Font size
WorksheetsPage 1
Total questions: 97
Worksheet time: 49mins
Quyết định giải quyết khiếu nại là một phần của:
Văn bản pháp luật
Hồ sơ giải quyết khiếu nại
Quy trình khiếu nại
Tài liệu tham khảo
Biên bản thẩm tra, xác minh, kết luận, kết quả giám định thuộc loại tài liệu nào trong hồ sơ giải quyết khiếu nại?
Tài liệu không liên quan
Tài liệu bắt buộc
Tài liệu bổ sung
Tài liệu tham khảo
Để hoàn thiện hồ sơ giải quyết khiếu nại, văn bản nào sau đây cần được người bị khiếu nại cung cấp?
Đơn khiếu nại
Văn bản giải trình
Quyết định giải quyết khiếu nại
Thông báo kết quả thẩm tra
Tài liệu nào sau đây không phải là thành phần của hồ sơ giải quyết khiếu nại?
Biên bản thẩm tra, xác minh, kết luận, kết quả giám định
Đơn khiếu nại hoặc văn bản ghi nội dung khiếu nại
Quyết định giải quyết khiếu nại
Bản sao hộ khẩu của người khiếu nại
Hồ sơ giải quyết khiếu nại cần được lưu giữ theo quy định của cơ quan nào?
Cơ quan khiếu nại
Pháp luật
Chính quyền địa phương
Tổ chức xã hội
Sau khi thụ lý đơn khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có thể thực hiện hành động nào dưới đây để làm rõ nội dung khiếu nại?
Tổ chức hội thảo khoa học
Trưng cầu giám định
Mời chuyên gia tư vấn
Tổ chức hội nghị quốc tế
Theo quy định, sau khi thụ lý đơn khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại cần thực hiện điều nào dưới đây đối với khiếu nại thuộc thẩm quyền?
Tổ chức họp báo công khai
Ra quyết định giải quyết khiếu nại
Chuyển đơn khiếu nại cho cơ quan khác
Tổ chức tham vấn ý kiến cộng đồng
Nội dung nào sau đây không phải là một phần của quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu theo Luật Thi hành án dân sự số 115/VBHN-VPQH?
Ngày, tháng, năm ra quyết định
Nội dung khiếu nại
Kết quả điều tra hình sự liên quan
Hướng dẫn quyền khiếu nại lần hai của đương sự
Theo Luật Thi hành án dân sự số 115/VBHN-VPQH, họ tên và địa chỉ của ai cần phải có trong quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu?
Người khiếu nại
Người làm chứng
Người điều tra
Người phát hiện vụ việc
Theo Luật Thi hành án dân sự số 115/VBHN-VPQH, kết quả xác minh nội dung khiếu nại cần được thể hiện trong phần nào của quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu?
Phần mở đầu
Phần nội dung khiếu nại
Phần kết luận
Phần kết quả xác minh nội dung khiếu nại
Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu theo Luật Thi hành án dân sự số 115/VBHN-VPQH căn dựa trên yếu tố nào sau đây?
Cảm tính của người giải quyết
Kết quả bỏ phiếu
Căn cứ pháp luật
Thông tin truyền miệng
Theo Luật Thi hành án dân sự số 115/VBHN-VPQH, kết luận nào sau đây là không phù hợp trong quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu?
Nội dung khiếu nại là đúng
Nội dung khiếu nại đúng một phần
Nội dung khiếu nại sai toàn bộ
Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu có thể bao gồm hành động nào sau đây?
Giữ nguyên quyết định bị khiếu nại
Tăng mức phạt hành chính
Bổ sung chứng cứ mới
Loại bỏ toàn bộ bằng chứng
Theo Luật Thi hành án dân sự số 115/VBHN-VPQH, việc bồi thường thiệt hại do quyết định trái pháp luật gây ra là:
Không cần thiết
Tuỳ ý người giải quyết
Bắt buộc phải thực hiện khi có thiệt hại
Chỉ thực hiện khi có yêu cầu từ người khiếu nại
Hướng dẫn quyền khiếu nại lần hai của đương sự là nội dung thuộc phần nào trong quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu?
Phần mở đầu
Phần kết luận
Phần nội dung khiếu nại
Phần hướng dẫn quyền khiếu nại lần hai
Trong quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, việc sửa đổi, hủy bỏ quyết định bị khiếu nại có thể được yêu cầu khi:
Quyết định bị khiếu nại là hoàn toàn đúng
Quyết định bị khiếu nại có sai sót
Không có căn cứ pháp luật
Người khiếu nại rút đơn khiếu nại
Theo Luật Thi hành án dân sự số 115/VBHN-VPQH, nội dung nào sau đây không cần có trong quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu?
Ngày, tháng, năm ra quyết định
Địa chỉ của người phát hành quyết định
Kết quả xác minh nội dung khiếu nại
Việc bồi thường thiệt hại
Theo Luật Thi hành án dân sự số 115/VBHN-VPQH, việc khắc phục hậu quả do hành vi trái pháp luật gây ra là:
Do tòa án quyết định
Không cần thực hiện
Bắt buộc khi có hậu quả
Chỉ thực hiện khi có đơn yêu cầu
Trong quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, kết luận nội dung khiếu nại là đúng, đúng một phần hoặc sai toàn bộ được xem xét dựa trên:
Ý kiến của người khiếu nại
Kết quả xác minh
Số lượng khiếu nại trước đó
Thời gian khiếu nại
Theo Luật Thi hành án dân sự số 115/VBHN-VPQH, một trong các nội dung của quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu là hướng dẫn quyền khiếu nại lần hai của đương sự. Điều này nhằm mục đích:
Hướng dẫn thủ tục tố tụng
Đảm bảo quyền lợi của đương sự
Tăng cường trách nhiệm của cơ quan giải quyết
Giảm bớt lượng khiếu nại
Khi tiếp tục khiếu nại lần hai, người khiếu nại phải gửi đơn kèm theo tài liệu nào sau đây?
Bản sao quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu và tài liệu liên quan.
Bản chính quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu.
Chỉ cần gửi đơn khiếu nại mà không cần kèm theo tài liệu nào.
Bản sao quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà không cần tài liệu liên quan.
Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai, người có thẩm quyền có quyền nào sau đây?
Từ chối cung cấp thông tin cho người khiếu nại.
Tự ra quyết định giải quyết khiếu nại mà không cần thông tin, tài liệu.
Triệu tập người bị khiếu nại và người khiếu nại để tổ chức đối thoại khi cần thiết.
Giải quyết khiếu nại mà không cần xác minh thông tin.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân nào nhận được yêu cầu cung cấp thông tin từ người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai phải thực hiện điều gì?
Cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác và kịp thời theo yêu cầu, và chịu trách nhiệm về nội dung.
Chỉ cung cấp thông tin khi người khiếu nại trực tiếp yêu cầu.
Từ chối cung cấp thông tin nếu thấy không cần thiết.
Chỉ cung cấp thông tin dạng tóm tắt, không cần tài liệu kèm theo.
Khi ban hành quyết định giải quyết khiếu nại lần hai, yếu tố nào sau đây không bắt buộc phải có trong nội dung quyết định?
Ngày, tháng, năm ra quyết định
Họ, tên người bị khiếu nại
Ý kiến của người khiếu nại
Nội dung khiếu nại
Nội dung nào sau đây là yếu tố bắt buộc trong quyết định giải quyết khiếu nại lần hai?
Ý kiến của người khiếu nại
Kết quả xác minh nội dung khiếu nại
Phương án giải quyết khiếu nại của bên thứ ba
Quan điểm cá nhân của người giải quyết khiếu nại
Trong quyết định giải quyết khiếu nại lần hai, điều gì cần được căn cứ để giải quyết khiếu nại?
Cảm nhận cá nhân của người giải quyết
Ý kiến của người khiếu nại
Căn cứ pháp luật
Thực tiễn xã hội
Khi quyết định giải quyết khiếu nại lần hai, người giải quyết có thể thực hiện hành động nào sau đây đối với quyết định bị khiếu nại?
Giữ nguyên hoặc sửa đổi quyết định
Thay thế người khiếu nại
Thay đổi nội dung khiếu nại
Chỉ định người giải quyết mới
Nội dung nào sau đây liên quan đến trách nhiệm của người giải quyết khiếu nại lần hai trong việc xử lý hậu quả?
Căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại
Việc bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do quyết định trái pháp luật gây ra
Nội dung khiếu nại
Đánh giá năng lực của người khiếu nại
Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai cần phải có kết luận về điều gì?
Tính hợp pháp của quyết định, hành vi bị khiếu nại
Thái độ của người khiếu nại đối với cơ quan giải quyết
Kết quả làm việc của bên thứ ba không liên quan
Mức độ hài lòng của cộng đồng về vụ việc
Trong quyết định giải quyết khiếu nại lần hai, ngày, tháng, năm ra quyết định được coi là gì?
Không bắt buộc
Bắt buộc nếu bên khiếu nại yêu cầu
Luôn luôn bắt buộc
Tùy chọn
Điều nào sau đây không phải là nội dung trong quyết định giải quyết khiếu nại lần hai?
Họ, tên, địa chỉ của người khiếu nại
Kết quả xác minh nội dung khiếu nại
Đề xuất của bên thứ ba
Căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại
Việc hủy bỏ quyết định, hành vi bị khiếu nại có thể được thực hiện trong quyết định giải quyết khiếu nại lần hai dưới hình thức nào?
Chỉ ghi nguyên quyết định
Sửa đổi hoặc yêu cầu sửa đổi quyết định
Chỉ yêu cầu thay đổi nội dung khiếu nại
Chỉ yêu cầu thay đổi do người bị khiếu nại
Phương án nào sau đây đúng khi nói về việc giải quyết nội dung khiếu nại lần hai?
Phải dựa trên cảm tính của người giải quyết
Phải có căn cứ pháp luật để giải quyết
Phải do bên thứ ba quyết định
Phải dựa trên ý kiến của người bị khiếu nại
Trong trường hợp nào việc bồi thường thiệt hại được đề cập trong quyết định giải quyết khiếu nại lần hai?
Khi không có thiệt hại xảy ra
Để khắc phục hậu quả do quyết định, hành vi trái pháp luật gây ra
Khi người khiếu nại yêu cầu
Khi người bị khiếu nại đồng ý
Ai có quyền tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự theo Luật Thi hành án dân sự?
Chỉ công dân bị thiệt hại trực tiếp
Bất kỳ công dân nào
Chỉ công chức nhà nước
Chỉ các tổ chức xã hội
Theo Luật Thi hành án dân sự, hành vi vi phạm pháp luật của Chấp hành viên có thể bị tố cáo khi nào?
Khi gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước
Khi không có ai tố cáo
Khi không có bằng chứng
Khi chưa xảy ra thiệt hại
Người tố cáo có quyền gửi đơn hoặc trực tiếp tố cáo với ai?
Bất kỳ cá nhân nào
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền
Chỉ với cơ quan công an
Chỉ với tòa án
Người tố cáo có quyền yêu cầu điều gì liên quan đến thông tin cá nhân của mình?
Công khai họ, tên, địa chỉ
Giữ bí mật họ, tên, địa chỉ, bút tích
Chỉ giữ bí mật bút tích
Chỉ giữ bí mật họ và tên
Người tố cáo có quyền yêu cầu được thông báo về điều gì?
Kết quả điều tra
Kết quả giải quyết tố cáo
Kết quả xét xử
Kết quả hòa giải
Người tố cáo có nghĩa vụ gì khi trình bày nội dung tố cáo?
Trình bày trung thực và cung cấp tài liệu liên quan
Trình bày ngắn gọn
Trình bày theo ý kiến cá nhân
Trình bày theo yêu cầu của người bị tố cáo
Người tố cáo có nghĩa vụ nêu rõ điều gì?
Lý do tố cáo
Họ, tên, địa chỉ của mình
Mục đích tố cáo
Mong muốn cá nhân
Người tố cáo phải chịu trách nhiệm trước pháp luật trong trường hợp nào?
Tố cáo đúng sự thật
Tố cáo không có bằng chứng
Tố cáo sai sự thật
Tố cáo không rõ ràng
Khi nào người tố cáo có quyền yêu cầu giữ bí mật bút tích của mình?
Khi cảm thấy cần thiết
Khi nộp đơn tố cáo qua bưu điện
Khi tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền
Khi tố cáo qua email
Người tố cáo có quyền yêu cầu bảo vệ trong tình huống nào?
Khi bị đe dọa, trù dập, trả thù
Khi không hài lòng với kết quả điều tra
Khi có tranh chấp cá nhân
Khi muốn rút lại tố cáo
Người tố cáo có nghĩa vụ cung cấp tài liệu gì?
Tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo
Tài liệu bất kỳ
Tài liệu cá nhân không liên quan
Tài liệu do người bị tố cáo yêu cầu
Ai có thẩm quyền giải quyết yêu cầu giữ bí mật thông tin của người tố cáo?
Bất kỳ cá nhân nào
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền
Luật sư của người tố cáo
Người bị tố cáo
Người tố cáo cần nêu rõ thông tin cá nhân nào trong đơn tố cáo?
Chỉ tên và địa chỉ
Chỉ họ và tên
Họ, tên, địa chỉ của mình
Chỉ địa chỉ
Người tố cáo có thể yêu cầu thông báo kết quả giải quyết tố cáo từ ai?
Từ bất kỳ người nào
Từ cơ quan báo chí
Từ cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền
Từ người bị tố cáo
Người bị tố cáo có quyền gì khi bị tố cáo không đúng sự thật?
Được giữ im lặng hoàn toàn.
Được khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm.
Được miễn trừ trách nhiệm hoàn toàn.
Được giảm án phạt nếu có tội.
Trong trường hợp nào người bị tố cáo có quyền yêu cầu xử lý người tố cáo?
Khi người tố cáo không cung cấp đủ chứng cứ.
Khi người tố cáo không có thẩm quyền.
Khi tố cáo sai sự thật.
Khi người tố cáo không hợp tác.
Một trong những nghĩa vụ của người bị tố cáo là gì?
Giữ bí mật về nội dung tố cáo.
Giải trình về hành vi bị tố cáo.
Được bồi thường thiệt hại ngay lập tức.
Tự ý xử lý người tố cáo.
Người bị tố cáo có quyền đưa ra bằng chứng trong trường hợp nào?
Để chứng minh nội dung tố cáo là không đúng sự thật.
Để trì hoãn quá trình xử lý.
Để yêu cầu bảo mật thông tin.
Để yêu cầu giảm nhẹ nghĩa vụ.
Khi nào người bị tố cáo phải cung cấp thông tin, tài liệu liên quan?
Khi được yêu cầu bởi người tố cáo.
Khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu.
Khi bị yêu cầu bởi bất kỳ cá nhân nào.
Khi không có nghĩa vụ làm vậy.
Người bị tố cáo có nghĩa vụ gì liên quan đến quyết định xử lý?
Chỉ cần nghe thông báo mà không cần thực hiện.
Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định xử lý của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.
Tự đưa ra quyết định cá nhân về việc xử lý.
Có quyền từ chối thực hiện quyết định xử lý.
Người bị tố cáo có quyền gì liên quan đến danh dự của mình?
Yêu cầu giữ bí mật danh tính người tố cáo.
Được phục hồi danh dự nếu tố cáo không đúng.
Yêu cầu xử lý ngay lập tức mà không cần điều tra.
Được miễn trừ mọi trách nhiệm.
Trong trường hợp nào người bị tố cáo phải bồi thường thiệt hại?
Khi không thể chứng minh được mình vô tội.
Khi có hành vi trái pháp luật gây ra thiệt hại.
Khi người tố cáo yêu cầu bồi thường.
Khi cơ quan truyền thông công khai thông tin.
Người bị tố cáo được thông báo về điều gì?
Quyết định cuối cùng ngay lập tức.
Nội dung tố cáo.
Quyền lợi của người tố cáo.
Nội dung điều tra của các vụ khác.
Một trong các quyền của người bị tố cáo là gì?
Được yêu cầu thay đổi người điều tra.
Được thông báo kết quả điều tra trước khi hoàn tất.
Nghĩa vụ nào sau đây không thuộc về người bị tố cáo?
Bồi thường thiệt hại do hành vi trái pháp luật của mình.
Giải trình về hành vi bị tố cáo.
Tự ý quyết định mức bồi thường cho người tố cáo.
Chấp hành quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền.
Người bị tố cáo có quyền gì liên quan đến thiệt hại do tố cáo không đúng gây ra?
Được tự quyết định số tiền bồi thường.
Được bồi thường thiệt hại.
Được miễn trừ mọi khoản bồi thường.
Được yêu cầu người tố cáo bồi thường ngay lập tức.
Khi nào người bị tố cáo được phục hồi quyền lợi hợp pháp?
Khi có quyết định của bất kỳ cá nhân nào.
Khi tố cáo được xác định là không đúng.
Khi người tố cáo rút đơn tố cáo.
Khi có sự đồng ý của người bị tố cáo.
Nghĩa vụ nào sau đây là của người bị tố cáo?
Từ chối hợp tác với cơ quan điều tra.
Bồi thường thiệt hại do hành vi trái pháp luật gây ra.
Yêu cầu người tố cáo bồi thường ngay lập tức.
Giữ kín mọi thông tin liên quan đến vụ việc.
Ai có trách nhiệm giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật mà người bị tố cáo thuộc thẩm quyền quản lý của một cơ quan, tổ chức?
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức đó.
Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp trên.
Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp.
Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng.
Trong trường hợp người bị tố cáo là Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, ai có trách nhiệm giải quyết tố cáo?
Người đứng đầu cơ quan thi hành án.
Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp.
Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp trên trực tiếp hoặc Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp.
Thời hạn giải quyết tố cáo là bao nhiêu ngày kể từ ngày thụ lý?
30 ngày
45 ngày
60 ngày
90 ngày
Đối với vụ việc phức tạp, thời hạn giải quyết tố cáo có thể kéo dài không quá bao nhiêu ngày?
60 ngày
75 ngày
90 ngày
120 ngày
Tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật có dấu hiệu tội phạm được giải quyết theo quy định của văn bản nào?
Luật Khiếu nại, Tố cáo
Bộ luật Tố tụng hình sự
Luật Dân sự
Bộ luật Hình sự
Thủ tục giải quyết tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật nào?
Pháp luật về thi hành án dân sự
Pháp luật về quản lý nhà nước
Pháp luật về khiếu nại, tố cáo
Pháp luật về hình sự
Theo Luật Thi hành án dân sự, ai có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết tố cáo kịp thời, đúng pháp luật?
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình
Chỉ có cơ quan nhà nước cấp tỉnh
Bất kỳ cá nhân nào không thuộc cơ quan nhà nước
Chỉ có Tòa án nhân dân
Nếu người có thẩm quyền giải quyết tố cáo không thực hiện đúng trách nhiệm của mình, hậu quả pháp lý nào có thể xảy ra?
Chỉ bị nhắc nhở và không có biện pháp xử lý khác
Bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất, mức độ vi phạm
Không chịu bất kỳ trách nhiệm nào
Khi người có thẩm quyền giải quyết tố cáo gây thiệt hại, họ phải thực hiện nghĩa vụ nào theo Luật Thi hành án dân sự?
Không cần thực hiện nghĩa vụ gì
Bồi thường theo quy định của pháp luật
Chỉ cần công khai xin lỗi
Chỉ cần khắc phục hậu quả mà không cần bồi thường
Theo Luật Thi hành án dân sự, cơ quan nào có quyền kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự?
Tòa án nhân dân
Viện kiểm sát
Cơ quan thi hành án dân sự
Thanh tra Chính phủ
Viện kiểm sát có quyền yêu cầu, kiến nghị đối với những cơ quan, tổ chức nào để bảo đảm việc giải quyết khiếu nại, tố cáo có căn cứ, đúng pháp luật?
Chỉ cơ quan thi hành án dân sự cấp trên
Chỉ cơ quan thi hành án dân sự cấp dưới
Cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp và cấp dưới, cơ quan, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm
Chỉ tòa án nhân dân các cấp
Viện kiểm sát có quyền kháng nghị đối với những đối tượng nào theo quy định của Luật Thi hành án dân sự số 115/VBHN-VPQH?
Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự và Chấp hành viên cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp và cấp dưới.
Chỉ Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp dưới.
Chỉ Chấp hành viên cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp.
Chỉ Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp.
Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc phát hiện hành vi vi phạm?
10 ngày
15 ngày
30 ngày
45 ngày
Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm trả lời kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân trong thời gian bao lâu kể từ ngày nhận được kháng nghị?
5 ngày
10 ngày
15 ngày
20 ngày
Nếu Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự chấp nhận kháng nghị của Viện kiểm sát, họ phải thực hiện kháng nghị trong bao nhiêu ngày làm việc?
3 ngày
5 ngày
10 ngày
15 ngày
Khi Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện không nhất trí với kháng nghị, họ phải báo cáo với ai?
Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Bộ trưởng Bộ Tư pháp
Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Quốc phòng
Trong trường hợp không nhất trí với kháng nghị, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh phải báo cáo với ai?
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh
Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp
Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu
Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng
Thời hạn để Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp xem xét và trả lời báo cáo là bao nhiêu ngày?
10 ngày
15 ngày
20 ngày
30 ngày
Trong trường hợp văn bản trả lời kháng nghị không có căn cứ, ai có quyền yêu cầu xem xét lại?
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh
Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Bộ trưởng Bộ Tư pháp
Thời hạn Bộ trưởng Bộ Tư pháp phải xem xét và trả lời Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao là bao nhiêu ngày kể từ khi nhận yêu cầu?
10 ngày
20 ngày
30 ngày
40 ngày
Ai có trách nhiệm xem xét lại văn bản trả lời đã có hiệu lực thi hành của Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu?
Bộ trưởng Bộ Tư pháp
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp
Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng
Hành vi nào sau đây được coi là vi phạm hành chính trong thi hành án dân sự theo Luật Thi hành án dân sự số 115/VBHN-VPQH?
Không có mặt thực hiện việc thi hành án sau khi nhận giấy báo lần thứ nhất.
Cố tình không thực hiện quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Tòa án.
Tự ý thực hiện công việc không được làm theo bản án, quyết định.
Nhận giấy triệu tập nhưng có lý do chính đáng không có mặt.
Theo Luật Thi hành án dân sự số 115/VBHN-VPQH, hành vi nào sau đây là vi phạm hành chính?
Đã nhận giấy báo lần thứ hai nhưng không có mặt để thi hành án mà không có lý do chính đáng.
Không thực hiện công việc phải làm theo bản án, quyết định do quên.
Có điều kiện thi hành án nhưng không thi hành do không đủ thời gian.
Không thực hiện yêu cầu của Chấp hành viên do không hiểu rõ yêu cầu.
Hành vi nào dưới đây không phải là vi phạm hành chính trong thi hành án dân sự?
Cố tình trì hoãn việc thực hiện nghĩa vụ thi hành án mặc dù có điều kiện.
Tẩu tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thi hành án.
Chấp hành quyết định của Chấp hành viên về việc khấu trừ tài khoản.
Phá hủy niêm phong tài sản đã kê biên.
Theo Luật Thi hành án dân sự, hành vi nào sau đây là vi phạm hành chính trong thi hành án dân sự?
Không chấp hành quyết định của Chấp hành viên về việc khấu trừ tài khoản.
Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Tòa án.
Tự nguyện cung cấp thông tin liên quan đến tài sản bị xử lý.
Không có mặt sau khi nhận giấy triệu tập lần thứ nhất nhưng có lý do chính đáng.
Theo quy định của Luật Thi hành án dân sự, hành vi nào sau đây được coi là vi phạm hành chính?
Sử dụng tài sản đã kê biên mà không thay đổi tình trạng tài sản.
Xúi giục người khác chống đối người thi hành công vụ trong thi hành án.
Cung cấp giấy tờ liên quan đến tài sản bị xử lý đúng thời hạn.
Thực hiện công việc phải làm theo bản án, quyết định.
Theo nội dung Luật Thi hành án dân sự, hành vi nào sau đây không bị coi là vi phạm hành chính?
Chống đối người thi hành công vụ trong thi hành án.
Gây rối trật tự nơi thi hành án.
Tiêu dùng tài sản đã kê biên mà chưa tới mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Cung cấp thông tin liên quan đến tài sản bị xử lý theo yêu cầu của Chấp hành viên.
Hành vi nào dưới đây được coi là vi phạm hành chính theo Luật Thi hành án dân sự số 15/VBHN-VPQH?
Làm hư hỏng tài sản để trốn tránh việc kê biên tài sản.
Thực hiện đầy đủ quyết định của Tòa án.
Không chấp hành quyết định của Chấp hành viên về việc thu hồi giấy tờ có giá.
Có mặt đầy đủ theo giấy triệu tập của Chấp hành viên.
Theo Luật Thi hành án dân sự, hành vi nào bị coi là vi phạm hành chính trong thi hành án dân sự?
Chấm dứt thực hiện công việc không được làm theo bản án, quyết định.
Thay đổi tình trạng tài sản đã kê biên mà chưa tới mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Giao giấy tờ liên quan đến tài sản bị xử lý khi có yêu cầu của Chấp hành viên.
Không thực hiện công việc phải làm do không đủ khả năng.
Theo Luật Thi hành án dân sự, hành vi nào dưới đây là vi phạm hành chính?
Phá hủy niêm phong tài sản đã kê biên nhưng chưa tới mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Tự nguyện giao nộp tài sản đã kê biên.
Thực hiện nghĩa vụ thi hành án đúng thời hạn.
Không có mặt để thi hành án do có lý do chính đáng.
Hành vi nào sau đây không phải là vi phạm hành chính trong thi hành án dân sự theo Luật Thi hành án dân sự số 115/VBHN-VPQH?
Không thực hiện công việc phải làm theo bản án, quyết định.
Tiêu dùng tài sản đã kê biên và bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Không thực hiện yêu cầu của Chấp hành viên về việc giao giấy tờ liên quan đến tài sản bị xử lý không có lý do chính đáng.
Tẩu tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thi hành án.
Theo Luật Thi hành án dân sự, hành vi nào sau đây là vi phạm hành chính?
Cố tình không thực hiện quyết định phải thi hành ngay.
Tự nguyện thực hiện nghĩa vụ thi hành án.
Có lý do chính đáng không thực hiện yêu cầu của Chấp hành viên.
Cản trở thực hiện công việc được làm theo bản án, quyết định.
Theo Luật Thi hành án dân sự, hành vi nào sau đây là vi phạm hành chính?
Giao nộp tài sản đã kê biên đúng thời hạn.
Cất giấu tài sản đã kê biên nhưng chưa tới mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Thực hiện công việc phải làm theo bản án, quyết định.
Có mặt theo giấy triệu tập của Chấp hành viên.
Theo quy định của Luật Thi hành án dân sự, hành vi nào không bị coi là vi phạm hành chính?
Chống đối người thi hành công vụ trong thi hành án.
Không thực hiện yêu cầu của Chấp hành viên mà không có lý do chính đáng.
Làm hư hỏng tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thi hành án.
Thực hiện nghĩa vụ thi hành án theo quyết định của Tòa án.
Theo Luật Thi hành án dân sự, hành vi nào sau đây là vi phạm hành chính?
Không chấp hành quyết định của Chấp hành viên về việc trừ vào thu nhập.
Tự nguyện cung cấp thông tin về tài sản bị xử lý.
Tiêu dùng tài sản đã kê biên đúng quy định pháp luật.
Có mặt đầy đủ theo yêu cầu của Chấp hành viên.
