Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

VI MÔ

Total questions: 99

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Điều nào dưới đây là lợi ích kinh tế?

a)

Lợi nhuận ròng của một công ty dựa trên sổ sách kế toán.

b)

Chênh lệch giữa giá một sản phẩm và giá tiền của các nguyên, nhiên, vật liệu dùng để sản xuất ra sản phẩm này.

c)

Chênh lệch giữa doanh thu bán một sản phẩm và chi phí cơ hội của mọi nguồn lực dùng để sản xuất sản phẩm đó.

d)

Thu nhập của chủ sở hữu doanh nghiệp có được từ việc điều hành doanh nghiệp.

2.

(i) “Chỉ có tổ chức nền kinh tế theo hình thức mà ở đó có kết hợp cả khu vực Chính phủ và khu vực tư nhân mới có thể giải quyết được các vấn đề kinh tế.”

(ii) “Khi thu nhập bình quân đầu người của người tiêu dùng tăng sẽ làm tăng cầu đối với tất cả các loại hàng hóa.”

a)

(i) đúng.

b)

(ii) đúng.

c)

(i) và (ii) đều đúng.

d)

(i) và (ii) đều sai.

3.

Giá cà phê trên thị trường tăng 10%, dẫn đến mức cầu về cà phê trên thị trường giảm 5% với những điều kiện khác không đổi. Vấn đề này thuộc về:

a)

Kinh tế học vi mô, chuẩn tắc.

b)

Kinh tế học vi mô, thực chứng.

c)

Kinh tế học vĩ mô, thực chứng.

d)

Kinh tế học vĩ mô, chuẩn tắc.

4.

(i) “Kinh tế học thực chứng nghiên cứu mục đích hay những lý giải khoa học về cách vận hành của nền kinh tế.”

(ii) “Kinh tế học chuẩn tắc đưa ra những khuyến nghị dựa trên những nhận định mang giá trị cá nhân.”

a)

(i) đúng.

b)

(ii) đúng.

c)

(i) và (ii) đều đúng.

d)

(i) và (ii) đều sai.

5.

Kinh tế học vi mô đưa ra phân tích chi tiết về các quyết định cá nhân đối với các khách hàng cụ thể. Kinh tế học vi mô nhấn mạnh sự tác động qua lại trong toàn bộ nền kinh tế. Nó có ý đơn giản hóa các cấu phần riêng lẻ trong phân tích để phân tích toàn bộ tác động qua lại của nền kinh tế. Câu nào đúng?

a)

(i) đúng.

b)

(i) sai.

c)

(i) và (ii) đều đúng.

d)

(i) và (ii) đều sai.

6.

Yếu tố nào sau đây thuộc phạm vi nghiên cứu của kinh tế vi mô?

a)

GDP

b)

Mức giá chung

c)

Tỷ lệ thất nghiệp

d)

Những quyết định của nhà sản xuất trong thị trường ô tô.

7.

(i) “Kinh tế học thực chứng nghiên cứu mục đích hay những lý giải khoa học về cách vận hành của nền kinh tế.”

(ii) “Kinh tế học chuẩn tắc đưa ra những khuyến nghị dựa trên những nhận định mang giá trị cá nhân.”

a)

(i) đúng.

b)

(ii) sai.

c)

(i) và (ii) đều đúng.

d)

(i) và (ii) đều sai.

8.

(i) “ Giá cân bằng là mức giá mà tại đó lượng cung bằng lượng cầu”

(ii) “ Dư cung xảy ra khi lượng cung vượt quá lượng cầu tại mức giá hiên hành. Dư cầu xảy ra khi lượng cầu vượt quá lượng cung tại mức giá hiện hành”

a)

(i) đúng.

b)

(ii) sai.

c)

(i) và (ii) đều sai

d)

(i) và (ii) đều đúng.

9.

(i) “Giá của một hàng hóa tăng làm tăng cầu cho hàng hóa thay thế nó và làm giảm cầu cho hàng hóa bổ sung cho nó.”

(ii) “Cầu đối với hàng hóa thông thường tăng khi thu nhập tăng.”

a)

(i) đúng.

b)

(ii) sai.

c)

(i) và (ii) đều đúng.

d)

(i) và (ii) đều sai.

10.

(i)“Cầu đối với hàng hóa thứ cấp giảm khi thu nhập tăng.”

(ii)“Dư cầu xảy ra khi lượng cầu vượt quá lượng cung tại mức hiện hành.”

a)

(i) đúng.

b)

(ii) sai.

c)

(i) và (ii) đều đúng.

d)

(i) và (ii) đều sai.

11.

(i) "Thị trường tự do cho phép giá cả được xác định tự nhiên theo tác động của cung và cầu." (ii) "Kiểm soát giá là những quy định hay luật lệ của Chính phủ đặt mức giá sàn hay giá trần cản trở sự ấn định của thị trường." Câu nào sau đây đúng?

a)

(i) và (ii) đều đúng.

b)

(i) đúng (ii) sai.

c)

(i) sai (ii) đúng.

d)

(i) và (ii) đều sai.

12.

(i) "Ràng buộc ngân sách mô tả những kết hợp khác nhau mà người tiêu dùng có thể mua được." (ii) "Đường bàng quan chỉ ra tất cả những sự kết hợp tiêu dùng đem lại cùng một mức độ lợi ích." Câu nào sau đây đúng?

a)

(i) sai (ii) đúng.

b)

(i) đúng (ii) sai.

c)

(i) & (ii) đều sai.

d)

(i) & (ii) đều đúng.

13.

(i) "Kinh tế học bàn về hành vi của con người, do vậy nó không thể là một môn khoa học." (ii) "Trong phương trình đường cầu tuyến tính P = aQ + b, tham số b chỉ độ dốc của đường thẳng, tham số a là giao điểm của phương trình với trục tung." Câu nào sau đây đúng?

a)

(i) đúng và (ii) sai.

b)

(ii) đúng và (i) sai.

c)

(i) và (ii) đều sai.

d)

(i) và (ii) đều đúng.

14.

(i) "Cầu về hàng hóa thông thường sẽ tăng khi thu nhập của người tiêu dùng tăng." (ii) "Khi cầu hoàn toàn co giãn với giá thì đường cầu sẽ là đường nằm ngang." Câu nào sau đây đúng?

a)

(i) sai.

b)

(ii) sai.

c)

(i) và (ii) đều sai.

d)

(i) & (ii) đều đúng.

15.

(i) "Sự dịch chuyển ra phía ngoài của đường giới hạn khả năng sản xuất, thể hiện năng lực sản xuất, thể hiện năng lực sản xuất của nền kinh tế đó đã tăng lên." (ii) "Việc di chuyển dọc theo đường giới hạn khả năng sản xuất cho thấy để có thêm một số lượng bằng nhau về một mặt hàng, xã hội phải hi sinh ngày càng nhiều hơn lượng mặt hàng khác." Câu nào sau đây đúng?

a)

(i) sai.

b)

(ii) sai.

c)

(i) và (ii) đều sai.

d)

(i) & (ii) đều đúng.

16.

Kinh tế học có thể định nghĩa là:

a)

Cách làm tăng lượng tiền của gia đình.

b)

Cách kiếm tiền ở thị trường chứng khoán.

c)

Giải thích các số liệu khan hiếm.

d)

Cách sử dụng các tài nguyên khan hiếm để sản xuất ra các hàng hóa, dịch vụ và phân bổ các hàng hóa dịch vụ này cho các cá nhân trong xã hội.

17.

Việc nghiên cứu chi tiết các hãng, hộ gia đình, các cá nhân và các thị trường ở đó họ giao dịch với nhau thuộc về lĩnh vực nghiên cứu của:

a)

Kinh tế học vĩ mô.

b)

Kinh tế học vi mô.

c)

Kinh tế học thực chứng.

d)

Kinh tế học chuẩn tắc.

18.

Sự dịch chuyển của đường giới hạn khả năng sản xuất là do:

a)

Thất nghiệp.

b)

Lạm phát.

c)

Những thay đổi trong công nghệ sản xuất.

d)

Những thay đổi trong thị hiếu người tiêu dùng.

19.

Ta phải thực hiện sự lựa chọn vì:

a)

Tài nguyên khan hiếm.

b)

Con người là động vật biết thực hiện sự lựa chọn.

c)

Những điều tiết của chính phủ đòi hỏi phải thực hiện sự lựa chọn.

d)

Không có sự lựa chọn sẽ không có kinh tế học.

20.

Việc nghiên cứu hành vi của cả nền kinh tế, đặc biệt là các yếu tố như thất nghiệp hay lạm phát gọi là:

a)

Kinh tế học vĩ mô.

b)

Kinh tế học vi mô.

c)

Kinh tế học thực chứng.

d)

Kinh tế học chuẩn tắc.

21.

Trong kinh tế học, “phân phối” đề cập đến:

a)

Bán lẻ, bán buôn và vận chuyển.

b)

Sản xuất hàng hóa.

c)

Tiêu dùng sản phẩm.

d)

Đầu tư tài chính.

22.

“Sự khan hiếm” trong kinh tế học đề cập chủ yếu đến:

a)

Thời kì có nạn đói.

b)

Độc quyền hóa việc cung ứng hàng hóa.

c)

Độc quyền hóa các tài nguyên dùng để cung ứng hàng hóa.

d)

Tất cả đều sai.

23.

(i): “Đường giới hạn khả năng sản xuất đưa ra một danh mục các sự lựa chọn các giải pháp cho câu hỏi “Cho ai?”.”

(ii): “Nếu xã hội không nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất của mình có nghĩa là nó sử dụng các tài nguyên của mình không hiệu quả.”

a)

(i) đúng.

b)

(ii) đúng.

c)

(i) và (ii) đúng.

d)

(i) và (ii) sai.

24.

(i): “Mô hình cơ bản của kinh tế học tìm cách giải thích tại sao mọi người muốn cái mà họ muốn.”

(ii): “”Cái gì”, “như thế nào” và “cho ai” là các câu hỏi then chốt của một hệ thống kinh tế.”

a)

(i) đúng.

b)

(ii) đúng.

c)

(i) và (ii) đúng.

d)

(i) và (ii) sai.

25.

(i): “Một người ra quyết định hợp lí có thể chọn và quyết định trong nhiều phương án khác nhau mà không tìm thêm thông tin tốt nếu người đó dự kiến rằng chi phí để có thêm thông tin lớn hơn lợi ích thu được.”

(ii): “Một người ra quyết định hợp lí luôn luôn dự đoán tương lai một cách chính xác.”

a)

(i) đúng.

b)

(ii) đúng.

c)

(i) và (ii) đúng.

d)

(i) và (ii) sai.

26.

(i): “Quy luật chi phí cơ hội tăng dần biểu thị một thực tế là xã hội phải hi sinh những lượng ngày càng tăng của hàng hóa này để đạt được những lượng ngày càng tăng của hàng hóa khác.”

(ii): “Biết xã hội đang ở đâu trên đường giới hạn khả năng sản xuất là đủ để trả lời câu hỏi “cho ai” của xã hội này.”

a)

(i) đúng.

b)

(ii) đúng.

c)

(i) và (ii) đúng.

d)

(i) và (ii) sai.

27.

Thực hiện một sự lựa chọn hợp lí bao gồm những bước nào sau đây?

a)

Xác định tập hợp các cơ hội.

b)

Xác định sự đánh đổi.

c)

Tính các chi phí cơ hội.

d)

Tất cả đều đúng.

28.

Đường giới hạn khả năng sản xuất có ý nghĩa gì?

a)

Biểu thị lượng hàng hóa mà một hãng hay xã hội có thể sản xuất ra.

b)

Không phải là đường thẳng vì quy luật hiệu suất biến giảm dần.

c)

Minh họa sự đánh đổi giữa các hàng hóa.

d)

Tất cả đều đúng.

29.

Vấn đề nào dưới đây là kinh tế học chuẩn tắc?

a)

Mức tăng trưởng GDP ở Việt Nam năm 1995 là 9,5%.

b)

Tỉ lệ lạm phát ở Việt Nam năm 1995 là 12,7%.

c)

Giá dầu thế giới tăng hơn 3 lần giữa năm 1973 và 1974.

d)

Phải có hiệu thuốc miễn phí phục vụ người già và trẻ em.

30.

Nghiên cứu kinh tế học trùng với một số chủ đề trong lĩnh vực nào sau đây?

a)

Nhân chủng học.

b)

Tâm lí học.

c)

Xã hội học.

d)

Tất cả các đáp án trên.

31.

Câu nào dưới đây thuộc kinh tế vi mô?

a)

Tỉ lệ thất nghiệp ở Việt Nam hiện nay ở mức cao.

b)

Lợi nhuận kinh tế là động lực thu hút các doanh nghiệp mới gia nhập vào ngành sản xuất.

c)

Chính sách tài chính, tiền tệ là công cụ điều tiết của chính phủ trong nền kinh tế.

d)

Tỉ lệ lạm phát ở Việt Nam năm 1996 không quá mức 2 con số.

32.

Điểm khác biệt căn bản giữa mô hình kinh tế hỗn hợp và mô hình kinh tế thị trường là gì?

a)

Nhà nước quản lí ngân sách.

b)

Nhà nước tham gia quản lí kinh tế.

c)

Nhà nước quản lí các quỹ phúc lợi.

d)

Các câu trên đều sai.

33.

Cho hai nhận định sau: (i): “Đánh thuế cao vào các mặt hàng tiêu dùng xa xỉ sẽ hạn chế được tiêu dùng của những mặt hàng này.” (ii): “Một hãng sản xuất kinh doanh sẽ tăng đầu tư vào máy móc thiết bị nếu dự đoán vào tương lai về thu nhập là rất khả quan.” Vấn đề nào là vấn đề quan tâm của kinh tế học vi mô?

a)

(i)

b)

(ii)

c)
  1. Cả (i) và (ii)

d)

Không phải hai vấn đề trên.

34.

Trong mô hình nền kinh tế thị trường tự do, các vấn đề cơ bản của hệ thống kinh tế được giải quyết thông qua cách nào?

a)

Thông qua các kế hoạch của chính phủ.

b)

Thông qua thị trường.

c)

Thông qua thị trường và các kế hoạch của chính phủ.

d)

Các câu trên đều đúng.

35.

Trong nền kinh tế thị trường, hàng hóa được tiêu dùng bởi ai?

a)

Những người xứng đáng.

b)

Những người làm việc chăm chỉ nhất.

c)

Những người có quan hệ chính trị tốt.

d)

Những người sẵn sàng và có khả năng thanh toán.

36.

Cho hai nhận định sau:

(i): “Người lao động có mức thu nhập cao có thể sẽ mua nhiều hàng xa xỉ hơn.”

(ii): “Một quốc gia phát triển có thể được thể hiện ở chi tiêu của người tiêu dùng cao hơn.”

Vấn đề nào là vấn đề quan tâm của kinh tế học vi mô?

a)

(i)

b)

(ii)

c)

Cả (i) và (ii)

d)

Không phải hai vấn đề trên.

37.

Cho hai nhận định sau:

(i): “Lãi suất cao trong nền kinh tế thì có thể làm giảm đầu tư tư nhân.”

(ii): “Mức thất nghiệp của toàn bộ khu vực thành thị của Việt Nam tăng lên nhanh vào cuối những năm 90.”

Vấn đề nào là vấn đề quan tâm của kinh tế học vi mô?

a)

Kinh tế học vi mô

b)

Kinh tế học vĩ mô

c)

Cả hai lĩnh vực trên

d)

Không phải hai vấn đề trên

38.

Với cùng một số vốn đầu tư, nhà đầu tư dự kiến lợi nhuận kế toán của 3 phương án A, B, C lần lượt là 100 triệu, 50 triệu và 20 triệu. Nếu phương án B được lựa chọn thì lợi nhuận kinh tế đạt được là:

a)

-50 triệu.

b)

50 triệu.

c)

100 triệu.

d)

Các câu trên đều sai.

39.

Câu nào sau đây thuộc về kinh tế học vi mô?

a)

Tỉ lệ thất nghiệp ở nhiều nước rất cao.

b)

Giá cả hàng hóa trên thị trường thế giới tăng.

c)

Thu nhập quốc dân tăng nhanh.

d)

Người lao động có mức thu nhập cao có thể sẽ mua nhiều hàng xa xỉ hơn.

40.

Kinh tế học thực chứng nhằm mục đích gì?

a)

Mô tả và giải thích các sự kiện, các vấn đề kinh tế một cách khách quan có cơ sở khoa học.

b)

Đưa ra những lời chỉ dẫn hoặc những quan điểm chủ quan của các cá nhân.

c)

Giải thích các hành vi ứng xử của các tế bào kinh tế trong các loại thị trường.

d)

Không có câu nào đúng.

41.

Khái niệm nào sau đây không thể lí giải bằng đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF)?

a)

Cung cầu.

b)

Quy luật chi phí cơ hội tăng dần.

c)

Sự khan hiếm.

d)

Chi phí cơ hội.

42.

Sản xuất phụ thuộc vào những yếu tố nào sau đây?

a)

Nguồn cung của nền kinh tế.

b)

Đặc điểm tự nhiên.

c)

Tài nguyên có giới hạn.

d)

Nhu cầu của xã hội.

43.

Quy luật nào sau đây quyết định dạng của đường giới hạn khả năng sản xuất?

a)

Quy luật năng suất biên giảm dần.

b)

Quy luật cung.

c)

Quy luật cầu.

d)

Quy luật cung – cầu.

44.

Nguồn lực sản xuất là tất cả những vấn đề bên dưới, trừ:

a)

Tiền mà chúng ta giữ để mua hàng hóa.

b)

Đất đai, kĩ năng của lao động và máy móc của doanh nghiệp.

c)

Đất đai, tinh thần doanh nhân và vốn nhân lực.

d)

Kĩ năng kinh doanh, đất đai và vốn mà doanh nghiệp sở hữu.

45.

“Bàn tay vô hình” là cách nói của Adam Smith khi ông ủng hộ:

a)

Nền kinh tế thị trường (tự do).

b)

Nền kinh tế mệnh lệnh.

c)

Nền kinh tế hỗn hợp.

d)

Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

46.

Trong kinh tế học, ngắn hạn là khoảng thời gian trong đó ……………… và dài hạn là giai đoạn mà …………………….

a)

Vài nguồn lực là thay đổi; tất cả nguồn lực là cố định.

b)

Tất cả nguồn lực là cố định; công nghệ là thay đổi.

c)

Tất cả nguồn lực là biến đổi nhưng công nghệ là cố định; công nghệ là thay đổi.

d)

Vài nguồn lực là cố định; tất cả nguồn lực là thay đổi.

47.

Vấn đề trọng tâm trong kinh tế học là gì?

a)

Sự sản xuất.

b)

Tiền.

c)

Sự tiêu dùng.

d)

Sự khan hiếm.

48.

Nếu đường giới hạn khả năng sản xuất PPF là đường thẳng dốc xuống thì điều nào đúng?

a)

Chi phí cơ hội của việc sản xuất thêm một hàng hóa là tăng dần.

b)

Chi phí cơ hội của việc sản xuất thêm một hàng hóa là giảm dần.

c)

Chi phí cơ hội của việc sản xuất thêm một hàng hóa là không đổi.

d)

Chi phí cơ hội của việc sản xuất thêm một hàng hóa là tăng rồi giảm dần.

49.

Nhận định nào sau đây thuộc kinh tế học vi mô?

a)

Lạm phát thấp hơn so với những năm 1980.

b)

Giá lương thực tháng này giảm.

c)

Thất nghiệp ở Đà Nẵng thấp hơn mức trung bình của Việt Nam.

d)

Không có đáp án nào đúng.

50.

Kinh tế học có thể định nghĩa là gì?

a)

Tất cả các hành vi của con người.

b)

Sự lựa chọn trong bối cảnh có sự khan hiếm nguồn lực.

c)

Sự lựa chọn bị quyết định bởi các chính trị gia.

d)

Các quyết định của hộ gia đình.

51.

Chi phí cơ hội của một quyết định là gì?

a)

Chi phí để ra quyết định đó.

b)

Chi phí của các cơ hội khác.

c)

Tổng lợi ích khác bị mất.

d)

Lợi ích khác lớn nhất bị mất đi khi ra quyết định.

52.

Nếu bạn mua một lon nước Coca-cola thì điều gì đúng?

a)

Bạn và người bán sẽ cùng có lợi.

b)

Bạn sẽ có lợi còn người bán thì không nếu bạn mua vào lúc nửa đêm.

c)

Người bán có lợi còn bạn sẽ thiệt vì phải trả tiền.

d)

Người bán sẽ có lợi còn bạn chỉ có lợi khi trời nóng.

53.

Ngắn hạn trong kinh tế học vi mô được định nghĩa như thế nào?

a)

Ngắn hạn là khoảng thời gian trong đó xí nghiệp có một số yếu tố sản xuất cố định và những yếu tố sản xuất khác thì biến đổi; dài hạn là khoảng thời gian đủ để xí nghiệp thay đổi số lượng tất cả các yếu tố sản xuất.

b)

Ngắn hạn là khoảng thời gian một năm trở lại, dài hạn là khoảng thời gian trên một năm.

c)

Ngắn hạn là khoảng thời gian 3 tháng trở lại, dài hạn là khoảng thời gian trên 3 tháng.

d)

Ngắn hạn thì có thể thay đổi quy mô, dài hạn thì không thể thay đổi quy mô.

54.

Phát biểu nào dưới đây vi phạm giả thuyết về sở thích của người tiêu dùng trong kinh tế vi mô?

a)

Tôi thích uống bia Đức nhất trong tất cả các loại bia.

b)

Tôi không biết mình thích bia Đức hay bia Tiệp.

c)

Tôi đã thử ba loại bia: Đức, Tiệp và 333. Tôi thích bia Tiệp hơn là 333 nhưng lại thích bia Đức nhất.

d)

Trong sinh nhật tôi, càng nhiều bia 333 càng tốt.

55.

Nếu hữu dụng biến có xu hướng dương và giảm dần khi gia tăng lượng tiêu dùng thì:

a)

Tổng hữu dụng sẽ giảm dần.

b)

Tổng hữu dụng sẽ tăng nhanh dần.

c)

Tổng hữu dụng sẽ tăng chậm dần.

d)

Tổng hữu dụng sẽ không đổi.

56.

Một người tiêu dùng có thu nhập hàng tháng là 2 triệu đồng, chỉ cho việc mua đồ ăn X và trò giải trí Y. Biết giá Px = 10000đ và giá Py = 20000đ. Phương trình đường ngân sách là:

a)

X + 2Y = 200

b)

2X + Y = 200

c)

X – Y = 200

d)

Đáp án khác.

57.

Một người tiêu dùng có thu nhập hàng tháng là 2 triệu đồng, chỉ cho việc mua đồ ăn X và trò giải trí Y. Biết giá Px = 10000đ và giá Py = 20000đ. Biết người này được trợ cấp 500000 đồng bằng tiền mặt. Phương trình đường ngân sách là:

a)

X + 2Y = 200

b)

2X + Y = 200

c)

X + 2Y = 250

d)

Đáp án khác.

58.

Một người tiêu dùng có thu nhập hàng tháng là 2 triệu đồng, chỉ cho việc mua đồ ăn X và trò giải trí Y. Biết giá Px = 10000đ và giá Py = 20000đ. Biết người này được trợ cấp bằng hiện vật 50 đơn vị hàng X. Phương trình đường ngân sách là:

a)

X + 2Y = 250 với mọi Y không nhỏ hơn 100

b)

X + 2Y = 250 với mọi Y không lớn hơn 100

c)

X + 2Y = 250 với mọi Y

d)

Đáp án khác.

59.

Hàm lợi ích của Nguyên là TU(x,y) = (Y + 1)(X + 2). Giá sử giá của mỗi hàng hóa đều bằng 1, thu nhập của Nguyên là 11. Tìm tổ hợp hàng hóa X và Y mà Nguyên sẽ chọn lựa để tối đa hóa lợi ích.

a)

X = 5; Y = 6.

b)

X = 7; Y = 4.

c)

X = 1; Y = 10.

d)

Đáp án khác.

60.

Hàm lợi ích của Vinh là TU(x,y) = 100XY. Giả sử giá hàng hóa X là 3, giá hàng hóa Y là 6, thu nhập của Vinh là 24. Lợi ích tối đa TU max mà Vinh đạt được là:

a)

600

b)

800

c)

1000

d)

Đáp án khác

61.

Yếu tố nào trong các yếu tố sau không ảnh hưởng đến đường cầu cà phê?

a)

Giá cà phê.

b)

Giá chè.

c)

Thu nhập của người tiêu dùng.

d)

Tất cả các yếu tố trên.

62.

Nếu Nguyên sẵn sàng thanh toán 100$ cho một cái máy pha cà phê và 120$ cho hai cái máy thì ích lợi cận biên của cái máy thứ hai là:

a)

20$

b)

120$

c)

100$

d)

Đáp án khác.

63.

Chọn đáp án đúng về các phát biểu sau: (i): “Đường ngân sách dịch chuyển song song vào phía trong khi thu nhập giảm xuống.” (ii): “Thu nhập giảm đi một nửa thì đường ngân sách sẽ dịch chuyển song song ra ngoài tính từ gốc tọa độ xa gấp hai lần so với ban đầu.”

a)

(i) đúng.

b)

(ii) đúng.

c)

(i) và (ii) đúng.

d)

(i) và (ii) sai.

64.

Chọn đáp án đúng về các phát biểu sau: (i): “Lý thuyết thặng dư người tiêu dùng nói rằng khi hàng hóa được trao đổi giữa người bán và người mua thì người mua được còn người bán mất.” (ii): “Hữu dụng biên có xu hướng tăng khi tổng hữu dụng tăng.”

a)

(i) đúng.

b)

(ii) đúng.

c)

(i) và (ii) đúng.

d)

(i) và (ii) sai.

65.

Yếu tố nào sau đây không được coi là yếu tố quyết định cầu hàng hóa?

a)

Giá hàng hóa liên quan.

b)

Thị hiếu, sở thích.

c)

Các yếu tố đầu vào để sản xuất hàng hóa.

d)

Thu nhập.

66.

Khi giá của Y tăng làm cho lượng cầu của X giảm trong điều kiện các yếu tố khác không đổi. Vậy 2 sản phẩm này có mối quan hệ:

a)

Thay thế cho nhau.

b)

Độc lập với nhau.

c)

Bổ sung cho nhau.

d)

Các câu trên đều sai.

67.

Người tiêu dùng tiêu dùng 4 sản phẩm thì có tổng hữu dụng bằng 20, tiêu dùng năm sản phẩm thì tổng hữu dụng bằng 23. Vậy hữu dụng biên của sản phẩm thứ 5 bằng:

a)

4

b)

1

c)

3

d)

Tất cả đều sai.

68.

Phối hợp tối ưu của người tiêu dùng là phối hợp thỏa điều kiện:

a)

Độ dốc của đường ngân sách bằng độ dốc của đường bàng quan.

b)

Tỉ lệ thay thế biên giữa các hàng hóa bằng tỉ giá của chúng.

c)

Đường ngân sách tiếp xúc với đường cong bàng quan.

d)

Cả 3 câu trên đều đúng.

69.

Giá vé máy bay từ Denver đến Washington DC là $600. Giá vé xe buýt từ Denver đến Washington DC là $150. Đi bằng máy bay mất 6 giờ, trong khi đi xe buýt mất 36 giờ. Trong điều kiện các yếu tố khác là hoàn toàn giống nhau, một cá nhân sẽ chỉ có lợi khi đi máy bay nếu và chỉ nếu thời gian của người này đáng giá hơn:

a)

$6/giờ.

b)

$8/giờ.

c)

$10/giờ.

d)

$15/giờ.

70.

Trưa hôm nay, Nhiên ăn hai tô bún. Lợi ích biên của Nhiên đối với tô bún thứ hai là:

a)

Số tiền cao nhất mà Nhiên sẵn lòng trả cho hai tô bún.

b)

Số tiền cao nhất mà Nhiên sẵn lòng trả cho tô bún thứ hai.

c)

Chi phí cơ hội để sản xuất ra hai tô bún.

d)

Chi phí cơ hội để sản xuất ra tô bún thứ hai.

71.

Giả sử người tiêu dùng dành hết thu nhập I để mua 2 loại hàng hóa X, Y với đơn giá là Px, Py và số lượng là x, y và đạt được lợi ích tối đa có:

a)

MUx/MUy = Px/Py

b)

MUx/Px = MUy/Py

c)

MRSxy = Px/Py

d)

Các câu trên đều đúng.

72.

Thảo thích bơi lội hơn là chơi bóng chuyền. Cô ấy bơi một giờ thì ………….. của cô ấy sẽ ………….. nếu cùng một giờ ấy mà Thảo chơi bóng.

a)

Tổng hữu dụng, lớn hơn.

b)

Hữu dụng biên, bằng với.

c)

Hữu dụng biên, nhỏ hơn.

d)

Tổng hữu dụng, bằng với.

73.

Nếu Nhiên mua 10 sản phẩm X và 20 sản phẩm Y, với giá Px = 100$/sp; Py = 200$/sp. Hữu dụng biên của chúng là MUx = 20 đvhd; MUy = 50 đvhd. Để đạt tổng hữu dụng tối đa thì Nhiên nên:

a)

Tăng lượng Y, giảm lượng X.

b)

Giữ nguyên lượng X, giảm lượng Y.

c)

Giữ nguyên số lượng hai sản phẩm.

d)

Tăng lượng X, giảm lượng Y.

74.

Một người tiêu dùng dành một số tiền là 2 triệu đồng/tháng để chi tiêu cho 2 sản phẩm X và Y với giá của X là 20000 và của Y là 50000. Đường ngân sách của người này là:

a)

X = 5Y/2 + 100

b)

Y = 2X/5 + 40

c)

Cả a và b đều sai.

d)

Cả a và b đều đúng.

75.

Tỉ lệ thay thế biên của 2 sản phẩm X và Y giảm dần, điều đó chứng tỏ rằng đường cong đẳng ích của hai sản phẩm có dạng:

a)

Là đường thẳng dốc xuống dưới từ trái sang phải.

b)

Mặt lồi hướng về gốc tọa độ.

c)

Mặt lõm hướng về gốc tọa độ.

d)

Không có câu nào đúng.

76.

Nếu một người tiêu dùng dành toàn bộ thu nhập của mình để mua hai sản phẩm X và Y thì khi giá của X giảm, số lượng hàng Y mua được sẽ:

a)

Không thay đổi.

b)

Nhiều hơn.

c)

Ít hơn.

d)

Một trong 3 trường hợp kia, tùy thuộc vào độ co giãn của cầu theo giá của mặt hàng X.

77.

X và Y là hai mặt hàng thay thế không hoàn toàn. Người tiêu dùng chắc chắn sẽ mua mặt hàng X khi:

a)

Px = Py

b)

Px < Py

c)

Px > Py

d)

Các câu trên đều sai.

78.

Nếu giá của hàng hóa này tăng làm lượng cầu của hàng hóa kia giảm thì chúng là:

a)

Hàng bổ sung.

b)

Hàng thay thế.

c)

Hàng thông thường.

d)

Hàng xa xỉ.

79.

Nếu thu nhập của người tiêu dùng tăng mà lượng cầu hàng hóa X cũng tăng thì hàng hóa đó là:

a)

Hàng hóa cấp thấp.

b)

Hàng hóa bình thường.

c)

Hàng hóa thay thế.

d)

Hàng hóa bổ sung.

80.

Một hàng hóa được coi là “thứ cấp” khi:

a)

Giá của nó tăng người ta mua nó ít đi.

b)

Giá của nó giảm người ta mua nó nhiều hơn.

c)

Thu nhập của người tiêu dùng tăng người ta mua hàng hóa đó ít đi.

d)

Thu nhập của người tiêu dùng giảm người ta mua hàng hóa đó ít đi.

81.

Điều kiện cân bằng đối với người tiêu dùng là:

a)

Đường ngân sách là tiếp tuyến của đường bàng quan.

b)

Chi tiêu vào các hàng hóa bằng nhau.

c)

Ích lợi cận biên của mỗi hàng hóa bằng giá của nó.

d)

Ích lợi cận biên của các hàng hóa bằng nhau.

82.

Để tối đa hóa hữu dụng người tiêu dùng phải:

a)

Không mua hàng hóa thứ cấp.

b)

Làm cho ích lợi cận biên của đơn vị mua cuối cùng của các hàng hóa bằng nhau.

c)

Đảm bảo rằng giá của các hàng hóa tỉ lệ với tổng ích lợi của chúng.

d)

Phân bổ thu nhập sao cho đồng chi tiêu cuối cùng vào hàng hóa này đem lại phần ích lợi tăng thêm bằng đồng chi tiêu cuối cùng vào hàng hóa kia.

83.

Trong giới hạn ngân sách và sở thích, để tối đa hóa hữu dụng người tiêu thụ mua số lượng sản phẩm theo nguyên tắc:

a)

Hữu dụng biên của các sản phẩm phải bằng nhau.

b)

Số tiền chi tiêu cho các sản phẩm phải bằng nhau.

c)

Hữu dụng biên trên mỗi đơn vị tiền của các sản phẩm phải bằng nhau.

d)

Ưu tiên mua các sản phẩm có mức giá rẻ hơn.

84.

Hoàng Anh tiêu 10 nghìn đồng mỗi tuần để mua cà phê (X) và sách (Y). Giá của cà phê là 1 nghìn đồng và giá của tạp chí là 2 nghìn đồng. Tìm đường đường ngân sách của Hoàng Anh.

a)

X + Y = 20

b)

Y = 5 – 0,5X

c)

Y = 10 – X

d)

X = 10 – 0,5Y

85.

Nhân mua hai loại hàng hóa X và Y. Cô ấy đang đạt được mức tối đa hóa hữu dụng. Hữu dụng biên của X là 20 và của Y là 60. Nếu giá của Y là 12 thì giá của X là:

a)

2

b)

4

c)

6

d)

12

86.

Đường giới hạn ngân sách của An là 10 = 2X + Y. Hàm hữu dụng là U = X + 2Y. Khi đó An sẽ:

a)

Dành hết tiền mua Y.

b)

Dành hết tiền mua X.

c)

X hay Y gì cũng được, miễn sao hết tiền.

d)

Không có phương án tiêu dùng tối ưu.

87.

Sự thỏa mãn mà một người cảm nhận được từ tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ gọi là:

a)

Hữu dụng.

b)

Hữu dụng biên.

c)

Lợi ích biên.

d)

Tổng hữu dụng.

88.

Hữu dụng của Nhiên sẽ tối đa khi Nhiên phân bổ số tiền mà mình dùng để mua hai hàng hóa nào đó sao cho hữu dụng biên trên mỗi đơn vị tiền của mỗi sản phẩm:

a)

Tăng lên

b)

Bằng nhau

c)

Giảm xuống

d)

Tối đa

89.

Hai hàng hóa bổ sung cho nhau hoàn hảo thì đường đẳng ích sẽ có dạng:

a)

Như chữ L.

b)

Đường thẳng dốc lên.

c)

Đường thẳng dốc xuống.

d)

Đường cong lồi về gốc tọa độ.

90.

MUX = 10; MUY = 8; PX = 2; PY = 1. Để đạt được phối hợp tiêu dùng tối ưu, người tiêu dùng nên:

a)

Giảm tiêu dùng hàng hóa Y.

b)

Chưa đủ cơ sở để xác định.

c)

Tăng tiêu dùng hàng hóa X.

d)

Tăng tiêu dùng hàng hóa Y.

91.

Đường đẳng ích biểu thị tất cả những phối hợp tiêu dùng giữa hai loại sản phẩm mà người tiêu dùng:

a)

Đạt được mức hữu dụng như nhau.

b)

Đạt được mức hữu dụng giảm dần.

c)

Đạt được mức hữu dụng tăng dần.

d)

Sử dụng hết số tiền mà mình có.

92.

Hữu dụng biên (MU) đo lường điều gì?

a)

Độ dốc của đường đẳng ích.

b)

Mức thỏa mãn tăng thêm khi sử dụng thêm 1 đơn vị sản phẩm, trong khi các yếu tố khác không đổi.

c)

Độ dốc của đường ngân sách.

d)

Tỷ lệ thay thế biên.

93.

Đường đẳng ích của 2 sản phẩm X và Y thể hiện điều gì?

a)

Những phối hợp khác nhau của 2 sản phẩm X và Y với thu nhập nhất định.

b)

Những phối hợp khác nhau của 2 sản phẩm X và Y tạo ra mức hữu dụng khác nhau.

c)

Những phối hợp khác nhau của 2 sản phẩm X và Y cùng tạo ra mức hữu dụng như nhau.

d)

Không có câu nào đúng.

94.

Khi giá vé xe buýt tăng, nhưng tổng doanh thu của công ty xe buýt không thay đổi, đường cầu của xe buýt thuộc loại nào?

a)

Co giãn ít.

b)

Co giãn đơn vị.

c)

Co giãn nhiều.

d)

Co giãn hoàn toàn.

95.

Khi cung sản phẩm X trên thị trường tăng lên nhưng không làm thay đổi số lượng sản phẩm cần bằng mua và bán trên thị trường, cầu sản phẩm X là loại nào?

a)

Co giãn nhiều.

b)

Co giãn ít.

c)

Co giãn đơn vị.

d)

Hoàn toàn không co giãn.

96.

Thặng dư của người tiêu dùng trên thị trường là gì?

a)

Tích số giữa giá và số lượng hàng hóa cân bằng trên thị trường.

b)

Phần chênh lệch giữa giá thị trường và chi phí biên của các xí nghiệp.

c)

Diện tích của phần nằm dưới đường cầu thị trường và phía trên giá thị trường của hàng hóa.

d)

Phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí sản xuất.

97.

Nếu 2 sản phẩm X và Y là 2 sản phẩm thay thế thì hệ số co giãn chéo (Exy) sẽ như thế nào?

a)

Exy > 0

b)

Exy < 0

c)

Exy = 0

d)

Exy = 1

98.

Khi chính phủ kiểm soát giá cả của hàng hóa làm cho giá hàng hóa cao hơn mức giá cân bằng trên thị trường, điều gì sẽ xảy ra?

a)

Thị trường sẽ dư thừa hàng hóa.

b)

Thị trường sẽ thiếu hụt hàng hóa.

c)

Giá hàng hóa sẽ giảm xuống.

d)

Không có thay đổi nào xảy ra.

99.

Hệ số co giãn cầu theo thu nhập có ý nghĩa thực tiễn là gì?

a)

Dự đoán lượng cầu hàng hóa thay đổi bao nhiêu phần trăm khi thu nhập của công chúng thay đổi 1%.

b)

Dự đoán thu nhập thay đổi bao nhiêu khi lượng cầu hàng hóa thay đổi 1%.

c)

Xác định nguồn thu nhập của công chúng.

d)

Xác định lượng cầu của hàng hóa trên thị trường.