Font size
WorksheetsTrích xuất câu hỏi từ worksheet (lớp 12)
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Nghiên cứu các quá trình hoạt động, sinh trưởng của cây và sự tạo thành các chất trong cây thuốc là lĩnh vực của:
Sinh lý học thực vật
Hệ thống học thực vật
Sinh thái học thực vật
Địa lý học thực vật
Thực vật một lá mầm có các:
Mô phân sinh lóng và bền.
Mô phân sinh đỉnh và bền.
Mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ.
Mô phân sinh đỉnh và lóng.
Tác phẩm “Y lý và cây thuốc” được xuất bản năm 1772 thuộc về tác giả:
Lê Quý Đôn
Hải Thượng Lãn Ông
Tuệ Tĩnh
Lý Thời Chân
Loại mô phân sinh không có ở cây lúa là:
Mô phân sinh đỉnh rễ.
Mô phân sinh lóng.
Mô phân sinh bền.
Mô phân sinh đỉnh thân.
Saponin là thành phần hoạt chất đặc trưng của họ:
Thầu dầu
Bầu bí
Hoa hồng
Tinh thể
Chất tế bào là khối chất quánh, độ nhớt cao và có tính đàn hồi, tỷ lệ nước chiếm khoảng:
50-60%
27-30%
40-50%
70-80%
Ty thể là nơi diễn ra quá trình:
Quang hợp
Thu góp chất thải của tế bào
Hô hấp tạo năng lượng
Phân bào
Vai trò chủ yếu của Lục lạp là:
Bảo vệ lá khỏi ánh sáng trực xạ
Gây sự chú ý của côn trùng trong quá trình thụ phấn
Đồng hoá ở thực vật xanh
Dự trữ
Chất dự trữ phổ biến nhất trong tế bào thực vật là loại thể vùi:
Tinh bột
Protid
Lipid
Tinh thể
Đặc điểm quan trọng nhất trong cấu tạo của mô phân sinh là:
Bao gồm các tế bào chưa phân hoá
Bao gồm các tế bào đã phân hoá
Các tế bào xếp khít nhau
Các tế bào xếp rời nhau
Cellulose – Pectin là hai lớp thuộc về cấu trúc của:
Vách tế bào thực vật
Màng nhân
Màng nguyên sinh chất
Màng lục lạp
Ở bốn góc của thân cây họ hoa môi (Lamiaceae) hay góc cuống lá một số cây như Húng chanh (Plectranthus amboinicus; Lamiaceae) thường có loại mô:
Cứng
Dày
Mềm
Dẫn
Mỗi cánh hoa (tràng hoa) bao gồm hai phần là:
Phiến, cuống
Phiến, móng
Phần mang màu sắc, phần có lông
Phần mang màu sắc, phần phiến
Mô phân sinh của rễ cây thường có ở miền:
Lông hút
Chóp rễ
Sinh trưởng
Hoá bần
Hệ thống dẫn nhựa ở thân có kiểu sắp xếp bó libe–gỗ như sau:
Libe ở ngoài, gỗ ở trong
Gỗ ở ngoài, libe ở trong
Libe và gỗ xen kẽ
Libe và gỗ hướng tâm
Lá có một gân là đặc điểm của cây:
Ngô
Sa mu
Sắn
Lúa
Vết khía ở lá xẻ có dạng:
Sâu tới 41 phiến lá
Sâu quá 41 phiến lá
Vào sát gân lá
Chia làm 3 phần
Để giảm bớt sự thoát hơi nước, lá biến đổi thành:
Vảy
Gai
Tua cuốn
Lá bắc
Ở một số loài như Bán hạ, Môn, Lan ý... lá bắc thường biến đổi thành:
Lá bắc nhỏ
Cụm hoa già bao phía ngoài
Mo bao lấy cụm hoa
Trục chính của hoa
Cuống hoa ở nách của:
Lá đài
Lá bắc
Bầu
Đế hoa
Cụm hoa bao gồm nhiều hoa:
Tập trung trên một cành
Mọc riêng lẻ
Mọc trên một trục hoa phân nhánh
Mọc ở kẽ lá
Cụm hoa cây Vòi voi (Heliotropium indicum L.) có dạng:
Xim hai ngả
Xim một ngả
Chùm
Bông
Khi vẽ hoa đồ, Bộ nhị được vẽ:
Hình lưỡi liềm có song lưng nhọn trên
Một vòng tròn nhỏ tô đen ở phía
Hình chữ B mặt lõm quay vào trong
Mặt cắt của bầu noãn
Vỏ quả giữa do ............ tạo nên:
Biểu bì ngoài của bầu
Mô mềm của thành bầu noãn
Biểu bì trong của bầu
Lá đài còn lại cùng vỏ quả
Tép quả các loài thuộc chi Citrus (bưởi, cam, chanh) do vỏ quả ............ tạo nên:
Ngoài
Giữa
Trong
Hạch
Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion khoáng chủ yếu qua thành phần cấu tạo nào của rễ?
Đỉnh sinh trưởng
Miền lông hút
Miền sinh trưởng
Rễ chính
Loại quả khi chín nứt thành hai mảnh vỏ thuộc loại quả:
Cải
Đậu
Bí
Nang
Đặc điểm chính của họ Cúc là:
Cây thân cỏ, rễ có thể phồng to thành củ
Cụm hoa đầu, chùm đầu hay ngù đầu. Hoa có thể đều, hình ống, hay không đều hình lưỡi nhỏ
Quả đóng
Bao gồm các ý trên
Tên khoa học và họ của cây Ý dĩ là:
Codonopsis javania (Campanulaceae)
Coix lachryma-jobi (Poaceae)
Mentha arvensis (Lamiaceae)
Dioscorea persimilis (Dioscoreaceae)
Họ của cây Rau răm (Polygonum multiflorum Lour.) là:
Apocynaceae
Polygonaceae
Rubiaceae
Campanulaceae
Đơn vị cơ bản trong phân loại thực vật là:
Loài
Chi
Họ
Ngành
Nhiều chi gần nhau hợp thành:
Lớp
Họ
Bộ
Loài
Lớp xoắn khuẩn thuộc ngành:
Vi khuẩn
Vi khuẩn lam
Nấm
Tảo nâu
Cách viết tên họ: Tên chi chính của họ kèm theo đuôi:
-ales
-phyta
-opsida
-aceae
Trong trường hợp nào thì dùng P làm ký hiệu thay cho C và K khi viết hoa thức?
Khi các lá đài hợp
Khi các nhị hoa hợp
Khi lá đài và lá tràng giống nhau
Khi cánh tràng hợp
Chùm hoa bao gồm trục cụm hoa mang nhiều hoa:
Có cuống
Không có cuống
Đơn tính
Mọc ra từ đầu cành
Trong cấu tạo cấp II của thân thì tầng sinh bần sinh ra:
Mô mềm ruột và bần
Lục bì và mô mềm ruột
Lục bì và bần
Libe và bần
Sắp xếp hệ thống dẫn nhựa theo hướng ly tâm là đặc điểm của:
Bó mạch thân
Bó mạch rễ
Bó mạch lá
Cả bó mạch thân và rễ
Su hào và khoai tây thuộc loại thân:
Thân trên không
Thân rễ
Thân củ
Thân giả
Có cấu tạo thứ cấp nhờ tầng phát sinh là đặc điểm của:
Cả hai nhóm thực vật đều có
Thực vật 1 lá mầm
Chỉ thân cây 2 lá mầm
Thực vật 2 lá mầm
Lá cây 2 lá mầm có đặc điểm:
Hai mặt trên và dưới không phân biệt
Hai mặt trên và dưới phân biệt
Lỗ khí chỉ có ở mặt trên
Mặt trên thường có lông
Lá cây 1 lá mầm có đặc điểm:
Hai mặt trên và dưới không phân biệt
Hai mặt trên và dưới phân biệt
Lỗ khí chỉ có ở mặt dưới
Mặt trên thường có lông
Có mô mềm đồng hóa là đặc điểm của cơ quan:
Thân
Lá
Rễ
Hoa
Ở cây hai lá mầm, mô mềm hình giậu thường có ở:
Ngay dưới lớp biểu bì của thân
Ngay dưới lớp biểu bì dưới của lá
Ngay dưới lớp biểu bì trên của lá
Nằm sâu bên trong lá
Điểm dễ nhận thấy ở thân cây lớp Hành là:
Bó mạch sắp xếp hết sức trật tự
Bó mạch ly tâm
Bó mạch hướng tâm
Bó mạch sắp xếp lộn xộn
Ở cây lớp Hành do không có mô dày nên việc nâng đỡ được đảm nhận bởi:
Bó libe-gỗ
Vòng cương mô
Lớp vỏ khá đặc biệt
Mô mềm ruột
Bẹ chia là đặc điểm của họ:
Họ bông
Họ Rau răm
Họ lúa
Họ Hoa hồng
Trong nhựa có nhiều alkaloid như morphin, codein, papaverin là đặc trưng của cây:
Vàng đắng
Cây Mùi cua
Cây Thầu dầu
Cây Thuốc phiện
Cây thân cỏ, sống hàng năm hay sống dai, leo bằng tua cuốn hoặc bò trên mặt đất là đặc điểm của họ:
Bí
Rau răm
Hoa tán
Mã tiền
Vỏ cây chứa nhiều alkaloid như quinin, quinidin, cinchonin, cinchonidin là đặc trưng của cây:
Cà phê
Canh-ki-na
Thuốc phiện
Trúc đào
Cây bụi hoặc thân cỏ, sống hàng năm hay nhiều năm, thân và cành vuông là đặc điểm của các cây thuộc họ:
Rau răm
Bầu bí
Hoa môi
Mõm chó
Cụm hoa bông mo, hoa nhỏ, lưỡng tính hay đơn tính, mo thường có màu sặc sỡ là đặc điểm các cây thuộc họ:
Cau dừa
Ráy
Lúa
Gừng
Cây Xuyên tiêu (Zanthoxylum nitidum Skeel.) thuộc họ:
Cà phê
Mõm chó
Trúc đào
Cam
Cây Nhân sâm (Panax ginseng C. A. Mey.) thuộc họ:
Ngũ gia bì
Cam
Hoa tán
Mã tiền
Bộ nhị được ký hiệu A9+1 trong Hoa thức nói lên:
Bộ nhị hai vòng 9 cái thành vòng tròn và 1 cái ở giữa
Bộ nhị lưỡng thể 9 cái gắn thành một trụ và 1 cái rời
Bộ nhị lưỡng thể 9 cái thành vòng tròn và 1 cái ở giữa
Bộ nhị 10 cái hợp sắp thành hai vòng 9 ngoài và 1 trong
Cấu tạo bộ nhuỵ gồm:
Núm, bầu, cuống
Núm, bầu, đế hoa
Núm, vòi, bầu
Vòi, bầu, đế hoa
Tầng sinh mạch tạo nên:
Libe ở trong và mô mềm vỏ ở ngoài
Libe ở trong và gỗ ở ngoài
Libe ở ngoài và gỗ ở trong
Bần ở ngoài và lục bì ở trong
Lỗ khí lá cây hai lá mầm thường nằm ở:
Mặt trên
Mặt dưới
Cả hai mặt
Nằm sâu ở mặt trên
Vi khuẩn Gram+ và vi khuẩn Gram− phân biệt nhau ở:
Cách bắt màu của vách tế bào với thuốc nhuộm
Vi khuẩn Gram+ gây nhiều bệnh nguy hiểm hơn Gram−
Vi khuẩn Gram− gây nhiều bệnh nguy hiểm hơn Gram+
Cách bắt màu của tiên mao với thuốc nhuộm
Bộ phận mỏng, nhỏ mọc ở phía gốc cuống lá có tên gọi:
Lưỡi nhỏ
Phiến lá
Lá kèm
Bẹ chia
Cụm hoa của họ Araceae khác cụm hoa của họ Piperaceae như thế nào?
Gié hoa tự thành bông, chùm
Bông, không có mo bao bọc
Buồng, có mo bao bọc
Bông mo, mo to, mềm và có màu rực rỡ
Lá của các loài trong họ Araceae có gì khác với đặc điểm chung của lá lớp Hành? Cho các nhận xét: (1) Bẹ lá phát triển; (2) Có cuống lá dài; (3) Có lưỡi nhỏ; (4) Gân lá kiểu lông chim hoặc kiểu chân vịt; (5) Không có kiểu gân lá song song (có thể có kiểu song song — Thạch xương bồ). Chọn phương án đúng.
(2),(4)
(2),(5)
(1),(3)
(3),(5)
Chọn đặc điểm họ Araceae: Cho các nhận xét: (1) Sống nhiều năm, thân rễ phủ thành củ; (2) Thân rễ phát triển theo lối đơn trụ (cộng trụ); (3) Trầu bà là một loài trong họ này; (4) Hoa lưỡng tính, có bao hoa gồm 2 vòng; (5) Hoa đơn tính, phần lớn có bao hoa gồm 2 vòng (phần lớn là hoa trần). Chọn phương án đúng.
(2),(4),(5)
(2),(3),(5)
(1),(3),(4)
(1),(3),(5)
Chọn đặc điểm họ Poaceae (họ lúa): Cho các nhận xét: (1) Thân cột; (2) Thân rạ; (3) Lá có lưỡi nhỏ; (4) Lá có bẹ chia; (5) Bẹ lá là ống che dọc phía trước ôm thân; (6) Quả dĩnh. Chọn phương án đúng.
(1),(4),(5),(6)
(2),(3),(5),(6)
(2),(4),(6)
(1),(3),(5)
Đặc điểm quan trọng nào để nhận biết cây Cyperus rotundus L., thuộc họ Cyperaceae?
Bẹ lá không chẻ dọc
Thân thường đặc, có ba cạnh, không mẫu
Lá xếp thành 3 dãy
Đơn vị của cụm hoa là gié hoa
Hoa đồ bên dưới của họ nào?
Poaceae (họ lúa)
Amaryllidaceae (họ thủy tiên)
Iridaceae (họ la đơn)
Zingiberaceae (họ gừng)
Đặc điểm bao hoa “6 phiến màu lục nhạt chia 2 môi, môi trước là một phiến mỏng có 5 răng, môi sau là một phiến” là của họ nào?
Musaceae (họ Chuối)
Dioscoreaceae
Poaceae
Cyperaceae
Dây leo bằng thân quấn, tràng hoa và nụ hoa giống như hình bên dưới là đặc điểm của họ nào?
Passifloraceae
Cucurbitaceae
Convolvulaceae (họ khoai lang)
Boraginaceae
Chọn phát biểu chưa chính xác khi nói về họ Solanaceae (họ cà):
Bao phấn mở bằng đường nứt dọc hoặc bằng lỗ ở đỉnh
Tất cả các loài trong họ đều có hiện tượng lôi cuốn lá
Tràng hoa có thể đều hoặc không đều
Lá đơn hoặc lá kép lông chim, không có lá kèm
Tông Boragea giống họ Lamiacea ở đặc điểm nào (họ vòi voi)?
Chỉ nhị và bao phấn
Tràng hoa
Bầu noãn và vòi nhụy
Lá dài và lá bắc
Kiểu tràng hoa nào không gặp ở họ Scrophulariaceae (hoa mõm chó)?
Tràng hình mặt nạ
Tràng hình môi 2/3
Tràng hình đinh
Tràng hình ống dài, miệng ôm xéo, môi không rõ
Kiểu nhị nào không gặp ở họ Scrophulariaceae?
5 nhị kẽ 5 cánh hoa
10 nhị trên hai vòng
Tiêu giảm còn 2 nhị
Bộ nhị hai dài
Họ nào cụm hoa có lá bắc và lá bắc con xếp kết lợp?
Acanthaceae (họ ô rô)
Scrophularaceae
Verbenaceae
Solanaceae
Nhị của họ Acanthaceae có đặc điểm gì đặc biệt?
10 nhị gồm 9 nhị dính và 1 nhị rời
Bao phấn mở bằng lỗ ở đỉnh
5 nhị chụm thành mái che trên vòi nhụy và đầu nhụy
Bao phấn có ria lông như bàn chải trên lưng
Đặc điểm nào của lớp Hành? Cho các nhận xét: (1) Hoa mẫu 3; (2) Gân lá song song; (3) Cuống lá dài; (4) Bẹ lá phát triển; (5) Số lá noãn thay đổi; (6) Có 2 lá bắc con. Chọn phương án đúng.
(1),(2)
(1),(4),(6)
“Hạt không nội nhũ, được tung đi xa nhờ cán phôi to và cứng có thể bật lên như một cái lò xo khi quả nứt” gặp ở họ nào?
Acanthaceae (Họ ô rô)
Scrophulariaceae
Verbenaceae
Solanaceae
“Thân và cành tiết diện vuông, lá đơn, mọc đối chéo chữ thập, mép lá thường có khía răng” gặp ở họ nào?
Lamiaceae (Họ bạc hà)
Scrophulariaceae
Verbenaceae
Solanaceae
Cụm hoa của họ Liliaceae (Họ Hành) có dạng nào?
Bóng mo
Tán có mo bao bọc
Tán hay tán kép
Tán giả có mo bao bọc
Họ nào có lá với tiễn khai cởi?
Amaryllidaceae (Họ Thủy Tiên)
Iridaceae (Họ la đơn)
Liliaceae
Zingiberaceae
Bao hoa của Amaryllidaceae (Họ Thủy Tiên) có đặc điểm gì?
6 phiến cùng màu dạng cánh hoa, xếp 2 vòng, rời nhau
6 phiến cùng màu dạng cánh hoa, xếp 2 vòng, dính nhau tạo ống bao hoa ngắn
6 phiến cùng màu tạo cánh hoa, xếp 2 vòng, dính nhau tạo ống bao hoa dài
6 phiến màu xanh lục nhạt dính thành 2 môi
Bộ nhuỵ của Iridaceae có đặc điểm đặc biệt nào?
Vòi nhuỵ dính ở đáy bầu
Đầu nhuỵ phát triển thành hình phiến, đôi khi to và có màu như cánh hoa
Ba lá noãn dính liền thành bầu 1 ô, nhiều noãn, đính noãn bên
Vòi nhuỵ dài hoặc rất ngắn gần như không có
Rubiales là tên chỉ bậc phân loại nào?
Lớp
Bộ
Ngành
Phân họ
Họ nào có lá đơn mọc đối nhưng trông giống như lá kép lông chim, cây thường có mủ trắng?
Euphorbiaceae (Họ thầu dầu)
Moraceae
Faboideae
Anacardiaceae
Họ nào có “vòi nhuỵ rời, chòai ra; ở gốc mỗi vòi có một đĩa mặt hình vòng cung gọi là chân vòi”?
Annonaceae (Họ Na)
Campanulaceae (Họ hoa chuông)
Apiaceae (Họ hoa tán)
Araliaceae
Hoa đồ bên dưới thuộc họ nào?
Rubiaceae (Họ cà phê)
Rhamnaceae
Malvaceae
Meliaceae
Hoa đồ bên dưới thuộc họ nào?
Malvaceae (Họ bông)
Apocynaceae (Họ trúc đào)
Menispermaceae
Loganiaceae
“Calophyllum inophyllum L.” là một loài thuộc họ nào?
Clusiaceae (Măng cụt)
Moraceae
Malvaceae
Apocynaceae
Họ thực vật nào không có lá bắc?
Brassicaceae
Capparaceae
Araliaceae
Apiaceae (Họ hoa tán)
“Areca catechu L.” là một loài thuộc họ nào?
Araceae
Arecaceae (Họ cau)
Dioscoreaceae
Zingiberaceae
“Artemisia annua L.” là tên khoa học của loài nào?
Cỏ roi ngựa
Ba kích
Thanh hao hoa vàng
Củ nâu
Họ hay phân họ nào có kiểu tiền khai cờ?
Caesalpinoideae
Mimosoideae
Faboideae (Họ đậu)
—
“Angelica dahurica Fisch.Benth. & Hook. f.” là một loài thuộc họ nào?
Verbenaceae
Apiaceae (Họ hoa tán)
Scrophulariaceae
Liliaceae
Họ nào có cuống nhị nhuỵ?
Passifloraceae, Capparaceae (Họ lạc tiên, họ màng màng)
Passifloraceae, Cucurbitaceae
Capparaceae, Brassicaceae
Malvaceae, Loganiaceae
“Belamcanda chinensis (L.) DC.” là một loài thuộc họ nào?
Amaryllidaceae
Iridaceae (Họ la đơn)
Orchidaceae (Họ lan)
Liliaceae
“Cymbidium ensifolium Sw.” là một loài thuộc họ nào?
Verbenaceae
Zingiberaceae
Orchidaceae (Họ lan)
Liliaceae
“Cinnamomum obtusifolium Nees.et Lour.” là một loài thuộc họ nào?
Loganiaceae
Lauraceae (Họ long não)
Lamiaceae
Liliaceae
Phía gốc các lông có mô gì?
Sinh mô gốc
Mô truyền gốc
Mô phân sinh thứ cấp
Mô phân sinh lông
Các tế bào của tầng phát sinh phân chia theo hướng nào?
Hướng xuyên tâm
Hướng tiếp tuyến
Hướng ly tâm
Vòng đồng tâm
Dựa vào cách sắp xếp tế bào, có những loại mô mềm nào?
Mô mềm đạo, mô mềm giậu, mô mềm xốp
Mô mềm đồng hoá, mô mềm dự trữ
Mô mềm đạo, mô mềm đặc, mô mềm xốp
Mô mềm vỏ, mô mềm tuỷ
Mô mềm giậu có đặc điểm “tế bào hẹp, dài, xếp sát nhau và …” đúng với định hướng nào?
Song song với trục của cơ quan
Vuông góc với lớp biểu bì
Không chứa lục lạp
Vách hoá gỗ
Biểu bì làm nhiệm vụ che chở cho cơ quan nào?
Rễ non, thân non
Thân non, rễ già
Lá cây, thân non
Thân già, rễ già
Soi bột lá của một loài thuộc họ Hoàng liên, sẽ thấy lỗ khí kiểu nào?
Kiểu song bào
Kiểu dị bào
Kiểu trúc bào
Kiểu hỗn bào
Các lớp bần và phần mô chết phía ngoài bần được gọi là gì?
Trụ bì
Thụ bì
Nhu bì
Lục bì
Soi bột lá Trà thấy các tế bào có vách dày (nhuộm màu thì vách sẽ màu xanh), phân nhánh đa dạng; các tế bào đó là loại nào?
Mô cứng
Mô dày nhánh
Thể cứng
Sợi
Chọn phát biểu chưa chính xác về đặc điểm của mạch ngăn.
Tế bào chết, hình thoi, xếp nối tiếp nhau
Vách ngăn ngang không hoá gỗ
Vách bên (vách dọc) bằng cellulose và có vài vùng hoá gỗ ở mặt trong
Gồm mạch vòng, mạch xoắn, mạch điểm
Kiểu rễ nào đặc trưng cho lớp Hành?
Rễ ký sinh
Rễ chùm
Rễ mút
Rễ cọc
Rễ con (rễ bên) xuất hiện ở vùng nào của rễ cái?
Biểu bì
Nội bì
Chu bì (pericycle)
Mô mềm tuỷ
Kiểu rễ nào có thể thực hiện chức năng đồng hóa?
Rễ ký sinh
Rễ chùm
Rễ củ
Rễ trụ
Đặc điểm bó gỗ 1 của rễ cây?
Phân hóa ly tâm
Phân hóa xuyên tâm
Phân hóa đồng tâm
Phân hóa hướng tâm
Mô nào nằm ngay dưới tầng lông hút của vi phẫu rễ lớp Hành?
Tầng tẩm suberin
Tầng suberoid
Tầng tẩm chất bần
Vùng tăng trưởng
Quan sát vi phẫu thấy 16 bó gỗ 1 xen kẽ 16 bó libe 1 cùng một vòng, anh/chị kết luận gì?
Rễ, cấp 1
Thân, cấp 1
Rễ, lớp Hành
Thân, lớp Hành
Hoa có đặc điểm “Hoa đều, năm lá đài dính, tám nhị dính, ba lá noãn dính, bầu 1 ô và lá bầu trên” thì hoa thức sẽ là?
* ɸ K(5)CoA(8)G(3)
* ɸ K(5)CoA(8)G(1)
* ɸ K(5)A(8)G(3)
* ɸ K(5)A(8)G(3)
Thân gỗ vừa sẽ có độ cao?
Trên 15 m
15-25 m
Trên 25 m
Dưới 7 m
Từ nào dùng để diễn tả sự sắp xếp của hoa trên cành?
Hoa đồ
Hoa thức
Hoa tự
Tiền khai hoa
Chùm giống gié ở đặt điểm nào?
Hoa có cuống hoa dài
Trục chính cụm hoa không bị giới hạn
Hoa không có cuống hoa
Các hoa được đưa lên từng mặt phẳng
Kiểu cụm hoa nào có trục chính cụm hoa bị kết thúc bởi 1 bao hoa?
Gié hoa
Buổi sóc
Đầu
Xim hai ngả
Hoa kiểu xoắn ốc. Chọn phát biểu chính xác?
Bao hoa xếp xoắn ốc
Các nhị xếp xoắn ốc
Bốn vòng bộ phận xếp xoắn ốc
Các lá noãn xếp xoắn ốc
Kiểu mẫu thường gặp ở hoa lớp Hành?
Thường mẫu 6
Thường mẫu 4, 5
Thường không đều
Thường mẫu 3
Hoa lưỡng tính là?
Thường bộ nhụy và bộ nhị cùng một hoa
Hoa đực và hoa cái cùng một cây
Hoa có hai vòng nhụy
Hoa có hai bầu noãn
Lá mọc trên cụm hoa sẽ gọi là?
Lá bắc
Lá bắc con
Lá chót
Lá kèm
Để hoa kéo dài và đưa cơ quan cái lên cao, phần kéo dài đó gọi là?
Cuống hoa
Cuống đài hoa
Cuống tràng hoa
Cuống nhuỵ
Vị trí của đài phụ?
Nằm trong tràng chính
Nằm trong đài chính
Nằm ngoài đài chính
Nằm trên cuống hoa
Tràng hình chuông thuộc nhóm?
Cánh dính, cánh hoa không đều
Cánh rời, cánh hoa đều
Cánh rời, cánh hoa không đều
Cánh rời, cánh hoa đều
Kiểu tiền khai hoa nào cần đủ 5 bộ phận (5 lá đài hoặc 5 cánh hoa)?
Vặn, vặn
Vặn, lớp
Nằm điểm, lớp
Vặn, nằm điểm
Cho hoa đồ như hình bên. Chọn phát biểu chính xác.
Hoa mẫu 5, bị ngược
Bộ nhị đẳng nhị
Nằm lá rời, tiền khai van
Nằm cánh hoa dính, tiền khai lớp
Kiểu bộ nhị nào có các nhị dính ở bao phấn?
Bộ nhị đơn thể
Bộ nhị đẳng nhị
Bộ nhị đa thể
Bộ nhị dính thể
Bộ nhụy được có thể được hình thành từ một hay nhiều.......?
Lá bắc
Lá bắc con
Lá chét
Lá noãn
Khi hạt phấn ra khỏi bao phấn sẽ rơi trên phần nào để chờ nẩy mầm?
Bầu noãn
Đầu nhuỵ
Cuống noãn
Vòi nhuỵ
Các lá đài, các cánh hoa và các nhị dính phía dưới bầu thì gọi là...
Bầu noãn
Bầu trên
Bầu dưới
Bầu hạ
Bầu 3 ô thì kiểu đính noãn sẽ là...
Đính noãn đáy
Đính noãn bên
Đính noãn trung trụ
Đính noãn trung tâm
“Sigesbeckia orientalis L.” là một loài thuộc họ?
Amaranthaceae
Asteraceae (họ cúc)
Annonaceae
Acanthaceae
Đặc điểm chính giúp phân biệt cấu tạo giải phẫu thân cây lớp Ngọc lan với thân cây lớp Hành là:
Thân cây lớp Ngọc lan có bó libe xếp xen kẽ bó gỗ.
Thân cây lớp Ngọc lan có nhiều vòng bó libe gỗ.
Thân cây lớp Ngọc lan không có mô dày.
Thân cây lớp Ngọc lan chỉ có một vòng bó libe gỗ.
Khi bao phấn có 2 ô, phần giữa hai ô phấn được gọi là:
Hạt phấn
Chung đôi
Chi nhị
Túi phấn
Lá mọc đối chéo chữ thập khi:
Lá xếp thành hình hoa thị ở sát đất
Lá ở 2 mẫu liên tiếp thẳng góc với nhau
Mỗi mẫu có 2 lá
Mỗi mẫu có 4 lá mọc vuông góc nhau
Vị trí của tầng phát sinh trong:
Giữa bó libe 1 và gỗ 1
Ngoài các bó libe 1 và gỗ 1
Trong các bó libe 1 và gỗ 1
Trong vùng vô cấp 1
Một cánh hoa biến đổi thành cánh môi có mang cựa, là kiểu tràng:
Tràng hình môi
Tràng hình lưỡi nhỏ
Tràng hình bướm
Tràng hình hoa lan
Khi “bao hoa xếp thành vòng, bộ phận sinh sản xếp xoắn ốc” là hoa kiểu:
Hoa kiểu vòng xoắn
Hoa kiểu xoắn ốc
Hoa kiểu vòng
Hoa kiểu xoắn
Nhiều lá bắc tập hợp ở phía dưới cụm hoa được gọi là:
Bao chung
Tổng bao lá bắc
Lá hoa
Mo
Rễ mọc từ thân ra để giúp cây bám chắc vào giàn là:
Rễ bám
Rễ phụ
Rễ mút
Rễ khí sinh
Hoa là cơ quan sinh sản hữu tính của:
Cây hạt kín
Cây hạt trần
Cây cỏ
Cây cái
Sau khi hoa nở, đài còn trên quả gọi là:
Đài phát triển theo quả
Đài đồng trưởng
Đài tồn tại
Đài không tăng trưởng
Phần rộng ôm lấy thân hay cành cây gọi là:
Cuống lá
Lưỡi nhỏ
Lá kèm
Bẹ lá
“Chùm tán” là cụm hoa thuộc kiểu:
Cụm hoa kép
Cụm hoa hỗn hợp
Cụm hoa đơn không hạn
Cụm hoa đơn có hạn
Cụm hoa kiểu tán là:
Các cuống hoa dài theo cành hoa
Các cuống hoa dài ngắn khác nhau
Các cuống hoa dài bằng nhau
Các cuống hoa tỏa ra từ đầu cành hoa
Đầu ngọn cuống lá chính phân nhiều nhánh xòe ra, mỗi nhánh mang một lá chét là loại lá gì?
Lá kép lông chim một lần lẻ
Lá kép lông chim một lần chẵn
Lá kép lông chim
Lá kép chân vịt
Mô tả sau đây: “chất cellulose và pectic dày lên ở vách ngoài và vách trong của tế bào” là của loại mô gì?
Mô dày xốp
Mô dày phiến
Mô dày góc
Mô dày tròn
Đầu trục mang hoa phình to, hoa không cuống xếp khít nhau, là kiểu cụm hoa dạng:
Bông
Buồng
Đuôi sóc
Đầu
Những hoa bìa trên cụm hoa Cúc là những hoa có kiểu tràng:
Tràng hình ống
Tràng hình lưỡi nhỏ
Tràng hình môi
Tràng hình phễu
Mô mềm vỏ ngoài có đặc điểm:
Là mô mềm đặc
Gồm các tế bào mô mềm có vách hóa mô cứng
Các tế bào xếp lộn xộn, khoảng gian bào to
Các tế bào xếp tạo thành vòng đồng tâm và dây xuyên tâm
Vùng vỏ của rễ cây cấu tạo cấp 1 thường gồm có:
Mô mềm vỏ, vỏ trụ
Mô mềm vỏ ngoài, mô mềm vỏ trong, vỏ trụ
Mô mềm vỏ ngoài, mô mềm vỏ trong, nội bì
Mô mềm vỏ ngoài, mô mềm vỏ trong, nội bì
