wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Thi Giải Phẫu 1

Total questions: 69

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Loại hoàng đản gây sắc tố hóa toàn diện cho thú kể cả nước tiểu nhưng không gây sự đổi màu của phân?

a)

Hoàng đản tổn thương gan – hoàng đản nhiễm độc

b)

Hoàng đản tắc nghẽn

c)

Hoàng đản tiêu huyết

d)

Hoàng đản trước gan

2.

Loại hoàng đản không gây sự có màu của các mô nhiều như các loại hoàng đản khác, phân và nước tiểu có màu đậm hơn bình thường?

a)

Hoàng đản tắc nghẽn

b)

Hoàng đản tiêu huyết

c)

Hoàng đản tổn thương gan

d)

Hoàng đản nhiễm độc

3.

Tình trạng bệnh lý có lắng tụ sodium và calcium urate trong mô liên kết và các màng tương?

a)

Bệnh thoái hóa Calcium

b)

Chứng calci hóa

c)

Viêm tạo u hạt

d)

Bệnh gout

4.

Yếu tố kích thích đáp ứng viêm:

a)

Corticoid

b)

Sốt

c)

Phức hợp kháng nguyên – bổ thể

d)

Chất nhầy niêm mạc

5.

Mô tả bệnh tích: mô hay cơ quan triển dưỡng lớn hơn và nặng hơn bình thường; kích thước tế bào gia tăng nên số tế bào trong một vi trường có thể giảm đi.

a)

Bội triển

b)

Triển dưỡng

c)

Tân bào

d)

Bội dưỡng

6.

Mô hoại tử: không thấy được chi tiết của tế bào và cấu trúc của mô hoại tử. Chỉ thấy một số hạt trong mô. Đại thực bào, những tế bào khổng lồ, bạch huyết bào hiện diện với số lượng lớn trong vùng mô tiếp cận khối hoại tử.

a)

Hoại tử đông đặc

b)

Hoại tử hóa lỏng

c)

Hoại tử bã đậu

d)

Hoại thư

7.

Định nghĩa: sự tích tụ máu ở phần (thấp) của cơ thể do ảnh hưởng của trọng lực là:

a)

Cường mạch động huyết nằm

b)

Viêm

c)

Cường mạch tích cực

d)

Nhồi máu

8.

Bệnh tích trong tiêu bản vi thể, không nhuộm màu với màu nhuộm Eosin và Hematoxylin

a)

Thoái hóa dạng bột

b)

Calci hóa

c)

Thoái hóa mỡ

d)

Thoái hóa hyalin

9.

Mô hoại tử thường khô nhưng cũng có khả năng mềm như kem. Calcium thường kết tụ trong mô chết này. Mô hoại tử thường có màu trắng hay xám, nhưng có thể có ánh vàng hay màu cam, được bọc bằng mô liên kết.

a)

Hoại thư

b)

Hoại tử bã đậu

c)

Hoại tử hóa lỏng

d)

Hoại tử đông đặc

10.

Định nghĩa: sự gia tăng kích thước của mô, hay cơ quan do gia tăng bất thường số lượng tế bào.

a)

Tân bào

b)

Bội triển

c)

Bội dưỡng

d)

Triển dưỡng

11.

Định nghĩa: sự đảo ngược của một loại tế bào chuyển hóa cao thành một loại tế bào biệt hóa thấp hơn, mô bình thường thành một loại mô phôi thai hơn

a)

Biến triển

b)

Thoái triển

c)

Biến dưỡng

d)

Thoái dưỡng

12.

Bệnh tích thường đi kèm với viêm cấp tính

a)

Sưng, nóng, đỏ, đau

b)

Nhồi máu

c)

Cường mạch tích cực

d)

Cường mạch thụ động

13.

Loại hoàng đản làm cơ thể thú và nước tiểu có màu vàng trong khi phân có màu xám trắng, nhớt

a)

Hoàng đản tổn thương gan

b)

Hoàng đản tắc nghẽn

c)

Hoàng đản tiêu huyết

d)

Hoàng đản trước gan

14.

Nguyên nhân dẫn đến xuất huyết

a)

Do yếu tố truyền nhiễm

b)

Do cường mạch thụ động mạn tính, tân bào

c)

Do độc tố, chấn thương

d)

Tất cả đều đúng

15.

Một dạng xáo trộn trong biến dưỡng protein. Tế bào thâu nhận dịch trong rất nhiều, chúng trương lên và có thể vỡ, thường xảy ra trên tế bào biểu mô

a)

Thoái hóa trương dục

b)

Thoái hóa trương nước

c)

Phù thũng

d)

Thoái hóa nhầy

16.

Trong các tổn thương dưới đây, tổn thương nào gần với tân bào nhất

a)

Bội triễn

b)

Thoái triễn

c)

Biến triễn

d)

Triển dưỡng

17.

Tế bào dễ bị hoại tử bởi tác động của độc tố

a)

Tế bào gan, tế bào thận

b)

Tế bào thần, tế bào não

c)

Tế bào não, tế bào cơ tim

d)

Tế bào gan, tế bào cơ tim

18.

Biểu hiện sớm nhất của phản ứng tuần hoàn trong viêm

a)

Xung huyết tĩnh mạch

b)

Co mạch chớp nhoáng

c)

Xung huyết động mạch

d)

Tăng tính thấm thành mạch

19.

Loại tế bào có mặt ở chỗ viêm sau – giờ, tiêu diệt yếu tố gây viêm và mô hoại tử, là tuyến phòng thủ tế bào thứ hai.

a)

Tương bào

b)

Tế bào khổng lồ

c)

Bạch cầu trung tính

d)

Đại thực bào

20.

Thiếu tyrosinase sẽ dẫn đến bệnh lý gì

a)

Bệnh tiểu đường

b)

Hoàng đản

c)

Bạch tạng

d)

Bệnh gout

21.

Định nghĩa: sự giảm kích thước của tế bào sau khi đã đạt đến sự phát triển đầy đủ hay trưởng thành là

a)

Thoái triễn

b)

Bất dưỡng

c)

Kém triễn

d)

Bát triễn

22.

Thay đổi thấy trong các tế bào khối u, tân bào

a)

Thoái triễn

b)

Bội triễn

c)

Biến triễn

d)

Thoái dưỡng

23.

Bệnh lý thường gặp ở biểu mô tuyến tiền liệt (prostate) của những chó già?

a)

Bội triễn

b)

Bội dưỡng

c)

Triển dưỡng

d)

Biến triễn

24.

Loại viêm mà có rất nhiều bạch cầu trung tính

a)

Viêm mủ

b)

Viêm tạo u hạt

c)

Viêm tạo màng giả

d)

Viêm hoại thư

25.

Nguyên nhân dẫn đến hoại tử đông đặc

a)

Chấn thương

b)

Cường mạch thụ động

c)

Độc tố

d)

Nhồi máu

26.

Định nghĩa: sự gia tăng lượng máu ở trong bất kỳ phần nào của hệ tuần hoàn là:

a)

Cường mạch

b)

Kích xúc

c)

Động huyết nằm

d)

Nhồi máu

27.

Mô tả bệnh tích: cơ quan và mô teo nhỏ, nhạt màu, thường nhão, mềm và mất cường tính. Ở những cơ quan có bao như lá lách, bao sẽ nhăn lại; kích thước tế bào nhỏ hơn bình thường.

a)

Thoái triễn

b)

Bát triễn

c)

Kém triễn

d)

Bất dưỡng

28.

Vùng mô có màu trắng, xám vàng hay nâu, phân cách rõ rệt với mô chung quanh bởi một vùng màu đỏ do phản ứng viêm xảy ra trong mô sống kế cận.

a)

Hoàng đản

b)

Hoại thư – hoại tử

c)

Nhồi máu

d)

Thoái hóa sắc tố

29.

Vùng mô hơi nâu đỏ, có mùi khó ngửi, phân cách rõ với mô sống bằng viền phản ứng viêm mạnh

a)

Nhồi máu

b)

Hoại tử đông đặc

c)

Hoại thư

d)

Hoại tử hóa lỏng

30.

Bướu lành không có đặc điểm sau:

a)

Hiếm khi tái phát, dễ điều trị

b)

Phát triển tại chỗ, hình thái không giống tế bào mẹ

c)

Có ranh giới rõ, di động khi sờ nắn

d)

Tất cả đều sai

31.

Mô tả bệnh tích: các tĩnh mạch trong cơ thể căng đầy máu (xanh tím), kèm phù thũng, nhu mô gan bất thường, mô liên kết tăng sinh, hóa sợi.

a)

Cương mạch tích cực mạn tính

b)

Cương mạch tích cực cấp tính

c)

Cương mạch thụ động mạn tính

d)

Cương mạch động huyết nấm

32.

Mô tả bệnh tích: xuất hiện các điểm, đốm, mảng đậm màu ở bề mặt, nhu mô cơ quan; hồng cầu nằm ngoài mạch máu.

a)

Viêm

b)

Xuất huyết

c)

Nhồi máu

d)

Cương mạch

33.

Loại viêm mà tiết chất viêm có nhiều dịch lỏng, trong màu vàng chanh hay màu hổ phách. Dịch này xâm nhập vào mô liên kết lỏng lẻo và phế nang phổi hoặc tích tụ trong các xoang thanh mạc.

a)

Viêm nhầy

b)

Viêm thanh dịch

c)

Viêm mủ

d)

Viêm phù thũng

34.

Thiếu vitamin A, biểu mô khối đơn trong các tuyến thực quản gia cầm sẽ bị bệnh lý gì?

a)

Thoái triển

b)

Kém triển

c)

Bất triển

d)

Biến triển

35.

Kích thích kéo dài và lặp đi lặp lại bởi các yếu tố: cơ học, hóa học và nhiệt học gây ra bệnh tích

a)

Bội dưỡng

b)

Biến triến

c)

Triển dưỡng

d)

Bội triến

36.

Loại tế bào hiện diện nhiều ở vùng viêm cấp tính

a)

Tương bào

b)

Đại thực bào

c)

Bạch cầu lympho

d)

Bạch cầu trung tính

37.

Nguyên nhân gây phù thũng

a)

Cương mạch thụ động, bệnh tim, bệnh đường tiêu hóa

b)

Tất cả đều đúng

c)

Giảm protein máu, tắc mạch bạch huyết, tăng áp lực thủy tĩnh, tăng tính thấm thấu thành mạch

d)

Tăng áp lực keo máu, bệnh gan, bệnh thận, viêm

38.

Bệnh ảnh hưởng đến toàn bộ cơ thể như bệnh dấu son (Erysipelas), bệnh dịch tả heo và bệnh tụ huyết trùng (Pasteurellosis) cấp tính thường kèm theo bệnh tích nào sao đây?

a)

Kích súc

b)

Nhồi máu

c)

Phù thũng

d)

Cương mạch tích cực toàn diện

39.

Loại tế bào không thực bào, có liên hệ tới hệ thống phòng thủ thể dịch và tăng số lượng dần dần khi diễn tiến viêm kéo dài và trở thành yếu tố quan trọng trong viêm mạn tính

a)

Bạch cầu lympho

b)

Tế bào khổng lồ

c)

Bạch cầu trung tính

d)

Bạch cầu ưa bazo

40.

Nguyên nhân dẫn đến cương mạch thụ động định vị

a)

Do sự đè nén các tĩnh mạch

b)

Tất cả đều đúng

c)

Do bệnh lý ở tim

d)

Do bệnh lý ở phổi

41.

Thiếu máu hay cương mạch thụ động mạn tính, không sử dụng, thiếu ăn sẽ gây ra

a)

Kém triến

b)

Bất triến

c)

Bất dưỡng

d)

Kém dưỡng

42.

Sự tăng lượng máu ở bên phần động mạch của hệ tuần hoàn thường do?

a)

Có tác nhân lạ xâm nhập

b)

Mô hoại tử

c)

Viêm

d)

Chấn thương

43.

Kết tụ với khối lượng lớn sẽ tạo ra những cục hoặc khối cứng, khi cắt dao qua có cảm giác như cắt vào cát, sạn.

a)

Biến triến

b)

Hoại tử bã đậu

c)

Calci hóa

d)

Tân bào

44.

Các tác nhân gây bệnh mạn tính: bệnh lao gia súc và ở bệnh viêm hạch bạch huyết, ký sinh trùng Oesophagostomum gây nhiều điểm hoại tử ở dạng

a)

Hoại thư

b)

Hoại tử bã đậu

c)

Hoại tử hóa lỏng

d)

Hoại tử đông đặc

45.

Loại hoại tử mà biến chuyển của bệnh rất mau và thú chết vì tình trạng toàn thân nhiễm độc và kích xúc

a)

Hoại tử bã đậu

b)

Hoại tử hoá lỏng

c)

Hoại tử Gangrene ướt

d)

Hoại tử Gangrene khô

46.

Mô hoại tử rắn chắc, tế bào hoại tử ăn phẩm hồng lợt (H và E). Calcium kết hợp với acid béo trong mô hoại tử và tích tụ thành những khối cầu nhỏ ăn màu xanh dương với hematoxylin

a)

Hoại tử mỡ do dinh dưỡng

b)

Hoại tử mô thần kinh do chấn thương

c)

Hoại tử do độc tố vi trùng

d)

Hoại tử cơ tim do nhồi máu

47.

Tổn thương do nhiệt, vết phỏng, do các tác nhân cảm nhiễm như siêu vi trùng bệnh trái, bệnh lở mồm long móng

a)

Thoái hóa hyalin

b)

Thoái hóa trương nước

c)

Thoái hóa nhầy

d)

Thoái hóa trương dục

48.

Mô tả bệnh tích: xuất hiện của các loại mô bình thường (xương sụn), ở những vị trí bất thường, tìm thấy một loại tế bào ở vị trí bất thường

a)

Thoái triển

b)

Tân bào

c)

Bội triến

d)

Biến triến

49.

Lắng tụ sắc tố nào sau đây trong máu và mô gây ra hoàng đản

a)

Cholebilirubin, hemobilirubin

b)

Hemoglobin, hemobilirubin

c)

Myoglobin, cholebilirubin

d)

Cholebilirubin, biliverdin

50.

Trong các mô bị thoái hóa hyaline hay hoại tử (nhất là hoại tử bã đậu) thường diễn tiến

a)

Gây ra Calci hóa định vị

b)

Biến triển thành mô sụn

c)

Lắng tụ urate

d)

Phụ nhiễm vi trùng sinh mủ

51.

Trong giai đoạn xung huyết động mạch của viêm

a)

Gây đau nhức nhiều tại vùng viêm

b)

Bạch cầu tới ổ viêm nhiều

c)

Giảm nhu cầu năng lượng

d)

Giảm lưu lượng tuần hoàn tại chỗ

52.

Mô tả bệnh tích: chất lắng tụ xung quanh các mao quản, nhuộm màu hồng với eosin; Lá lách trương lên, có màu hơi xám, mặt cắt có vẻ giống như sáp; Gan: trương lên, cạnh tròn, mềm, màu vàng hơi tím rất dễ vỡ.

a)

Xâm nhập dạng bột

b)

Thoái hóa trương dục

c)

Thoái hóa mỡ

d)

Thoái hóa kính

53.

Loại tế bào gia tăng trong các trường hợp dị ứng đồng thời cũng tăng rõ rệt trong các bệnh do ký sinh trùng

a)

Bạch cầu trung tính

b)

Đại thực bào

c)

Bạch cầu ưa acid

d)

Tế bào khổng lồ

54.

Bướu sợi lành được gọi là gì

a)

Liposarcoma

b)

Sarcoma

c)

Fibroma

d)

Chondrosarcoma

55.

Mô tả bệnh tích: kích thước của cơ quan nhỏ và nhẹ hơn bình thường, có rất ít nhu mô, nhiều mô mỡ và mô liên kết. Tế bào nhỏ hơn bình thường hoặc số tế bào ít hơn. Tổn thương không hồi phục

a)

Kém triến

b)

Thoái triến

c)

Bội triến

d)

Bất dưỡng

56.

Cơ quan lớn, cạnh của nó trở nên tròn, mất góc, nhạt màu, mềm và chịu đựng kém, cắt dễ dàng hơn. Mặt cắt nhô ra

a)

Thoái hóa mỡ

b)

Thoái hóa hạt

c)

Thoái hóa trương nước

d)

Thoái hóa dạng bột

57.

Trong cơ chế hình thành tiết chất viêm, yếu tố nào sau đây là quan trọng nhất

a)

Tăng áp lực keo tại ổ viêm

b)

Tăng lưu thông máu

c)

Tăng áp lực thủy tĩnh

d)

Tăng tính thấm thành mạch

58.

Loại tế bào hiện diện nhiều các vùng viêm do bệnh truyền nhiễm mạn tính như bệnh lao, bệnh do nấm: Blastomycosis, Actinomycosis…

a)

Tế bào khổng lồ

b)

Bạch cầu ưa bazo

c)

Bạch cầu trung tính

d)

Đại thực bào

59.

Định nghĩa: một vùng mô hoại tử đông đặc gây ra bởi tình trạng thiếu máu do tắc nghẽn động mạch gây ra

a)

Viêm

b)

Đọng huyết nấm

c)

Cường mạch

d)

Nhồi máu

60.

Nguyên nhân gây viêm mạch máu hình thành các nốt nhỏ máu trên da heo

a)

Virus dịch tả, mycoplasma hyopneumoniae

b)

Vi khuẩn đóng dấu son, vi khuẩn phó thường hàn

c)

Virus PCV, Virus cúm

d)

Tất cả điều đúng

61.

Loại hoại tử gây ra bởi các vi trùng Clostridium chauvei, Cl. septicum và Cl. novyi

a)

Hoại tử hóa lỏng

b)

Hoại tử Gangrene khô

c)

Hoại tử Gangrene ướt

d)

Hoại tử bã đậu

62.

Mô tả bệnh tích: các tĩnh mạch trong cơ thể căng đầy máu. Phù thũng là một bệnh tích nổi bật, nhu mô bất dưỡng, tăng sinh mô liên kết và hóa sợi của cơ quan và mô

a)

Cường mạch thụ động toàn diện mạn tính

b)

Cường mạch tích cực toàn diện mạn tính

c)

Cường mạch thụ động toàn diện cấp tính

d)

Cường mạch tích cực toàn diện cấp tính

63.

Mô tả bệnh tích: mô cơ quan biến mất một phần hoặc toàn thể. Đôi khi chỉ có một khối mỡ hay mô liên kết ở vị trí của cơ quan hay mô bình thường

a)

Kém triển

b)

Bất dưỡng

c)

Bất triển

d)

Thoái triển

64.

Tế bào trương lên do áp suất thẩm thấu thủy tĩnh trong tế bào tăng lên, màng tế bào mở đi hay biến mất, nhân tế bào có các dạng: teo, vỡ, tan biến

a)

Thoái hóa trương nước

b)

Thoái hóa trương đục

c)

Hoại tử

d)

Bất dưỡng

65.

Bệnh tích trong tiêu bản vi thể, nhuộm màu hồng đến đỏ với màu nhuộm eosin

a)

Thoái hóa trương đục

b)

Thoái hóa nước

c)

Thoái hóa nhầy

d)

Thoái hóa hyalin

66.

Sự gia tăng hoạt động của tuyến phó giáp trạng: tân bào tuyến phó giáp tiết nhiều hoocmon gây ra bệnh lý

a)

Loạn sừng hóa

b)

Bệnh Gout

c)

Bệnh tiểu đường

d)

Calci hóa toàn diện

67.

Thiếu choline sẽ dẫn đến bệnh lý gì

a)

Thoái hóa mỡ

b)

Bệnh Gout

c)

Thoái hóa calcium

d)

Bệnh tiểu đường

68.

Đặc điểm tiết chất viêm

a)

Không chứa kháng thể, bổ thể

b)

Có nồng độ protein < mg/IB

c)

Có nhiều bạch cầu, albumin, globulin, fibrinogen

d)

Tất cả đều đúng

69.

Loại viêm mà có rất nhiều lympho bào, tương bào, đại thực bào và ở trung tâm mô hoại tử bã đậu:

a)

Viêm mủ

b)

Viêm tạo ra u hạt

c)

Tất cả đều sai

d)

Viêm hoại thư