Font size
WorksheetsModul 3: Xử lý văn bản cơ bản (Câu 1-20)
Total questions: 119
Worksheet time: 3570secs
Hãy nêu cách khởi động Microsoft Office Word?
Kích đúp chuột vào biểu tượng shortcut Microsoft Office Powerpoint
Kích đúp chuột vào biểu tượng shortcut Microsoft Office Word
Start\ Run\ gõ Word.exe\ Ok
Start\ Program\ Word.
Hãy cho biết chức năng của tổ hợp phím Ctrl + E?
Căn thẳng lề trái văn bản
Căn thẳng lề trên văn bản
Căn thẳng lề phải văn bản
Căn thẳng ở giữa văn bản
Tập tin MS Word 2010 được lưu lại có phần mở rộng định dạng mặc định là:
.docx
.xlsx
.doc
Tổ hợp phím Ctrl+K có tác dụng gì?
Mở hộp thoại tìm kiếm
Mở hộp thoại tạo các liên kết (Hyperlink)
Mở hộp thoại Paragraph
Mở hộp thoại Font
Trong các phần mềm sau đâu là phần mềm có thể dùng để soạn thảo văn bản?
LibreOffice Writer(2)
OpenOffice Write(3)
Microsoft Word (1)
Cả (1)+(2)+(3)
Chương trình soạn thảo văn bản có chức năng chính là gì?
Cả (1)+(2)+(3)
Cho phép lưu trữ, in ấn văn bản (3)
Hiển thị nội dung văn bản trên màn hình (1)
Cho phép người dùng sửa đổi, bổ sung tại vị trí bất kì trong văn bản (2)
Để đóng văn bản đang làm việc chúng ta thực hiện:
File/Close
File/Save
File/Open
File/Print
Lệnh nào cho phép lưu tài liệu vào trong máy tính:
File/Save as wizard
File/Save As
File/Save
File/Close
Tổ hợp phím Ctrl + N có chức năng gì?
Tạo tài liệu mới
Lưu tài liệu
Đóng tài liệu
Mở tài liệu
Tên văn bản đang làm việc được hiển thị trên thanh:
Thanh truy cập nhanh
Thanh thước kẻ
Thanh trạng thái
Thanh tiêu đề
Thanh truy cập nhanh chứa các chức năng mặc định nào?
Save, Undo, Copy
Save, undo, redo
Save, undo, Print
Save,Copy, redo
Chế độ hiển thị Print Layout là chế độ:
Hiển thị văn bản như khi được in ra giấy
Hiển thị văn bản trong chế độ web
Hiển thị văn bản theo kiểu phóng to kích thước font chữ
Hiển thị văn bản được phóng to
Chế độ hiển thị nào chỉ cho phép hiển thị văn bản để đọc, không được sửa?
Page Layout
Full Screen Reading
Web Layout
Print Layout
Lệnh Help của Microsoft Word có chức năng:
Mở ra trang tìm kiếm để nhìn thấy thông tin từng chức năng
Trợ giúp tìm kiếm thông tin trên Word
Thay thế thông tin cần tìm kiếm
Tìm kiếm thông tin trên Internet
Muốn mở chức năng Help của Microsoft Word, ấn phím:
F4
F1
F3
F2
Muốn tìm kiếm với chức năng Help của Microsoft Word cần có:
Máy tính có đủ Unikey và Vietkey
Máy tính có Word và Unikey
Máy tính có Word và được kết nối mạng
Máy tính có phần mềm Word 2010
Chế độ hiển thị nào chỉ cho phép hiển thị văn bản theo kiểu Website?
Page Layout
Web Layout
Print Layout
Full Screen Reading
Thanh Zoom hiển thị 100% có nghĩa là:
Văn bản đang được hiển thị ở chế độ Full Screen Reading
Văn bản đang được hiển thị ở chế độ Website.
Văn bản được hiển thị như khi được in ra giấy
Văn bản được phóng to gấp đôi so với ban đầu
Để sắp xếp các cửa sổ văn bản trên màn hình Word theo thứ tự ta sử dụng Tab nào?
Home
File
View
Page Layout
Chế độ nào cho phép hiển thị màn hình với kích thước hiển thị lớn nhất?
Để chuyển đổi giữa các file văn bản đang mở trong Word ta thực hiện:
View/Show
View/Arrange All
View/Split
View/Switch Windows
Để phóng to màn hình soạn thảo văn bản ta thực hiện như thế nào?
Click chuột vào nút Maximize tại góc trên cùng bên trên màn hình
Click chuột vào nút Maximize tại góc trên cùng bên trái màn hình
Click chuột vào nút Maximize tại góc trên cùng bên dưới màn hình
Click chuột vào nút Maximize tại góc trên cùng bên phải màn hình
Mục Save AutoRecover information every để xác lập:
Thời gian để lưu file tự động
Thời gian để đóng file tự động
Thời gian để lưu file dưới định dạng một tên khác
Thời gian để mở file tự động
Để thay đổi thư mục lưu văn bản mặc định ta thực hiện:
File/Options/Save/Default file location
File/Save/Default file location
File/Save/Defautf file location
File/Options/Save/Auto Recover file location
Muốn hiển thị đường biên văn bản ta thực hiện
File/Options/Advanced/đánh dấu lựa chọn Show Text Boundaries
Insert/Options/Advanced/đánh dấu lựa chọn Show Text Boundaries
View/Options/Advanced/đánh dấu lựa chọn Show Text Boundaries
Home/Options/Advanced/đánh dấu lựa chọn Show Text Boundaries
Trong soạn thảo Microsoft Office Word, công dụng của tổ hợp phím Ctrl + O là
Mở một file đã có
Đóng file đang mở
Lưu file
Mở một file mới
Để mở một văn bản có sẵn ta dùng tổ hợp phím nào?
Alt+O
Ctrl+O
Shift+O
Ctrl+Shift+O
Để chèn một đoạn dữ liệu trong Excel sang file Word ta thực hiện như sau:
Copy phần dữ liệu định chèn. Vào Home/ Paste Special/ Microsoft Excel 2003 Worksheet Object
Copy phần dữ liệu định chèn. Vào Home/ Paste/ Paste Special/ Microsoft Excel 2003 Worksheet Object /OK
Copy phần dữ liệu định chèn. Vào Home/ Paste/Microsoft Excel 2003 Worksheet Object /OK
Vào Home/ Paste/Paste Special/ Microsoft Excel 2003 Worksheet Object /OK
© được gọi là:
Hình ảnh
Ký hiệu đặc biệt
Kí tự thông thường
Chữ viết
Để chèn được dấu ≥ vào văn bản, ta thực hiện:
Dấu ≥ được tích hợp sẵn trên bàn phím, chỉ cần gõ
Gõ dấu > và gõ dấu =
Vào thanh Quick Access Toolbar/ Spelling and Grammar
Insert/ Symbol
Để chèn được ký hiệu ® ta thực hiện các bước:
Insert/ Symbol/ More Symbols/ Webdings
Insert/ Symbol/ More Symbols/ Special Character
Insert/ Symbol/ More Symbols/ Symbol/ Special Character
Insert/ Symbol/ More Symbols/ Wingdings
Tổ hợp phím Ctrl + S có chức năng:
Mở tài liệu
Lưu tài liệu
Đóng tài liệu
Tạo tài liệu mới
Để lưu văn bản hiện thời thành một tên mới ta thực hiện:
File/Save
Home/Save
File/Save As
Home/Save As
Khi lưu văn bản, ta có thể lưu với các phần mở rộng là?
.doc,.xlsx,.pdf
.docx,.xlsx,.pdf
.docx,.xls,.pdf
.doc, .docx,.pdf
Để sắp xếp tất cả các cửa sổ văn bản đang mở trên màn hình máy tính chúng ta thực hiện:
File/ Window/ Arrange All
View/ Window/ Arrange All
Review/ Window/ Arrange All
Home/ Window/ Arrange All
Để sắp xếp các cửa sổ văn bản trên màn hình Word theo thứ tự nào đó ta thực hiện như thế nào?
Vào Home/ Trong nhóm Window chọn kiểu sắp xếp thích hợp
Vào Insert/ Trong nhóm Window chọn kiểu sắp xếp thích hợp
Vào View/ Trong nhóm Window chọn kiểu sắp xếp thích hợp
Vào Review/ Trong nhóm Window chọn kiểu sắp xếp thích hợp
Để xóa một văn bản ta thực hiện?
Chọn văn bản cần xóa/ Click chuột/ Chọn Delete
Chọn văn bản cần xóa/ Click phải chuột/ Chọn Delete
Click phải chuột/ Chọn Delete
Chọn văn bản cần xóa/ Click phải chuột/ Chọn Remove
Để chọn (bôi đen) toàn bộ văn bản ta thực hiện:
Click chuột phải 3 lần liên tiếp tại lề trên văn bản
Click chuột trái 3 lần liên tiếp tại lề dưới văn bản
Click chuột trái 3 lần liên tiếp tại lề trái văn bản
Click chuột trái 3 lần liên tiếp tại lề phải văn bản
Để di chuyển đến một trang bất kì trong văn bản ta làm thế nào?
Bấm tổ hợp phím Ctrl+D, trong mục Enter Page Number nhập số trang cần đến.
Bấm tổ hợp phím Ctrl+H, trong mục Enter Page Number nhập số trang cần đến.
Bấm tổ hợp phím Ctrl+G, trong mục Enter Page Number nhập số trang cần đến.
Bấm tổ hợp phím Ctrl+F, trong mục Enter Page Number nhập số trang cần đến.
Muốn tạo được dấu % từ bàn phím ta làm thế nào
Giữ phím Alt và ấn số 5
Giữ phím Shift và ấn số 5
Giữ phím Ctrl và ấn số 5
Ấn số 5
Để xóa một khối văn bản, ta làm thế nào:
Chọn khối, ấn Tab
Chọn khối, ấn Delete
Chọn khối, ấn Ctrl + Delete
Chọn khối, ấn Ctrl + Shift + Delete
Trong soạn thảo Word, muốn chèn các kí tự đặc biệt vào văn bản, ta thực hiện:
Tools/ Symbol
Format/ Symbol
Chọn khối, ấn Delete
View/ Symbol
Trong soạn thảo Microsoft word, công dụng của tổ hợp phím Ctrl+H là
Mở hộp thoại Font
Mở hộp thoại tìm kiếm và thay thế văn bản.
Mở hộp thoại Paragraph
Mở hộp thoại Tab
Trong soạn thảo Microsoft word, công dụng của tổ hợp Ctrl + F là
Mở chức năng thay thế
Mở chức năng tìm kiếm văn bản
Mở chức năng tạo AutoCorrect
Mở chức năng trợ giúp
Trong hộp thoại Find and Replace/Find, phần Find what dùng để:
Đảm bảo tìm kiếm chính xác
Tùy chọn nâng cao tìm kiếm
Điền từ cần tìm kiếm
Điền từ cần thay thế
Trong khi làm việc với Word, tổ hợp phím tắt nào cho phép chọn tất cả văn bản đang soạn thảo?
Ctrl + F
Alt + A
Ctrl + A
Alt + F
Để cắt một đoạn văn bản từ file văn bản này sang file văn bản khác ta thực hiện:
Chọn đoạn văn bản cần di chuyển, ấn phím Ctrl+C, sau đó mở file văn bản đích, ấn Ctrl+V
Chọn đoạn văn bản cần Copy, sau đó mở file văn bản đích, ấn Ctrl+V
Chọn đoạn văn bản cần di chuyển, ấn phím Ctrl+X, sau đó mở file văn bản đích, ấn Ctrl+V
Chọn đoạn văn bản cần di chuyển, sau đó mở file văn bản đích, ấn Ctrl+V
Tổ hợp phím Ctrl + Z dùng để:
Đóng tập tin đang mở
Hủy thao tác
Quay lại thao tác trước thao tác hiện hành.
Đóng cửa sổ đang mở
Để khôi phục lại trạng thái trước đó của văn bản ta làm thế nào?
Chọn chức năng Redo
Chọn chức năng Undo
Chọn chức năng Quick Print
Chọn chức năng Open
Để loại bỏ các hiệu ứng điều chỉnh tự động (AutoCorrect) có sẵn trong phần mềm soạn thảo văn bản tiếng Việt ta thực hiện như sau:
Vào Home /Proofing/ AutoCorrect Option/ Tìm mục cần xóa sau đó ấn Delete/OK
Vào File/ Proofing/ AutoCorrect Option/ Tìm mục cần xóa sau đó ấn Delete
Vào File/ Option/ Proofing/ AutoCorrect Option/ Tìm mục cần xóa sau đó ấn Delete/OK
Vào File/ Option/ AutoCorrect Option/ Tìm mục cần xóa sau đó ấn Delete/OK
Để loại bỏ các đường gạch chân màu đỏ hoặc màu xanh xuất hiện trong văn bản tiếng Việt ta làm như sau:
Vào Home/ Option/Proofing/ Trong mục When correcting spelling and Gramma in Word bỏ tích chọn tất cả các lựa chọn
Vào File/ Option/Proofing/ Trong mục When correcting spelling and Gramma in Word bỏ tích chọn tất cả các lựa chọn
Vào File/ Option/ Trong mục When correcting spelling and Gramma in Word bỏ tích chọn tất cả các lựa chọn
Vào File/ Proofing/Trong mục When correcting spelling and Gramma in Word bỏ tích chọn tất cả các lựa chọn
Trong Microsoft Word để tăng cỡ chữ ta sử dụng tổ hợp phím
Ctrl + ]
Ctrl + [
Ctrl + B
Ctrl + Shift + ]
Tổ hợp phím Ctrl+B có tác dụng gì?
Chuyển một chữ thường thành chữ hoa
Chuyển một chữ thường thành chữ đậm
Chuyển một chữ thường thành chữ nghiêng
Chuyển một chữ thành chữ đậm
Để tạo chỉ số dưới ta thực hiện
Dùng tổ hợp phím Ctrl +D, chọn subscript (3)
Dùng tổ hợp phím Ctrl + = (2)
Cách (1), (2), (3) đều đúng
Chọn biểu tượng chỉ số dưới (subscript) trên thanh Ribbon (1)
Con trỏ đang ở chỉ số trên, làm thế nào để quay lại dòng bình thường
Dùng tổ hợp phím Ctrl + Shift + = (2)
Cách (1), (2), (3) đều đúng
Chọn biểu tượng chỉ số trên (superscript) trên thanh Ribbon (1)
Để đổ màu nền cho văn bản ta thực hiện như sau:
Vào Tab Insert/Trong nhóm Font/ Chọn biểu tượngText Hightlight Color
Vào Tab Home/Trong nhóm Font/ Chọn biểu tượng Text Hightlight Color
Vào Tab Insert/Trong nhóm Paragraph/ Chọn biểu tượng Shading
Vào Tab Home/Trong nhóm Paragraph/ Chọn biểu tượng Shading
Khi phím CapsLock trên bàn phím sáng, sẽ cho kết quả:
Tất cả các kí tự khi soạn thảo đều viết hoa
Tất cả các câu đều có in hoa đầu câu và tự tạo dấu chấm kết thúc câu
Tất cả các chữ đầu dòng In đậm
Tất cả các câu đều có in hoa đầu câu
Làm thế nào để tắt chế độ Caps Lock?
Giữ phím Caps Lock từ 3 đến 5 giây
Nhấn phím Caps Lock 1 lần trên bàn phím
Ấn phím ESC trên bàn phím
Chế độ Caps Lock tự tắt từ 3 đến 5 giây
Bật Caps Lock trên bàn phím và gõ chữ cái trên bàn phím, sẽ cho kết quả:
Chữ có khoảng cách đầu dòng là 1.27 cm
Chữ in thường
Chữ có gạch đầu dòng đầu câu và in hoa đầu câu
Chữ in hoa
Chức năng Upper Case có tác dụng?
Viết thường ký tự đầu tiên và viết hoa các ký tự còn lại
Viết hoa toàn bộ đoạn văn được chọn
Viết thường ký tự đầu tiên
Viết hoa ký tự đầu tiên và viết thường các ký tự còn lại
Chức năng Lower Case có tác dụng?
Viết thường ký tự đầu tiên và viết hoa các ký tự còn lại
Viết thường ký tự đầu tiên
Viết hoa ký tự đầu tiên và viết thường các ký tự còn lại
Viết thường toàn bộ đoạn văn được chọn
Chức năng nào sau đây dùng để thay đổi kiểu chữ?
Tab Home/ nhóm Font/ Increase Font Size
Tab Home/ nhóm Font/ Decrease Font Size
Tab Home/ nhóm Font/ Subscript
Tab Home/ nhóm Font/ Change Case
Để tách từ trong văn bản Word, ta thực hiện:
Vào Page Setup/Orientation
Vào References/Hyphenation
Vào References/Orentation
Vào Page Setup/Hyphenation
Để chọn (bôi đen) một đoạn văn bản ta thực hiện:
Click chuột phải 3 lần liên tiếp lên đoạn cần chọn
Click đúp chuột 3 lần liên tiếp lên đoạn cần chọn
Click chuột trái 3 lần liên tiếp lên đoạn cần chọn
Không có đáp án nào đúng
Để thêm một dấu ngắt đoạn trong Word ta dùng phím nào?
Ctrl+Enter
Shift+Enter
Alt+Enter
Enter
Đâu là thao tác đúng khi thực hiện thụt đoạn văn bản về bên trái với thông số xác định?
Mở hộp thoại Paragraph/Indentation/Left
Mở hộp thoại Paragraph/Spacing/Left
Mở hộp thoại Paragraph/Spacing/Right
Mở hộp thoại Paragraph/Indentation/Right
Đâu là thao tác đúng khi thực hiện thụt đoạn văn bản về bên phải với thông số xác định?
Mở hộp thoại Paragraph/Spacing/Left
Mở hộp thoại Paragraph/Indentation/Left
Mở hộp thoại Paragraph/Spacing/Right
Mở hộp thoại Paragraph/Indentation/Right
Word hỗ trợ các loại thụt đầu dòng nào
Hanging (3)
First line (1)
Tất cả các kiểu (1), (2) và (3) đều đúng
Left (2)
Trong Microsoft Word để bật/tắt thanh thước kẻ trên cửa sổ soạn thảo, ta thực hiện:
File/ Word Option/ Ruler
View/ Outline
Insert / đánh dấu vào mục Ruler
View/ Show / đánh dấu/bỏ đánh dấu vào mục Ruler
Khi đặt Tab, khung Tab stop position có chức năng?
Thiết lập khoảng cách mặc định cho Tab trên bàn phím
Chọn đường nối giữa các Tab
Chọn loại Tab
Chọn vị trí điểm dừng Tab
Muốn xóa Tab đã đặt ta làm thế nào?
Kích chuột vào Tab, ấn phím Delete
Kích chuột vào Tab trên thanh Ruler, kéo Tab ra khỏi thanh Ruler
Kích chuột vào Tab và nhấn phím Tab từ bàn phím
Ấn phím Tab từ bàn phím và ấn phím Insert
Để tạo khoảng cách đoạn ta làm thế nào?
Tab Home/ nhóm Clipboard/ cửa sổ Paragraph/ Spacing/ chỉnh sửa thông số của Before và After
Tab Home/ nhóm Clipboard/ cửa sổ Paragraph/ Spacing/ Indentation
Tab Home/ nhóm Paragraph/ cửa sổ Paragraph/ chọn Spacing/ chỉnh sửa thông số của Before và After
Tab Home/ nhóm Clipboard/ cửa sổ Paragraph/ Spacing/ Line Spacing
Trong Microsoft Word để thay đổi khoảng cách giữa các ký tự, ta thực hiện:
Ctrl+D/Advance/Trong mục Spacing chọn Expanded hoặc Condensed
Ctrl+D/Advance/Trong mục Scale chọn Expanded hoặc Condensed
Ctrl+D/Advance/Trong mục Number form chọn Expanded hoặc Condensed
Ctrl+D/Advance/Trong mục By chọn Expanded hoặc Condensed
Làm thế nào để thiết lập được khoảng cách dòng văn bản
Tab Home/ nhómFont/ cửa sổ Paragraph/ Spacing/ Line Spacing
Tab Home/ nhóm Paragraph/ cửa sổ Paragraph/ Spacing/ Line Spacing
Tab Home/ nhóm Clipboard/ cửa sổ Paragraph/ Spacing/ Indentation
Tab Home/ nhóm Clipboard/ cửa sổ Paragraph/ Spacing/ Line Spacing
Để đánh dấu đề mục, ta thực hiện thao tác
Tab Home/ nhóm Font/ Numbering
Tab Home/ nhóm Paragraph/ Bullets
Tab Home/ nhóm Font/ Bullets
Tab Home/ nhóm Clipboard/ Bullets
Để đánh số đề mục, ta thực hiện thao tác
Tab Home/ nhóm Font/ Bullets
Tab Home/ nhóm Font/ Numbering
Tab Home/ nhóm Clipboard/ Numbering
Tab Home/ nhóm Paragraph/ Numbering
Để tạo đường viền nghệ thuật cho một trang văn bản ta thực hiện:
Insert/Paragraph/Border and Shading/chọn Tab Page Border/ Trong mục Style chọn Art
Page Layout/Paragraph/Border and Shading/chọn Tab Page Border/ Trong mục Style chọn Art
File/Paragraph/Border and Shading/chọn Tab Page Border/ Trong mục Style chọn Art
Home/Paragraph/Border and Shading/chọn Tab Page Border/ Trong mục Style chọn Art
Để tạo đường viền cho một đoạn văn bản, ta thực hiện:
Tab Home/ nhóm Paragraph/ Border and Shading
Tab Design/ nhóm Paragraph/ Border
Tab Page Layout/ nhóm Paragraph/ Border
Tab Home/ nhóm Font/ Border
Để tạo đường viền cho trang đầu tiên trong văn bản ta thực hiện:
Mở hộp thoại Border and Shading/ Trong mục Apply to chọn This sectionFirst Page Only
Mở hộp thoại Border and Shading/ Trong mục Apply to chọn This sectionAll except first page
Mở hộp thoại Border and Shading/ Trong mục Apply to chọn This section
Mở hộp thoại Border and Shading/ Trong mục Apply to chọn Whole Document
Để thay đổi định dạng cho Style có sẵn trong Word ta làm thế nào?
Vào Tab Home/ Trong nhóm Styles/ chuột phải vào Style bạn muốn thay đổi định dạng và chọn Modify.
Vào Tab Format/ Trong nhóm Styles/ chuột phải vào Style bạn muốn thay đổi định dạng và chọn Modify.
Vào Tab View/ Trong nhóm Styles/ chuột phải vào Style bạn muốn thay đổi định dạng và chọn Modify.
Vào Tab Reference/ Trong nhóm Styles/ chuột phải vào Style bạn muốn thay đổi định dạng và chọn Modify.
Tổ hợp phím Ctrl+Shift+C có tác dụng gì?
Copy kích thước Font chữ
Copy dữ liệu trong Word
Định dạng dữ liệu trong Word
Copy định dạng trong Word
Bảng có kích thước 5x6 có nghĩa là
Bảng gồm 5 cột 6 dòng
Bảng gồm 5 dòng 6 cột
Bảng gồm 30 cột
Bảng gồm 30 dòng
Để chèn một bảng(Table) vào văn bản ta làm thế nào?
Vào Tab Insert/ Table/ Insert Table/ Gõ số hàng số cột
Vào Tab Insert/ Insert Table/ Gõ số hàng số cột
Vào Tab View/ Table/ Insert Table/ Gõ số hàng số cột
Vào Tab Home/ Table/ Insert Table/ Gõ số hàng số cột
Để thay đổi hướng chữ trong một ô trong bảng ta làm thế nào?
Chọn ô cần thay đổi hướng chữ/Vào Tab Table Tools/ Design/ Chọn Text Direction
Chọn ô cần thay đổi hướng chữ/Vào Tab Insert/ Layout/ Text Direction
Chọn ô cần thay đổi hướng chữ/Vào Tab Insert/ Design/ Chọn Text Direction
Chọn ô cần thay đổi hướng chữ/Vào Tab Table Tools/ Layout/ Chọn Text Direction
Khi soạn thảo văn bản trong Microsoft word, muốn di chuyển từ 1 ô này sang ô kế tiếp về bên phải của một bảng (Table) ta bấm phím:
Tab
CapsLock
Ctrl
ESC
Trong chế độ tạo bảng (Table) của phần mềm Microsoft word, để gộp nhiều ô thành một ô, ta thực hiện:
Table Tool/Layout/ Merge Cells
Table Tool/Layout/ Split Cells
Table Tools/ Merge Cells
Table Tool/ Split Cells
Để thay đổi độ rộng của một ô trong bảng ta làm thế nào?
Chọn ô cần thay đổi độ rộng/ Table Tools/ Layout/ Trong nhóm Cell Size chọn Width
Chọn ô cần thay đổi độ rộng/Vào Home/ Layout/ Trong nhóm Cell Size chọn Width
Chọn ô cần thay đổi/Vào View/ Layout/ Trong nhóm Cell Size chọn Width
Chọn ô cần thay đổi độ rộng/Vào Table Tools/ Design/ Trong nhóm Cell Size chọn Width
Để thay đổi kiểu đường viền cho một ô ta làm thế nào?
Chọn ô cần thay đổi đường viền/Vào Table Tools/ Design/ Chọn Border and Shading/ Chọn kiểu dáng đường viền cần thay đổi trong mục Style/ Ok
Chọn ô cần thay đổi đường viền/Vào Home/ Design/ Chọn Border and Shading/ Chọn kiểu dáng đường viền cần thay đổi trong mục Style/ Ok
Chọn ô cần thay đổi đường viền/Vào Home/ Layout/ Chọn Border and Shading/ Chọn kiểu dáng đường viền cần thay đổi trong mục Style/ Ok
Chọn ô cần thay đổi đường viền/Vào Table Tools/ Layout/ Chọn Border and Shading/ Chọn kiểu dáng đường viền cần thay đổi trong mục Style/ Ok
Để đổ màu cho một ô trong bảng ta thực hiện?
Chọn ô cần đổ màu/Vào Home/ Design/ Chọn biểu tượng Shading
Chọn ô cần đổ màu/Vào Home/ Layout/ Chọn biểu tượng Shading
Chọn ô cần đổ màu/Vào Table Tools/ Layout/ Chọn biểu tượng Shading
Chọn ô cần đổ màu/Vào Table Tools/ Design/ Chọn biểu tượng Shading
Để xóa bảng khỏi văn bản ta thực hiện như thế nào?
Chọn bảng cần xóa/Vào Layout/ Chọn Delete Table
Chọn bảng cần xóa/Vào Design/ Chọn Delete Table
Chọn bảng cần xóa/Vào Home/ Chọn Delete Table
Chọn bảng cần xóa/Vào Insert/ Chọn Delete Table
Trong Microsoft Word để thực hiện vẽ các đường thẳng, hình khối, ta thực hiện:
Insert/ Illustrations/ Shapes
View/ Toolbars/ Drawing
View/ Toolbars/ Standard
View/ Show/Hide/ Ruler
Trong Microsoft Word để chèn biểu đồ vào văn bản, ta thực hiện:
Insert/ Illustrations/ Chart
References/ Illustrations/ Chart
Mailings/ Illustrations/ Chart
Review/ Illustrations/ Chart
Các đối tượng đồ họa trong Word nằm trong nhóm nào?
Tab Design/ nhóm Illustrations
Tab Design/ nhóm Pictures
Tab Home/ nhóm Illustrations
Tab Insert/ nhóm Illustrations
Tab Insert/ nhóm Illustrations/Picture có chức năng
Chèn ký tự đặc biệt
Chèn biểu đồ
Chèn hình ảnh
Chèn bảng
Khi chèn hình ảnh vào Word, ta có thể
Cắt ảnh, chỉnh độ mờ cho ảnh (2)
Chèn nhiều ảnh cùng 1 lúc (3)
Xoay ảnh, chỉnh độ sáng cho ảnh (1)
Tất cả (1), (2) và (3) đều đúng
Để chèn một Textbox vào văn bản ta làm thế nào?
Vào Review/ Chọn Textbox
Vào View/ Chọn Textbox
Vào Home/ Chọn Textbox
Vào Insert/ Chọn Textbox
Để thay đổi màu sắc đường viền Textbox ta thực hiện?
Vào Format/Chọn Shape Fill/ Chọn màu sắc cần thay đổi
Vào Home/Chọn Shape Outline/ Chọn màu sắc cần thay đổi
Vào Insert/Chọn Shape Outline/ Chọn màu sắc cần thay đổi
Vào Format/Chọn Shape Outline/ Chọn màu sắc cần thay đổi
Để lưu Text box vào văn bản đã soạn thảo, sau khi chèn và hiệu chỉnh xong Text box ta cần
Ấn Alt +S
Ấn Shift +S
Ấn Ctrl+Shift +S
Ấn Ctrl +S
Để thêm chú thích (footnote) ta thực hiện:
Vào Review/ Chọn Insert Footnote
Vào Page Layout/ Chọn Insert Footnote
Vào References/ Chọn Insert Footnote
Vào Insert/ Chọn Insert Footnote
Để đánh số trang văn bản ta thực hiện:
Vào References/ Chọn Page Number
Vào Page Layout/ Chọn Page Number
Vào Insert/ Chọn Page Number
Vào Home/ Chọn Page Number
Tổ hợp phím Ctrl+J dùng để làm gì?
Căn lề phải văn bản
Căn lề trái văn bản
Căn văn bản đều hai bên
Căn giữa văn bản
Trong Microsoft Word để ngắt trang ta thực hiện:
Insert/ Pages/ Page Break
View/ Page Break
References/ Captions/ Break
Review/ Create/ Page Break
Trong Microsoft Word để chèn header hoặc footer trên trang văn bản, ta thực hiện:
Format / Header and Footer
Insert / Header and Footer
View / Header and Footer
Insert / Header and Footer / nhấn nút Header hoặc Footer
Hướng Portrait hiển thị văn bản theo
Hướng ngang
Hướng kết hợp giữa dọc và ngang
Hướng nghiêng 45 độ
Hướng dọc
Hướng in mặc định trong word là hướng gì?
Hướng dọc
Hướng ngang
Hướng kết hợp giữa dọc và ngang
Hướng nghiêng 45 độ
Lề trang tài liệu là gì
Là khoảng cách giữa cạnh giấy và văn bản trong tài liệu
Là khoảng cách đo được do bằng thước ngang
Là khoảng cách được tạo do người trình bày văn bản thiết lập
Là khoảng cách trong tài liệu
Hướng Landscape hiển thị văn bản theo
Hướng ngang
Hướng dọc
Hướng nghiêng 45 độ
Hướng kết hợp giữa dọc và ngang
Để thay đổi hướng giấy in ta thực hiện
Tab Page Layout/ nhóm Page Setup/ Orientation
Tab Design/ nhóm Page Setup/ Orientation
Tab Page Layout/ nhóm Page Setup/ Portrait
Tab Design/ nhóm Page Setup/ Landscape
in, ta thực hiện
File/ Print Preview
File/ Print
File/ Properties
File/ Page Setup
Câu 111: Để thay đổi lề trang văn bản, ta thực hiện
Tab Page Layout/ nhóm Page Setup/ Margins
Tab Page Layout/ nhóm Page Setup/ Design
Tab Page Layout/ nhóm Page Setup/ Size
Tab Page Layout/ nhóm Page Setup/ Orientation
Câu 112: Để xem danh sách các tài liệu đang đợi để in, ta làm thế nào?
Kích đúp chuột vào biểu tượng máy in ở thanh taskbar/ Chọn máy in muốn xem.
Kích phải chuột vào biểu tượng máy in ở thanh taskbar
Kích chuột trái vào biểu tượng máy in ở thanh taskbar
Kích đúp chuột vào biểu tượng máy in ở thanh taskbar
Câu 113: Để hủy lệnh in ta làm thế nào?
Kích đúp chuột vào biểu tượng máy in ở thanh taskbar/ Chuột phải vào tài liệu muốn hủy lệnh in/ Chọn Properties
Kích đúp chuột vào biểu tượng máy in ở thanh taskbar/ Chuột phải vào tài liệu muốn hủy lệnh in/ Chọn Pause
Kích đúp chuột vào biểu tượng máy in ở thanh taskbar/ Chuột phải vào tài liệu muốn hủy lệnh in/ Chọn Restart
Kích đúp chuột vào biểu tượng máy in ở thanh taskbar/ Chuột phải vào tài liệu muốn hủy lệnh in/ Chọn Cancel
Câu 114: Để xem tài liệu trước khi in, ta chọn lệnh
Print Preview
Print Demo
Print Layout
Print Test
Câu 115: Để lưu văn bản sang file .pdf ta thực hiện?
Vào Insert/Save/Trong mục Save as Type chọn PDF(*.pdf).
Vào Home/Save/Trong mục Save as Type chọn PDF(*.pdf).
Vào File/Save/Trong mục Save as Type chọn PDF(*.pdf).
Vào View/Save/Trong mục Save as Type chọn PDF(*.pdf).
Câu 116: Để đặt mật khẩu cho văn bản ta làm thế nào:
Vào View/ Info/Chọn Protect Document/ Encrypt with Password
Vào Insert/ Info/Chọn Protect Document/ Encrypt with Password
Vào Home/ Info/Chọn Protect Document/ Encrypt with Password
Vào File/ Info/Chọn Protect Document/ Encrypt with Password
Câu 117: Để đính kèm văn bản vào Email ta thực hiện:
Vào Home/Save & Send/ Send Using E_mail
Vào View/Save & Send/ Send Using E_mail
Vào Insert/Save & Send/ Send Using E_mail
Vào File/Save & Send/ Send Using E_mail
Câu 118: Để lưu văn bản trên môi trường mạng ta thực hiện:
Vào View/Save & Send/ Save to Web
Vào Insert/Save & Send/ Save to Web
Vào Home/Save & Send/ Save to Web
Vào File/Save & Send/ Save to Web
Câu 119: Muốn sử dụng Wizard để tạo một bức thư có sẵn, ta thực hiện?
Vào Home/New/ Letters/ Chọn mẫu Letter muốn tạo/Download
Ấn Ctrl+N/ Chọn Letters/ Chọn mẫu Letter muốn tạo/Download
Vào New/ Letters/ Chọn mẫu Letter muốn tạo/Download
Vào File/New/ Letters/ Chọn mẫu Letter muốn tạo/Download
Câu 120: Font chữ yêu cầu theo thông tư 01 về thể thức trình bày văn bản là?
Tahoma
Arial
Times New Roman
VNTime
