wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN TRƯỚC PHÁP LUẬT

Total questions: 100

Worksheet time: 1hrs 3mins

Name
Class
Date
1.

Bất kì công dân nào nếu có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được hưởng các quyền công dân - điều này thể hiện

a)

công dân bình đẳng về quyền.

b)

công dân bình đẳng về nghĩa vụ.

c)

công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

d)

quyền công dân gắn bó với nghĩa vụ công dân.

2.

Trong trường hợp dưới đây, việc cơ quan thuế tỉnh K từ chối đề nghị của bà X đã thể hiện điều gì?

Trường hợp. Ông N, bà M và bà X đều có cửa hàng bán quần áo may sẵn trên cùng một tuyến phố. Đến kì thu thuế, ông N và bà M đều thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ và đúng hạn. Riêng bà X luôn đề nghị cơ quan thuế ưu tiên cho chậm nộp thuế hằng tháng, vì bà là phụ nữ và kinh tế gia đình khó khăn hơn ông N và bà M. Đề nghị của bà X không được cơ quan thuế tỉnh K chấp thuận.

a)

Đảm bảo bình đẳng về nghĩa vụ nộp thuế của công dân.

b)

Đảm bảo bình đẳng về trách nhiệm pháp lí của công dân.

c)

Đảm bảo bình đẳng trong thực hiện các quyền của công dân.

d)

Đảm bảo bình đẳng về quyền tự do kinh doanh của công dân.

3.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (…..) trong khái niệm sau đây: “Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật nghĩa là mọi công dân, không phân biệt nam, nữ thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều ….. trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật”.

a)

được tôn trọng.

b)

bị phân biệt đối xử.

c)

được nhà nước bảo vệ.

d)

không bị phân biệt đối xử.

4.

Theo quy định của pháp luật, mọi công dân đều có nghĩa vụ bảo vệ môi trường - điều này thể hiện công dân bình đẳng về

a)

hưởng quyền

b)

trách nhiệm pháp lí

c)

nghĩa vụ pháp lí

d)

cả ba đáp án trên

5.

Theo quy định của pháp luật, mọi công dân đều có nghĩa vụ tuân thủ Hiến pháp và pháp luật - điều này thể hiện công dân bình đẳng về

a)

nghĩa vụ pháp lí

b)

thực hiện quyền của công dân

c)

trách nhiệm pháp lí

d)

cả ba đáp án

6.

Theo quy định của pháp luật, mọi công dân đều có nghĩa vụ tuân thủ Hiến pháp và pháp luật - điều này thể hiện công dân bình đẳng về

a)

nghĩa vụ pháp lí

b)

thực hiện quyền của công dân

c)

trách nhiệm pháp lí

d)

cả ba đáp án

7.

Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật không có ý nghĩa nào sau đây?

D.

a)

Tạo điều kiện để công dân được sống an toàn, lành mạnh.

b)

Là cơ sở đảm bảo cho xã hội an toàn, ổn định và phát triển.

c)

Giúp bảo vệ lợi ích của một nhóm thiểu số người trong xã hội.

d)

Tạo sự công bằng, không bị phân biệt đối xử  giữa mọi công dân.

8.

Hành vi nào dưới đây không vi phạm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?

a)

Nhà nước có chính sách miễn giảm học phí đối với học sinh là người dân tộc thiểu số.

b)

Dù thuộc diện nhập ngũ, nhưng T được miễn gọi nhập ngũ vì là con của chủ tịch xã.

c)

Dù vượt đèn đỏ, nhưng anh K không bị xử phạt vì anh là con chủ chủ tịch tỉnh B.

d)

Trường tiểu học X từ chối nhận học sinh C vì lý do: em C là người khuyết tật.

9.

Ý kiến nào dưới đây đúng với quy định công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trước pháp luật?

a)

Quyền công dân độc lập, không có mối liên hệ nào với nghĩa vụ công dân.

b)

Pháp luật thừa nhận đặc quyền, đặc lợi của những người giàu có trong xã hội.

c)

Mọi công dân đều được hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ trước nhà nước và xã hội.

d)

Quyền và nghĩa vụ của công dân được phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu, nghèo.

10.

Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và phải bị xử lí theo quy định của pháp luật - đó là

a)

bình đẳng về quyền.

b)

bình đẳng về trách nhiệm.

c)

bình đẳng về nghĩa vụ.

d)

bình đẳng về pháp lí.

11.

Đọc các trường hợp dưới đây và trả lời câu hỏi:

Trường hợp 1. Anh B là con trai của chủ tịch tỉnh X, anh B  cùng với chị C có hành vi cố ý gây thương tích cho người khác. Khi đưa ra xét xử thấy hành vi của anh B có tính chất dã man, còn chị C là đồng phạm. Vì vậy toà án nhân dân tỉnh X đã tuyên án: anh B là 2 năm 4 tháng tù còn chị C bị tuyên mức án là 1 năm 7 tháng tù.

Trường hợp 2. Doanh nghiệp A có hành vi trốn thuế, sau khi điều tra và phát hiện doanh nghiệp A đã cấu kết với một cán bộ trong cơ quan thuế để thực hiện trót lọt các hành vi này. Cơ quan điều tra tỉnh H đã khởi tố những người liên quan trong doanh nghiệp thực hiện hành vi này và cả người cán bộ trong cơ quan thuế để xử lý một cách nghiêm minh, đúng pháp luật.

Trường hợp 3. Tại một ngã tư giao thông, ông M (nhân viên) và ông N (thủ trưởng) cùng làm tại một cơ quan, do mải nói chuyện, không chú ý nên cả hai ông đều điều khiển xe máy vượt đèn đỏ nhưng không gây tai nạn giao thông. Khi bị anh C (cảnh sát giao thông) lập biên bản, ông N đã lợi dụng chức vụ và những mối quan hệ của mình để tác động tới anh C. Kết quả là: ông N không bị xử phạt trong khi ông M phải nộp phạt 400.000 đồng.

Câu hỏi: Chủ thể nào đã thực hiện tốt quy định công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí?

a)

Tòa án nhân dân tỉnh X (trường hợp 1) và cảnh sát giao thông C (trường hợp 3).

b)

Cơ quan điều tra tỉnh H (trường hợp 2) và cảnh sát giao thông C (trường hợp 3).

c)

Tòa án nhân dân tỉnh X (trường hợp 1) và cơ quan điều tra tỉnh H (trường hợp 2).

d)

Tòa án nhân dân tỉnh X; cơ quan điều tra tỉnh H và cảnh sát giao thông C.

12.

Câu 1. Một trong những biểu hiện bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân là

a)

mọi người có quyền và nghĩa vụ như nhau.

b)

quyền và nghĩa vụ công dân là một thể thống nhất.

c)

quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân.

d)

quyền công dân tách rời nghĩa vụ công dân.

13.

Công dân đều được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật là thể hiện sự bình đẳng của công dân về 

a)

quyền và trách nhiệm.

b)

quyền và nghĩa vụ.

c)

nghĩa vụ và trách nhiệm.

d)

trách nhiệm và pháp lí.

14.

Công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào dưới đây ? .

a)

Đăng kiểm xe ô tô đúng thời hạn.       

b)

Nộp hồ sơ xin cấp phép kinh doanh.

c)

Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.

d)

Chủ động mở rộng quy mô ngành nghề.

15.

Bình đẳng về việc hưởng quyền trước pháp luật là mọi công dân đều được

a)

tìm kiếm việc làm theo quy định.       

b)

miễn, giảm mọi loại thuế.

c)

ủy quyền bỏ phiếu bầu cử. 

d)

công khai danh tính người tố cáo.

16.

Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước nhà nước và xã hội?

a)

Tôn trọng nhân phẩm của nhau.

b)

Thống nhất địa điểm cư trú. 

c)

Tự chuyển quyền nhân thân.

d)

Công khai gia phả dòng họ.

17.

Phát hiện ông B làm con dấu giả của một cơ quan hành chính Nhà nước theo đơn đặt hàng của ông H, sau khi cùng bàn bạc, anh K và anh M liên tục nhắn tin yêu cầu ông B phải nộp cho hai anh mười triệu đồng. Lo sợ nếu không đưa tiền sẽ bị anh K và anh M tố cáo, ông B buộc phải đồng ý và hẹn gặp hai anh tại quán cafe X để giao tiền. Trên đường đến điểm hẹn, anh K và anh M bị công an bắt vì trước đó vợ anh M đã kịp thời phát hiện và báo với cơ quan chức năng về việc này. Theo quy định của pháp luật, những ai dưới đây phải chịu trách nhiệm pháp lý?

a)

Ông H, ông B, anh K và anh M.

b)

Ông H, ông B, anh K và vợ chồng anh M. 

c)

Anh K và anh M.      

d)

Ông H và ông B.

18.

Do có người thân là cán bộ cơ quan chức năng X nên dù hồ sơ của chị M không đầy đủ như hồ sơ của anh H nhưng vẫn được cấp phép kinh doanh trong khi hồ sơ của anh H thì không được phê duyệt. Cơ quan chức năng X đã vi phạm nội dung nào dưới đây trong việc thực hiện quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?

a)

Bình đẳng về hưởng quyền.

b)

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.   

c)

Bình đẳng về nghĩa vụ.  

d)

Bình đẳng về nghĩa vụ kinh doanh.

19.

Qua kiểm tra hoạt động buôn bán của các gia đình trong xã, đội Quản lí thị trường của huyện K đã lập Biên bản xử phạt một số cá nhân và hộ kinh doanh do kinh doanh mặt hàng không có trong Giấy phép đăng kí kinh doanh. Hình thức xử lí vi phạm được áp dụng thể hiện điều gì? 

a)

Công dân bình đẳng về nghĩa vụ.

b)

Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

c)

Công dân bình đẳng trước Toà án.

d)

Công dân bình đẳng về quyền và trách nhiệm.

20.

Phát biểu nào dưới đây là không đúng khi nói về việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ của công dân trước pháp luật?

a)

Công dân chỉ được bình đẳng về quyền và nghĩa vụ khi đã đủ tuổi trưởng thành.

b)

Trong cùng điều kiện, công dân được hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ như nhau.

c)

Mức độ sử dụng quyền và thực hiện nghĩa vụ của mỗi người là không giống nhau.

d)

Quyền và nghĩa vụ của công dân không tách rời nhau.

21.

Quyền và nghĩa vụ công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu nghèo, thành phần và địa vị xã hội là nội dung của bình đẳng

a)

Về nghĩa vụ và trách nhiệm.  

b)

Về quyền và nghĩa vụ.

c)

Về trách nhiệm pháp lí.

d)

Về các thành phần dân cư.

22.

Bác hồ nói: “ Hễ là công dân thì đều có quyền đi bầu cử, không chia gái, trai, giàu nghèo, tôn giáo, nòi giống, giai cấp, đảng phái”. Câu nói của Bác Hồ nghiã là công dân bình đẳng về:

a)

Trách nhiệm với đất nước.

b)

Quyền của công dân.

c)

Quyền và nghĩa vụ.    

d)

Trách nhiệm pháp lí.

23.

P được tạm hoãn gọi nhập ngũ vì đang học đại học, còn Q thì nhập ngũ phục vụ quân đội, nhưng cả hai vẫn bình đẳng với nhau. Vậy đó là bình đẳng nào dưới đây?

a)

Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

b)

Bình đẳng về thực hiện trách nhiệm pháp lý.

c)

Bình đẳng về trách nhiệm với tổ quốc.

d)

Bình đẳng về trách nhiệm với xã hội

24.

Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là mọi công dân

a)

Đều có quyền và nghĩa vụ giống nhau.

b)

Đều có quyền như nhau

c)

Đều có nghĩa vụ như nhau.

d)

Đều bình đẳng về quyền và làm nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

25.

Câu 1. Mọi công dân đều được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật là biểu hiện công dân bình đẳng về

a)

A. quyền và nghĩa vụ

b)

B. quyền và trách nhiệm

c)

C. nghĩa vụ và trách nhiệm

d)

D. trách nhiệm và pháp lý.

26.

Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là mọi công dân

a)

Đều có quyền và nghĩa vụ giống nhau.

b)

Đều có quyền như nhau

c)

Đều có nghĩa vụ như nhau.

d)

Đều bình đẳng về quyền và làm nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

27.

Câu 10. Cảnh sát giao thông xử phạt nguời tham gia giao thông đường bộ vi phạm trật tự an toàn giao thông, bất kể người đó là ai. Điều này thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây ?

a)

A. Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

b)

B. Bình đẳng trước pháp luậT

c)

C. Bình đẳng về thực hiện trách nhiệm pháp lý

d)

D. Bình đẳng khi tham gia giao thông

28.

Câu 5. Nội dung nào dưới đây không nói về công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ ?

a)

A. Công dân bình đẳng về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc

b)

B. Công dân bình đẳng về nghĩa vụ đóng góp vào quỹ từ thiện

c)

C. Công dân bình đẳng về nghĩa vụ đóng thuế.

d)

D. Công dân bình đẳng về quyền bầu cử

29.

Câu 12: M – 13 tuổi đi xe đạp và N – 18 tuổi đi xe máy cùng vượt đèn đỏ, bị Cảnh sát giao thông yêu cầu dừng xe; N bị phạt tiền, c chỉ bị nhắc nhở. Việc làm này của Cảnh sát giao thông có thể hiện công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý không ? Vì sao ?

a)

A. Không, vì cả hai đều vi phạm như nhau.

b)

B. Không, vì cần phải xử phạt nghiêm minh

c)

C. Có, vì M chưa đủ tuổi chịu trách nhiệm pháp lý.

d)

D. Có, vì M không có lỗi.

30.

Câu 14. Một hôm, xe của Bác Hồ đang đi ở Hà Nội bỗng đèn đỏ ở một ngã tư bật lên. Xe của Bác dừng lại, đồng chí cảnh vệ chạy đến bục yêu cầu Công an giao thông bật đèn xanh để xe Bác đi. Nhưng Bác đã ngăn lại rồi bảo: “Các chú không được làm như thế... không nên bắt người khác nhường quyền ưu tiên cho mình”. Lời nói của Bá Hồ thể hiện điều gì dưới đây

a)

A. Không ai được ưu tiên

b)

B. Không nên làm phiền người khác

c)

C. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

d)

D. Công dân bình đẳng về trách nhiệm

31.

Sau khi tốt nghiệp Trung học phổ thông, A vào Đại học, còn B thì làm công nhân nhà máy, nhưng cả hai vẫn bình thường với nhau. Vậy đó là bình đẳng nào dưới đây ?

a)

Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

b)

Bình đẳng về thực hiện nghĩa vụ công dân.

c)

Bình đẳng về trách nhiệm đối với đất nước.

d)

Bình đẳng về trách nhiệm với xã hội.

32.

Cảnh sát giao thông xử phạt nguời tham gia giao thông đường bộ vi phạm trật tự an toàn giao thông, bất kể người đó là ai. Điều này thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây ?

a)

Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

b)

Bình đẳng trước pháp luật.

c)

Bình đẳng về thực hiện trách nhiệm pháp lý.

d)

Bình đẳng khi tham gia giao thông.

33.
Câu 6: Hai quầy thuốc tân dược của chị T và anh D cùng bán 1 số biệt dược không có trong danh mục được cấp phép. Nhưng khi kiểm tra, cán bộ chức năng P chỉ xử phạt chị D, còn chị T được bỏ qua vì trước đó chị đã nhờ người quen tên M là em gái của cán bộ P giúp đỡ. Những ai dưới đây vi phạm quyền bình đẳng trong kinh doanh?
a)
A. Chị T, M và cán bộ P
b)
B. Chị T, D và M
c)
C. Chị T, D, M và cán bộ P
d)
D. Chị T, D và cán bộ P
34.

Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động là bình đẳng giữa mọi công dân trong 

a)

Tìm việc làm.

b)

Vị trí làm việc.

c)

Thời gian làm việc.

d)

Mức lương

35.

Công dân bình đẳng trong việc thực hiện quyền lao động đúng với nội dung nào dưới đây?

a)

Mọi người có quyền lựa chọn công việc mà mình yêu thích.

b)

Mọi người buộc phải lựa chọn công việc mà được phân công sẵn.

c)

Mỗi người đều có quyền làm việc phù hợp với khả năng của mình

d)

Mỗi người chỉ được lựa chọn một số việc làm, nghề nghiệp nhất định nào đó.

36.

Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động có nghĩa là: 

a)

Mọi người đều có quyền lựa chọn và không cần đáp ứng yêu cầu nào. 

b)

Mọi người đều có quyền làm việc hoặc nghỉ việc trong cơ quan theo sở thích của mình. 

c)

Mọi người đều có quyền tự do lựa chọn việc làm phù hơp với khả năng của mình. 

d)

Mọi người đều có quyền được nhận lương như nhau. 

37.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong lao động không thể hiện ở việc công dân tự mình

a)

đề xuất mức lương khởi điểm

b)

giao kết hợp đồng lao động

c)

làm trái thỏa ước lao động tập thể

d)

lựa chọn việc làm, nghề nghiệp phù hợp

38.

Theo quy định của pháp luật, để giao kết hợp đồng lao động các bên cần phải tuân thủ vào nguyên tắc nào?

a)

Tự do, tự nguyện, bình đẳng

b)

Dân chủ, công bằng, văn minh

c)

Tích cực, chủ động, hội nhập

d)

Kỷ cương, tình thương, trách nhiệm

39.

Theo qui định của pháp luật, lao động nữ được tạo điều kiện để thực hiện tốt chức năng làm mẹ là thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa

a)

nhà đầu tư và đội ngũ nhân công

b)

lực lượng lao động và bên đại diện

c)

người sử dụng lao động và đối tác

d)

lao động nam và lao động nữ

40.
Câu 2. Khẳng định nào sau đây là đúng ?
a)
A. Công dân được hưởng quyền tùy thuộc vào địa vị xã hội.
b)
B. Công dân nam được hưởng nhiều quyền hơn so với công dân nữ.
c)
C. Công dân đều bình đẳng về hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ.
d)
D. Công dân bình đẳng về quyền nhưng không bình đẳng về nghĩa vụ.
41.
Câu 7. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật là.
a)
A. hưởng quyền và làm nghĩa vụ như nhau trước Nhà nước và xã hội.
b)
B. bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội.
c)
C. hưởng quyền như nhau và thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội.
d)
D. công bằng trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với Nhà nước, xã hội.
42.
Câu 8. Mọi công dân đều bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ theo quy định của pháp luật là nội dung khái niệm nào dưới đây?
a)
A. Công dân bình đẳng trước pháp luật.
b)
B. Công dân bình đẳng trước xã hội.
c)
C. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
d)
D. Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
43.
Câu 9. Trong cùng một điều kiện như nhau, nhưng mức độ sử dụng quyền và nghĩa vụ của công dân phụ thuộc vào
a)
A. khả năng và hoàn cảnh, trách nhiệm của mỗi người.
b)
B. năng lực, điều kiện, nhu cầu của mỗi người.
c)
C. khả năng, điều kiện, hoàn cảnh của mỗi người.
d)
D. điều kiện, khả năng, ý thức của mỗi người.
44.
Câu 11. Ở Việt Nam, mọi công dân nam khi đủ 17 tuổi phải đăng kí nghĩa vụ quân sự là thể hiện công dân bình đẳng trong việc
a)
A. chịu trách nhiệm pháp lí.
b)
B. chịu trách nhiệm pháp luật.
c)
C. thực hiện nghĩa vụ.
d)
D. thực hiện quyền.
45.
Câu 12. Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và phải bị xử lí theo quy định của pháp luật. Điều này thể hiện công dân bình đẳng về
a)
A. trách nhiệm đạo đức.
b)
B. trách nhiệm xã hội.
c)
C. trách nhiệm chính trị.
d)
D. trách nhiệm pháp lí.
46.
Câu 14. Chủ thể nào dưới đây có trách nhiệm bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?
a)
A. Quốc hội.
b)
B. Nhà nước.
c)
C. Chính phủ.
d)
D. Tòa án.
47.
Câu 13. Quy định về điểm ưu tiên cho thí sinh người dân tộc thiểu số trong tuyển sinh đại học là biểu hiện quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi
a)
A. địa vị xã hội.
b)
B. giới tính.
c)
C. vùng miền.
d)
D. dân tộc.
48.
Câu 16. Quyền và nghĩa vụ của công dân do
a)
A. Hiến pháp quy định.
b)
B. Luật quy định.
c)
C. Luật công dân quy định.
d)
D. Hiến pháp và luật quy định.
49.
Câu 14. Chủ thể nào dưới đây có trách nhiệm bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?
a)
A. Quốc hội.
b)
B. Nhà nước.
c)
C. Chính phủ.
d)
D. Tòa án.
50.
Câu 20. Bất kì cá nhân nào, nếu đáp ứng các quy định của pháp luật đều được hưởng
a)
A. Lợi ích cơ nảm của công dân.
b)
B. Các lợi ích của công dân.
c)
C. Quyền và nghĩa vụ trong kinh doanh.
d)
D. Quyền và nghĩa vụ trong lao động
51.
Câu 21. Mọi người đều có quyền đầu tư, kinh doanh và đóng thuế theo quy định của pháp luật là biểu hiện công dân bình đẳng về
a)
A. trách nhiệm trong kinh doanh.
b)
B. trách nhiệm trong lao động.
c)
C. quyền và nghĩa vụ trong kinh doanh.
d)
D. quyền và nghĩa vụ trong lao động.
52.
Câu 23. Phát biểu nào dưới đây là chưa đúng?
a)
A. Trong cùng một điều kiện như nhau, công dân được hưởng các quyền và nghĩa vụ như nhau.
b)
B. Mức độ sử dụng quyền và thực hiện nghĩa vụ của mỗi người là không giống nhau.
c)
C. Công dân chỉ được bình đẳng về quyền và nghĩa vụ khi đã đủ tuổi trưởng thành.
d)
D. Quyền của công dân không tách rời nghĩa vụ của công dân.
53.
Câu 22. Mọi người đều được tham gia góp ý vào các văn bản pháp luật khi được Nhà nước trưng cầu là thể hiện công dân bình đẳng về
a)
A. thực hiện pháp luật.
b)
B. quyền và nghĩa vụ.
c)
C. trách nhiệm pháp lí.
d)
D. xây dựng pháp luật.
54.
Câu 24. Bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật là trách nhiệm của
a)
A. nhà nước và xã hội.
b)
B. nhà nước và công dân.
c)
C. toàn xã hội.
d)
D. mọi công dân.
55.
Câu 27. Biểu hiện nào dưới đây không thể hiện bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân?
a)
A. Trong lớp học có bạn được miễn học phí các bạn khác thì không.
b)
B. Trong thời bình các bạn nam đủ tuổi phải đăng kí nghĩa vụ quân sự, còn các bạn nữ thì không.
c)
C. T và Y đều đủ tiêu chuẩn vào công ty X nhưng chỉ Y được nhận vào làm vì có người thân là giám đốc công ty.
d)
D. A trúng tuyển vào đại học vì được cộng điểm ưu tiên.
56.
Câu 26. Công ty xuất nhập khẩu thủy hải sản X luôn tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường. Công ty X đã thực hiện
a)
A. nghĩa vụ của công dân.
b)
B. quyền của công dân.
c)
C. bổn phận của công dân.
d)
D. quyền, nghĩa vụ của công dân.
57.
Câu 29. Vụ án Phạm Công Danh và đồng bọn tham nhũng 9.000 tỉ của nhà nước đã bị xét xử, điều này thể hiện
a)
A. công dân đều bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
b)
B. công dân đều bình đằng về quyền và nghĩa vụ.
c)
C. công dân đều có nghĩa vụ như nhau.
d)
D. công dân đều bị xử lí như nhau.
58.
Câu 28. Mọi công dân khi vi phạm pháp luật đều bị xử lí theo quy định của pháp luật. Khẳng định này là nội dung của kháo niệm nào dưới đây?
a)
A. Công dân bình đẳng về trách nhiệm hình sự.
b)
B. Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
c)
C. Công dân bình đẳng về trách nhiệm dân sự.
d)
D. Công dân bình đẳng về trách nhiệm hành chính.
59.
Câu 33. Trong giờ sinh hoạt lớp, giáo viên chủ nhiệm bắt các bạn nam phải lao động dọn vệ sinh còn các bạn nữ thì được ngồi chơi. Nhiều bạn nam bất bình nhưng không dám có ý kiến gì. Nếu là học sinh trong lớp, em sẽ xử sự như thế nào cho phù hợp với quyền bình đẳng của công dân?
a)
A. Đồng tình với giáo viên chủ nhiệm vì có nói cũng chẳng ích gì khi giáo viên chủ nhiệm đã quyết định như vậy.
b)
B. Miễn cưỡng lao động nhưng ấm ức trong lòng và tìm cách chống đối với giáo viên chủ nhiệm.
c)
C. Khuyên các bạn không lao động vì thầy quá bất công với các bạn nam và thiên vị cho các bạn nữ.
d)
D. Trao đổi với giáo viên về việc mọi công dân đều được bình đẳng như nhau nên các bạn nữ cũng cần phải tham gia lao động.
60.
Câu 36. Bốn học sinh đi xe đạp dàn hàng ngang, bị cảnh sát giao thông xử phạt như sau: Hai học sinh lớp 12A bị phạt tiền; hai học sinh lớp12B thì không bị phạt tiền mà chỉ bị cảnh cáo bằng văn bản. Việc xử phạt của cảnh sát giao thông là
a)
A. trái với nguyên tắc công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
b)
B. đúng với nguyên tắc công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
c)
C. cùng một hoàn cảnh như nhau nhưng bị xử phạt khác nhau là sai.
d)
D. công bằng vì lỗi như nhau nhưng có thể xử phạt khác nhau.
61.
Câu 37. Bạn An (19 tuổi) rủ Minh (15 tuổi) cùng thực hiện hành vi cướp dây chuyền của một phụ nữ đang đi xe máy. Tòa án xét xử hai bạn với hai mức án khác nhau. Trường hợp này là
a)
A. bình đẳng về nghĩa vụ.
b)
B. bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
c)
C. bất bình đẳng về nghĩa vụ.
d)
D. bất bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
62.
Câu 35. Bạn A cho rằng người nào có chức quyền nếu vi phạm pháp luật thì không phải chịu trách nhiệm pháp lí vì họ lo được hết. Nếu là bạn của A, em sẽ lựa chọn cách xử sự nào sau đây cho phù hợp với pháp luật?
a)
A. Im lặng không quan tâm đến câu chuyện của A dù biết rằng quan điểm của A là không đúng.
b)
B. Đồng ý với quan điểm của A vì xã hội có nhiều trường hợp như thế.
c)
C. Không đồng ý với quan điểm của A vì mọi công dân đều bình đẳng như nhau về trách nhiệm pháp lí .
d)
D. Đưa chuyện này lên face book để mọi người bình luận rồi mới nêu ra quan điểm của mình.
63.

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về

a)

lời khai nhân chứng cung cấp

b)

dấu hiệu nghi ngờ phạm tội

c)

tiến trình phục dựng hiện trường

d)

hành vi vi phạm của mình

64.

Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều được tham gia ứng cử đại biểu hội đồng nhân dân xã là thể hiện công dân bình đẳng về hưởng

a)

nghĩa vụ

b)

tập tục

c)

quyền

d)

trách nhiệm

65.

Mọi người thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không bị phân biệt đối xử trong hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định là thể hiện công dân bình đẳng

a)

trước pháp luật

b)

về bổn phận

c)

trước xã hội

d)

về nghĩa vụ

66.

Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định mọi công dân đều

a)

bình đẳng về quyền lợi

b)

bình đẳng về nghĩa vụ

c)

bình đẳng trước pháp luật

d)

bình đẳng trước Nhà nước

67.

Công dân dù ở địa vị nào, làm bất cứ nghề gi khi vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm

a)

bồi thường.

b)

cải chính.

c)

hòa giải.

d)

pháp lí.

68.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng của trong việc hưởng quyền ?

a)

Hỗ trợ việc cấp đổi căn cước

b)

Tham gia bảo về Tổ quốc

c)

Nghỉ việc không có lí do chính đáng

d)

Từ chối công khai danh tính người bệnh

69.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng của trong việc hưởng quyền ?

a)

Tham gia bảo về Tổ quốc

b)

thay đổi cơ chế quản lí.

c)

dùng tiếng nói, chữ viết riêng.

d)

tham gia quản lí xã hội.

70.

Phát biểu nào dưới đây là sai về công dân bình đẳng trong thực hiện quyền?

a)

Mọi công dân đều không bị phân biệt trong việc hưởng quyền.

b)

Mọi công dân nếu đủ các điều kiện đều được hưởng quyền.

c)

Mọi công dân đều được hưởng quyền nếu có đủ điều kiện.

d)

Mọi công dân đều bị giới hạn về quyền do vấn đề tôn giáo.

71.

Việc xét xử các vụ án kinh tế trọng điểm trong năm qua ở nước ta hiện nay không phụ thuộc vào người đó là ai, giữ chức vụ gì, là thể hiện công dân bình đẳng về

a)

trách nhiệm pháp lí .

b)

quyền trong kinh doanh.

c)

nghĩa vụ pháp lí.

d)

nghĩa vụ trong kinh doanh.

72.

Công dân dù ở cương vị nào, khi vi phạm pháp luật đều bị xử lí theo quy định là

a)

công dân bình đẳng về kinh tế

b)

công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

c)

công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí

d)

công dân bình đẳng về chính trị

73.

Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi

a)

năng lực trách nhiệm pháp lí

b)

trạng thái sức khỏe tâm thần

c)

thành phần và địa vị xã hội

d)

tâm lí và yếu tố thể chất

74.

Quyền và nghĩa vụ công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu nghèo, thành phần và địa vị xã hội là nội dung quyền bình đẳng về

a)

Mọi công dân đều phải thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

b)

Mọi công dân không bị phân biệt đối xử khi thực hiện nghĩa vụ của mình.

c)

Mọi công dân đều được miễn thực hiện nghĩa vụ vì vấn đề giới tính.

d)

Mọi công dân đều phải thực hiện nghĩa vụ khi có đủ các điều kiện.

75.

Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và pháp luật?

a)

Nộp thuế theo luật định

b)

Chia sẻ bí quyết gia truyền

c)

Công khai gia phả dòng họ

d)

Tự chuyển quyền nhân thân

76.

Bất kì công dân nào đủ điều kiện theo qui định của pháp luật đều được bình đẳng về hưởng quyền và phải

a)

ủy quyền lập di chúc thừa kế.

b)

thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước.

c)

truyền bá các nghi lễ tôn giáo.

d)

chia đều các nguồn thu nhập.

77.

Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không

a)

liên quan với nhau.

b)

tác động nhau.

c)

ảnh hưởng đến nhau.

d)

tách rời nhau.

78.

Phát biểu nào dưới đây là sai về ý nghĩa của quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật ?

a)

Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật là quyền cơ bản của con người.

b)

Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật giúp mỗi người sống an toàn.

c)

Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật là cơ sở để công dân phát triển.

d)

Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật tạo ra sự phân biệt về giàu nghèo.

79.

Phát biểu nào dưới đây là đúng về quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?

a)

Mọi công dân khi có đủ điều kiện đều có quyền và nghĩa vụ như nhau.

b)

Mọi công dân đều phải chịu trách nhiệm pháp lý.

c)

Mọi công dân đều phải thực hiện mọi nghĩa vụ.

d)

Mọi công dân đều phải từ bỏ quyền của mình.

80.

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về

a)

lời khai nhân chứng cung cấp.

b)

dấu hiệu nghi ngờ phạm tội.

c)

hành vi vi phạm của mình.

d)

tiến trình phục dựng hiện trường.

81.

Anh D và chị T được cơ quan chức năng cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong thông tin trên thể hiện công dân bình đẳng trước pháp luật về nội dung nào dưới đây?

a)

Bình đẳng về nghĩa vụ.

b)

Bình đẳng về hưởng quyền.

c)

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.

d)

Bình đẳng về quan hệ lao động.

82.

Anh D và chị T đều được cơ quan chức năng tạo điều kiện để thực hiện quyền bình đẳng trong kinh doanh là thể hiện quyền bình đẳng giới trong lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Gia đình.

b)

Lao động.

c)

Kinh tế.

d)

Chính trị.

83.

Phát biểu nào dưới đây là sai về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo?

a)

Nam nữ bình đẳng về lựa chọn ngành nghề học tập.

b)

Nam nữ bình đẳng trong tiếp cận nguồn vốn.

c)

Nam nữ bình đẳng về độ tuổi đi học.

d)

Nam nữ bình đẳng khi tiếp cận chính sách giáo dục.

84.

Theo quy định của pháp luật, một trong những biện pháp nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động là việc nhà nước có quy định đối với lao động nữ, các doanh nghiệp phải có chính sách đào tạo bồi dưỡng để

a)

đề bạt bổ nhiệm.

b)

tiếp cận thông tin.

c)

học nghề, dạy nghề.

d)

nâng cao năng lực.

85.

Theo quy định của pháp luật, một trong những biện pháp nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo là đối với lao động nữ ở nông thôn nếu đủ điều kiện theo quy định được

a)

miễn mọi loại thuế và phí.

b)

cấp vốn để mở doanh nghiệp.

c)

tư vấn sức khỏe sinh sản.

d)

hỗ trợ học nghề và dạy nghề.

86.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong trên lĩnh vực chính trị không thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được

a)

bầu cử đại biểu quốc hội.

b)

bảo tồn chữ viết của dân tộc mình.

c)

ứng cử đại biểu Quốc hội.

d)

tố cáo hành vi vi phạm pháp luật.

87.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?

a)

Từ chối giải quyết khiếu nại chính đáng .

b)

Tuyên truyền hướng dẫn công tác bầu cử.

c)

Từ chối tiếp nhận đơn tố cáo nặc danh.

d)

Gửi giấy mời

88.

Ở nước ta hiện nay thực hiện tốt việc đoàn kết giữa các dân tộc sẽ góp phần đấu tranh làm thất bại âm mưu của các thế lực thù địch nhằm phá hoại

a)

các nền kinh tế mới nổi.

b)

đoàn kết giữa các dân tộc.

c)

tình đoàn kết quốc tế.

d)

chính sách độc quyền.

89.

Để những chính sách phát triển đi vào cuộc sống thực sự phát huy hiệu quả, đòi hỏi đồng bào các dân tộc cần phải

a)

chủ động đi vay và chi tiêu tiết kiệm nguồn vốn vay.

b)

nỗ lực thực hiện và tự mình vươn lên thoát nghèo.

c)

hoàn thiện hồ sơ để nhà nước cấp tiền chi tiêu.

d)

ỷ nại, trông chờ vào nguồn vốn trung ương cấp.

90.

Việc thực hiện chính sách để phát triển vùng đồng bào dân tộc trong thông tin trên xuất phát từ cơ sở pháp lý

a)

mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật.

b)

mọi công dân đều được trợ cấp xã hội.

c)

quyền tự do kinh doanh của mỗi công dân.

d)

quyền tự do đi lại của mỗi dân tộc.

91.

Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội trong trường hợp nào sau đây?

a)

Giám sát hoạt động nhóm từ thiện.

b)

Sử dụng dịch vụ công trực tuyến.

c)

Giám sát việc thực hiện pháp luật.

d)

Tìm hiểu hoạt động chuyển đổi số.

92.

Một trong những nghĩa vụ của công dân khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội là phải tôn trọng

a)

lợi ích hợp pháp của người khác.

b)

lợi ích của bản thân mình.

c)

lợi ích truyền thông đa phương tiện.

d)

người cung cấp thông tin.

93.

Công dân tham gia thảo luận, góp ý kiến xây dựng các văn bản pháp luật quan trọng, liên quan đến quyền và lợi ích cơ bản của mọi công dân hội là thể hiện nội dung của quyền nào sau đây?

a)

Quyền về đời sống xã hội.

b)

Quyền tự do phát biểu.

c)

Quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội.

d)

Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.

94.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (…..) trong khái niệm sau đây: "Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật nghĩa là mọi công dân, không phân biệt nam, nữ thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều ….. trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật".

a)

được tôn trọng.

b)

bị phân biệt đối xử.

c)

được nhà nước bảo vệ.

d)

không bị phân biệt đối xử.

95.

Bất kì công dân nào nếu có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được hưởng các quyền công dân - điều này thể hiện

a)

công dân bình đẳng về quyền.

b)

công dân bình đẳng về nghĩa vụ.

c)

công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

d)

quyền công dân gắn bó với nghĩa vụ công dân.

96.

Ý kiến nào dưới đây đúng với quy định công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trước pháp luật?

a)

Quyền công dân độc lập, không có mối liên hệ nào với nghĩa vụ công dân.

b)

Pháp luật thừa nhận đặc quyền, đặc lợi của những người giàu có trong xã hội.

c)

Mọi công dân đều được hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ trước nhà nước và xã hội.

d)

Quyền và nghĩa vụ của công dân được phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu, nghèo.

97.

Theo quy định của pháp luật, việc xử lí vi phạm của hai ông K và P trong tình huống dưới đây sẽ diễn ra theo hướng nào? Tình huống. Tại một ngã tư giao thông, ông K (nhân viên) và ông P (thủ trưởng) cùng làm tại một cơ quan, do mải nói chuyện, không chú ý nên cả hai ông đều điều khiển xe máy vượt đèn đỏ nhưng không gây tai nạn giao thông.

a)

Cả hai ông K và K đều bị xử phạt hành chính như nhau.

b)

Ông P bị xử phạt hành chính nặng hơn do chức vụ cao hơn.

c)

Ông K bị xử phạt hành chính nặng hơn do cấp bậc thấp hơn.

d)

Ông P là thủ trưởng nên không bị xử phạt vi phạm hành chính.

98.

Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Tạo điều kiện để công dân được sống an toàn, lành mạnh.

b)

Là cơ sở đảm bảo cho xã hội an toàn, ổn định và phát triển.

c)

Giúp bảo vệ lợi ích của một nhóm thiểu số người trong xã hội.

d)

Tạo sự công bằng, không bị phân biệt đối xử giữa mọi công dân.

99.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam được Nhà nước và pháp luật

a)

đáp ứng mọi nhu cầu.

b)

tạo điều kiện phát triển.

c)

bãi bỏ thuế thu nhập.

d)

. chia đều quỹ phúc lợi.

100.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (….) trong khái niệm sau đây: “Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trong việc ……………………..”.

a)

 hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm pháp lí.

b)

hưởng quyền lợi và tiếp cận các cơ hội phát triển kinh tế

c)

thực hiện nghĩa vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam.

d)

chịu trách nhiệm về những hành vi sai phạm của mình.