wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trích xuất câu hỏi từ worksheet (lớp 12)

Total questions: 148

Worksheet time: 1hrs 14mins

Name
Class
Date
1.

Chọn đáp án SAI về đặc điểm họ Thầu dầu (Euphorbiaceae).

a)

Hoa lưỡng tính

b)

Cụm hoa: chùm, gié, xim

c)

Gân lá hình lòng chim hay chân vịt

d)

Có thể không có lá nhưng có gai

2.

Chọn câu đúng về đặc điểm thân của họ Bầu Bí (Cucurbitaceae).

a)

Gỗ to, sống một năm hoặc nhiều năm

b)

Gỗ nhỏ, nhiều loại có gai

c)

Cây bụi, có đứng hay dây leo

d)

Cỏ, sống một năm hoặc nhiều năm

3.

Cho các mệnh đề sau về họ Bầu Bí (Cucurbitaceae): Phiến lá thường có lông nhám; Gân lá hình chân vịt; Hoa đơn tính, đều, mẫu 5; Hoa lưỡng tính; Hoa cái có 3 lá noãn dính nhau thành bầu dưới 3 ô; Lá mọc đối chéo chữ thập và có lá kèm; Quả mọng, to, vỏ ngoài cứng. Số mệnh đề đúng là bao nhiêu?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

4.

Chọn câu đúng.

a)

Lá đài và cánh hoa có thể rời hoặc dính nhau thành 1 chóp

b)

Không có bao hoa

c)

Khi hoa đơn tính, hoa tự thường cùng gốc với gié hoa đực ở gốc và gié hoa cái ở ngọn

d)

Họ cói chỉ có hoa không có quả hay củ

5.

Chọn câu đúng.

a)

Có thân khí sinh, thân cỏ và và thân tròn

b)

Bẹ lá che dọc

c)

Nhị xếp trên 2 vòng và hợp thành 2 kiểu khác nhau

d)

Nhiều nhị rời xếp thứ tự quanh miệng của đế hoa

6.

Chọn câu sai.

a)

Lá đơn mọc đối, không có lá kèm

b)

Phiến lá dày, cứng, nguyên

c)

Hoa có thể mọc tụ thành chùm hoặc chùm–xim

d)

Bộ nhụy bầu trên 1 ô đựng 1 noãn, hoa đơn tính hoặc lưỡng tính

7.

Cây nào sau đây thuộc họ Sim (Myrtaceae).

a)

Cây ổi, bạch đàn xanh, đinh hương

b)

Cây bạch đàn, sim, đậu khấu

c)

Cây đinh hương, bơ, tiêu

d)

Cây sim, vối, vàng đắng

8.

Đặc điểm của họ Myrtaceae: Cho các mệnh đề 1) Lá đài có thể rời hay dính nhau thành 1 chóp, bị hất tung ra ngoài khi hoa nở chỉ còn để lại 1 seo tròn; 2) Túi tiết tinh dầu kiểu tiêu ly bào dưới biểu bì của lá và trong mô cứng vỏ thân; 3) Số lá noãn bằng số cánh hoa hoặc ít hơn, dính nhau thành bầu dưới nhiều ô, mỗi ô nhiều noãn, đỉnh noãn trung trụ, 2 vòi nhụy; 4) Hạt không có nội nhũ, mầm thẳng hay cong; 5) Quả mọng hay quả nang; 6) Libe 2 kết tầng. Chọn tổ hợp mệnh đề đúng.

a)

1,2,3,4

b)

1,3,5,6

c)

1,3,4,5

d)

1,4,5,6

9.

Đặc điểm nào sau đây đúng về họ Cà phê (Rubiaceae).

a)

Thân dây leo

b)

Lá đơn mọc đối, nguyên, có lá kèm

c)

Bao hoa gồm 5 phiến dạng lá đài hay cánh hoa, tiền khai 5 điểm

d)

Hạt không có nội nhũ, mầm thẳng hay cong

10.

“Bộ nhụy: 2 lá noãn hợp thành bầu dưới, 2 ô, mỗi ô đựng 1 hay nhiều noãn, đỉnh noãn trung trụ, 1 vòi nhụy, đáy vòi hay có đĩa mật.” là đặc điểm của họ nào?

a)

Họ Lan (Orchidaceae)

b)

Họ Cà phê (Rubiaceae)

c)

Họ Thầu dầu (Euphorbiaceae)

d)

Họ Á phiện (Papaveraceae)

11.

Cây nào sau đây thuộc cây trong họ Cà phê (Rubiaceae): Nhầu, Ba kích thiên, Thầu dầu, Á phiện, Dành dành, Trang sơn (Mẫu đơn), Quế thanh, Hồ tiêu, Lá tốt, Hoàng liên, Bình vôi.

a)

Lá lốt, Trang sơn (Mẫu đơn), Ba kích thiên, Bình vôi

b)

Nhầu, Thầu dầu, Á phiện, Quế Thanh

c)

Nhầu, Ba kích thiên, Dành dành, Trang sơn (Mẫu đơn)

d)

Ba kích thiên, Quế thanh, Hoàng liên, Á phiện

12.

Đặc điểm quả của họ Cà phê (Rubiaceae).

a)

Tất cả quả sinh bởi một cụm hoa có thể dính liền với nhau hay thành một quả kép

b)

Quả nang, thịt, nhiều dầu

c)

Quả mọng to, bề ngoài cứng, đôi khi hóa gỗ

d)

Quả khô, mở bằng lỗ hay nắp

13.

Cây mầm lớp Ngọc lan gồm các thành phần nào?

a)

Nội nhũ, ngoại nhũ, cây mầm với 2 lá mầm

b)

Nội nhũ, rễ mầm, thân mầm, 2 lá mầm

c)

Rễ mầm, thân mầm, chồi mầm, 2 lá mầm

d)

Rễ mầm, thân mầm, chồi mầm, một lá mầm

14.

Khi thấy có 2 lá bắc con nằm 2 bên cuống hoa đó là gì?

a)

Hoa lớp Ngọc lan

b)

Hoa họ Hành

c)

Hoa đều

d)

Hoa không đều

15.

Chọn câu đúng khi nói về họ Ngọc Lan.

a)

Thân cỏ mập, sống dai

b)

Thân cây gỗ, cỏ hay cây bụi sống ở cạn hay ở nước

c)

Thân gỗ to hay nhỏ, đứng hoặc leo

d)

Thân gỗ, cây nhỏ hay to sống trong rừng sát ở của sông

16.

Tên khoa học lớp Ngọc lan là gì?

a)

Mangoliideae

b)

Mangoliidae

c)

Mognolipsida

d)

Mangoliidae

17.

Cơ cấu học của họ Ngọc lan có đặc điểm nào sau đây?

a)

Rất đặc trưng bởi ống tiết nhựa thơm trong tủy của thân và lá

b)

Tế bào tiết tinh dầu trong tất cả các mô

c)

Có tế bào chứa chất nhầy

d)

Trong lá chứa thể cứng

18.

Chọn phát biểu đúng nhất về họ Cau.

a)

Thân gỗ, phân nhánh trên thân mang nhiều sẹo lá

b)

Thân leo, có gai cây mọc đứng hoặc leo

c)

Thân gỗ, hình trụ, có gai, không phân nhánh trên thân mang nhiều sẹo lá

d)

Thân thảo, hình trụ, có gai, không phân nhánh trên thân mang nhiều sẹo lá

19.

Cụm hoa của họ Cau có đặc điểm gì?

a)

Bông mo phân nhánh mọc ở nách lá

b)

Hoa mọc ở đỉnh cây

c)

Bông mo xoắn ốc xếp thành 2 hàng, có màu rực rỡ

d)

Mo mềm, phân theo từng nhánh

20.

Họ Cau có tên khoa học là gì?

a)

Arecaceae

b)

Ararceceae

c)

Borassus

d)

Areraeae

21.

Lá của họ Cau có đặc điểm gì?

a)

Mọc tập trung trên ngọn cây, thường lớn

b)

Mọc từ gốc lên cây, thường nhỏ

c)

Phân bố vùng ẩm ướt, lá to

d)

Lá nhỏ, mọc leo trên cây

22.

Lá họ Cau già, di phiến lá bị rách theo các nếp xếp và…

a)

Lá xếp song song

b)

Lá giống như kép lông chim

c)

Lá giống như 1 cây quạt xếp

d)

Lá hình gân mạng

23.

Năm lá đài dính nhau phía dưới tạo thành hình gì?

a)

Hình phễu

b)

Hình ống

c)

Hình cái chùy

d)

Hình mạng

24.

Họ Trúc Đào có đặc điểm nào sau đây?

a)

Thân cỏ, sống dai dây leo, cây gỗ to hoặc nhỏ

b)

Thân gỗ, cây bụi đứng hoặc leo

c)

Thân thảo, cây bụi đứng hoặc leo, sống dai

d)

Thân gỗ, cây gỗ to hoặc nhỏ, có mùi trắng, thường độc

25.

Hai lá noãn rời ở bầu, dính ở vòi, đầu nhụy có hình gì?

a)

Hình mỏ chim

b)

Hình cái chùy

c)

Hình đĩa tròn

d)

Hình sao bốn cánh

26.

Xim họ Trúc đào ở đâu

a)

ở ngọn

b)

ở thân hay ở ngọn

c)

ở nách lá hay ở ngọn

d)

ở tán lá hay ở thân

27.

Quả nào thuộc Họ trúc đào

a)

Quả đại, quả hạch hay quả mọng

b)

Quả cứng có 5 cạnh tròn

c)

Quả hạch, quả nang hay quả mọng

d)

Quả mọng hạt có nhũ đầu

28.

Nghiên cứu các quá trình hoạt động, sinh trưởng của cây và sự tạo thành các chất trong cây thuộc là lĩnh vực của

a)

Sinh lý học thực vật

b)

Hệ thống học thực vật

c)

Sinh thái học thực vật

d)

Địa lý học thực vật

29.

Thực vật một lá mầm có các

a)

Mô phân sinh lóng và bên

b)

Mô phân sinh đỉnh và bên

c)

Mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ

d)

Mô phân sinh đỉnh và lón

30.

Tác phẩm “Ý lý và cây thuốc” được xuất bản năm 1772 thuộc về tác giả

a)

Lê Quý Đôn

b)

Hải Thượng Lãn Ông

c)

Tuệ Tĩnh

d)

Lý Thời Trân

31.

Loại mô phân sinh không có ở cây lúa là

a)

Mô phân sinh đỉnh rễ

b)

Mô phân sinh lóng

c)

Mô phân sinh bên

d)

Mô phân sinh đỉnh thân

32.

Saponin là thành phần hoạt chất đặc trưng của họ

a)

Thầu dầu

b)

Bầu bí

c)

Hoa hồng

33.

Chất tế bào là khối chất quánh, độ nhớt cao và có tính đàn hồi, tỷ lệ nước chiếm khoảng

a)

50–60%

b)

27–30%

c)

40–50%

d)

70–80%

34.

Ty thể là nơi diễn ra quá trình

a)

Quang hợp

b)

Thu góp chất thải của tế bào

c)

Hô hấp tạo năng lượng

d)

Phân bào

35.

Vai trò chủ yếu của Lục lạp là

a)

Bảo vệ lá khỏi ánh sáng trực xạ

b)

Gây sự chú ý của côn trùng trong quá trình thụ phấn

c)

Đồng hoá ở thực vật xanh

d)

Dự trữ

36.

Chất dự trữ phổ biến nhất trong tế bào thực vật là loại thể vùi

a)

Tinh bột

b)

Protid

c)

Lipid

d)

Tinh thể

37.

Đặc điểm quan trọng nhất trong cấu tạo của mô phân sinh là

a)

Bao gồm các tế bào chưa phân hoá

b)

Bao gồm các tế bào đã phân hoá

c)

Các tế bào xếp xít nhau

d)

Các tế bào xếp rời nhau

38.

Cellulose – Pectin là hai lớp thuộc về cấu trúc của

a)

Vách tế bào thực vật

b)

Màng nhân

c)

Màng nguyên sinh chất

d)

Màng lục

39.

Ở bốn góc của thân cây họ hoa môi (Lamiaceae) hay gốc cuống lá một số cây như Húng chanh (Plectranthus amboinicus; Lamiaceae) thường có loại mô

a)

Cứng

b)

Dày

c)

Mềm

d)

Dẫn

40.

Mỗi cánh hoa (tràng hoa) bao gồm hai phần là

a)

Phiến, cuống

b)

Phiến, móng

c)

Phần mang màu sắc, phần có lông

41.

Mô phân sinh của rễ cây thường có ở miền

a)

Lông hút

b)

Chóp rễ

c)

Sinh trưởng

d)

Hoá bần

42.

Hệ thống dẫn nhựa ở thân có kiểu sắp xếp bó libe–gỗ như sau

a)

Libe ở ngoài, gỗ ở trong

b)

Gỗ ở ngoài, libe ở trong

c)

Libe và gỗ xen kẽ

d)

Libe và gỗ hướng tâm

43.

Lá có một gân là đặc điểm của cây

a)

Ngô

b)

Sa mu

c)

Sắn

d)

Lúa

44.

Vết khía ở lá xẻ có dạng

a)

Sâu tới ¼ phiến lá

b)

Sâu quá ¼ phiến lá

c)

Vào sát gần lá

d)

Chia làm 3 phần

45.

Để giảm bớt sự thoát hơi nước, lá biến đổi thành

a)

Vảy

b)

Gai

c)

Tua cuốn

d)

Lá bắc

46.

Ở một số loài như Bán hạ, Môn, Lan ý... lá Bấc thường biến đổi thành

a)

Lá Bấc nhỏ

b)

Cụm hoa giả bao phía ngoài

c)

Mo bao lấy cụm hoa

d)

Trục chính của hoa

47.

Cuống hoa ở nách của

a)

Lá đài

b)

Lá bắc

c)

Bầu

d)

Đế hoa

48.

Cụm hoa bao gồm nhiều hoa

a)

Tập trung trên một cành

b)

Mọc riêng lẻ

c)

Mọc trên một trục hoa phân nhánh

d)

Mọc ở kẽ lá

49.

Cụm hoa cây Vòi voi (Heliotropium indicum L.) có dạng

a)

Xim hai ngả

b)

Xim một ngả

c)

Chùm

d)

Bông

50.

Khi vẽ hoa đồ, Bộ nhị được vẽ

a)

Hình lưỡi liềm có song lưng nhọn trên

b)

Một vòng tròn nhỏ tô đen ở phía

51.

Vỏ quả giữa do ............ tạo nên:

a)

Biểu bì ngoài của bầu

b)

Mô mềm của thành bầu noãn

c)

Biểu bì trong của bầu

d)

Lá đài còn lại cùng với quả

52.

Tép quả các loài thuộc chi Citrus (bưởi, cam, chanh) do vỏ quả ............ tạo nên:

a)

Ngoài

b)

Giữa

c)

Trong

d)

Hạch

53.

Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion khoáng chủ yếu qua thành phần cấu tạo nào của rễ?

a)

Đỉnh sinh trưởng

b)

Miền lông hút

c)

Miền sinh trưởng

d)

Rễ chính

54.

Loại quả khi chín nứt thành hai mảnh vỏ thuộc loại quả:

a)

Cải

b)

Đậu

c)

d)

Nang

55.

Đặc điểm chính của họ Cúc là:

a)

Cây thân cỏ, rễ có thể phồng to thành củ

b)

Cụm hoa đầu, chùm đầu hay ngù đầu. Hoa có thể đều, hình ống, hay không đều hình lưỡi nhỏ. Quả đóng

c)

Quả đóng

d)

Bao gồm các ý trên

56.

Tên khoa học và họ của cây Ý dĩ là:

a)

Codonopsis javania (Campanulaceae)

b)

Coix lachryma-jobi (Poaceae)

c)

Mentha arvensis (Lamiaceae)

d)

Dioscorea persimilis (Dioscoreaceae)

57.

Họ của cây Rau răm (Polygonum multiflorum Lour.) là:

a)

Apocynaceae

b)

Polygonaceae

c)

Rubiaceae

d)

Campanulaceae

58.

Đơn vị cơ bản trong phân loại thực vật là:

a)

Chi

b)

Bộ

c)

Ngành

d)

Loài

59.

Nhiều chi gần nhau hợp thành:

a)

Lớp

b)

Họ

c)

Bộ

d)

Loài

60.

Lớp xoắn khuẩn thuộc ngành:

a)

Vi khuẩn

b)

Vi khuẩn lam

c)

Nấm

d)

Tảo nâu

61.

Cách viết tên họ: Tên chi chính của họ kèm theo đuôi:

a)

-ales

b)

-phyta

c)

-opsida

d)

-aceae

62.

Trong trường hợp nào thì dùng P làm ký hiệu nhạy cho C và K khi viết hoa thức?

a)

Khi các lá đài hợp

b)

Khi các nhị hoa hợp

c)

Khi lá đài và lá tràng giống nhau

d)

Khi cánh tràng hợp

63.

Chùm hoa bao gồm trục cụm hoa mang nhiều hoa:

a)

Có cuống

b)

Không có cuống

c)

Đơn tính

d)

Mọc ra từ đầu cành

64.

Trong cấu tạo cấp II của thân thì tầng sinh bần sinh ra:

a)

Mô mềm ruột và bần

b)

Lục bì và mô mềm ruột

c)

Lục bì và bần

d)

Libe và bần

65.

Sắp xếp hệ thống dẫn nhựa theo hướng ly tâm là đặc điểm của:

a)

Bó mạch thân

b)

Bó mạch rễ

c)

Bó mạch lá

d)

Cả bó mạch thân và rễ

66.

Su hào và khoai tây thuộc loại thân:

a)

Thân trên không

b)

Thân rễ

c)

Thân củ

d)

Thân giả

67.

Có cấu tạo thứ cấp nhờ tầng phát sinh là đặc điểm của:

a)

Cả hai nhóm thực vật đều có

b)

Thực vật 1 lá mầm

c)

Chỉ thân cây 2 lá mầm

d)

Thực vật 2 lá mầm

68.

Lá cây 2 lá mầm có đặc điểm:

a)

Hai mặt trên và dưới không phân biệt

b)

Hai mặt trên và dưới phân biệt

c)

Lỗ khí chỉ có ở mặt trên

d)

Mặt trên thường có lông

69.

Lá cây 1 lá mầm có đặc điểm:

a)

Hai mặt trên và dưới không phân biệt

b)

Hai mặt trên và dưới phân biệt

c)

Lỗ khí chỉ có ở mặt dưới

d)

Mặt trên thường có lông

70.

Có mô mềm đồng hóa là đặc điểm của cơ quan:

a)

Thân

b)

c)

Rễ

d)

Hoa

71.

Ở cây hai lá mầm, mô mềm hình giậu thường có ở:

a)

Ngay dưới lớp biểu bì của thân

b)

Ngay dưới lớp biểu bì dưới của lá

c)

Ngay dưới lớp biểu bì trên của lá

d)

Nằm sâu bên trong lá

72.

Điểm dễ nhận thấy ở thân cây lớp Hành là:

a)

Bó mạch sắp xếp hết sức trật tự

b)

Bó mạch ly tâm

c)

Bó mạch hướng tâm

d)

Bó mạch sắp xếp lộn xộn

73.

Ở cây lớp Hành do không có mô dày nên việc nâng đỡ được đảm nhận bởi:

a)

Bó libe-gỗ

b)

Vòng cương mô

c)

Lớp vỏ khá đặc biệt

d)

Mô mềm ruột

74.

Bẹ chia là đặc điểm của họ:

a)

Họ bông

b)

Họ Rau răm

c)

Họ lúa

d)

Họ Hoa hồng

75.

Trong nhựa có nhiều alkaloid như morphin, codein, papaverin là đặc trưng của cây:

a)

Vàng đắng

b)

Cây Mùi cua

c)

Cây Thầu dầu

d)

Cây Thuốc phiện

76.

Cây thân cỏ, sống hàng năm hay sống dai, leo bằng tua cuốn hoặc bò trên mặt đất là đặc điểm của họ:

a)

b)

Rau răm

c)

Hoa tán

d)

Mã tiên

77.

Vỏ cây chứa nhiều alkaloid như quinin, quinidin, cinchonin, cinchonidin là đặc trưng của cây:

a)

Cà phê

b)

Canh-ki-na

c)

Thuốc phiện

d)

Trúc đào

78.

Cây bụi hoặc thân cỏ, sống hàng năm hay nhiều năm, thân và cành vuông là đặc điểm của các cây thuộc họ:

a)

Rau răm

b)

Bầu bí

c)

Hoa môi

d)

Mõm chó

79.

Cụm hoa bông mo, hoa nhỏ, lưỡng tính hay đơn tính, mo thường có màu sặc sỡ là đặc điểm các cây thuộc họ:

a)

Cau dừa

b)

Ráy

c)

Lúa

d)

Gừng

80.

Cây Xuyên tiêu (Zanthoxylum nitidum Skeel.) thuộc họ:

a)

Cà phê

b)

Mõm chó

c)

Trúc đào

d)

Cam

81.

Cây Nhân sâm (Panax ginseng C. A. Mey.) thuộc họ:

a)

Hoa tán (Apiaceae)

b)

Ngũ gia bì (Araliaceae)

c)

Cà phê (Rubiaceae)

d)

Ráy (Araceae)

82.

Bộ nhị được ký hiệu A9+1A_{9+1} trong hoa thức nói lên:

a)

Bộ nhị hai vòng 9 cái thành vòng tròn và 1 cái ở giữa

b)

Bộ nhị lưỡng thể 9 cái gắn thành một trụ và 1 cái rời

c)

Bộ nhị lưỡng thể 9 cái thành vòng tròn và 1 cái ở giữa

d)

Bộ nhị 10 cái hợp sắp thành hai vòng 9 ngoài và 1 trong

83.

Cấu tạo bộ nhuỵ gồm:

a)

Nuốm, bầu, cuống

b)

Nuốm, bầu, đế hoa

c)

Nuốm, vòi, bầu

d)

Vòi, bầu, đế hoa

84.

Tăng sinh mạch tạo nên:

a)

Libe ở trong và mô mềm vỏ ở ngoài

b)

Libe ở trong và gỗ ở ngoài

c)

Libe ở ngoài và gỗ ở trong

d)

Bần ở ngoài và lục bì ở trong

85.

Lỗ khí lá cây hai lá mầm thường nằm ở:

a)

Mặt trên

b)

Mặt dưới

c)

Cả hai mặt

d)

Nằm sâu ở mặt trên

86.

Vi khuẩn Gram+ và vi khuẩn Gram- phân biệt nhau ở:

a)

Cách bắt màu của vách tế bào với thuốc nhuộm

b)

Vi khuẩn Gram+ gây nhiều bệnh nguy hiểm hơn Gram-

c)

Vi khuẩn Gram- gây nhiều bệnh nguy hiểm hơn Gram+

d)

Cách bắt màu của tiên mao với thuốc nhuộm

87.

Bộ phận mỏng, nhỏ mọc ở phía gốc cuống lá có tên gọi:

a)

Lưỡi nhỏ

b)

Phiến lá

c)

Lá kèm

d)

Bẹ chia

88.

“Nhiều lớp tế bào chết, che chở cho phần già của cây” là:

a)

Hạ bì

b)

Nội bì

c)

Biểu bì

d)

Bần

89.

Các cánh hoa có phần móng ngắn và phần phiến rộng, là:

a)

Hoa có tràng hình bướm

b)

Hoa có tràng hình bánh xe

c)

Hoa có tràng hình hoa cẩm chướng

d)

Hoa có tràng hình hoa hồng

90.

Trong cấu tạo cấp I của rễ, lớp nội bì thường có vai trò:

a)

Bảo vệ mô gỗ non khỏi mất nước

b)

Điều chỉnh trao đổi nước và khoáng giữa vỏ và trụ giữa

c)

Quang hợp tăng cường ở rễ non

d)

Dự trữ tinh bột lâu dài

91.

Các phần của thân cây gồm:

a)

Thân chính, chồi ngọn, mấu, lóng, chồi bên, cành, bạnh gốc

b)

Thân chính, chồi ngọn, chồi bên, mấu, cành, bạnh gốc

c)

Thân chính, mấu, lóng, lá, chồi bên, cành, bạnh gốc

d)

Thân chính, chóp rễ, mấu, lóng, cành, chồi bên, bạnh gốc

92.

Khi trục chính của cụm hoa mang một hoa ở đỉnh và đâm nhánh về phía dưới thì gọi là:

a)

Chùm

b)

Ngù

c)

Đuôi sóc

d)

Xim

93.

Nhiều lá bắc tập hợp ở phía dưới cụm hoa được gọi là:

a)

Tổng bao lá bắc

b)

Mo

c)

Lá hoa

d)

Bao chung

94.

“Thân phình to vì chứa nhiều chất dự trữ” là:

a)

Thân cột

b)

Thân leo

c)

Thân củ

d)

Thân bò

95.

Bộ nhị tụ là:

a)

Dính nhau ở chỉ nhị

b)

Dính thành một bó

c)

Dính ở cả chỉ nhị và bao phấn

d)

Dính ở bao phấn

96.

Cành mang hoa mọc từ kẽ lá bắc gọi là:

a)

Cánh hoa

b)

Cuống hoa

c)

Tràng phụ

d)

Trục hoa

97.

Vùng vỏ của rễ cây cấu tạo cấp I thường gồm có:

a)

Mô mềm vỏ ngoài, mô mềm vỏ trong, vỏ trụ

b)

Mô mềm vỏ ngoài, mô mềm vỏ trong, nội bì

c)

Mô mềm vỏ, nội bì

d)

Mô mềm vỏ, vỏ trụ

98.

Khi bao phấn có 2 ô, phần giữa hai ô phấn được gọi là:

a)

Túi phấn

b)

Chung đới

c)

Hạt phấn

d)

Chỉ nhị

99.

Các hoa trong cụm hoa bông và đầu có đặc điểm:

a)

Không có lá bắc

b)

Không cuống

c)

Không lá đài

d)

Không cánh hoa

100.

Những hoa bìa trên cụm hoa Cúc là những hoa có kiểu tràng:

a)

Tràng hình môi

b)

Tràng hình ống

c)

Tràng hình phễu

d)

Tràng hình lưỡi nhỏ

101.

Trong các câu sau, câu nào sai:

a)

Biểu bì dưới của lá thường không có lỗ khí

b)

Lá họ Hoa Hồng có lá kèm

c)

Lá kép hình lông chim có các lá chét xếp đều hai bên cuống chính

d)

Lá mọc so le khi mỗi mấu chỉ mang một lá ở mỗi đốt

102.

Vị trí của tầng phát sinh trong:

a)

Trong vùng vỏ cấp I

b)

Giữa bó libe 1 và bó gỗ 1

103.

Cuống lá dính vào giữa phiến lá, các gân từ chỗ dính đó tỏa ra khắp mọi hướng là kiểu gân lá nào?

a)

Gân lá hình chân vịt

b)

Gân lá song song

c)

Gân lá tỏa tròn

d)

Gân lá hình lông chim

104.

Bần được sinh ra đồng thời với mô nào sau đây?

a)

Lục bì

b)

Biểu bì

c)

Mô mềm khuyết

d)

Thụ bì

105.

Nội bì cấu tạo bởi:

a)

2 lớp tế bào

b)

Nhiều lớp tế bào

c)

1 lớp tế bào

d)

3 lớp tế bào

106.

Vị trí mô mềm ruột ở rễ cây là:

a)

Ngoài cùng vi phẫu rễ cây

b)

Bên ngoài bó libe và bó gỗ

c)

Giữa bó libe và bó gỗ

d)

Trong cùng vi phẫu rễ cây

107.

Tràng hoa có phần ống phình to, họng thắt lại là kiểu tràng:

a)

Tràng hình hũ

b)

Tràng hình đinh

c)

Tràng hình ống

d)

Tràng hình chuông

108.

Mô tả sau đây: tế bào sống, vách cellulose, trong chứa chất dự trữ như tinh bột, nước, không khí,... là của mô gì?

a)

Mô mềm dự trữ

b)

Mô mềm đạo

c)

Mô mềm đồng hóa

d)

Mô mềm ở dưới lớp biểu bì

109.

Khi thấy có hai lá bắc con nằm hai bên cuống hoa, thì đó là:

a)

Hoa đều

b)

Hoa lớp Hành

c)

Hoa lớp Ngọc Lan

d)

Hoa không đều

110.

Đặc điểm chính giúp phân biệt cấu tạo giải phẫu thân cây lớp Ngọc lan với thân cây lớp Hành là:

a)

Thân cây lớp Ngọc lan có bó libe xếp xen kẽ bó gỗ

b)

Thân cây lớp Ngọc lan có nhiều vòng bó libe gỗ

c)

Thân cây lớp Ngọc lan chỉ có một vòng bó libe gỗ

d)

Thân cây lớp Ngọc lan không có mô dày

111.

Lá biến đổi thành vảy để làm nhiệm vụ gì?

a)

Giảm sự thoát hơi nước hay bảo vệ

b)

Thích nghi với điều kiện sống khô hạn

c)

Bảo vệ hay dự trữ

d)

Thích nghi với điều kiện bắt mồi

112.

Phiến lá có vết khía vào tới 14\tfrac{1}{4} phiến lá là loại lá gì?

a)

Lá chia

b)

Lá thủy

c)

Lá xẻ

d)

Lá chẻ

113.

Nhị lép nhưng vẫn giữ nguyên hình dạng, là khi:

a)

Nhị biến đổi thành dạng cánh hoa

b)

Nhị chỉ có chi nhị

c)

Bao phấn bị trụy

d)

Bao phấn không tạo được hạt phấn

114.

Gân giữa lá cây lớp Ngọc lan có đặc điểm:

a)

Thường lồi cả hai mặt

b)

Thường chỉ lồi ở mặt dưới

c)

Mặt trên lồi nhiều hơn

d)

Mặt trên lõm

115.

Phần chuyển tiếp giữa thân và rễ gọi là:

a)

Bạnh gốc

b)

Gốc thân

c)

Cổ rễ

d)

Vùng hóa bần

116.

Hoa là cơ quan sinh sản hữu tính của:

a)

Cây cỏ

b)

Cây hạt trần

c)

Cây hạt kín

d)

Cây cái

117.

Cấu tạo của lá khác với cấu tạo của thân và rễ ở đặc điểm:

a)

Đối xứng qua trục

b)

Không có mô cứng

c)

Không có mô tiết

d)

Đối xứng qua mặt phẳng

118.

Bó mạch kín có đặc điểm

a)

Không có tượng tầng giữa libe và gỗ

b)

Có tượng tầng giữa libe và gỗ

c)

Libe nằm phía trong gỗ ở mọi bó

d)

Có ống tiết nhựa nằm giữa libe và gỗ

119.

Câu nào SAI

a)

Thân mọc thẳng đứng, cành nhỏ hơn mọc xiên

b)

Cuống lá chính có mô dẫn với gỗ chồng lên libe

c)

Vị trí sinh tản lục bì nằm giữa bần và lục bì

d)

Mô mềm đồng hóa không có lục lạp và không quang hợp

120.

Tầng suberoid một lớp tế bào

a)

Là tầng bần có một lớp tế bào hóa bần

b)

Là tầng sinh libe tạo libe thứ cấp

c)

Là mô mềm giậu ở lá

d)

Là tầng phát sinh gỗ tạo gỗ thứ cấp

121.

Phần rộng bên dưới cuống lá, ôm lấy thân cây là

a)

Bẹ lá

b)

Cuống lá

c)

Phiến lá

d)

Gân lá

122.

“Rễ mọc từ cành hay lá” là

a)

Rễ phụ

b)

Thân rễ

c)

Rễ cọc

d)

Rễ chùm

123.

Đặc điểm đặc trưng của thân cây là

a)

Có kiểu bó chồng, mạch gỗ phân hóa ly tâm

b)

Bó mạch hở, mạch gỗ phân hóa hướng tâm

c)

Không có bó mạch, chỉ có mô mềm

d)

Mạch libe phân hóa ly tâm còn mạch gỗ hướng tâm

124.

Lá một gân đặc trưng cho

a)

Lớp hành

b)

Lớp ngọc lan

c)

Cây hai lá mầm

d)

Lớp dương xỉ

125.

Lá đính thành hình hoa thị là do

a)

Lóng ngắn, không có thân khí sinh

b)

Cuống lá dài, lóng dài

c)

Có bẹ lá phát triển mạnh

d)

Gân lá song song

126.

Trên biểu bì của lá có thể có

a)

Lỗ khí, lông che chở, lông tiết

b)

Chỉ có mô cứng

c)

Chỉ có mạch gỗ

d)

Chỉ có mô mềm giậu

127.

Đặc điểm của thân cây lớp hành là

a)

Các bó libe – gỗ xếp lộn xộn, có bó mạch kín

b)

Bó mạch hở xếp thành vòng đều

c)

Có tượng tầng mạch rõ ràng

d)

Libe luôn nằm trong gỗ

128.

Bó chồng kép là kiểu bố dần có

a)

Libe chồng lên gỗ

b)

Gỗ chồng lên libe

c)

Libe và gỗ xen kẽ trong một bó

d)

Hai bó tách rời nhau

129.

“Thân mọc ngang dưới đất như rễ cây, có các vảy do lá tiêu biến thành” là

a)

Thân rễ

b)

Rễ phụ

c)

Rễ cọc

d)

Củ lá

130.

Hệ thống dẫn ở rễ cây cấu tạo cấp 1 gồm có

a)

Các bó gỗ xếp xen kẽ các bó libe

b)

Chỉ có bó gỗ ở trung trụ

c)

Chỉ có bó libe ở trung trụ

d)

Libe nằm trong gỗ tạo vòng đồng tâm

131.

“Tầng libe – gỗ phụ phía ngoài tầng sinh libe – gỗ chính, tạo thành libe 2 và gỗ 2 thặng dư” là cấu tạo cấp

a)

2

b)

1

c)

3

d)

Không thuộc cấu tạo cấp

132.

Trong cấu tạo cấp 1 của rễ lớp nội bì thường có vai trò

a)

Giảm sự xâm nhập của nước vào trụ giữa

b)

Tăng tiết nhựa ở trụ giữa

c)

Tạo mô cứng ở vỏ ngoài

d)

Hình thành gân lá

133.

Đặc điểm của mô phân sinh

a)

Tế bào non, chưa phân hóa, vách mỏng bằng cellulose, sinh sản rất mạnh để tạo ra các mô khác

b)

Tế bào già, vách dày và không phân chia

c)

Vách hóa bần, không còn khả năng sinh trưởng

d)

Chỉ có ở mô gỗ đã trưởng thành

134.

Nội bì cấu tạo bởi

a)

1 lớp tế bào

b)

Nhiều lớp tế bào sắp xếp tự do

c)

Mô mềm giậu

d)

Mạch dẫn

135.

Lưỡi nhỏ

a)

Có ở lá lớp hành

b)

Chỉ có ở lá lớp ngọc lan

c)

Là phần của rễ cọc

d)

Nằm ở cuống hoa

136.

Gân lá hình chân vịt là

a)

Tại vị trí đáy phiến lá tỏa ra các gân chánh như hình chân vịt

b)

Các gân song song dọc theo phiến lá

c)

Một gân chính chạy giữa, các gân phụ tỏa ra hai bên

d)

Gân dạng mạng lưới dày đặc

137.

Libe 2 kết tầng là

a)

Sợi libe xen kẽ với mạch rây và mô mềm libe

b)

Mạch gỗ kết tầng với libe

c)

Libe không có sợi

d)

Libe xếp vòng đồng tâm

138.

Bộ phận nào có trên thân rau răm quan trọng trong việc xác định họ thực vật là

a)

Bẹ chìa

b)

Lưỡi nhỏ

c)

Gân song song

d)

Thân rễ

139.

Tầng tấm chất bần ở rễ lớp ngọc lan có đặc điểm

a)

Vách tấm chất bần, 1 lớp tế bào

b)

Nhiều lớp tế bào mỏng không hóa bần

c)

Vách cellulose không hóa bần

d)

Không có lớp tế bào riêng biệt

140.

Đặc điểm đặc trưng của rễ lớp hành có đặc điểm

a)

Có mạch hậu mộc

b)

Không có mạch dẫn

c)

Chỉ có libe mà không có gỗ

d)

Chỉ có mô mềm

141.

Ở rễ cây lớp ngọc lan cấp 2 có

a)

Bó gỗ 1 nằm dưới chân tia tủy

b)

Libe 1 nằm dưới tia tủy

c)

Không có gỗ 2

d)

Chỉ có libe 2

142.

Đặc điểm của thân cây lớp hành

a)

Thường không có cấu tạo cấp 2

b)

Luôn có cấu tạo cấp 2 mạnh

c)

Chỉ có gỗ 2 phát triển

d)

Có tượng tầng mạch rõ ràng

143.

“Nằm dưới tầng lông hút, có nhiều lớp tế bào vách hóa bần, sắp xếp lộn xộn” là

a)

Tầng suberoid

b)

Tầng sinh gỗ

c)

Mô mềm giậu

d)

Tầng tượng tầng mạch

144.

Rễ cây từ cấu tạo cấp 1 chuyển sang cấu tạo cấp 2 do hoạt động của

a)

Tầng phát sinh bần–lục bì

b)

Mô mềm vỏ

c)

Tầng suberoid

d)

Tầng tấm chất bần

145.

Vỏ cấp 1 của thân cây khác rễ cây ở những đặc điểm: (1) mô mềm vỏ chia làm 2 vùng, (2) tế bào mô mềm vỏ có lục lạp, (3) dày hơn, (4) mỏng hơn, (5) ngoài cùng có thể là mô dày, (6) ngoài cùng là tầng tấm chất bần. Chọn phương án đúng

a)

2,3,5

b)

1,4,6

c)

1,3,6

d)

2,4,5

146.

Bẹ chìa có thể gặp ở họ nào

a)

Họ rau răm

b)

Họ hòa thảo

c)

Họ đậu

d)

Họ ngọc lan

147.

Đặc điểm nào sau đây là của cấu tạo rễ lớp ngọc lan cấp 2

a)

Có gỗ 2 chiếm tâm

b)

Không có gỗ 2

c)

Chỉ có libe 2

d)

Libe 1 chiếm tâm

148.

Bó mạch kín có libe chồng lên gỗ là đặc trưng về cấu tạo giải phẫu của cơ quan

a)

Thân lớp hành

b)

Rễ lớp hành

c)

Thân lớp ngọc lan

d)

Lá lớp ngọc lan