Font size
WorksheetsTrích xuất câu hỏi từ worksheet (lớp 12)
Total questions: 148
Worksheet time: 1hrs 14mins
Chọn đáp án SAI về đặc điểm họ Thầu dầu (Euphorbiaceae).
Hoa lưỡng tính
Cụm hoa: chùm, gié, xim
Gân lá hình lòng chim hay chân vịt
Có thể không có lá nhưng có gai
Chọn câu đúng về đặc điểm thân của họ Bầu Bí (Cucurbitaceae).
Gỗ to, sống một năm hoặc nhiều năm
Gỗ nhỏ, nhiều loại có gai
Cây bụi, có đứng hay dây leo
Cỏ, sống một năm hoặc nhiều năm
Cho các mệnh đề sau về họ Bầu Bí (Cucurbitaceae): Phiến lá thường có lông nhám; Gân lá hình chân vịt; Hoa đơn tính, đều, mẫu 5; Hoa lưỡng tính; Hoa cái có 3 lá noãn dính nhau thành bầu dưới 3 ô; Lá mọc đối chéo chữ thập và có lá kèm; Quả mọng, to, vỏ ngoài cứng. Số mệnh đề đúng là bao nhiêu?
2
3
4
5
Chọn câu đúng.
Lá đài và cánh hoa có thể rời hoặc dính nhau thành 1 chóp
Không có bao hoa
Khi hoa đơn tính, hoa tự thường cùng gốc với gié hoa đực ở gốc và gié hoa cái ở ngọn
Họ cói chỉ có hoa không có quả hay củ
Chọn câu đúng.
Có thân khí sinh, thân cỏ và và thân tròn
Bẹ lá che dọc
Nhị xếp trên 2 vòng và hợp thành 2 kiểu khác nhau
Nhiều nhị rời xếp thứ tự quanh miệng của đế hoa
Chọn câu sai.
Lá đơn mọc đối, không có lá kèm
Phiến lá dày, cứng, nguyên
Hoa có thể mọc tụ thành chùm hoặc chùm–xim
Bộ nhụy bầu trên 1 ô đựng 1 noãn, hoa đơn tính hoặc lưỡng tính
Cây nào sau đây thuộc họ Sim (Myrtaceae).
Cây ổi, bạch đàn xanh, đinh hương
Cây bạch đàn, sim, đậu khấu
Cây đinh hương, bơ, tiêu
Cây sim, vối, vàng đắng
Đặc điểm của họ Myrtaceae: Cho các mệnh đề 1) Lá đài có thể rời hay dính nhau thành 1 chóp, bị hất tung ra ngoài khi hoa nở chỉ còn để lại 1 seo tròn; 2) Túi tiết tinh dầu kiểu tiêu ly bào dưới biểu bì của lá và trong mô cứng vỏ thân; 3) Số lá noãn bằng số cánh hoa hoặc ít hơn, dính nhau thành bầu dưới nhiều ô, mỗi ô nhiều noãn, đỉnh noãn trung trụ, 2 vòi nhụy; 4) Hạt không có nội nhũ, mầm thẳng hay cong; 5) Quả mọng hay quả nang; 6) Libe 2 kết tầng. Chọn tổ hợp mệnh đề đúng.
1,2,3,4
1,3,5,6
1,3,4,5
1,4,5,6
Đặc điểm nào sau đây đúng về họ Cà phê (Rubiaceae).
Thân dây leo
Lá đơn mọc đối, nguyên, có lá kèm
Bao hoa gồm 5 phiến dạng lá đài hay cánh hoa, tiền khai 5 điểm
Hạt không có nội nhũ, mầm thẳng hay cong
“Bộ nhụy: 2 lá noãn hợp thành bầu dưới, 2 ô, mỗi ô đựng 1 hay nhiều noãn, đỉnh noãn trung trụ, 1 vòi nhụy, đáy vòi hay có đĩa mật.” là đặc điểm của họ nào?
Họ Lan (Orchidaceae)
Họ Cà phê (Rubiaceae)
Họ Thầu dầu (Euphorbiaceae)
Họ Á phiện (Papaveraceae)
Cây nào sau đây thuộc cây trong họ Cà phê (Rubiaceae): Nhầu, Ba kích thiên, Thầu dầu, Á phiện, Dành dành, Trang sơn (Mẫu đơn), Quế thanh, Hồ tiêu, Lá tốt, Hoàng liên, Bình vôi.
Lá lốt, Trang sơn (Mẫu đơn), Ba kích thiên, Bình vôi
Nhầu, Thầu dầu, Á phiện, Quế Thanh
Nhầu, Ba kích thiên, Dành dành, Trang sơn (Mẫu đơn)
Ba kích thiên, Quế thanh, Hoàng liên, Á phiện
Đặc điểm quả của họ Cà phê (Rubiaceae).
Tất cả quả sinh bởi một cụm hoa có thể dính liền với nhau hay thành một quả kép
Quả nang, thịt, nhiều dầu
Quả mọng to, bề ngoài cứng, đôi khi hóa gỗ
Quả khô, mở bằng lỗ hay nắp
Cây mầm lớp Ngọc lan gồm các thành phần nào?
Nội nhũ, ngoại nhũ, cây mầm với 2 lá mầm
Nội nhũ, rễ mầm, thân mầm, 2 lá mầm
Rễ mầm, thân mầm, chồi mầm, 2 lá mầm
Rễ mầm, thân mầm, chồi mầm, một lá mầm
Khi thấy có 2 lá bắc con nằm 2 bên cuống hoa đó là gì?
Hoa lớp Ngọc lan
Hoa họ Hành
Hoa đều
Hoa không đều
Chọn câu đúng khi nói về họ Ngọc Lan.
Thân cỏ mập, sống dai
Thân cây gỗ, cỏ hay cây bụi sống ở cạn hay ở nước
Thân gỗ to hay nhỏ, đứng hoặc leo
Thân gỗ, cây nhỏ hay to sống trong rừng sát ở của sông
Tên khoa học lớp Ngọc lan là gì?
Mangoliideae
Mangoliidae
Mognolipsida
Mangoliidae
Cơ cấu học của họ Ngọc lan có đặc điểm nào sau đây?
Rất đặc trưng bởi ống tiết nhựa thơm trong tủy của thân và lá
Tế bào tiết tinh dầu trong tất cả các mô
Có tế bào chứa chất nhầy
Trong lá chứa thể cứng
Chọn phát biểu đúng nhất về họ Cau.
Thân gỗ, phân nhánh trên thân mang nhiều sẹo lá
Thân leo, có gai cây mọc đứng hoặc leo
Thân gỗ, hình trụ, có gai, không phân nhánh trên thân mang nhiều sẹo lá
Thân thảo, hình trụ, có gai, không phân nhánh trên thân mang nhiều sẹo lá
Cụm hoa của họ Cau có đặc điểm gì?
Bông mo phân nhánh mọc ở nách lá
Hoa mọc ở đỉnh cây
Bông mo xoắn ốc xếp thành 2 hàng, có màu rực rỡ
Mo mềm, phân theo từng nhánh
Họ Cau có tên khoa học là gì?
Arecaceae
Ararceceae
Borassus
Areraeae
Lá của họ Cau có đặc điểm gì?
Mọc tập trung trên ngọn cây, thường lớn
Mọc từ gốc lên cây, thường nhỏ
Phân bố vùng ẩm ướt, lá to
Lá nhỏ, mọc leo trên cây
Lá họ Cau già, di phiến lá bị rách theo các nếp xếp và…
Lá xếp song song
Lá giống như kép lông chim
Lá giống như 1 cây quạt xếp
Lá hình gân mạng
Năm lá đài dính nhau phía dưới tạo thành hình gì?
Hình phễu
Hình ống
Hình cái chùy
Hình mạng
Họ Trúc Đào có đặc điểm nào sau đây?
Thân cỏ, sống dai dây leo, cây gỗ to hoặc nhỏ
Thân gỗ, cây bụi đứng hoặc leo
Thân thảo, cây bụi đứng hoặc leo, sống dai
Thân gỗ, cây gỗ to hoặc nhỏ, có mùi trắng, thường độc
Hai lá noãn rời ở bầu, dính ở vòi, đầu nhụy có hình gì?
Hình mỏ chim
Hình cái chùy
Hình đĩa tròn
Hình sao bốn cánh
Xim họ Trúc đào ở đâu
ở ngọn
ở thân hay ở ngọn
ở nách lá hay ở ngọn
ở tán lá hay ở thân
Quả nào thuộc Họ trúc đào
Quả đại, quả hạch hay quả mọng
Quả cứng có 5 cạnh tròn
Quả hạch, quả nang hay quả mọng
Quả mọng hạt có nhũ đầu
Nghiên cứu các quá trình hoạt động, sinh trưởng của cây và sự tạo thành các chất trong cây thuộc là lĩnh vực của
Sinh lý học thực vật
Hệ thống học thực vật
Sinh thái học thực vật
Địa lý học thực vật
Thực vật một lá mầm có các
Mô phân sinh lóng và bên
Mô phân sinh đỉnh và bên
Mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ
Mô phân sinh đỉnh và lón
Tác phẩm “Ý lý và cây thuốc” được xuất bản năm 1772 thuộc về tác giả
Lê Quý Đôn
Hải Thượng Lãn Ông
Tuệ Tĩnh
Lý Thời Trân
Loại mô phân sinh không có ở cây lúa là
Mô phân sinh đỉnh rễ
Mô phân sinh lóng
Mô phân sinh bên
Mô phân sinh đỉnh thân
Saponin là thành phần hoạt chất đặc trưng của họ
Thầu dầu
Bầu bí
Hoa hồng
Chất tế bào là khối chất quánh, độ nhớt cao và có tính đàn hồi, tỷ lệ nước chiếm khoảng
50–60%
27–30%
40–50%
70–80%
Ty thể là nơi diễn ra quá trình
Quang hợp
Thu góp chất thải của tế bào
Hô hấp tạo năng lượng
Phân bào
Vai trò chủ yếu của Lục lạp là
Bảo vệ lá khỏi ánh sáng trực xạ
Gây sự chú ý của côn trùng trong quá trình thụ phấn
Đồng hoá ở thực vật xanh
Dự trữ
Chất dự trữ phổ biến nhất trong tế bào thực vật là loại thể vùi
Tinh bột
Protid
Lipid
Tinh thể
Đặc điểm quan trọng nhất trong cấu tạo của mô phân sinh là
Bao gồm các tế bào chưa phân hoá
Bao gồm các tế bào đã phân hoá
Các tế bào xếp xít nhau
Các tế bào xếp rời nhau
Cellulose – Pectin là hai lớp thuộc về cấu trúc của
Vách tế bào thực vật
Màng nhân
Màng nguyên sinh chất
Màng lục
Ở bốn góc của thân cây họ hoa môi (Lamiaceae) hay gốc cuống lá một số cây như Húng chanh (Plectranthus amboinicus; Lamiaceae) thường có loại mô
Cứng
Dày
Mềm
Dẫn
Mỗi cánh hoa (tràng hoa) bao gồm hai phần là
Phiến, cuống
Phiến, móng
Phần mang màu sắc, phần có lông
Mô phân sinh của rễ cây thường có ở miền
Lông hút
Chóp rễ
Sinh trưởng
Hoá bần
Hệ thống dẫn nhựa ở thân có kiểu sắp xếp bó libe–gỗ như sau
Libe ở ngoài, gỗ ở trong
Gỗ ở ngoài, libe ở trong
Libe và gỗ xen kẽ
Libe và gỗ hướng tâm
Lá có một gân là đặc điểm của cây
Ngô
Sa mu
Sắn
Lúa
Vết khía ở lá xẻ có dạng
Sâu tới ¼ phiến lá
Sâu quá ¼ phiến lá
Vào sát gần lá
Chia làm 3 phần
Để giảm bớt sự thoát hơi nước, lá biến đổi thành
Vảy
Gai
Tua cuốn
Lá bắc
Ở một số loài như Bán hạ, Môn, Lan ý... lá Bấc thường biến đổi thành
Lá Bấc nhỏ
Cụm hoa giả bao phía ngoài
Mo bao lấy cụm hoa
Trục chính của hoa
Cuống hoa ở nách của
Lá đài
Lá bắc
Bầu
Đế hoa
Cụm hoa bao gồm nhiều hoa
Tập trung trên một cành
Mọc riêng lẻ
Mọc trên một trục hoa phân nhánh
Mọc ở kẽ lá
Cụm hoa cây Vòi voi (Heliotropium indicum L.) có dạng
Xim hai ngả
Xim một ngả
Chùm
Bông
Khi vẽ hoa đồ, Bộ nhị được vẽ
Hình lưỡi liềm có song lưng nhọn trên
Một vòng tròn nhỏ tô đen ở phía
Vỏ quả giữa do ............ tạo nên:
Biểu bì ngoài của bầu
Mô mềm của thành bầu noãn
Biểu bì trong của bầu
Lá đài còn lại cùng với quả
Tép quả các loài thuộc chi Citrus (bưởi, cam, chanh) do vỏ quả ............ tạo nên:
Ngoài
Giữa
Trong
Hạch
Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion khoáng chủ yếu qua thành phần cấu tạo nào của rễ?
Đỉnh sinh trưởng
Miền lông hút
Miền sinh trưởng
Rễ chính
Loại quả khi chín nứt thành hai mảnh vỏ thuộc loại quả:
Cải
Đậu
Bí
Nang
Đặc điểm chính của họ Cúc là:
Cây thân cỏ, rễ có thể phồng to thành củ
Cụm hoa đầu, chùm đầu hay ngù đầu. Hoa có thể đều, hình ống, hay không đều hình lưỡi nhỏ. Quả đóng
Quả đóng
Bao gồm các ý trên
Tên khoa học và họ của cây Ý dĩ là:
Codonopsis javania (Campanulaceae)
Coix lachryma-jobi (Poaceae)
Mentha arvensis (Lamiaceae)
Dioscorea persimilis (Dioscoreaceae)
Họ của cây Rau răm (Polygonum multiflorum Lour.) là:
Apocynaceae
Polygonaceae
Rubiaceae
Campanulaceae
Đơn vị cơ bản trong phân loại thực vật là:
Chi
Bộ
Ngành
Loài
Nhiều chi gần nhau hợp thành:
Lớp
Họ
Bộ
Loài
Lớp xoắn khuẩn thuộc ngành:
Vi khuẩn
Vi khuẩn lam
Nấm
Tảo nâu
Cách viết tên họ: Tên chi chính của họ kèm theo đuôi:
-ales
-phyta
-opsida
-aceae
Trong trường hợp nào thì dùng P làm ký hiệu nhạy cho C và K khi viết hoa thức?
Khi các lá đài hợp
Khi các nhị hoa hợp
Khi lá đài và lá tràng giống nhau
Khi cánh tràng hợp
Chùm hoa bao gồm trục cụm hoa mang nhiều hoa:
Có cuống
Không có cuống
Đơn tính
Mọc ra từ đầu cành
Trong cấu tạo cấp II của thân thì tầng sinh bần sinh ra:
Mô mềm ruột và bần
Lục bì và mô mềm ruột
Lục bì và bần
Libe và bần
Sắp xếp hệ thống dẫn nhựa theo hướng ly tâm là đặc điểm của:
Bó mạch thân
Bó mạch rễ
Bó mạch lá
Cả bó mạch thân và rễ
Su hào và khoai tây thuộc loại thân:
Thân trên không
Thân rễ
Thân củ
Thân giả
Có cấu tạo thứ cấp nhờ tầng phát sinh là đặc điểm của:
Cả hai nhóm thực vật đều có
Thực vật 1 lá mầm
Chỉ thân cây 2 lá mầm
Thực vật 2 lá mầm
Lá cây 2 lá mầm có đặc điểm:
Hai mặt trên và dưới không phân biệt
Hai mặt trên và dưới phân biệt
Lỗ khí chỉ có ở mặt trên
Mặt trên thường có lông
Lá cây 1 lá mầm có đặc điểm:
Hai mặt trên và dưới không phân biệt
Hai mặt trên và dưới phân biệt
Lỗ khí chỉ có ở mặt dưới
Mặt trên thường có lông
Có mô mềm đồng hóa là đặc điểm của cơ quan:
Thân
Lá
Rễ
Hoa
Ở cây hai lá mầm, mô mềm hình giậu thường có ở:
Ngay dưới lớp biểu bì của thân
Ngay dưới lớp biểu bì dưới của lá
Ngay dưới lớp biểu bì trên của lá
Nằm sâu bên trong lá
Điểm dễ nhận thấy ở thân cây lớp Hành là:
Bó mạch sắp xếp hết sức trật tự
Bó mạch ly tâm
Bó mạch hướng tâm
Bó mạch sắp xếp lộn xộn
Ở cây lớp Hành do không có mô dày nên việc nâng đỡ được đảm nhận bởi:
Bó libe-gỗ
Vòng cương mô
Lớp vỏ khá đặc biệt
Mô mềm ruột
Bẹ chia là đặc điểm của họ:
Họ bông
Họ Rau răm
Họ lúa
Họ Hoa hồng
Trong nhựa có nhiều alkaloid như morphin, codein, papaverin là đặc trưng của cây:
Vàng đắng
Cây Mùi cua
Cây Thầu dầu
Cây Thuốc phiện
Cây thân cỏ, sống hàng năm hay sống dai, leo bằng tua cuốn hoặc bò trên mặt đất là đặc điểm của họ:
Bí
Rau răm
Hoa tán
Mã tiên
Vỏ cây chứa nhiều alkaloid như quinin, quinidin, cinchonin, cinchonidin là đặc trưng của cây:
Cà phê
Canh-ki-na
Thuốc phiện
Trúc đào
Cây bụi hoặc thân cỏ, sống hàng năm hay nhiều năm, thân và cành vuông là đặc điểm của các cây thuộc họ:
Rau răm
Bầu bí
Hoa môi
Mõm chó
Cụm hoa bông mo, hoa nhỏ, lưỡng tính hay đơn tính, mo thường có màu sặc sỡ là đặc điểm các cây thuộc họ:
Cau dừa
Ráy
Lúa
Gừng
Cây Xuyên tiêu (Zanthoxylum nitidum Skeel.) thuộc họ:
Cà phê
Mõm chó
Trúc đào
Cam
Cây Nhân sâm (Panax ginseng C. A. Mey.) thuộc họ:
Hoa tán (Apiaceae)
Ngũ gia bì (Araliaceae)
Cà phê (Rubiaceae)
Ráy (Araceae)
Bộ nhị được ký hiệu A9+1 trong hoa thức nói lên:
Bộ nhị hai vòng 9 cái thành vòng tròn và 1 cái ở giữa
Bộ nhị lưỡng thể 9 cái gắn thành một trụ và 1 cái rời
Bộ nhị lưỡng thể 9 cái thành vòng tròn và 1 cái ở giữa
Bộ nhị 10 cái hợp sắp thành hai vòng 9 ngoài và 1 trong
Cấu tạo bộ nhuỵ gồm:
Nuốm, bầu, cuống
Nuốm, bầu, đế hoa
Nuốm, vòi, bầu
Vòi, bầu, đế hoa
Tăng sinh mạch tạo nên:
Libe ở trong và mô mềm vỏ ở ngoài
Libe ở trong và gỗ ở ngoài
Libe ở ngoài và gỗ ở trong
Bần ở ngoài và lục bì ở trong
Lỗ khí lá cây hai lá mầm thường nằm ở:
Mặt trên
Mặt dưới
Cả hai mặt
Nằm sâu ở mặt trên
Vi khuẩn Gram+ và vi khuẩn Gram- phân biệt nhau ở:
Cách bắt màu của vách tế bào với thuốc nhuộm
Vi khuẩn Gram+ gây nhiều bệnh nguy hiểm hơn Gram-
Vi khuẩn Gram- gây nhiều bệnh nguy hiểm hơn Gram+
Cách bắt màu của tiên mao với thuốc nhuộm
Bộ phận mỏng, nhỏ mọc ở phía gốc cuống lá có tên gọi:
Lưỡi nhỏ
Phiến lá
Lá kèm
Bẹ chia
“Nhiều lớp tế bào chết, che chở cho phần già của cây” là:
Hạ bì
Nội bì
Biểu bì
Bần
Các cánh hoa có phần móng ngắn và phần phiến rộng, là:
Hoa có tràng hình bướm
Hoa có tràng hình bánh xe
Hoa có tràng hình hoa cẩm chướng
Hoa có tràng hình hoa hồng
Trong cấu tạo cấp I của rễ, lớp nội bì thường có vai trò:
Bảo vệ mô gỗ non khỏi mất nước
Điều chỉnh trao đổi nước và khoáng giữa vỏ và trụ giữa
Quang hợp tăng cường ở rễ non
Dự trữ tinh bột lâu dài
Các phần của thân cây gồm:
Thân chính, chồi ngọn, mấu, lóng, chồi bên, cành, bạnh gốc
Thân chính, chồi ngọn, chồi bên, mấu, cành, bạnh gốc
Thân chính, mấu, lóng, lá, chồi bên, cành, bạnh gốc
Thân chính, chóp rễ, mấu, lóng, cành, chồi bên, bạnh gốc
Khi trục chính của cụm hoa mang một hoa ở đỉnh và đâm nhánh về phía dưới thì gọi là:
Chùm
Ngù
Đuôi sóc
Xim
Nhiều lá bắc tập hợp ở phía dưới cụm hoa được gọi là:
Tổng bao lá bắc
Mo
Lá hoa
Bao chung
“Thân phình to vì chứa nhiều chất dự trữ” là:
Thân cột
Thân leo
Thân củ
Thân bò
Bộ nhị tụ là:
Dính nhau ở chỉ nhị
Dính thành một bó
Dính ở cả chỉ nhị và bao phấn
Dính ở bao phấn
Cành mang hoa mọc từ kẽ lá bắc gọi là:
Cánh hoa
Cuống hoa
Tràng phụ
Trục hoa
Vùng vỏ của rễ cây cấu tạo cấp I thường gồm có:
Mô mềm vỏ ngoài, mô mềm vỏ trong, vỏ trụ
Mô mềm vỏ ngoài, mô mềm vỏ trong, nội bì
Mô mềm vỏ, nội bì
Mô mềm vỏ, vỏ trụ
Khi bao phấn có 2 ô, phần giữa hai ô phấn được gọi là:
Túi phấn
Chung đới
Hạt phấn
Chỉ nhị
Các hoa trong cụm hoa bông và đầu có đặc điểm:
Không có lá bắc
Không cuống
Không lá đài
Không cánh hoa
Những hoa bìa trên cụm hoa Cúc là những hoa có kiểu tràng:
Tràng hình môi
Tràng hình ống
Tràng hình phễu
Tràng hình lưỡi nhỏ
Trong các câu sau, câu nào sai:
Biểu bì dưới của lá thường không có lỗ khí
Lá họ Hoa Hồng có lá kèm
Lá kép hình lông chim có các lá chét xếp đều hai bên cuống chính
Lá mọc so le khi mỗi mấu chỉ mang một lá ở mỗi đốt
Vị trí của tầng phát sinh trong:
Trong vùng vỏ cấp I
Giữa bó libe 1 và bó gỗ 1
Cuống lá dính vào giữa phiến lá, các gân từ chỗ dính đó tỏa ra khắp mọi hướng là kiểu gân lá nào?
Gân lá hình chân vịt
Gân lá song song
Gân lá tỏa tròn
Gân lá hình lông chim
Bần được sinh ra đồng thời với mô nào sau đây?
Lục bì
Biểu bì
Mô mềm khuyết
Thụ bì
Nội bì cấu tạo bởi:
2 lớp tế bào
Nhiều lớp tế bào
1 lớp tế bào
3 lớp tế bào
Vị trí mô mềm ruột ở rễ cây là:
Ngoài cùng vi phẫu rễ cây
Bên ngoài bó libe và bó gỗ
Giữa bó libe và bó gỗ
Trong cùng vi phẫu rễ cây
Tràng hoa có phần ống phình to, họng thắt lại là kiểu tràng:
Tràng hình hũ
Tràng hình đinh
Tràng hình ống
Tràng hình chuông
Mô tả sau đây: tế bào sống, vách cellulose, trong chứa chất dự trữ như tinh bột, nước, không khí,... là của mô gì?
Mô mềm dự trữ
Mô mềm đạo
Mô mềm đồng hóa
Mô mềm ở dưới lớp biểu bì
Khi thấy có hai lá bắc con nằm hai bên cuống hoa, thì đó là:
Hoa đều
Hoa lớp Hành
Hoa lớp Ngọc Lan
Hoa không đều
Đặc điểm chính giúp phân biệt cấu tạo giải phẫu thân cây lớp Ngọc lan với thân cây lớp Hành là:
Thân cây lớp Ngọc lan có bó libe xếp xen kẽ bó gỗ
Thân cây lớp Ngọc lan có nhiều vòng bó libe gỗ
Thân cây lớp Ngọc lan chỉ có một vòng bó libe gỗ
Thân cây lớp Ngọc lan không có mô dày
Lá biến đổi thành vảy để làm nhiệm vụ gì?
Giảm sự thoát hơi nước hay bảo vệ
Thích nghi với điều kiện sống khô hạn
Bảo vệ hay dự trữ
Thích nghi với điều kiện bắt mồi
Phiến lá có vết khía vào tới 41 phiến lá là loại lá gì?
Lá chia
Lá thủy
Lá xẻ
Lá chẻ
Nhị lép nhưng vẫn giữ nguyên hình dạng, là khi:
Nhị biến đổi thành dạng cánh hoa
Nhị chỉ có chi nhị
Bao phấn bị trụy
Bao phấn không tạo được hạt phấn
Gân giữa lá cây lớp Ngọc lan có đặc điểm:
Thường lồi cả hai mặt
Thường chỉ lồi ở mặt dưới
Mặt trên lồi nhiều hơn
Mặt trên lõm
Phần chuyển tiếp giữa thân và rễ gọi là:
Bạnh gốc
Gốc thân
Cổ rễ
Vùng hóa bần
Hoa là cơ quan sinh sản hữu tính của:
Cây cỏ
Cây hạt trần
Cây hạt kín
Cây cái
Cấu tạo của lá khác với cấu tạo của thân và rễ ở đặc điểm:
Đối xứng qua trục
Không có mô cứng
Không có mô tiết
Đối xứng qua mặt phẳng
Bó mạch kín có đặc điểm
Không có tượng tầng giữa libe và gỗ
Có tượng tầng giữa libe và gỗ
Libe nằm phía trong gỗ ở mọi bó
Có ống tiết nhựa nằm giữa libe và gỗ
Câu nào SAI
Thân mọc thẳng đứng, cành nhỏ hơn mọc xiên
Cuống lá chính có mô dẫn với gỗ chồng lên libe
Vị trí sinh tản lục bì nằm giữa bần và lục bì
Mô mềm đồng hóa không có lục lạp và không quang hợp
Tầng suberoid một lớp tế bào
Là tầng bần có một lớp tế bào hóa bần
Là tầng sinh libe tạo libe thứ cấp
Là mô mềm giậu ở lá
Là tầng phát sinh gỗ tạo gỗ thứ cấp
Phần rộng bên dưới cuống lá, ôm lấy thân cây là
Bẹ lá
Cuống lá
Phiến lá
Gân lá
“Rễ mọc từ cành hay lá” là
Rễ phụ
Thân rễ
Rễ cọc
Rễ chùm
Đặc điểm đặc trưng của thân cây là
Có kiểu bó chồng, mạch gỗ phân hóa ly tâm
Bó mạch hở, mạch gỗ phân hóa hướng tâm
Không có bó mạch, chỉ có mô mềm
Mạch libe phân hóa ly tâm còn mạch gỗ hướng tâm
Lá một gân đặc trưng cho
Lớp hành
Lớp ngọc lan
Cây hai lá mầm
Lớp dương xỉ
Lá đính thành hình hoa thị là do
Lóng ngắn, không có thân khí sinh
Cuống lá dài, lóng dài
Có bẹ lá phát triển mạnh
Gân lá song song
Trên biểu bì của lá có thể có
Lỗ khí, lông che chở, lông tiết
Chỉ có mô cứng
Chỉ có mạch gỗ
Chỉ có mô mềm giậu
Đặc điểm của thân cây lớp hành là
Các bó libe – gỗ xếp lộn xộn, có bó mạch kín
Bó mạch hở xếp thành vòng đều
Có tượng tầng mạch rõ ràng
Libe luôn nằm trong gỗ
Bó chồng kép là kiểu bố dần có
Libe chồng lên gỗ
Gỗ chồng lên libe
Libe và gỗ xen kẽ trong một bó
Hai bó tách rời nhau
“Thân mọc ngang dưới đất như rễ cây, có các vảy do lá tiêu biến thành” là
Thân rễ
Rễ phụ
Rễ cọc
Củ lá
Hệ thống dẫn ở rễ cây cấu tạo cấp 1 gồm có
Các bó gỗ xếp xen kẽ các bó libe
Chỉ có bó gỗ ở trung trụ
Chỉ có bó libe ở trung trụ
Libe nằm trong gỗ tạo vòng đồng tâm
“Tầng libe – gỗ phụ phía ngoài tầng sinh libe – gỗ chính, tạo thành libe 2 và gỗ 2 thặng dư” là cấu tạo cấp
2
1
3
Không thuộc cấu tạo cấp
Trong cấu tạo cấp 1 của rễ lớp nội bì thường có vai trò
Giảm sự xâm nhập của nước vào trụ giữa
Tăng tiết nhựa ở trụ giữa
Tạo mô cứng ở vỏ ngoài
Hình thành gân lá
Đặc điểm của mô phân sinh
Tế bào non, chưa phân hóa, vách mỏng bằng cellulose, sinh sản rất mạnh để tạo ra các mô khác
Tế bào già, vách dày và không phân chia
Vách hóa bần, không còn khả năng sinh trưởng
Chỉ có ở mô gỗ đã trưởng thành
Nội bì cấu tạo bởi
1 lớp tế bào
Nhiều lớp tế bào sắp xếp tự do
Mô mềm giậu
Mạch dẫn
Lưỡi nhỏ
Có ở lá lớp hành
Chỉ có ở lá lớp ngọc lan
Là phần của rễ cọc
Nằm ở cuống hoa
Gân lá hình chân vịt là
Tại vị trí đáy phiến lá tỏa ra các gân chánh như hình chân vịt
Các gân song song dọc theo phiến lá
Một gân chính chạy giữa, các gân phụ tỏa ra hai bên
Gân dạng mạng lưới dày đặc
Libe 2 kết tầng là
Sợi libe xen kẽ với mạch rây và mô mềm libe
Mạch gỗ kết tầng với libe
Libe không có sợi
Libe xếp vòng đồng tâm
Bộ phận nào có trên thân rau răm quan trọng trong việc xác định họ thực vật là
Bẹ chìa
Lưỡi nhỏ
Gân song song
Thân rễ
Tầng tấm chất bần ở rễ lớp ngọc lan có đặc điểm
Vách tấm chất bần, 1 lớp tế bào
Nhiều lớp tế bào mỏng không hóa bần
Vách cellulose không hóa bần
Không có lớp tế bào riêng biệt
Đặc điểm đặc trưng của rễ lớp hành có đặc điểm
Có mạch hậu mộc
Không có mạch dẫn
Chỉ có libe mà không có gỗ
Chỉ có mô mềm
Ở rễ cây lớp ngọc lan cấp 2 có
Bó gỗ 1 nằm dưới chân tia tủy
Libe 1 nằm dưới tia tủy
Không có gỗ 2
Chỉ có libe 2
Đặc điểm của thân cây lớp hành
Thường không có cấu tạo cấp 2
Luôn có cấu tạo cấp 2 mạnh
Chỉ có gỗ 2 phát triển
Có tượng tầng mạch rõ ràng
“Nằm dưới tầng lông hút, có nhiều lớp tế bào vách hóa bần, sắp xếp lộn xộn” là
Tầng suberoid
Tầng sinh gỗ
Mô mềm giậu
Tầng tượng tầng mạch
Rễ cây từ cấu tạo cấp 1 chuyển sang cấu tạo cấp 2 do hoạt động của
Tầng phát sinh bần–lục bì
Mô mềm vỏ
Tầng suberoid
Tầng tấm chất bần
Vỏ cấp 1 của thân cây khác rễ cây ở những đặc điểm: (1) mô mềm vỏ chia làm 2 vùng, (2) tế bào mô mềm vỏ có lục lạp, (3) dày hơn, (4) mỏng hơn, (5) ngoài cùng có thể là mô dày, (6) ngoài cùng là tầng tấm chất bần. Chọn phương án đúng
2,3,5
1,4,6
1,3,6
2,4,5
Bẹ chìa có thể gặp ở họ nào
Họ rau răm
Họ hòa thảo
Họ đậu
Họ ngọc lan
Đặc điểm nào sau đây là của cấu tạo rễ lớp ngọc lan cấp 2
Có gỗ 2 chiếm tâm
Không có gỗ 2
Chỉ có libe 2
Libe 1 chiếm tâm
Bó mạch kín có libe chồng lên gỗ là đặc trưng về cấu tạo giải phẫu của cơ quan
Thân lớp hành
Rễ lớp hành
Thân lớp ngọc lan
Lá lớp ngọc lan
