WorksheetsMột số virus gây bệnh thường gặp
Total questions: 98
Worksheet time: 49mins
Virus có nhiều đường xâm nhập vào cơ thể để gây bệnh là:
Virus sốt xuất huyết
Virus bại liệt
Virus dại
Virus viêm gan B
Các biện pháp dự phòng bệnh dại là:
Xử trí vết thương, tiêm huyết thanh và theo dõi chó
Theo dõi chó, xử trí vết thương và tiêm vaccin.
Xử trí vết thương, tiêm huyết thanh và tiêm vaccin.
Theo dõi chó, tiêm huyết thanh và tiêm vaccin.
Các biện pháp hạn chế tử vong do sốt xuất huyết là:
Diệt muỗi, chống hạ thân nhiệt và chống xuất huyết.
Chống hạ thân nhiệt, chống xuất huyết và chống sốc.
Hạn chế muỗi đốt, chống hạ thân nhiệt và chống xuất huyết.
Chống hạ thân nhiệt, chống xuất huyết và nâng cao thể trạng.
Virus có 1 đường xâm nhập vào cơ thể để gây bệnh là:
Virus bại liệt
Virus viêm gan B
Virus sốt xuất huyết
HIV
Các biện pháp điều trị viêm não Nhật Bản là:
Chống phù não, chống co giật và phục hồi chức năng.
Chống co giật, phục hồi chức năng và nâng cao thể trạng.
Chống phù não, chống bội nhiễm và nâng cao thể trạng.
Nâng cao thể trạng, chống bội nhiễm và phục hồi chức năng.
Vắcxin phòng bệnh sởi là:
Vắcxin tinh chế
Vắcxin tái tổ hợp
Vắcxin chết
Vắcxin sống giảm độc lực
Virus có nhiều đường xâm nhập vào cơ thể là:
Virus sởi
HIV
Virus cúm
Virus dại
Phản ứng thường được dùng để định typ virus cúm ở Việt Nam là:
Miễn dịch huỳnh quang
Ngưng kết hồng cầu
Ngăn ngưng kết hồng cầu
PCR
Vật chất di truyền của HIV (gây bệnh AIDS hay SIDA) là:
ADN
Protein
ARN
Capsom
Lõi của virus khảm thuốc lá là:
ADN
Protein
Capsom
ARN
HIV (virus gây bệnh AIDS) rất nguy hiểm với người vì:
Tạo điều kiện cho vi khuẩn lao gây bệnh
Làm tan vỡ hàng loạt hồng cầu
Phá hủy limpho T và đại thực bào ở máu
ADN của nó « cài » vào mọi tế bào máu
Đầu độc và tiêu hủy tế bào não gây điên dại
Bệnh do HIV gây ra có thể gọi là:
AIDS (tiếng Anh)
SIDA (tiếng Pháp)
Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải
Tất cả đều đúng
Tên của virus gây hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải là:
Human Imunode Virus
Acquire Immunodeficiency Syndrome
Severe Acute Resperatory Syndrome
SIDA
Về mặt phân loại học, thì HIV thuộc nhóm:
Vi khuẩn
Vi nấm
Virus
Siêu vi trùng
Siêu virus
Nhà khoa học đầu tiên chính thức phát hiện HIV là:
Phơrăngxit (D.Francis, 1981)
Galâu (R.Gallo, 1984)
Ivanốpxki (D. I. Ivanopsky, 1895)
Môtanhie (L. Montagnier, 1983)
HIV lan truyền theo những con đường nào?
1 = qua đường tuần hoàn
2 = tuần hoàn và sinh hoạt tình dục
3 = tuần hoàn, sinh hoạt tình dục và mẹ qua con
4 = tuần hoàn, SHTD, mẹ qua con, trực tiếp qua da
HIV làm giảm khả năng miễn dịch của người là bởi vì:
Làm tan dần hồng cầu ở máu người bệnh
Bạch cầu bị hủy chậm chạp nhưng không hồi phục
Nó kí sinh tế bào sản xuất kháng thể
Hủy hoại da và niêm mạc người bệnh
Tế bào chủ của HIV:
Hồng cầu
Limpho B
Limpho T
Bạch cầu
Bệnh cơ hội là:
Bệnh thứ phát sau khi nhiễm HIV
Bệnh tiền phát trước khi nhiễm HIV
Bệnh bất kì khi người có cơ hội mắc
Tính hay lợi dụng để kiếm lợi
Phần lớn bệnh nhân nhiễm HIV bị chết không tránh khỏi vì:
Bệnh lây cơ hội
Bị tiểu đường
Bị mất trí hay liệt
Bị ung thư
Bệnh AIDS do HIV gồm các giai đoạn:
Không triệu chứng -Sơ nhiễm -Biểu hiện
Cửa sổ -Không triệu chứng- Biểu hiện
Không triệu chứng- Biểu hiện --Cửa sổ
Biểu hiện -Không triệu chứng -Cửa sổ
Giai đoạn dài nhất của bệnh AIDS do nhiễm HIV là:
Giai đoạn biểu hiện
Giai đoạn cửa sổ
Giai đoạn không triệu chứng
Giai đoạn sơ nhiễm
Giai đoạn ngắn nhất của bệnh AIDS do nhiễm HIV là:
Giai đoạn biểu hiện
Giai đoạn cửa sổ
Giai đoạn không triệu chứng
Giai đoạn sơ nhiễm
Giai đoạn nào của bệnh AIDS thì mật độ limpho T ít nhất?
Giai đoạn biểu hiện
Giai đoạn cửa sổ
Giai đoạn không triệu chứng
Giai đoạn sơ nhiễm
Chu kì nhân lên của HIV có điểm khác hẳn phago là:
Có tự sao
Có sao mã
Có sao ngược
Có phiên mã
Trong chu kì nhân lên của HIV, sự gỡ bỏ capsit xảy ra ở:
Giai đoạn hấp phụ
Giai đoạn xâm nhập
Giai đoạn tổng hợp
Giai đoạn lắp ráp
Giai đoạn giải phóng
Đối tượng dễ bị lây nhiễm bệnh AIDS (SIDA) nhất là:
Người già yếu hoặc bệnh nặng
Phụ nữ đang có thai
Tiêm chích ma túy hay mua bán dâm
Trẻ sơ sinh hoặc trẻ ốm nặng
HIV có thể tồn tại ở bộ phận nào của cơ thể người?
Tuyến nước bọt và nước bọt
Trong dạ dày
Ở máu
Tai phổi
Các tuyến tiết và dịch tiết của chúng
Muỗi đốt người bị bệnh SIDA (AIDS) rồi đốt ngay người lành thì có truyền HIV không?
Không, vì muỗi chỉ bơm hút máu chứ không đẩy
Có, vì khi đốt nó luôn đùn nước bọt trước
Không, vì HIV không tồn tại được ở muỗi
Có, vì nó truyền như muỗi sốt rét
Hành động nào có thể dẫn đến lây nhiễm HIV khi tiếp xúc với người bị bệnh AIDS (SIDA)?
Bế ẵm hoặc bắt tay
Ôm hôn
Cho ăn
Dùng chung đồ tiêm chích
Hít thở chung không khí
Virus gây hại được cho người và sinh vật khác vì:
Nó “ăn” tế bào chủ rồi phá hủy
Nó hủy diệt từng cơ quan ở cơ thể
Nó phá hủy bộ gen của vật chủ
Nó “ăn” ruỗng mọi mô của vật chủ.
Bệnh nào dưới đây ở người chưa có vắcxin phòng chống?
Viêm não Nhật Bản
Viêm gan B
Bại liệt
AIDS
Bệnh dại hiện nay thường được điều trị bằng:
Vaccxin
Interferon
Huyết thanh
Globulin limpho T
Huyết thanh được lấy từ máu động vật chứa chủ yếu là:
Kháng nguyên
Virus giảm độc lực
Kháng thể
Bạch cầu
Vật chủ trung gian có thể là gì?
Vật chủ chính
Vật chủ phụ
Sinh vật trung gian truyền bệnh
Có thể là vật chủ chính hoặc vật chủ phụ
Bệnh ký sinh trùng phổ biến nhất ở Việt Nam hiện nay là gì?
Bệnh sốt rét
Các bệnh giun sán
Bệnh Amip
Bệnh trùng roi
Nói chung, tác hại hay gặp nhất do ký sinh trùng gây ra là gì?
Thiếu máu
Đau bụng
Mất sinh chất
Biến chứng nội khoa
Sán lá ruột thuộc chu kỳ bao nhiêu?
Một
Hai
Ba
Bốn
Năm
Vật chủ phụ là vật chủ mang ký sinh trùng ở giai đoạn nào?
Trưởng thành
Ấu trùng
Sinh sản vô tính
Sinh sản hữu tính
Cả B và C đều đúng
Ở Việt Nam, đa số ký sinh trùng xâm nhập vào người qua đường nào?
Tiêu hoá
Da
Máu
Sinh dục
Trong các loại bệnh phẩm, mầm bệnh ký sinh trùng thường hay gặp hơn cả ở đâu?
Phân
Đờm
Máu
Nước tiểu
Yếu tố nguy cơ quan trọng nhất trong dịch tễ học ký sinh trùng ở Việt Nam hiện nay là gì?
Môi trường nóng ẩm
Đa số dân còn nghèo
Các hành vi dễ nhiễm ký sinh trùng
Dân chí thấp
Nói chung tác hại lớn nhất của bệnh ký sinh trùng đối với trẻ em ở Việt Nam trước đây và hiện nay là gì?
Gây các biến chứng ngoại khoa
Mất sinh chất
Gây độc
Hại thần kinh và trí tuệ
Loại ký sinh trùng ký sinh vĩnh viễn là gì?
Chấy
Rệp
Muỗi
Bọ chét
Loại ký sinh trùng có chu kỳ sống đơn giản là gì?
Giun xoắn
Sán lá
Giun tóc
Giun chỉ
Ký sinh trùng không có chu kỳ sống bắt buộc qua vật chủ trung gian là gì?
Sán máng
Amip
Trùng roi đường tiêu hoá
Giun chỉ
Ký sinh trùng không thể nhiễm qua da là loại nào?
Giun móc
Giun kim
Giun lươn
Sán máng
Loại ký sinh trùng bắt buộc phải qua môi trường nuôi cấy mới gây nhiễm cho người là gì?
Giun kim
Amip
Giun xoắn
Giun tóc
Ăn thịt chưa nấu chín có thể nhiễm bệnh gì?
Sán lá phổi
Sán lá gan
Sán dây
Sán máng
Giải pháp hiệu quả nhất để phòng chống các bệnh ký sinh trùng nhiễm qua đường tiêu hoá là gì?
Truyền thông – giáo dục sức khoẻ về phòng bệnh
Vệ sinh ăn uống
Quản lý và xử lý phân tốt
Kiểm tra sát sinh chặt chẽ
Nói chung, đặc điểm đa số bệnh ký sinh trùng là gì?
Tác hại dần dần
Gây bệnh cấp tính
Gây nhiều biến chứng
Không điều trị cũng khỏi
Vật chủ trung gian của bệnh giun lả là gì?
Ruồi
Cá
Ốc
Muỗi
Ngủ màn không thể phòng được bệnh nào?
Sốt rét
Dịch hạch
Viêm não Nhật Bản B
Bệnh do Leishmania
Nói chung biện pháp tốt nhất hiện nay để phòng các bệnh do muỗi truyền là gì?
Phun hoá chất diệt côn trùng
Ngủ màn
Dùng hương xua côn trùng
Vệ sinh môi trường
Trong phạm vi cả nước Việt Nam, ký sinh trùng gây tác hại lớn nhất là gì?
Ấu trùng sán dây lợn
Sán lá gan
Sán lá phổi
Giun đũa
Xét nghiệm phân không thể chẩn đoán bệnh ký sinh trùng nào?
Sán lá phổi
Nấm
Giardia intestinalis
Leishmania
Nói chung, yếu tố nguy cơ cao nhất trong nhiễm bệnh ký sinh trùng đường tiêu hoá là gì?
Ô nhiễm môi trường, phân không được xử lý
Nguồn nước ô nhiễm
Ăn rau sống, uống nước lã
Ăn gỏi cá, thịt tái
Loài ký sinh trùng đơn tính là loại nào?
Sán máng
Sán dây lợn
Sán lá gan lớn
Sán lá phổi
Loại sinh vật chỉ đóng vai trò là chủ trung gian trong nhiễm bệnh ký sinh trùng là gì?
Muỗi
Bọ chét
Ruồi nhà
Lợn
Loại bệnh ký sinh trùng chỉ cần phòng bệnh thật tốt thì có thể hết bệnh trong một thời gian ngắn là gì?
Giun tóc
Sốt rét
Sán lá gan
Giun kim
Nói chung, trong cả nước Việt Nam, đối tượng chủ yếu hiện nay trong bệnh giun đường ruột là người ở nhóm tuổi nào?
Dưới 3 tuổi
Từ 4 đến 15 tuổi
Từ 16 đến 30 tuổi
Trên 30 tuổi
Trong bệnh nhiễm trùng cơ hội do suy giảm miễn dịch thường hay gặp loại ký sinh trùng nào?
Sốt rét
Nấm
Trùng roi đường máu và nội tạng
Giun ký sinh ở máu và mô
Rửa tay trước khi ăn, sau khi đi đại tiện là biện pháp hữu hiệu để phòng nhiễm loại ký sinh trùng nào?
Giun kim
Giun đũa
Giun tóc
Giun móc
Người mang ký sinh trùng nhưng không có biểu hiện bệnh lý gọi là gì?
Vật chủ bị bệnh mạn tính
Vật chủ có miễn dịch bảo vệ
Vật chủ tình cờ
Vật chủ phụ
Vật chủ mang KST lạnh
Ăn rau sống không sạch, người có thể nhiễm các loại ký sinh trùng sau, trừ loại nào?
Giun đũa
Ly amip
Trùng roi đường sinh dục
Trùng lông
Giun tóc
Bạch cầu ái toan thường không tăng khi người nhiễm loại ký sinh trùng nào?
Giardia intestinalis
Ascaris lumbricoides
Ancylostoma duodenale
Toxocara canis
Loại ký sinh trùng có thể tự tăng sinh trong cơ thể người là gì?
Giun tóc
Giun móc
Giun kim
Giun chỉ
Sán lá gan
Trong chu kỳ của sán dây lợn, người có thể là gì?
Vật chủ chính
Vật chủ tình cờ
Vật chủ phụ
Câu A và C
Câu A và B
Sinh vật nào dưới đây không phải là ký sinh trùng?
Muỗi cái
Ruồi nhà
Ve
Con ghẻ
Bọ chét
Bệnh ký sinh trùng phổ biến nhất ở Việt Nam là bệnh nào?
Giun kim
Sốt rét
Giun móc
Giun đũa
Tác hại hay gặp nhất do KST gây ra:
Thiếu máu
Đau bụng
Mất sinh chất
Biến chứng nội khoa
Tất cả các câu đều đúng
Ảnh hưởng qua lại giữa KST và vật chủ trong quá trình ký sinh dẫn đến các kết quả sau, trừ:
KST bị tiêu diệt
Vật chủ chết
Bệnh KST có tính chất cơ hội
Cùng tồn tại với vật chủ
Câu A và B đúng
Bệnh KST có các đặc điểm sau, trừ:
Bệnh KST phổ biến theo vùng
Có thời hạn
Bệnh khởi phát rầm rộ
Lâu dài
Vận chuyển mầm bệnh
Người mang KST nhưng không có biểu hiện bệnh lý được gọi là:
Ký chủ vĩnh viễn
Ký chủ chính
Ký chủ trung gian
Ký chủ chờ thời
Người lành mang mầm bệnh
Ký sinh trùng là:
Một sinh vật sống
Trong quá trình sống nhờ vào các sinh vật khác đang sống
Quá trình sống sử dụng các chất dinh dưỡng của sinh vật khác để phát triển và duy trì sự sống
Câu A và B đúng
Câu A, B, và C đúng
Vật chủ chính là:
Vật chủ chứa KST ở dạng trưởng thành
Vật chủ chứa KST thực hiện sinh sản bằng hình thức hữu tính
Vật chủ chứa KST thực hiện sinh sản bằng hình thức vô tính
Câu A và B đúng
Câu A và C đúng
Người là vật chủ chính của các loại KST sau, trừ:
Giun đũa
Giun móc
KST sốt rét
Giun kim
Giun chỉ
Những KST sau được gọi là KST đơn ký ngoại, trừ:
Giun đũa
Sán lá gan
Giun móc
Giun tóc
Giun kim
Về mặt kích thước KST là những sinh vật có:
Kích thước to nhỏ tuỳ loại KST
Khoảng vài chục m
Khoảng vài m
Khoảng vài cm
Khoảng vài mm
Ký sinh trùng muốn sống, phát triển, duy trì nòi giống nhất thiết phải có những điều kiện cần và đủ như:
Môi trường thích hợp
Nhiệt độ cần thiết
Vật chủ tương ứng
Câu A, B, C đều đúng
Câu A và B đều đúng
Vật chủ phụ là:
Vật chủ chứa KST ở dạng trưởng thành
Vật chủ chứa KST ở dạng bào nang
Vật chủ chứa KST thực hiện sinh sản bằng hình thức vô tính
Câu B và C đúng
Câu A và C đúng
Nếu người ăn phải trứng sán dây lợn, người sẽ là vật chủ:
Vật chủ chính
Vật chủ phụ
Vật chủ trung gian
Tất cả đều đúng
Tất cả đều sai
Quá trình nghiên cứu ký sinh trùng cần chú ý một số đặc điểm sau đây, trừ:
Đặc điểm sinh học của ký sinh trùng
Phương thức phát triển và đặc điểm của bệnh
Vị trí gây bệnh của ký sinh trùng
Ảnh hưởng qua lại giữa ký sinh trùng và vật chủ
Ảnh hưởng qua lại giữa ký sinh trùng và vật chủ
Quá trình nghiên cứu ký sinh trùng cần chú ý một số đặc điểm sau, trừ:
Đặc điểm sinh học của ký sinh trùng
Phương thức phát triển và đặc điểm của bệnh
Vị trí gây bệnh của ký sinh trùng
Ảnh hưởng qua lại giữa ký sinh trùng và vật chủ
Kết quả tương tác qua lại giữa ký sinh trùng và vật chủ (tồn tại hoặc thoái triển)
Ký sinh trùng là một sinh vật .........., trong quá trình sống nhờ vào những sinh vật khác đang sống, sử dụng các chất dinh dưỡng của những sinh vật đó, sống phát triển và duy trì sự sống
Dị dưỡng
Sống
Tự dưỡng
Tất cả các câu trên
Tất cả sai
Người là vật chủ chính của các loại ký sinh trùng sau, ngoại trừ:
Sán lá gan nhỏ
Sán dây bò
Ký sinh trùng sốt rét
Giun chỉ
Giun tóc
Phương thức sinh sản của ký sinh trùng có thể là:
Phương thức sinh sản hữu tính
Sinh sản đơn tính
Sinh sản vô tính
Tất cả đúng
Tất cả sai
Phương thức sinh sản của ký sinh trùng có thể là:
Sinh sản đa phôi
Sinh sản tái sinh
Sinh sản nẩy chồi
Tất cả đúng
Tất cả sai
Ký sinh trùng muốn sống, phát triển và duy trì nòi giống nhất thiết phải có các điều kiện cần và đủ, ngoại trừ:
Môi trường thích hợp
Nhiệt độ cần thiết
Vật chủ tương ứng và khối cảm thụ
Độ ẩm cần thiết
Tính phong phú của động vật, thực vật và môi trường sống đã tạo một quần thể thích hợp cho ký sinh trùng phát triển.
Chu kỳ đơn giản nhất của ký sinh trùng là chu kỳ:
Kiểu chu kỳ 1: mầm bệnh từ người ra ngoại cảnh vào 1 vật chủ trung gian rồi vật chủ trung gian đưa mầm bệnh vào người
Kiểu chu kỳ 1: Mầm bệnh từ người thải ra ngoại cảnh 1 thời gian ngắn rồi lại xâm nhập vào người
Kiểu chu kỳ 2: Mầm bệnh từ người hoặc động vật vào vật chủ trung gian rồi VCTG đưa mầm bệnh vào người
Mầm bệnh ở người hoặc động vật được thải ra ngoại cảnh, sau đó xâm nhập vào vật chủ trung gian truyền bệnh (các loài giáp xác hoặc thuỷ sinh) nếu người hoặc động vật ăn phải các loài giáp xác hoặc thực vật thuỷ sinh sẽ mang bệnh
Tất cả các câu trên đều sai
Yếu tố nào sau đây là đặc điểm của bệnh ký sinh trùng:
Bệnh ký sinh trùng phổ biến theo mùa
Bệnh thường kéo dài suốt đời sống của sinh vật
Bệnh phổ biến theo vùng
Bệnh thường xuyên có tái nhiễm
Thường khởi phát rầm rộ
Bệnh ký sinh trùng có đặc điểm sau ngoại trừ:
Bệnh phổ biến theo vùng
Có thời hạn
Lâu dài
Âm thầm, lặng lẽ
Thường xuyên gây các biến chứng nghiêm trọng
Sự tương tác qua lại giữa ký sinh trùng và vật chủ trong quá trình ký sinh sẽ dẫn đến các kết quả sau ngoại trừ:
Ký sinh trùng bị chết do thời hạn
Ký sinh trùng bị chết do tác nhân ngoại lai
Vật chủ chết
Cùng tồn tại với vật chủ (hoại sinh)
Cùng tồn tại với vật chủ (hợp sinh)
Sinh vật bị KST sống nhờ và phát triển trong nó được gọi là:
Vật chủ
Vật chủ chính
Vật chủ trung gian
Vật chủ phụ
Tất cả các câu trên đều đúng
Đặc điểm để phân biệt KST với sinh vật ăn thịt khác là:
KST chiếm các chất của vật chủ và gây hại cho vật chủ
KST chiếm các chất của vật chủ và phá huỷ tức khắc đời sống của vật chủ
KST chiếm các chất của cơ thể vật chủ một cách tiệm tiến
Tất cả đúng
Tất cả sai
Những KST bằng tác hại của chúng thực thụ gây các triệu chứng bệnh cho chủ là:
KST gây bệnh
KST truyền bệnh
Vật chủ trung gian
Tất cả đúng
Tất cả sai
KST truyền bệnh là:
Những KST trung gian môi giới truyền bệnh
Những KST trung gian môi giới truyền bệnh và đôi khi có thể gây bệnh
Những KST gây bệnh
Tất cả đúng
Tất cả sai
Vật chủ chính là:
Những sinh vật có KST sống nhờ
Những sinh vật mang KST ở giai đoạn sinh sản
Những sinh vật mang KST ở giai đoạn sinh sản hữu giới
Những sinh vật mang KST ở thể trưởng thành
Những sinh vật mang KST ở thể trưởng thành hoặc ở giai đoạn sinh sản hữu giới
