Font size
WorksheetsCâu hỏi ôn tập môn Sinh học di truyền
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Mức tổ chức thấp nhất của sự sống là:
Cơ quan
Quần thể
Tế bào
Cơ thể
Mô
Mức độ tổ chức cao nhất của sự sống là:
Hệ sinh thái
Quần thể
Cơ thể
Sinh quyển
Quần xã
Đơn vị cơ sở để nghiên cứu sự sống là:
Tế bào
Cơ quan
Cơ thể
Mô
Chất hóa học
Nguyên sinh chất có các tính chất, ngoại trừ:
Là một hệ keo
Độ nhớt cao
Hỗn dịch không bền
Chuyển đổi sol-gel
Nhũ tương không bền
Nguồn năng lượng dễ sử dụng nhất của tế bào là:
Glucose
Galactose
Fructose
Ribose
Deoxyribose
Trong điều trị mất máu người ta thường thay thế huyết tương bằng:
Glucose 5%
Glucose 10%
Glucose 15%
Glucose 20%
Dextran
Loại mononucleotid nào sau đây là "tiền tệ" của tế bào có vai trò dự trữ năng lượng cho mọi hoạt động của tế bào:
ATP
GTP
CTP
A, B và C đúng
A và B đúng
Đường đặc trưng của sữa bò là:
Glucose
Galactose
Lactose
Saccarose
Fructose
Loại đường đặc trưng trong máu là:
Glucose
Galactose
Saccarose
Lactose
Fructose
Tính chất cơ bản của các nguyên sinh chất để giúp tế bào có thể vận động là:
Chuyển đổi Sol-Gel 2 chiều
Độ nhớt cao
Hệ keo
Nhũ tương không bền
Nhũ tương bền
Sinh vật có cấu trúc tế bào được phân biệt với sinh vật chưa có cấu trúc tế bào là:
Chưa có màng nhân
Có cấu trúc ba thành phần
Có màng nhân
Có màng tế bào
Có cấu trúc màng tế bào
Vi khuẩn là loại sinh vật có cấu trúc nào sau đây:
Có nhân chuẩn
Chưa có cấu trúc tế bào
Chưa có nhiễm sắc thể
Chưa có cấu trúc màng tế bào
Chưa có nhân chuẩn
Virus là loại sinh vật có cấu trúc nào sau đây:
Chưa có nhân chuẩn
Chưa có cấu trúc tế bào
Chưa có vật chất di truyền
Chưa có cấu trúc màng tế bào
Có nhân chuẩn
Sự sống là:
Một đơn vị tổ chức di truyền có khả năng trao đổi chất, sinh sản và tiến hóa
Nhiều đơn vị tổ chức di truyền có khả năng trao đổi chất, sinh sản và tiến hóa
Một đơn vị tổ chức di truyền không có khả năng trao đổi chất, sinh sản và tiến hóa
Nhiều đơn vị tổ chức di truyền không có khả năng trao đổi chất, sinh sản và tiến hóa
Không có đáp án đúng
Các biểu hiện của các cấp tổ chức sống là:
Trao đổi chất, nội cân bằng, tăng trưởng, vận động, đáp lại, sinh sản, thích nghi
Trao đổi chất, tăng trưởng, vận động, sinh sản, thích nghi
Trao đổi chất, nội cân bằng, tăng trưởng, vận động, sinh sản, thích nghi
Trao đổi chất, tăng trưởng, đáp lại, sinh sản, thích nghi
Trao đổi chất, nội cân bằng, tăng trưởng, thông tin
Giới vô cơ KHÔNG CÓ đặc điểm nào sau đây:
Tập hợp các chất hoá học đơn giản (đất, cát, đá...)
Không có sự trao đổi vật chất để duy trì sự tồn tại và phát triển
Không có khả năng tự tái tạo
Thường xuyên hấp thụ năng lượng
Không có sự hô hấp
Tế bào tiên nhân là tế bào:
Nhân chuẩn
Nhân sơ
Nhân thực
Đa nhân
A và C đúng
Màng sinh chất có thành phần hóa học là:
Protein
Lipid
Phospholipid
Carbohydrat
A, B, C và D đúng
Thành phần hóa học làm cho màng sinh chất, có tính linh động là:
Protein
Acid phosphoric
Phospholipid
Carbohydrat
Cholesterol
Thành phần hóa học làm cho màng sinh chất, có tính bền cơ học là:
Protein
Acid phosphoric
Carbohydrat
Cholesterol
Phospholipid
Protein cắm sâu một đầu vào lớp lipid kép hay xuyên suốt qua màng là:
Protein trung tâm
Protein ngoại vi
Protein cài màng
Protein receptor
Protein enzyme
Tế bào chất chứa 80% là:
Bộ máy Golgi
Nước
Peroxysome
Ribosome
Nhân
Bào quan có khả năng chuyển hóa năng lượng trong tế bào:
Lạp thể
Ty thể
Bộ máy golgi
B và C đúng
A và B đúng
Nucleotid cần cho quá trình truyền tín hiệu trong tế bào:
ATP
GTP
TTP
CTP
UTP
Bộ máy golgi được sinh ra từ:
Lisosom
Mạng lưới nội chất trơn
Nhân
Mạng lưới nội chất hạt
Riboxom
Bào quan lisosom được sinh ra từ:
Nhân
Mạng lưới nội chất trơn
Bộ máy golgi
Riboxom
Mạng lưới nội chất hạt
Cơ quan bào quan nào tham gia với vai trò như "bộ máy trung chuyển" ở tế bào nhân chuẩn là:
Riboxom
Nhân
Mạng lưới nội chất trơn
Mạng lưới nội chất hạt
Lisosom
Bào quan nào có chức năng giải độc H2O2:
Bộ máy golgi
Mạng lưới nội chất trơn
Lisosom
Mạng lưới nội chất hạt
Peroxisom
Hình thức vận chuyển nào sau đây không phải là vận chuyển vật chất qua màng:
Ẩm bào
Khuếch tán
Thẩm thấu
Nhược trương
Xuất bào
Thành phần nào chỉ có ở tế bào động vật mà không có ở tế bào thực vật:
Peroxysome
Ribosome
Trung thể
Ty thể
Lạp thể
Bộ phận lớn nhất trong tế bào là:
Nhân
Peroxysome
Ribosome
Tế bào chất
Bào tương
Bào quan cần cho phân bào là:
Trung thể
Gốc lông
Khung xương tế bào
Ống siêu vi
Trung tử
Bào quan nào sau đây có chức năng hô hấp trong tế bào:
Lạp thể
Ribosom
Ty thể
Bộ máy golgi
Lysosome
Cấu trúc nào đảm nhận chức năng trao đổi chất với môi trường:
Màng tế bào
Tế bào chất
Nhân
Màng sinh chất
Ty thể
Bào quan có chức năng hô hấp trong tế bào:
Peroxysom
Lạp thể
Ty thể
Bộ máy golgi
Lysosom
Cấu trúc nào đảm nhận chức năng trao đổi chất với môi trường:
Màng sinh chất
Tế bào chất
Nhân
Ty thể
Bộ máy golgi
DNA nằm chủ yếu ở đâu trong tế bào:
Ty thể
NST
Lạp thể
A và B
A và C
Kháng sinh nhóm cloramphenicol có tác dụng diệt khuẩn do tác động lên bào quan:
Ty thể
Ribosome
Nhân
Mạng lưới nội chất
A hoặc B
Bào quan cần cho phân bào là:
Trung thể
Gốc lông
Nhân
Trung tử
Thoi vô sắc
Thành tế bào Prokaryota có thành phần chủ yếu là:
Lipoprotein
Phospholipid
Cellulose
Protein
Peptidoglycan
Cấu trúc không màng của tế bào eukaryota là:
Ribosom
Khung xương tế bào
Trung thể
A, B và C đúng
A và B đúng
Bào quan mang hệ enzym thuỷ phân của tế bào là:
Peroxysom
Lạp thể
Ty thể
Bộ máy golgi
Lysosom
Các tế bào sau đều là tế bào prokaryota TRỪ:
E.coli
Vi khuẩn
Hồng cầu
Salmonela
Vi sinh vật đơn bào
Bào quan nào sau đây là nơi tổng hợp Protein:
Ty thể
Lạp thể
Ribosom
Bộ máy golgi
Lưới nội sinh chất
Thành tế bào Eukaryota có thành phần chủ yếu là:
Lipoprotein
Phospholipid
Cellulose
Protein
Peptidoglycan
Roi của tế bào Prokaryota được cấu tạo bởi:
Protein flagellin và histon
Protein dynein
Protein histon
Protein flagellin
Protein dynein và histon
Roi của tế bào Eukaryota được cấu tạo bởi:
Protein flagellin và histon
Protein dynein
Protein flagellin
Protein histon
Protein dynein và histon
Hệ số lắng của Ribosom hoàn chỉnh và các tiểu phần ribosom ở tế bào Eukaryota lần lượt là:
70S, 30S, 50S
80S, 30S, 50S
70S, 40S, 60S
80S, 40S, 60S
80S, 30S, 60S
Hệ số lắng của Ribosom hoàn chỉnh và các tiểu phần ribosom ở tế bào Prokaryota lần lượt là:
70S, 40S, 60S
80S, 30S, 50S
70S, 30S, 50S
80S, 40S, 60S
80S, 30S, 60S
Bào quan mang hệ men thuỷ phân axit của tế bào là:
Peroxysom
Ty thể
Lisosom
Lạp thể
Thể golgi
Bào quan nào sau đây là nơi tổng hợp Protein:
Ty thể
Lạp thể
Lisosom
Lưới nội chất nhẵn
Ribosom
Bào quan nào sau đây có Ribosom bám:
Lưới nội chất hạt
Lạp thể
Lisosom
Lưới nội chất nhẵn
Ribosom
Nước di chuyển từ nơi có nồng độ chất tan thấp sang nơi có nồng độ chất tan cao qua màng bán thấm là kiểu vận chuyển:
Đồng vận chuyển
Khuếch tán
Vận chuyển thụ động
Thẩm thấu
Vận chuyển chủ động
Các loại nối liên bào:
Nối khít
Nối neo
Nối khe
A và B đúng
A, B và C đúng
Ung thư di căn là do các tế bào ung thư từ một cứ điểm nào đó đã được phát tán và truyền thông tin từ chúng cho các tế bào ở các nơi khác trong cơ thể, thuộc chức năng nào của tế bào:
Chức năng vận chuyển các chất qua màng
Chức năng tiếp nhận
Chức năng thực bào
Chức năng thông tin
Chức năng phân chia
Chức năng đặc hiệu của màng do:
Lipid màng đảm nhiệm
Protein màng đảm nhiệm
Carbohydrat màng đảm nhiệm
A và B đúng
A, B và C đúng
Các bào quan nào sau đây có DNA và ribosom riêng:
Lục lạp, mạng lưới nội chất nhám
Ty thể, mạng lưới nội chất nhám
Lục lạp, ty thể
Ty thể, lục lạp, nhân
Nhân, lục lạp, ty thể
Mô hình khảm lỏng của màng sinh chất là do tính chất của các thành phần nào:
Protein, cholesterol
Cholesterol, phospholipid
Phospholipid, protein
Phospholipid, protein, cholesterol
Phospholipid, lipid, cholesterol
Kháng sinh penicillin tác động tức thì chế sự tổng hợp vách tế bào vi khuẩn nên có tác dụng diệt loại vi khuẩn nào:
Gram dương
Gram âm
Cả 2 loại gram dương và gram âm
Virus
A, B, C và D sai
Lớp ngoại chất là:
Nằm trong màng tế bào, bao quanh nhân
Lớp ngoại bào quanh ribosom
Ở ngoại vi, lớp mỏng và có độ nhớt cao
Lớp trong bao quanh nhân
Ở ngoại vi, có nhiều lipid
Vi khuẩn được chia làm 2 loại gram âm và gram dương dựa vào:
Cấu trúc và thành phần hóa học của cá nhân
Cấu trúc và thành phần hóa học của tế bào chất
Cấu trúc và thành phần hóa học của thành tế bào
Cấu trúc và thành phần hóa học của nhân, tế bào chất, thành tế bào
Cấu trúc và thành phần hóa học của màng sinh chất
Lipid màng là:
Thành phần quan trọng của tất cả các loại màng sinh học, kể cả màng tế bào.
Thành phần của tất cả các loại màng sinh học, kể cả màng tế bào.
Thành phần không quan trọng của tất cả các loại màng sinh học, kể cả màng tế bào.
Thành phần quan trọng của màng tế bào vi khuẩn.
Thành phần quan trọng của màng các bào quan.
Câu nào sau đây không đúng đối với hạt ribosom:
Là một thành phần của lưới nội bào có hạt
Có vai trò quan trọng trong sinh tổng hợp protein
Thành phần gồm một hỗn hợp acid ribonucleic và protein
Các phân tử protein được tổng hợp trong cấu trúc ribosom
Ribosom đưa phân tử protein được tổng hợp vào trong bào tương của tế bào
Đặc điểm nào Không đúng của tế bào ung thư:
Tế bào ung thư thường phát triển quá mức
Các tế bào ung thư thường dính với nhau và trôi theo dòng máu nên tạo ra hiện tượng di căn
Tế bào ung thư tạo ra yếu tố sinh mạch
Tổ chức ung thư cạnh tranh chất dinh dưỡng với các tế bào bình thường
Tế bào ung thư có khả năng sống kém hơn tế bào thường
Trung ti của tế bào Eukaryota được cấu tạo bởi:
9 bộ ba vi ống thành vòng tròn, không có vi ống trung tâm
9 bộ đôi vi ống xếp thành vòng tròn quanh một cặp vi ống trung tâm
9 bộ đôi vi ống thành vòng tròn, không có vi ống trung tâm
9 bộ ba vi ống xếp thành vòng tròn quanh một cặp vi ống trung tâm
9 bộ ba ống xếp thành vòng tròn quanh một cặp vi ống trung tâm
Bộ máy golgi thực hiện vai trò:
Chế biến, đóng gói, vận chuyển các chất
Tổng hợp phospholipid hình thành màng sinh chất
Dự trữ calci
Tiêu hoá thức ăn, phân huỷ các bào quan già cỗi
Tổng hợp lipid
Roi của tế bào Eukaryota được cấu tạo bởi:
9 bộ ba vi ống thành vòng tròn, không có vi ống trung tâm
9 bộ đôi vi ống xếp thành vòng tròn quanh một cặp vi ống trung tâm
9 bộ đôi vi ống thành vòng tròn, không có vi ống trung tâm
9 bộ ba vi ống xếp thành vòng tròn quanh một cặp vi ống trung tâm
9 bộ ba ống xếp thành vòng tròn quanh một cặp vi ống trung tâm
Vi khuẩn Gram âm được phân biệt với vi khuẩn Gram dương bởi cấu trúc:
Có 1 lớp màng dày
Có 2 lớp màng mỏng phức tạp
Bắt màu phẩm nhuộm Gram nên có màu xanh tím
Không bắt màu phẩm nhuộm Gram nên có màu đỏ tía
Có lớp peptidoglycan dày
Lưới nội sinh chất nhẵn không có:
Trên màng lưới có bơm Ca++ ATPase
Khi Ca++ được đưa vào lòng lưới thì co duỗi
Lưới phát triển tế bào cơ
Thực hiện chức năng tổng hợp các protein tiết
A, B, C và D đúng
Đặc điểm nào không phải của màng sinh chất:
Bao bọc các bào quan bên trong tế bào
Ngăn tách tế bào với môi trường, tế bào với tế bào
Là màng bán thấm có tính chọn lọc
Thực hiện và kiểm soát quá trình trao đổi chất
Là nơi xảy ra quá trình hô hấp
Tầm quan trọng của các nối, điều nào sau đây đúng:
Giúp các tế bào kết nối lại với nhau
Giao lưu thông tin
Liên kết sự định hướng của các cấu trúc nội bào
Giúp các tế bào trao đổi chất và năng lượng
A, B và C đúng
Năng lượng dùng để khởi mạo phản ứng gọi là:
Năng lượng ATP
Năng lượng hoạt hóa
Năng lượng nhiệt
Năng lượng enzym
A, B, C và D sai
ATP là viết tắt của:
Adenin TriPhosphat
Adenosyl TriPhosphat
Adenosin TriPhosphat
Adenylate TriPhosphat
Adenosine TriPhosphat
Chu trình Krebs xảy ra ở:
Bào tương
Chất nền ty thể
Màng ngoài ty thể
Màng trong ty thể
Tế bào chất
Chuỗi truyền điện tử xảy ra ở đâu:
Bào tương
Chất nền ty thể
Màng ngoài ty thể
Màng trong ty thể
Màng tế bào
Qua chuỗi truyền điện tử ở màng trong ty thể, 8NADH và 4 FADH2 sinh ra bao nhiêu ATP:
32 hoặc 34
34
32
36
34 hoặc 36
Quá trình đường phân xảy ra ở đâu:
Bào tương
Chất nền ty thể
Màng ngoài ty thể
Màng trong ty thể
Nhân
Sản phẩm của quá trình đường phân là:
Acetyl CoA
Acid pyruvic
Lactat
A, B và C đúng
A và B đúng
Acid pyruvic muốn đi vào chu trình krebs phải được oxy hóa thành:
Lactat
Oxaloacetic
Acetyl CoA
A, B và C đúng
A và B đúng
Một phân tử glucose sau khi trải qua quá trình hô hấp tế bào sinh ra bao nhiêu phân tử CO2:
3
4
7
5
6
Quan điểm hiện đại về vật chất di truyền ở cấp độ tế bào là:
Protein
Acid amin
Nhiễm sắc thể
Acid deoxyribose nucleic
Acid ribose nucleic
Mã di truyền có ở trong:
DNA, mARN
DNA, mARN, tARN
mARN, rARN
DNA, rARN
mARN, tARN
Đối mã có trong cấu trúc:
mARN
tARN
rARN
DNA
Protein
Chức năng nào KHÔNG CÓ trong NST:
Lưu trữ thông tin di truyền
Bảo quản thông tin di truyền
Điều hòa hoạt động gen
A, B và C đúng
A, B và C sai
Thành phần của một nucleotid gồm:
Base nitơ, đường ribose, acid H2SO4
Base nitơ, đường deoxyribose, acid H3PO4
Base nitơ, đường ribose, acid H3PO4
A, B và C đúng
B và C đúng
RNA mới sẽ ngừng tổng hợp khi gặp:
Đoạn intron
Đoạn exon
Tổng hợp được một đoạn poly U
Một trình tự Nu có trình tự bổ sung
C và D đúng
Chức năng của tRNA là:
Tổng hợp protein
Xúc tác hình thành liên kết peptid
Truyền thông tin di truyền
Vận chuyển acid amin
Cấu tạo nên ribosom
Chức năng của rRNA là:
Vận chuyển acid amin
Xúc tác hình thành liên kết peptid
Truyền thông tin di truyền
Vận chuyển acid amin
Cấu tạo nên ribosom
Protein được tổng hợp từ mạch khuôn là:
DNA theo chiều 3′−5′
DNA theo chiều 5′−3′
RNA theo chiều 3′−5′
RNA theo chiều 5′−3′
A hoặc D
Các kì nào của nguyên phân, NST ở trạng thái kép:
Kì giữa, kì sau
Kì sau, kì cuối
Kì đầu, kì giữa
Cuối kì trung gian, kì đầu, kì giữa
Kì giữa, kì sau
Thành phần hoá học của NST ở tế bào có nhân chuẩn là:
DNA và Protein
DNA vòng
ARN
DNA và protein loại histon và không histon
Protein
AUG là:
Mã di truyền trên phân tử RNA xác định điểm kết thúc quá trình phiên mã
Mã di truyền xác định điểm mở đầu quá trình dịch mã trên phân tử mRNA
Một trong ba bộ ba mã di truyền xác định kết thúc phiên mã
Một trong ba bộ ba mã di truyền xác định kết thúc dịch mã
A, C và D đúng
Nucleosom được cấu tạo từ:
Sợi DNA quấn 3/4 vòng quanh 6 phân tử protein histon
Sợi DNA quấn 3/4 vòng quanh 8 phân tử protein histon
Sợi DNA quấn 5/4 vòng quanh 8 phân tử protein histon
Sợi DNA quấn 7/4 vòng quanh 6 phân tử protein histon
Sợi DNA quấn 7/4 vòng quanh 8 phân tử protein histon
Nucleosid là:
Sản phẩm thuỷ phân hoàn toàn của acid nucleic
Sản phẩm thuỷ phân không hoàn toàn của acid nucleic
Sản phẩm thuỷ phân không hoàn toàn của nucleotid
Sản phẩm thuỷ phân hoàn toàn của nucleotid
Sản phẩm thuỷ phân không hoàn toàn của nucleosid
Acid nucleic là:
Những hợp chất cao phân tử, tham gia vào các quá trình phức tạp của sự sống
Những hợp chất cao phân tử, tham gia vào các quá trình cơ bản của sự sống
Những hợp chất đơn phân tử, tham gia vào các quá trình cơ bản của sự sống
Những hợp chất đơn phân tử, tham gia vào các quá trình phức tạp của sự sống
Những hợp chất cao phân tử, tham gia vào các quá trình phức tạp của tế bào
Đặc điểm “Gắn với thoi phân bào trong quá trình phân chia tế bào” trong nhiễm sắc thể kép thuộc về:
Cánh ngắn
Eo thứ cấp
Cánh dài
Tâm động
Hai đầu mút
Đặc điểm “Tách cặp nhiễm sắc thể tương đồng kép” xảy ra vào thời kỳ nào trong quá trình giảm phân:
Kỳ giữa giảm phân I và II
Kỳ sau giảm phân II
Kỳ sau giảm phân I
Kỳ giữa giảm phân I
Kỳ giữa giảm phân II
Kỳ trung gian trong chu kỳ tế bào gồm có các pha:
Pha G1
Pha S
Pha G2
A, B và C đúng
A, B đúng
Nhiễm sắc thể sẽ đóng xoắn cực đại trong kỳ nào của nguyên phân:
Kỳ đầu
Kỳ giữa
Pha S
Kỳ sau
Kỳ cuối
Sự phân chia tế bào thành hai tế bào con giống hệt nhau về mặt di truyền là:
Chu kì phân bào
Kỳ trung gian
Kỳ sau
Nguyên phân
Giảm phân
Sự phân chia tế bào thành các tế bào con, mỗi tế bào con có số lượng nhiễm sắc thể giảm đi một nửa là:
Chu kì phân bào
Kỳ trung gian
Kỳ sau
Nguyên phân
Giảm phân
Trong quá trình nguyên phân, các nhiễm sắc thể bắt đầu co ngắn lại là thuộc kì:
Kỳ trung gian
Kỳ sau
Kỳ trước
Kỳ giữa
Kỳ cuối
Trong quá trình giảm phân II, khi các nhiễm sắc thể đã nằm ở xích đạo của tế bào là thuộc kì nào:
Kỳ giữa II
Kỳ trước II
Kỳ trung gian
Kỳ sau II
Kỳ cuối II
Nhờ sự phân li độc lập, tổ hợp tự do của các NST, hiện tượng trao đổi đoạn và hoán vị gen đã tạo ra tính đa dạng và phong phú cho giao tử, từ đó xuất hiện các biến dị tổ hợp ở thế hệ sau là thuộc:
Kỳ trung gian
Kỳ trước I
Kỳ sau II
Kỳ trước II
Kỳ cuối II
Sau khi đưa ra giả thuyết về sự phân li đồng đều, Mendel đã kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào:
Cho tạp giao
Lai thuận
Lai phân tích
Lai nghịch
Cho tự thụ
Thể AA và Aa có cùng kiểu hình trong trường hợp di truyền:
Trội không hoàn toàn
Đồng trội
Di truyền 2 alen
Phân ly độc lập
Trội hoàn toàn
Theo Mendel, trong phép lai về một cặp tính trạng tương phản, chỉ một tính trạng biểu hiện ở F1. Tính trạng biểu hiện ở F1 gọi là:
Tính trạng ưu việt
Tính trạng trội
Tính trạng lặn
Tính trạng trung gian
Trội hoàn toàn
Thể AA và Aa có cùng kiểu hình trong trường hợp hợp di truyền:
Trội không hoàn toàn
Trội hoàn toàn
Đồng trội
Di truyền 2 alen
Tương tác gen
Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tổ hợp tự do. Cá thể có kiểu gen AaBb giảm phân bình thường có thể tạo ra:
2 loại giao tử
4 loại giao tử
8 loại giao tử
16 loại giao tử
32 loại giao tử
Trong trường hợp các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do, phép lai có thể tạo ra ở đời con nhiều loại tổ hợp gen nhất là:
aaBb×Aabb
AaBb×aabb
Aabb×AABb
Aabb×AaBB
AABB×AaBb
Cho lai hai con ruồi giấm có kiểu gen AABbCc và aaBBCc . Kiểu gen nào sau đây có khả năng nhất xảy ra ở con lai:
AABBCc
AaBbCc
AaBBCC
AABbCc
AABBcc
Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn, cơ thể có kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn sẽ thu được đời con có số kiểu gen và kiểu hình tối đa là:
4 kiểu hình, 12 kiểu gen
8 kiểu hình, 12 kiểu gen
4 kiểu hình, 9 kiểu gen
8 kiểu hình, 27 kiểu gen
9 kiểu hình, 27 kiểu gen
Kết quả phép lai thuận, nghịch giống nhau trong quy luật di truyền:
Hoán vị gen
Phân li độc lập
Trội không hoàn toàn
Liên kết với giới tính
Di truyền ngoài nhân
Ở người, nhóm máu ABO do gen có 3 alen IA,IB,IO quy định. Mẹ có nhóm máu AB, nhóm máu nào dưới đây chắc chắn không phải nhóm máu của người bố:
Nhóm máu B
Nhóm máu A
Nhóm máu O
Nhóm máu Rh
Nhóm máu AB
Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ và các gen trội là trội hoàn toàn, phép lai: AaBbCcDd×AaBbCcDd cho tỉ lệ kiểu hình A−bbC−D− ở đời con là:
27/256
1/16
81/256
3/256
9/256
Có mấy hiện tượng tương tác gen:
1
2
3
5
4
Kiểu gen của cơ thể mang tính trạng trội có thể xác định được bằng phép lai:
Phân tích
Khác dòng
Thuận nghịch
Khác thứ
PLĐL
Khi phân li độc lập và trội hoàn toàn thì phép lai: AaBbccDdEeFf×AabbCcddEeFf có thể sinh ra đời con có số loại kiểu hình là:
72
64
144
256
32
Cơ thể nào sau đây có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen:
AaBBdd
aaBBdd
aaBBdD
AaBBdd
AaBBDD
Trong trường hợp gen trội hoàn toàn, tỉ lệ phân ly tính trạng 1:1 ở đời con là kết quả của phép lai nào sau đây:
Aa×aa
AA×Aa
Aa×Aa
AA×aa
aa×AA
Trong trường hợp các gen nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau, cơ thể có kiểu gen aaBbCcDd khi giảm phân có thể tạo ra tối đa số loại giao tử là:
4
2
16
8
16
Ở sinh vật lưỡng bội, trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, tính trội là trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai AaBBDd × AabbDd cho đời con có bao nhiêu loại kiểu hình:
2
4
6
9
12
Ở một loài thực vật, các gen quy định các tính trạng phân li độc lập và tổ hợp tự do. Cho cơ thể có kiểu gen AaBb tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu gen aabb ở đời con là:
2/16
1/16
9/16
3/16
1/4
Theo quy luật phân li độc lập của Menden với các gen trội là trội hoàn toàn. Nếu P thuần chủng khác nhau bởi n cặp tính trạng tương phản thì tỉ lệ kiểu hình ở đời con khi bố mẹ dị hợp là:
(3:1)n
(1:1)n
9:3:3:1
(1:2:1)n
9:6:1
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AabbDd × AaBbDd tạo ra F1 có số cá thể mang kiểu hình khác P chiếm tỉ lệ:
7/16
9/32
18/32
23/32
12/32
Theo Menden, với n cặp gen dị hợp phân li độc lập thì số lượng các loại kiểu gen được xác định theo công thức nào:
2n
3n
4n
5n
6n
Trong trường hợp mỗi gen qui định một tính trạng, gen nằm trong nhân và không xét đến vai trò về giới tính, các gen đều có 2 alen và trội lặn hoàn toàn. Nếu bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi n cặp tính trạng tương phản, F1 tự thụ phấn, thì số loại kiểu hình ở F2 là:
3n
4n
n2
2n
n3
Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do hai gen không alen phân li độc lập quy định. Trong kiểu gen, khi có đồng thời cả hai alen trội A và B thì cho hoa đỏ, khi chỉ có một alen trội A hoặc B thì cho hoa hồng, còn khi không có alen trội nào thì cho hoa trắng. Cho cây hoa hồng thuần chủng giao phối với cây hoa đỏ (P), thu được F1 gồm 50% cây hoa đỏ và 50% cây hoa hồng. Cho các phép lai sau: I. AAbb × AaBb; II. aaBb × Aabb; III. AAbb × AaBB; IV. AAbb × AABb; V. aaBb × AABb. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, trong các phép lai sau đây, có bao nhiêu phép lai phù hợp với tất cả các thông tin trên:
2
4
5
3
6
Hiện tượng chứng tỏ mỗi gen có thể biến dị đa dạng, ảnh hưởng rất khác nhau đến sự phát triển các tính trạng là hiện tượng:
Tính trạng trội hoàn toàn
Tính trạng trội không hoàn toàn
Hiện tượng một alen
Hiện tượng đa alen
A và D đúng
Trong phép lai giữa hai cá thể có kiểu gen AaBBDd × aaBbDd (mỗi gen quy định một tính trạng, các gen trội hoàn toàn) thu được kết quả:
4 loại kiểu hình : 12 loại kiểu gen
8 loại kiểu hình : 12 loại kiểu gen
8 loại kiểu hình : 27 loại kiểu gen
4 loại kiểu hình : 8 loại kiểu gen
4 loại kiểu hình : 16 loại kiểu gen
Cặp phép lai nào sau đây là phép lai thuận nghịch:
♀ AaBb × ♂ AaBb và ♀ AABB × ♂ aabb
♀ AA × ♂ aa và ♀ Aa × ♂ aa
♀ aabb × ♂ AABB và ♀ AABB × ♂ aabb
♀ Aa × ♂ aa và ♀ aa × ♂ AA
♀ Aa × ♂ Aa và ♀ aa × ♂ AA
Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội không hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai Aa × Aa cho đời con có:
3 loại kiểu gen, 2 loại kiểu hình
3 loại kiểu gen, 3 loại kiểu hình
2 loại kiểu gen, 2 loại kiểu hình
4 loại kiểu gen, 3 loại kiểu hình
4 loại kiểu hình, 9 loại kiểu gen
Trong trường hợp bố mẹ đều mang n cặp gen dị hợp phân li độc lập, mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn thì số lượng các loại kiểu gen và kiểu hình ở thế hệ sau theo lí thuyết là:
3n kiểu gen; 2n kiểu hình
2n kiểu gen; 3n kiểu hình
2n kiểu gen; 2n kiểu hình
3n kiểu gen; 3n kiểu hình
4 loại kiểu hình : 9 loại kiểu gen
Trong phép lai phân tích, nếu thế hệ con thu được đều biểu hiện kiểu hình trội thì có thể kết luận gì:
Kiểu gen của thể cái là đồng hợp
Cá thể trội đem lai dị hợp
Thế hệ P thuần chủng
Thể P dị hợp cặp gen quy định tính trạng E
Cá thể trội đem lai không xác định
Định luật phân li tính trạng của Mendel là:
Các giao tử thuần khiết chúng chỉ mang một trong hai alen mỗi gen. Các giao tử tách biệt nhau và thế hệ mới được sinh ra do sự tổ hợp ngẫu nhiên của các giao tử bắt nguồn từ cha, mẹ.
Các giao tử thuần khiết chúng mang alen mỗi gen. Các giao tử tách biệt nhau và thế hệ mới được sinh ra do sự tổ hợp ngẫu nhiên của các giao tử bắt nguồn từ cha, mẹ.
Các giao tử thuần khiết chúng chỉ mang một trong hai alen mỗi gen. Các giao tử không tách biệt nhau và thế hệ mới được sinh ra do sự tổ hợp ngẫu nhiên của các giao tử bắt nguồn từ cha, mẹ.
Các giao tử thuần khiết mang một trong hai alen mỗi gen. Các giao tử không tách biệt nhau và thế hệ mới được sinh ra do sự tổ hợp ngẫu nhiên của các giao tử bắt nguồn từ cha, mẹ.
Không có phát biểu đúng
Ưu điểm trong phương pháp phỏng nghiệm cứu di truyền đã giúp Mendel phát hiện ra các qui luật di truyền:
Trước khi lai, tạo các dòng thuần.
Lai các dòng thuần khác nhau về một hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1, F2, F3.
Sử dụng toán học để phân tích kết quả lai.
Dựa giả thuyết và chứng minh giả thuyết.
A, B, C và D đúng
Mendel đã giải thích quy luật phân ly bằng:
Hiện tượng phân ly của các cặp NST trong nguyên phân
Hiện tượng tương tác các gen
Hiện tượng trội hoàn toàn
Giả thuyết giao tử thuần khiết
Sự phân ly ngẫu nhiên của các cặp NST tương đồng trong giảm phân
Điều kiện quan trọng nhất của quy luật phân li độc lập là:
Tính trạng trội phải trội hoàn toàn.
Bố mẹ phải thuần chủng về tính trạng đem lai.
Các cặp gen quy định các cặp tính trạng phải nằm trên các cặp NST khác nhau.
Số lượng cá thể phải đủ lớn.
Các gen quy định tính trạng phải nằm trên cùng NST.
Cơ sở tế bào học của quy luật phân ly theo quan điểm di truyền học hiện đại:
Sự phân ly và tái tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh
Sự tổ hợp của cặp NST tương đồng trong thụ tinh
Sự phân ly đồng đều của NST trong mỗi cặp tương đồng khi giảm phân
Sự phân ly của cặp NST tương đồng trong nguyên phân
Không có phát biểu đúng
Trong trường hợp không xảy ra đột biến, nếu các cặp alen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau thì chúng:
Sẽ phân ly cùng nhau trong quá trình giảm phân
Di truyền cùng nhau tạo thành nhóm gen liên kết
Luôn có số lượng, thành phần và trật tự các nucleotid giống nhau
Tồn tại đồng thời với nhau cùng quy định 1 tính trạng
Sẽ phân ly độc lập trong quá trình giảm phân hình thành giao tử
Mỗi alen trong cặp gen phân li đồng đều về các giao tử khi:
Bố mẹ phải thuần chủng
Số lượng cá thể con lai phải lớn
Các NST trong cặp NST tương đồng phân li đồng đều về hai cực của tế bào trong giảm phân
Alen trội phải trội hoàn toàn
C và D đúng
Quy luật phân li độc lập góp phần giải thích hiện tượng:
Biến dị vô cùng phong phú ở các loài giao phối
Hoán vị gen
Đột biến gen
Các gen phân ly ngẫu nhiên trong giảm phân và tổ hợp tự do trong thụ tinh
A và B đúng
Quy luật phân li độc lập thực chất nói về:
Sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9:3:3:1
Sự tổ hợp các alen trong quá trình thụ tinh
Sự phân li độc lập của các tính trạng
Sự phân li độc lập của các cặp alen trong quá trình giảm phân
Sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9:6:1
Đặc điểm nào có trong vận chuyển ẩm thực bào qua màng tế bào:
Cần tiêu tốn năng lượng
Màng tế bào không tạo túi
Màng tế bào tạo vùi
Vận chuyển các chất hoà tan, phân tử nhỏ
Là hình thức …….
Câu nào sau đây là sai khi nói về phép lai thuận, nghịch:
Phép lai thuận, nghịch đối với tính trạng do gen trong tế bào chất quy định thường cho kết quả khác nhau.
Phép lai thuận, nghịch đối với tính trạng do gen liên kết giới tính quy định thường cho kết quả khác nhau.
Phép lai thuận, nghịch có thể sử dụng để xác định các gen liên kết hoàn toàn hay không hoàn toàn (xảy ra hoán vị gen) ở mọi loài sinh vật.
Trong một số phép lai tạo ưu thế lai, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai, nhưng phép lai nghịch cho ưu thế lai, và ngược lại.
A, B, C và D đúng
Cấu trúc glycoprotein của màng tinh trùng thay đổi để dễ nhận diện trứng và xúc tiến các phản ứng khi gặp trứng là:
Về hình thái
Về sinh hóa
Về sinh lý
Về chuyển hóa
Về cấu tạo
Bào quan nào tạo nên thể đỉnh của đầu tinh trùng người:
Ty thể
Sợi actin
Bộ golgi
Trung thể
Lisosom
Bào quan nào tham gia tạo cổ của tinh trùng người:
Ty thể
Sợi actin
Bộ golgi
Trung thể
Lisosom
Bào quan nào tham gia tạo đuôi của tinh trùng người:
Ty thể
Sợi actin
Bộ golgi
Trung thể
Lisosom
Trứng và tinh trùng gặp nhau để tạo thành hợp tử ở đoạn nào:
Đoạn kẽ
Đoạn eo
Đoạn bóng
Đoạn loa vòi
Tử cung
