wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tài liệu ôn tập kiểm tra thường xuyên HKII – Điện học

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Chọn tất cả phát biểu đúng về cách làm nhiễm điện vật cách điện và tính chất của vật sau khi bị nhiễm điện.

a)

Có thể làm nhiễm điện vật cách điện bằng cách cọ xát.

b)

Chỉ có thể làm nhiễm điện vật cách điện bằng cách dùng pin mắc vào vật.

c)

Vật sau khi bị nhiễm điện có khả năng hút các vật khác.

d)

Vật sau khi bị nhiễm điện sẽ tự phát sáng trong bóng tối.

2.

Khi đặt gần nhau, các vật nhiễm điện tương tác theo quy tắc nào?

a)

Cùng loại hút nhau, khác loại đẩy nhau.

b)

Cùng loại đẩy nhau, khác loại hút nhau.

c)

Luôn hút nhau bất kể loại điện tích.

d)

Luôn đẩy nhau bất kể loại điện tích.

3.

Chọn tất cả phát biểu đúng về dòng điện và nguồn điện.

a)

Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện.

b)

Nguồn điện có vai trò cung cấp năng lượng để các dụng cụ điện hoạt động.

c)

Pin và acquy đều có hai cực: cực dương (+) và cực âm (−).

d)

Dòng điện là sự truyền nhiệt trong kim loại nên không liên quan tới các hạt mang điện.

e)

Nguồn điện chỉ có một cực nên phải mắc nối đất.

4.

Vật cách điện được hiểu và thường làm từ vật liệu nào?

a)

Là vật không cho dòng điện chạy qua; thường gặp như sứ, nhựa, cao su.

b)

Là vật cho dòng điện chạy qua; thường gặp như các kim loại.

c)

Là vật chỉ cho dòng điện xoay chiều chạy qua; thường gặp như đồng, nhôm.

d)

Là vật chỉ cho dòng điện một chiều chạy qua; thường gặp như thép, bạc.

5.

Trong một mạch điện đơn giản, chọn tất cả phát biểu đúng.

a)

Các bộ phận chính gồm nguồn điện, dây nối, công tắc và các thiết bị tiêu thụ điện.

b)

Chiều dòng điện quy ước đi từ cực dương của nguồn qua mạch tới cực âm của nguồn.

c)

Chiều dòng điện quy ước đi từ cực âm của nguồn qua mạch tới cực dương của nguồn.

d)

Một mạch điện đơn giản phải có ít nhất hai nguồn điện mắc nối tiếp mới hoạt động.

e)

Không cần công tắc vẫn được coi là mạch điện hoàn chỉnh.

6.

Trong số các thiết bị sau, thiết bị nào dùng để bảo vệ mạch điện?

a)

Cầu chì

b)

Cầu dao tự động

c)

Role

d)

Chuông điện

7.

Chọn tất cả phát biểu đúng về các tác dụng của dòng điện được nêu: tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng.

a)

Tác dụng nhiệt là hiện tượng vật dẫn điện nóng lên khi có dòng điện chạy qua.

b)

Tác dụng phát sáng là khả năng làm các bóng đèn phát sáng khi có dòng điện đi qua.

c)

Tác dụng nhiệt làm cho nam châm mạnh hơn khi đặt trong mạch điện.

d)

Tác dụng phát sáng là khả năng làm động cơ quay nhanh hơn.

8.

Chọn tất cả phát biểu đúng về tác dụng hóa học và tác dụng sinh lí của dòng điện cùng ứng dụng của chúng.

a)

Tác dụng hóa học: dòng điện qua dung dịch điện phân có thể tách chất và bám vào điện cực; ứng dụng như mạ kim loại.

b)

Tác dụng sinh lí xảy ra khi dòng điện đi qua cơ thể người và động vật; có ứng dụng như châm cứu điện.

c)

Tác dụng hóa học làm cho dòng điện biến thành ánh sáng trong bóng đèn sợi đốt.

d)

Tác dụng sinh lí chỉ xuất hiện khi dòng điện chạy qua dây dẫn kim loại, không qua cơ thể.

9.

Về cường độ dòng điện, chọn tất cả phát biểu đúng.

a)

Cường độ dòng điện đặc trưng cho độ mạnh, yếu của dòng điện.

b)

Kí hiệu của cường độ dòng điện là I.

c)

Đơn vị đo cường độ dòng điện là Ampe (A).

d)

Dụng cụ đo cường độ dòng điện là Vôn kế.

e)

Khi đo cường độ dòng điện, Ampe kế phải mắc nối tiếp với vật cần đo.

10.

Về hiệu điện thế, chọn tất cả phát biểu đúng.

a)

Hiệu điện thế do nguồn điện tạo ra giữa hai cực của nó.

b)

Kí hiệu của hiệu điện thế là U.

c)

Đơn vị đo hiệu điện thế là Vôn (V).

d)

Dụng cụ đo hiệu điện thế là Ampe kế.

e)

Khi đo hiệu điện thế, Vôn kế phải mắc song song với phần mạch cần đo.

11.

Có bốn ampe kế với các giới hạn đo: 50 mA, 1,5 A, 0,5 A, 1 A. Chọn ampe kế phù hợp nhất để đo dòng điện qua bóng đèn pin có cường độ 0,35A0{,}35\,\text{A} .

a)

50 mA

b)

1,5 A

c)

0,5 A

d)

1 A

12.

Có bốn ampe kế với các giới hạn đo: 50 mA, 1,5 A, 0,5 A, 1 A. Chọn ampe kế phù hợp nhất để đo dòng điện qua đèn điốt phát quang có cường độ 12mA12\,\text{mA} .

a)

50 mA

b)

1,5 A

c)

0,5 A

d)

1 A

13.

Có bốn ampe kế với các giới hạn đo: 50 mA, 1,5 A, 0,5 A, 1 A. Chọn ampe kế phù hợp nhất để đo dòng điện qua nam châm điện có cường độ 0,8A0{,}8\,\text{A} .

a)

50 mA

b)

1,5 A

c)

0,5 A

d)

1 A

14.

Có bốn ampe kế với các giới hạn đo: 50 mA, 1,5 A, 0,5 A, 1 A. Chọn ampe kế phù hợp nhất để đo dòng điện qua bóng đèn xe máy có cường độ 1,2A1{,}2\,\text{A} .

a)

50 mA

b)

1,5 A

c)

0,5 A

d)

1 A

15.

Trong các sơ đồ hình 24.2, mỗi ampe kế được mắc nối tiếp với nguồn và bóng đèn. Để ampe kế mắc đúng, chốt nào của ampe kế phải nối về phía cực dương của nguồn điện?

a)

Chốt (+) của ampe kế

b)

Chốt (−) của ampe kế

c)

Bất kỳ chốt nào cũng được

d)

Cả hai chốt đều nối về phía cực dương

16.

Với các sơ đồ hình 24.2, khi đóng công tắc thì hướng dòng điện qua ampe kế đúng là gì?

a)

Dòng điện đi vào chốt (+) và đi ra chốt (−) của ampe kế

b)

Dòng điện đi vào chốt (−) và đi ra chốt (+) của ampe kế

c)

Dòng điện đi vào và đi ra cùng một chốt của ampe kế

d)

Hướng dòng điện qua ampe kế là ngẫu nhiên

17.

Ghép nội dung đúng: Luôn có hiệu điện thế giữa … Chọn phương án hoàn chỉnh chính xác.

a)

hai cực của nguồn điện

b)

hai đầu bóng đèn thì đèn sáng bình thường

c)

hai đầu bóng đèn khi chưa mắc vào mạch

d)

hai đầu bóng đèn thì có dòng điện chạy qua đèn

18.

Ghép nội dung đúng: Khi có hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn … Chọn phương án hoàn chỉnh chính xác.

a)

thì đèn sáng dưới mức bình thường

b)

thì có dòng điện chạy qua đèn

c)

thì luôn luôn tắt

d)

thì không có dòng điện chạy qua đèn

19.

Ghép nội dung đúng: Không có hiệu điện thế giữa … Chọn phương án hoàn chỉnh chính xác.

a)

hai đầu bóng đèn khi chưa mắc vào mạch

b)

hai cực của nguồn điện

c)

hai đầu bóng đèn thì đèn sáng bình thường

d)

hai đầu bóng đèn thì có dòng điện chạy qua đèn

20.

Khi hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn tăng (nhưng không vượt quá hiệu điện thế định mức), điều nào đúng?

a)

Đèn càng sáng

b)

Đèn sáng dưới mức bình thường

c)

Đèn không thay đổi độ sáng

d)

Đèn lập tức bị hỏng

21.

Khi có một hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn, nhận định đúng là gì?

a)

Chưa chắc có dòng điện qua đèn

b)

Có dòng điện chạy qua bóng đèn

c)

Đèn luôn sáng dưới mức bình thường

d)

Đèn luôn tắt

22.

Khi hiệu điện thế đặt giữa hai đầu bóng đèn lớn hơn giá trị định mức ghi trên đèn, điều gì xảy ra?

a)

Đèn sáng bình thường

b)

Đèn sáng dưới mức bình thường

c)

Đèn chóng bị hỏng

d)

Không có dòng điện qua đèn

23.

Khi hiệu điện thế đặt giữa hai đầu bóng đèn bằng đúng giá trị định mức, điều nào đúng?

a)

Đèn sáng bình thường

b)

Đèn sáng yếu hơn bình thường

c)

Đèn sáng mạnh hơn bình thường

d)

Đèn tắt

24.

Trong phòng được chiếu sáng bởi bóng đèn điện, tác dụng nào của dòng điện là chủ yếu?

a)

Tác dụng quang

b)

Tác dụng nhiệt

c)

Tác dụng từ

d)

Tác dụng hoá học

25.

Đun nước bằng ấm điện chủ yếu dựa trên tác dụng nào của dòng điện?

a)

Tác dụng quang

b)

Tác dụng nhiệt

c)

Tác dụng từ

d)

Tác dụng hoá học

26.

Là quần áo bằng bàn là điện chủ yếu dựa trên tác dụng nào của dòng điện?

a)

Tác dụng quang

b)

Tác dụng nhiệt

c)

Tác dụng từ

d)

Tác dụng hoá học

27.

Mạ vàng hoặc mạ bạc một vật bằng kim loại chủ yếu dựa trên tác dụng nào của dòng điện?

a)

Tác dụng quang

b)

Tác dụng nhiệt

c)

Tác dụng từ

d)

Tác dụng hoá học

28.

Trang trí cây thông Giáng sinh bằng các đèn LED chủ yếu dựa trên tác dụng nào của dòng điện?

a)

Tác dụng quang

b)

Tác dụng nhiệt

c)

Tác dụng từ

d)

Tác dụng hoá học

29.

Xét các dụng cụ: quạt điện, nồi cơm điện, máy thu hình (tivi), máy thu thanh (radio), ấm điện. Chọn tất cả thiết bị mà tác dụng nhiệt của dòng điện là có ích khi hoạt động.

a)

Quạt điện

b)

Nồi cơm điện

c)

Máy thu hình (tivi)

d)

Máy thu thanh (radio)

e)

Ấm điện

30.

Xét các dụng cụ: quạt điện, nồi cơm điện, máy thu hình (tivi), máy thu thanh (radio), ấm điện. Chọn tất cả thiết bị mà tác dụng nhiệt của dòng điện không phải là có ích chính khi hoạt động.

a)

Quạt điện

b)

Nồi cơm điện

c)

Máy thu hình (tivi)

d)

Máy thu thanh (radio)

e)

Ấm điện

31.

Để mạ vàng cho một chiếc vòng bằng đồng, người ta dựa vào tác dụng nào của dòng điện?

a)

Tác dụng quang

b)

Tác dụng nhiệt

c)

Tác dụng từ

d)

Tác dụng hoá học

32.

Nguyên tắc mạ vàng cho chiếc vòng bằng đồng được mô tả đúng nhất là gì?

a)

Nối chiếc vòng với cực dương của nguồn, còn tấm vàng với cực âm để ion đồng bám lên vàng

b)

Thực hiện điện phân: nối chiếc vòng đồng với cực âm của nguồn, tấm vàng với cực dương; ion vàng trong dung dịch chuyển về phía vòng và bám lên bề mặt

c)

Dùng từ trường mạnh để hút các hạt vàng bám lên vòng đồng

d)

Nung nóng vòng đồng rồi nhúng vào bột vàng để vàng nóng chảy phủ kín bề mặt

33.

Trong mạch gồm 1 nguồn điện (pin), 1 khóa K (công tắc) ở trạng thái đóng và 1 bóng đèn Đ mắc nối tiếp, hãy chọn mô tả đúng về chiều dòng điện quy ước chạy trong mạch.

a)

Dòng điện đi từ cực dương của pin qua khóa K rồi qua bóng đèn Đ và về cực âm của pin

b)

Dòng điện đi từ cực âm của pin qua bóng đèn Đ rồi qua khóa K và về cực dương của pin

c)

Dòng điện chạy vòng kín bất kỳ, không phụ thuộc các cực của pin

d)

Dòng điện chỉ đi qua khóa K mà không đi qua bóng đèn

34.

Mạch gồm 2 nguồn điện mắc nối tiếp, 1 khóa K ở trạng thái mở và 2 bóng đèn (Đ1, Đ2) mắc nối tiếp nhau. Nếu Đ1 bị cháy (hỏng) thì Đ2 có sáng không?

a)

Không sáng vì khóa K mở làm mạch hở, dù đèn có tốt hay hỏng

b)

Sáng mờ vì chỉ còn một nguồn hoạt động

c)

Sáng bình thường vì Đ2 còn tốt

d)

Chỉ sáng khi Đ1 hỏng hoàn toàn

35.

Mạch gồm 1 nguồn điện, 2 bóng đèn (Đ1, Đ2) mắc song song và 1 khóa K điều khiển cả hai đèn. Khi khóa K đóng, nhận định nào đúng về đường đi của dòng điện trong mạch?

a)

Dòng điện tách thành hai nhánh song song qua Đ1 và Đ2 rồi nhập lại về nguồn

b)

Dòng điện chỉ đi qua Đ1, không qua Đ2

c)

Dòng điện chỉ đi qua Đ2, không qua Đ1

d)

Dòng điện không đi qua đèn nào vì các nhánh song song làm mạch hở

36.

Mạch gồm nguồn điện và 2 đèn mắc nối tiếp, có 1 khóa K mở, ampe kế (A) dùng để đo cường độ dòng điện toàn mạch và vôn kế (V) đo hiệu điện thế giữa hai đầu đèn 1. Khi khóa K mở, số chỉ của ampe kế là bao nhiêu?

a)

Bằng 0 A vì mạch hở nên không có dòng điện

b)

Một giá trị dương bất kỳ vì có hai đèn mắc nối tiếp

c)

Không xác định vì phụ thuộc vôn kế

d)

Bằng hiệu điện thế trên đèn 1

37.

Mạch gồm nguồn điện 2 pin, khóa K điều khiển toàn mạch. Đèn 1 (Đ1) mắc nối tiếp với cụm trong đó Đ2 song song với Đ3. Cần đo cường độ dòng điện qua Đ3 bằng ampe kế. Cách mắc ampe kế nào là đúng?

a)

Mắc ampe kế nối tiếp ngay trên nhánh chứa Đ3

b)

Mắc ampe kế song song với Đ3 trên nhánh đó

c)

Mắc ampe kế nối tiếp trước khóa K trên mạch chính

d)

Mắc ampe kế song song với toàn bộ mạch

38.

Thiết kế mạch gồm 1 nguồn, 2 đèn (Đ1, Đ2) và 3 khóa (K, K1, K2) sao cho: K là khóa tổng (tắt K là tắt hết), K1 chỉ bật/tắt Đ1, K2 chỉ bật/tắt Đ2. Mô tả nào sau đây đúng với yêu cầu?

a)

Mắc khóa K nối tiếp ở mạch chính trước chỗ rẽ; K1 nối tiếp với Đ1 ở nhánh 1; K2 nối tiếp với Đ2 ở nhánh 2

b)

Đặt khóa K song song với nguồn; K1 song song với Đ1; K2 song song với Đ2

c)

Mắc cả ba khóa nối tiếp với nhau trước nguồn để điều khiển hai đèn

d)

Mỗi khóa mắc chéo giữa hai nhánh để điều khiển đồng thời hai đèn

39.

Tại sao cột thu lôi thường được làm bằng sắt hoặc đồng chứ không làm bằng gỗ?

a)

Vì kim loại như sắt, đồng dẫn điện tốt nên đưa điện tích xuống đất nhanh qua dây dẫn, còn gỗ cách điện và dễ cháy nên không hiệu quả

b)

Vì sắt và đồng nhẹ hơn gỗ nên dễ lắp đặt hơn

c)

Vì gỗ có khả năng hút sét mạnh hơn kim loại

d)

Vì dùng kim loại sẽ làm mưa đến nhanh hơn

40.

Có hai vật A tích điện âm và B tích điện dương được nối bằng một sợi dây dẫn kim loại. Khi nối hai vật, trong dây dẫn có xuất hiện dòng điện không và dòng đó là sự chuyển dời của loại điện tích nào?

a)

Có dòng điện; electron dịch chuyển từ A sang B qua dây dẫn

b)

Không có dòng điện vì hai vật trái dấu hút nhau nên cân bằng

c)

Có dòng điện; ion dương chuyển từ A sang B

d)

Chỉ có dòng điện quy ước từ A sang B, không có hạt nào thực sự chuyển dời

41.

Cho các vật: dây cao su, dây đồng, dây vải, dây xích sắt, dây chì, dây cước, dây chuyền bạc, tờ giấy, thanh thép, thanh gỗ khô. Trong các vật trên, nhóm nào gồm toàn vật dẫn điện?

a)

Dây đồng, dây xích sắt, dây chuyền bạc, thanh thép, dây chì

b)

Dây cao su, dây vải, dây cước, tờ giấy, thanh gỗ khô

c)

Dây đồng, dây vải, dây cước, thanh thép, tờ giấy

d)

Dây cao su, dây chuyền bạc, thanh thép, dây chì

42.

Cho các vật: dây cao su, dây đồng, dây vải, dây xích sắt, dây chì, dây cước, dây chuyền bạc, tờ giấy, thanh thép, thanh gỗ khô. Trong các vật trên, nhóm nào gồm toàn vật cách điện?

a)

Dây cao su, dây vải, dây cước, tờ giấy, thanh gỗ khô

b)

Dây đồng, dây xích sắt, dây chuyền bạc, thanh thép

c)

Dây cao su, dây chì, dây cước, thanh thép

d)

Tờ giấy, dây chuyền bạc, thanh gỗ khô, dây đồng

43.

Ngoài các vật đã nêu, chọn phương án nêu đúng các ví dụ thường gặp trong gia đình: nhóm nào gồm vật dẫn điện và nhóm nào gồm vật cách điện?

a)

Vật dẫn điện: thìa inox, nồi nhôm; vật cách điện: tay cầm nhựa, ống nhựa

b)

Vật dẫn điện: đũa gỗ khô, miếng xốp; vật cách điện: dây đồng trần, đinh thép

c)

Vật dẫn điện: ly thủy tinh, bát sứ; vật cách điện: thìa inox, nồi nhôm

d)

Vật dẫn điện: tay cầm nhựa, ống PVC; vật cách điện: nồi nhôm, dây bạc

44.

Biết rằng ban đầu tóc và lược nhựa đều chưa bị nhiễm điện. Sau khi chải tóc khô bằng lược nhựa, cả lược và tóc đều nhiễm điện, trong đó lược nhựa nhiễm điện âm. Khi đó tóc nhiễm điện loại nào?

a)

Dương điện

b)

Âm điện

c)

Không nhiễm điện

d)

Vừa dương vừa âm

45.

Vẫn trong tình huống chải tóc bằng lược nhựa đã nêu, giả sử lược nhựa nhiễm điện âm. Chiều dịch chuyển của electron là gì?

a)

Electron chuyển từ tóc sang lược nhựa

b)

Electron chuyển từ lược nhựa sang tóc

c)

Electron không chuyển dịch giữa hai vật

d)

Proton chuyển từ tóc sang lược nhựa

46.

Vì sao có những lần sau khi chải tóc lại thấy một vài sợi tóc dựng thẳng lên?

a)

Các sợi tóc nhiễm điện cùng dấu đẩy nhau và bị hút về phía lược, lực điện thắng trọng lực nên tóc dựng lên

b)

Tóc ướt nên khối lượng giảm khiến tóc tự đứng

c)

Do ma sát làm tóc nóng lên nên nhẹ hơn không khí

d)

Vì lược tạo ra gió làm tóc bay lên

47.

Lấy thanh thủy tinh cọ xát vào miếng lụa; miếng lụa tích điện âm, thanh thủy tinh nhiễm điện dương. Sau đó thấy thanh thủy tinh đẩy vật B, hút vật C và hút vật D. Kết luận nào đúng về điện tích của B, C, D?

a)

B dương, C âm, D không nhiễm điện

b)

B âm, C dương, D không nhiễm điện

c)

B dương, C dương, D âm

d)

B âm, C âm, D dương

48.

Trong hình 18.2 minh họa lực tương tác giữa hai vật mang điện bằng các mũi tên (hút hoặc đẩy). Nếu vật thứ nhất mang điện dương và mũi tên chỉ lực hút, dấu điện tích của vật thứ hai là gì?

a)

Âm điện hoặc trung hòa

b)

Dương điện chắc chắn

c)

Không thể xác định trong mọi trường hợp

d)

Dương điện hoặc trung hòa

49.

Làm thế nào để phân biệt được hai vật nhiễm điện cùng loại hay khác loại?

a)

Dùng một vật đã biết dấu điện tích làm vật thử: nếu bị đẩy là cùng loại, nếu bị hút là khác loại

b)

Chạm tay vào cả hai vật rồi quan sát cảm giác tê tay

c)

Đo khối lượng hai vật: khối lượng khác nhau là khác loại

d)

Đưa hai vật lại gần nhau: nếu hút nhau chắc chắn cùng loại

50.

Trong các xưởng dệt, người ta thường treo những tấm kim loại đã bị nhiễm điện trên cao. Cách làm này có tác dụng chính gì?

a)

Hút và giữ các sợi bụi vải mang điện trái dấu để làm sạch không khí, giảm bám bụi vào sản phẩm

b)

Tạo tiếng ồn để cảnh báo an toàn lao động

c)

Làm tăng độ ẩm không khí để vải mềm hơn

d)

Giảm nhiệt độ nhà xưởng nhờ tấm kim loại tỏa nhiệt