng ngừa lãng phí.

d)

Công khai các hoạt động quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước, vốn nhà nước, tài sản nhà nước, thời gian lao động và tài nguyên là biện pháp để bảo đảm thực hành tiết kiệm, ngăn chặn, phòng ngừa lãng phí.

28.

Theo quy định tại Điều 6, Luật thực hành tiết kiệm chống lãng phí về Giám sát thực hành tiết kiệm, chống lãng phí thì:

a)

Công dân có quyền giám sát việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí thông qua hình thức tố giác, khiếu nại, tố cáo hoặc thông qua Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; phát hiện, kịp thời phản ánh cho tổ chức có thẩm quyền về các hành vi gây lãng phí.

b)

Công dân có quyền giám sát việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí thông qua hình thức tố giác, khiếu nại, tố cáo hoặc thông qua Hội đồng Nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; phát hiện và kịp thời phản ánh cho tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về các hành vi gây lãng phí.

c)

Công dân có quyền giám sát việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí thông qua hình thức tố giác, khiếu nại, tố cáo hoặc thông qua Quốc Hội, Hội đồng Nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; phát hiện và kịp thời phản ánh cho tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về các hành vi gây lãng phí.

d)

Công dân có quyền giám sát việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí thông qua hình thức tố giác, khiếu nại, tố cáo hoặc thông qua Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; phát hiện và kịp thời phản ánh cho tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về các hành vi gây lãng phí.

29.

Theo quy định tại Điều 8, Luật thực hành tiết kiệm chống lãng phí, trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong Quản lý, sử dụng vốn nhà nước, tài sản nhà nước là:

a)

Quản lý, sử dụng vốn nhà nước, tài sản nhà nước được giao đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ; thực hành tiết kiệm, giải trình và chịu trách nhiệm cá nhân về việc để xảy ra lãng phí thuộc phạm vi quản lý.

b)

Quản lý, sử dụng vốn nhà nước, tài sản nhà nước được giao đúng tiêu chuẩn, chế độ; tiết kiệm và chịu trách nhiệm cá nhân về việc để xảy ra lãng phí thuộc phạm vi quản lý, sử dụng.

c)

Quản lý, sử dụng vốn nhà nước, tài sản nhà nước được giao đúng mục đích, định mức, tiêu chuẩn, chế độ; giải trình và chịu trách nhiệm cá nhân về việc để xảy ra lãng phí thuộc phạm vi quản lý, sử dụng.

d)

Quản lý, sử dụng vốn nhà nước, tài sản nhà nước được giao đúng định mức, tiêu chuẩn; chịu trách nhiệm cá nhân về việc để xảy ra lãng phí thuộc phạm vi quản lý, sử dụng.

30.

Theo quy định tại Điều 13, Luật thực hành tiết kiệm chống lãng phí về Trách nhiệm ban hành định mức, tiêu chuẩn, chế độ thì:

a)

Người đứng đầu và cấp phó người đứng đầu cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước, vốn nhà nước, tài sản nhà nước; người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên có trách nhiệm xây dựng và công khai định mức, chế độ, quy chế chi tiêu nội bộ áp dụng trong cơ quan, tổ chức.

b)

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước, vốn nhà nước, tài sản nhà nước, lao động, thời gian lao động trong lĩnh vực nhà nước; người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên có trách nhiệm xây dựng và công khai định mức, tiêu chuẩn, chế độ, quy chế chi tiêu nội bộ áp dụng trong cơ quan, tổ chức.

c)

Người đứng đầu hoặc ban lãnh đạo cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước, vốn nhà nước, tài sản nhà nước, lao động, thời gian lao động trong lĩnh vực nhà nước; người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý có trách nhiệm xây dựng định mức, tiêu chuẩn, quy chế chi tiêu nội bộ áp dụng trong cơ quan, tổ chức.

d)

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước, tài sản nhà nước, lao động, thời gian lao động trong lĩnh vực nhà nước; cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên có trách nhiệm ban hành tiêu chuẩn, quy chế chi tiêu nội bộ áp dụng trong cơ quan, tổ chức.

31.

Theo quy định tại Điều 15, Luật thực hành tiết kiệm chống lãng phí thì Trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện định mức, tiêu chuẩn, chế độ do:

a)

Cơ quan, tổ chức thực hiện định mức, tiêu chuẩn, chế độ có trách nhiệm tự kiểm tra việc thực hiện định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và quy chế chi tiêu nội bộ tại cơ quan, tổ chức.

b)

Cơ quan, tổ chức thực hiện định mức, tiêu chuẩn, chế độ có trách nhiệm xây dựng, ban hành định mức và tự kiểm tra tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan, tổ chức đã ban hành.

c)

Cơ quan, tổ chức thực hiện định mức, tiêu chuẩn, chế độ có trách nhiệm bổ sung, sửa đổi định mức và tự kiểm tra việc thực hiện định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và quy chế chi tiêu nội bộ tại cơ quan, tổ chức.

d)

Cơ quan, tổ chức thực hiện định mức, tiêu chuẩn, chế độ có trách nhiệm tự kiểm tra việc thực hiện định mức, chế độ do cơ quan tự ban hành và quy chế chi tiêu do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xây dựng.

32.

Theo quy định tại Điều 16 Luật thực hành tiết kiệm chống lãng phí thì hành vi vi phạm trong ban hành, thực hiện và kiểm tra định mức, tiêu chuẩn, chế độ gồm:

a)

Không tổ chức kiểm tra thực hiện định mức, tiêu chuẩn, chế độ; không xử lý hoặc báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý kịp thời đối với trường hợp thực hiện không đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ.

b)

Không xử lý hoặc báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý kịp thời đối với trường hợp thực hiện không đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ.

c)

Không tổ chức kiểm tra thực hiện tiêu chuẩn, chế độ; không xử lý kịp thời đối với trường hợp thực hiện không đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ.

d)

Không tổ chức kiểm tra thực hiện định mức, tiêu chuẩn, không báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý đối với trường hợp thực hiện không đúng định mức, chế độ.

33.

Theo quy định tại Điều 17 Luật thực hành tiết kiệm chống lãng phí, việc Lập, thẩm định, phê duyệt, phân bổ dự toán, quyết toán ngân sách nhà nước phải:

a)

Bảo đảm tính khách quan, cụ thể; phải căn cứ vào tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và theo đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

b)

Bảo đảm tính chi tiết, đầy đủ; phải căn cứ vào định mức, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và theo đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

c)

Bảo đảm tính chính xác, trung thực; phải căn cứ vào định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và theo đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

d)

Bảo đảm tính kịp thời, nhanh chóng; phải căn cứ vào quy định, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và theo đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

34.

Theo quy định tại Điều 19 Luật thực hành tiết kiệm chống lãng phí thì việc sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước phải:

a)

Bảo đảm đúng quy định, đối tượng, tiêu chuẩn, chế độ, gắn với việc hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức

b)

Bảo đảm đúng kế hoạch, mục đích, định mức trong phạm vi dự toán được giao, gắn với việc hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức

c)

Bảo đảm đúng trình tự, đối tượng, tiêu chuẩn, chế độ trong phạm vi dự toán được giao, gắn với việc hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức.

d)

Bảo đảm đúng mục đích, đối tượng, định mức, tiêu chuẩn, chế độ trong phạm vi dự toán được giao, gắn với việc hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức.

35.

Theo quy định tại Điều 20 Luật thực hành tiết kiệm chống lãng phí về việc Quản lý, sử dụng kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình quốc gia thì:

a)

Kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình quốc gia chỉ được quyết toán sau khi đã được nghiệm thu kết quả thực hiện;...

b)

Kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình quốc gia chỉ được quyết toán sau khi đã có kết quả thực hiện;...

c)

Kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia chỉ được quyết toán sau khi đã được nghiệm thu dự toán;...

d)

Kinh phí chương trình chương trình quốc gia chỉ được quyết toán sau khi đã có báo cáo quyết toán;...

36.

Theo quy định tại Điều 26 Luật thực hành tiết kiệm chống lãng phí về Giao tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính cho các cơ quan, tổ chức thì:

a)

Cơ quan, tổ chức được giao tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính phải thực hiện tiết kiệm tối đa,...

b)

Cơ quan, tổ chức được giao tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính phải thực hiện đúng quy định của pháp luật,...

c)

Cơ quan, tổ chức được giao tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính phải thực hiện sáng tạo, nhanh chóng và tiết kiệm,...

d)

Cơ quan, tổ chức được giao tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính phải bảo đảm thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được giao...

37.

Theo quy định tại Điều 16 Luật thực hành tiết kiệm chống lãng phí về Mua sắm, trang bị, sửa chữa phương tiện đi lại thì:

a)

Mua sắm, trang bị phương tiện đi lại phải đúng chủng loại, mẫu mã;...

b)

Mua sắm, trang bị phương tiện đi lại phải đảm bảo chất lượng,...

c)

Mua sắm, trang bị phương tiện đi lại phải gắn với nhu cầu đơn vị,...

d)

Mua sắm, trang bị phương tiện đi lại phải đúng đối tượng,...

38.

Theo quy định tại Điều 31 Luật thực hành tiết kiệm chống lãng phí về Mua sắm, trang bị, quản lý, sử dụng phương tiện thông tin, liên lạc thì:

a)

Mua sắm, trang bị phương tiện thông tin, liên lạc tại trụ sở làm việc phải đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật và hình thức,...

b)

Mua sắm, trang bị phương tiện thông tin, liên lạc tại trụ sở làm việc phải hiện đại, đồng bộ,...

c)

Mua sắm, trang bị phương tiện thông tin, liên lạc tại trụ sở làm việc phải theo yêu cầu công việc,...

d)

Mua sắm, trang bị phương tiện thông tin, liên lạc tại trụ sở làm việc phải tiết kiệm tối đa...

39.

Theo quy định tại Điều 38 Luật thực hành tiết kiệm chống lãng phí về Thực hiện dự án đầu tư, thi công công trình thì:

a)

Dự án đầu tư chỉ được thực hiện, công trình chỉ được thi công khi đã được cơ quan nhà nước xem xét...

b)

Dự án đầu tư chỉ được thực hiện, công trình chỉ được thi công khi đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt...

c)

Dự án đầu tư chỉ được thực hiện, công trình chỉ được thi công khi đã được cơ quan nhà nước cân đối kinh phí...

d)

Dự án đầu tư chỉ được thực hiện, công trình chỉ được thi công khi đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phát vốn và vật tư...

40.

Theo quy định tại Điều 43 Luật thực hành tiết kiệm chống lãng phí về Quản lý, sử dụng nhà ở công vụ thì:

a)

Nhà ở công vụ được bố trí cho cán bộ, công chức để ở trong thời gian thực thi công vụ và ngoài giờ hành chính theo đúng đối tượng, định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Nhà ở công vụ bố trí không đúng đối tượng, sử dụng không đúng mục đích, không sử dụng hoặc đã hết thời hạn sử dụng theo hợp đồng phải bị thu hồi.

b)

Nhà ở công vụ được bố trí cho cán bộ, công chức để ở trong thời gian thực thi công vụ theo đúng đối tượng, định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Nhà ở công vụ bố trí không đúng đối tượng, sử dụng không đúng mục đích, không sử dụng hoặc đã hết thời hạn sử dụng theo hợp đồng phải bị thu hồi.

c)

Nhà ở công vụ được bố trí cho cán bộ, công chức để ở trong thời gian thực thi công vụ và việc cá nhân của cán bộ theo đúng đối tượng, định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Nhà ở công vụ bố trí không đúng đối tượng, sử dụng không đúng mục đích, không sử dụng hoặc đã hết thời hạn sử dụng theo hợp đồng phải được thanh lí theo quy định.

d)

Nhà ở công vụ được bố trí cho cán bộ, công chức để ở trong thời gian thực thi công vụ theo đúng đối tượng, định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Nhà ở công vụ bố trí không đúng mục đích, không sử dụng hoặc đã hết thời hạn sử dụng theo hợp đồng được thanh lý cho cán bộ, công chức có nhu cầu.

41.

Theo Điều 9 Luật Phòng chống tham nhũng, Nguyên tắc công khai, minh bạch được quy định là:

a)

Cơ quan, tổ chức, đơn vị phải thông báo các thông tin về tổ chức của cơ quan, đơn vị mình, trừ nội dung thuộc bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh và nội dung khác theo quy định của pháp luật.

b)

Cơ quan, tổ chức, đơn vị phải công khai, minh bạch thông tin về tổ chức, hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình, trừ nội dung thuộc bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh và nội dung khác theo quy định của pháp luật.

c)

: Cơ quan, tổ chức, đơn vị phải chia sẻ đầy đủ thông tin về hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình, trừ nội dung thuộc bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh và nội dung khác theo quy định của pháp luật.

d)

Cơ quan, tổ chức, đơn vị phải lưu trữ thông tin về tổ chức, hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình, trừ nội dung thuộc bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh và nội dung khác theo quy định của pháp luật.

42.

Theo quy định tại Điều 12, Luật Phòng chống tham nhũng, chủ thể có trách nhiệm tổ chức thực hiện công khai, minh bạch về tổ chức và hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình theo quy định của Luật Phòng chống tham nhũng và quy định khác của pháp luật có liên quan là:

a)

Tất cả cán bộ, công chức trong cơ quan, đơn vị.

b)

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị.

c)

Người được giao nhiệm vụ phụ trách công tác phòng chống tham nhũng.

d)

Bộ phận tài chính kế toán.

43.

Theo quy định tại Điều 16, Luật Phòng chống tham nhũng về Báo cáo, công khai báo cáo công tác phòng, chống tham nhũng, nội dung báo cáo công tác phòng, chống tham nhũng gồm những gì?

a)

Kết quả thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, xử lý tham nhũng, thu hồi tài sản tham nhũng và các nội dung khác trong công tác quản lý nhà nước về phòng, chống tham nhũng; Đánh giá về công tác phòng, chống tham nhũng và phương hướng, giải pháp, kiến nghị

b)

Đánh giá tình hình tham nhũng; Kết quả thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, xử lý tham nhũng, thu hồi tài sản tham nhũng và các nội dung khác trong công tác quản lý nhà nước về phòng, chống tham nhũng;

c)

Đánh giá tình hình tham nhũng; Kết quả thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, xử lý tham nhũng, thu hồi tài sản tham nhũng và các nội dung khác trong công tác quản lý nhà nước về phòng, chống tham nhũng; Đánh giá về công tác phòng, chống tham nhũng và phương hướng, giải pháp, kiến nghị.

d)

Đánh giá tình hình tham nhũng; Kết quả thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, xử lý tham nhũng, thu hồi tài sản tham nhũng; Đánh giá về công tác phòng, chống tham nhũng và phương hướng, giải pháp, kiến nghị.

44.

Theo quy định tại Điều 24, Luật Phòng chống tham nhũng về Nguyên tắc chuyển đổi vị trí công tác, việc chuyển đổi vị trí công tác phải:

a)

Bảo đảm khách quan, hợp lý, phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ và không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

b)

B: Việc chuyển đổi vị trí công tác phải được thực hiện theo kế hoạch và được công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.

c)

Không được lợi dụng việc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức vì vụ lợi hoặc để trù dập cán bộ, công chức, viên chức.

d)

Cả A B C đều đúng

45.

Theo quy định tại Điều 24, Luật Phòng chống tham nhũng về Vị trí công tác và thời hạn phải định kỳ chuyển đổi thì:

a)

Người có chức vụ, quyền hạn làm việc... phải được chuyển đổi vị trí công tác. Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác là từ đủ 02 năm đến 04 năm theo đặc thù của từng ngành, lĩnh vực.

b)

Người có chức vụ, quyền hạn làm việc... phải được chuyển đổi vị trí công tác. Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác là từ đủ 03 năm đến 05 năm theo đặc thù của từng ngành, lĩnh vực.

c)

Người có chức vụ, quyền hạn làm việc... phải được chuyển đổi vị trí công tác. Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác là từ đủ 02 năm đến 05 năm theo đặc thù của từng ngành, lĩnh vực.

d)

Người có chức vụ, quyền hạn làm việc... phải được chuyển đổi vị trí công tác. Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác là từ đủ 02 năm đến 03 năm theo đặc thù của từng ngành, lĩnh vực.

46.

Theo quy định tại Điều 29, Luật Phòng chống tham nhũng về Thanh toán không dùng tiền mặt thì Cơ quan, tổ chức, đơn vị phải thực hiện việc thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thu, chi nào?

a)

Các khoản thu, chi tại địa bàn đáp ứng điều kiện...; các khoản chi lương, thưởng có tính chất thường xuyên và chi đầu tư.

b)

Các khoản thu, chi có giá trị lớn tại địa bàn đáp ứng điều kiện...; các khoản chi lương, thưởng và chỉ khác có tính chất thường xuyên.

c)

Các khoản thu, chi có giá trị lớn tại địa bàn đáp ứng điều kiện...; các khoản chi cho đầu tư phát triển.

d)

Các khoản thu, chi có giá trị nhỏ tại địa bàn...; các khoản chi lương, thưởng, phúc lợi cho cán bộ và chi khác.

47.

Theo quy định tại Điều 35, Luật Phòng chống tham nhũng về Tài sản, thu nhập phải kê khai thì Tài sản, thu nhập phải kê khai bao gồm những gì?

a)

Quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất, nhà ở, công trình xây dựng; Kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá và động sản khác mà mỗi tài sản có giá trị từ 50.000.000 đồng trở lên; Tài sản, tài khoản ở nước ngoài; Tổng thu nhập giữa 02 lần kê khai.

b)

Quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất, nhà ở, công trình và động sản khác mà mỗi tài sản có giá trị từ 50.000.000 đồng trở lên; Tài sản, tài khoản ở nước ngoài; Tổng thu nhập giữa 02 lần kê khai.

c)

Quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng; Kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá và động sản khác mà mỗi tài sản có giá trị từ 50.000.000 đồng trở lên; Tài sản, tài khoản ở nước ngoài; Tổng thu nhập giữa 02 lần kê khai.

d)

Quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất, nhà ở, công trình xây dựng; Kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá; Tài sản, tài khoản ở nước ngoài; Tổng thu nhập giữa 02 lần kê khai.

48.

Điều 43, Luật Phòng chống tham nhũng quy định về nội dung xác minh tài sản, thu nhập thì nội dung xác minh là xác minh:

a)

Tính trung thực, đầy đủ, rõ ràng của bản kê khai.

b)

Tính trung thực trong việc giải trình về nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm.

c)

Cả A và B đều đúng.

d)

Cả A và B đều sai.

49.

Theo quy định tại Điều 48, Luật Phòng chống tham nhũng về Báo cáo kết quả xác minh tài sản, thu nhập thì:

a)

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra quyết định xác minh, Tổ trưởng Tổ xác minh tài sản, thu nhập phải báo cáo kết quả xác minh tài sản, thu nhập bằng văn bản cho người ra quyết định xác minh; trường hợp phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá 60 ngày.

b)

Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày ra quyết định xác minh, Tổ trưởng Tổ xác minh tài sản, thu nhập phải báo cáo kết quả xác minh tài sản, thu nhập bằng văn bản cho người ra quyết định xác minh; trường hợp phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá 90 ngày.

c)

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ra quyết định xác minh, Tổ trưởng Tổ xác minh tài sản, thu nhập phải báo cáo kết quả xác minh tài sản, thu nhập bằng văn bản cho người ra quyết định xác minh; trường hợp phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày.

d)

Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày ra quyết định xác minh, Tổ trưởng Tổ xác minh tài sản, thu nhập phải báo cáo kết quả xác minh tài sản, thu nhập bằng văn bản cho người ra quyết định xác minh; trường hợp phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá 60 ngày.