Font size
WorksheetsÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KỲ II MÔN ĐỊA LÝ 10
Total questions: 51
Worksheet time: 27mins
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm): Động lực phát triển dân số là
tỉ suất sinh thô.
gia tăng tự nhiên.
số người nhập cư.
gia tăng cơ học.
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm): Cơ cấu sinh học của dân số gồm cơ cấu theo
lao động và giới tính.
lao động theo tuổi.
tuổi và trình độ văn hoá.
tuổi và theo giới tính.
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm): Tiêu chí nào sau đây được sử dụng để thể hiện tình hình phân bố dân cư?
Quy mô số dân.
Loại quần cư.
Cơ cấu dân số.
Mật độ dân số.
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm): Yếu tố nào ảnh hưởng quyết định đến tỉ suất sinh của một quốc gia?
Tự nhiên - sinh học.
Chính sách dân số.
Phong tục tập quán.
Tâm lí xã hội.
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm): Các nhân tố nào sau đây tác động mạnh mẽ đến cơ cấu lao động?
Cơ cấu theo tuổi và cơ cấu kinh tế theo ngành.
Cơ cấu theo tuổi và cơ cấu kinh tế thành phần.
Cơ cấu kinh tế theo ngành và theo thành phần.
Cơ cấu kinh tế theo ngành và theo lãnh thổ.
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm): Dân số thế giới tập trung nhiều nhất ở châu lục nào sau đây?
Châu Phi.
Châu Âu.
Châu Á.
Châu Mĩ.
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm): Chức năng hoạt động kinh tế ở đô thị chủ yếu là
dịch vụ, làm nghề, thủ công nghiệp.
nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
dịch vụ, công nghiệp và xây dựng.
công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm): Gia tăng cơ học không có ảnh hưởng lớn đến vấn đề dân số của
quốc gia.
các vùng.
thế giới.
khu vực.
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm): Cơ cấu theo giới không ảnh hưởng nhiều đến
đời sống xã hội.
phân bố sản xuất.
tuổi thọ dân cư.
phát triển sản xuất.
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm): Nguyên nhân nào sau đây có tính quyết định đến phân bố dân cư?
Trình độ phát triển sản xuất.
Tính chất của ngành sản xuất.
Các điều kiện của tự nhiên.
Lịch sử khai thác lãnh thổ.
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm): Nguyên nhân chủ yếu ở các nước đang phát triển phải thực hiện chính sách dân số là do
tỉ lệ phụ thuộc rất lớn, lực lượng lao động giảm xuống.
mất cân đối giữa gia tăng dân số với phát triển kinh tế.
tình trạng dư thừa lao động, tỉ lệ thất nghiệp rất lớn.
dân số tăng quá nhanh, dẫn thừa nguồn lao động.
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm): Sự phát triển nhanh chóng các siêu đô thị ở các nước đang phát triển gắn liền với
sự phát triển mạnh mẽ nền sản xuất công nghiệp và hạ tầng các đô thị.
chính sách phân bố lại dân cư, lao động của các nước, thu hút nhân tài.
gia tăng dân số tự nhiên, sự phân bố các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
gia tăng dân số nhanh và tình trạng di cư từ nông thôn đến đô thị.
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm): Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến tỉ suất tử thô trên thế giới có xu hướng giảm là
tiến bộ y tế và khoa học, kĩ thuật.
điều kiện sống, mức sống, thu nhập được cải thiện.
sự phát triển kinh tế ổn định chính trị.
hoà bình trên thế giới được đảm bảo.
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm): Hoạt động có tác động trực tiếp đến việc phát triển đô thị hoá là
công nghiệp.
giao thông vận tải.
du lịch.
thương mại.
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm): Nguồn lực kinh tế - xã hội là
vị trí địa lí.
khí hậu, đất.
nguồn vốn đầu tư.
nước, sinh vật.
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm): Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ, nguồn lực bao gồm
dân số, lao động.
nội lực, lao động.
ngoại lực, dân số.
trong nước, ngoài nước.
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm): Cơ cấu nền kinh tế gồm
Nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ.
Toàn cầu và khu vực, quốc gia, vùng.
Ngành kinh tế, thành phần kinh tế, cấu lãnh thổ.
Khu vực kinh tế trong nước, kinh tế có vốn nước ngoài.
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm): Cơ cấu thành phần kinh tế gồm
khu vực kinh tế trong nước, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ.
khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, nông - lâm - ngư nghiệp.
khu vực kinh tế trong nước, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, công nghiệp - xây dựng.
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm): Cơ cấu lãnh thổ gồm
vùng kinh tế, tiểu vùng kinh tế.
toàn cầu và khu vực, vùng, dịch vụ.
công nghiệp - xây dựng, quốc gia.
nông - lâm - ngư nghiệp, toàn cầu.
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm): Nguồn lực nào sau đây có vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia?
Khoáng sản.
Đường lối chính sách.
Công nghiệp.
Tài nguyên thiên nhiên.
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm): Nguồn lực nào sau đây tạo thuận lợi (hay khó khăn) trong việc tiếp cận giữa các vùng trong một nước?
Đất đai, biển.
Vị trí địa lí.
Khoa học.
Lao động.
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm): Nguồn lực tự nhiên có vai trò như thế nào đối với quá trình sản xuất?
Quyết định việc sử dụng các nguồn lực khác.
Cơ sở tự nhiên của quá trình sản xuất.
Tạo động lực cho quá trình sản xuất.
Ít ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất.
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm): Nguồn lực khoa học - công nghệ có vai trò
quan trọng trong giao lưu, hợp tác và phát triển kinh tế.
điều kiện cần thiết cho quá trình sản xuất, mở rộng sản xuất.
giúp tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả sử dụng vốn.
cơ sở mở rộng quy mô sản xuất, tăng tích luỹ cho nền kinh tế.
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm): Cơ cấu kinh tế nào sau đây được hình thành dựa trên chế độ sở hữu?
Cơ cấu thành phần kinh tế.
Cơ cấu ngành kinh tế.
Cơ cấu lãnh thổ.
Cơ cấu lao động.
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm): GNI lớn hơn hay nhỏ hơn GDP phụ thuộc vào
tính chất nền kinh tế.
trình độ người lao động.
các yếu tố nước ngoài.
các yếu tố trong nước.
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm): Tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản là
nguồn nước, khí hậu.
đất đai, mặt nước.
địa hình, cây trồng.
sinh vật, địa hình.
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm): Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là
Máy móc và cây trồng.
Hàng tiêu dùng và vật nuôi.
Cây trồng và vật nuôi.
Cây trồng và hàng tiêu dùng.
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm): Cây lương thực bao gồm có
lúa gạo, lúa mì, ngô, lạc.
lúa gạo, lúa mì, ngô, mía.
lúa gạo, lúa mì, ngô, đậu.
lúa gạo, lúa mì, ngô, kê.
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm): Vùng trồng lúa gạo chủ yếu trên thế giới là
Tây và Nam Phi.
châu Á gió mùa.
khu vực Mĩ La-tinh.
đông nam Hoa Kì.
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm): Lúa mì phân bố chủ yếu ở miền
nhiệt đới và cận nhiệt.
ôn đới và hàn đới.
xích đạo và cận nhiệt.
ôn đới và cận nhiệt.
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm): Cây cà phê thích hợp nhất loại đất nào sau đây?
Phù sa mới.
Đất đen.
Phù sa cổ.
Đất feralit.
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm): Nhân tố ảnh hưởng sâu sắc nhất đến tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp là
đất đai.
khí hậu.
địa hình.
sinh vật.
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm): Quy mô sản xuất nông nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào
Diện tích đất
địa hình đồi thấp.
nguồn nước tưới.
độ nhiệt ẩm.
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm): Hình thức nào là hình thức cao nhất của tổ chức lãnh thổ nông nghiệp?
Trang trại.
Vùng nông nghiệp.
Hợp tác xã.
Nông trường quốc doanh.
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm): Cây bông cần điều kiện khí hậu nào sau đây?
Nhiệt, ẩm rất cao theo mùa.
Nhiều ánh sáng, nóng, ổn định.
Nhiệt ôn hoà, có mưa nhiều.
Nhiệt ẩm cao, không đổi bão.
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm): Vai trò của sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản không phải là
cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người.
bảo đảm nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm.
sản xuất ra hàng hoá có giá trị xuất khẩu.
cung cấp hầu hết tư liệu sản xuất cho các ngành.
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm): Nhân tố nào làm giảm tính phụ thuộc vào tự nhiên của nông nghiệp?
hạn chế sở hữu ruộng đất.
dân cư lao động.
tiến bộ khoa học kĩ thuật.
thị trường.
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm): Các yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng quyết định tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp?
Dân cư - lao động, sở hữu ruộng đất, khoa học, thị trường .
Dân cư lao động.
Nguồn nước tưới.
Độ nhiệt ẩm.
Vai trò quan trọng của trồng trọt đối với sản xuất và đời sống là
Điều hoà lượng nước trên bề mặt đất
Bảo vệ đất, chống xói mòn
Cung cấp lâm lâm, đặc sản, dược liệu
Tăng nhanh dân số đô thị
Sự phát triển và phân bố ngành chăn nuôi phụ thuộc chặt chẽ vào
Cơng giống
Tiến bộ khoa học – kĩ thuật
Nguồn thức ăn
Thị trường tiêu thụ
Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản không có vai trò nào sau đây?
Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người
Bảo đảm nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm
Sản xuất ra hàng hoá có giá trị xuất khẩu
Cung cấp hầu hết tư liệu sản xuất cho các ngành khác
Nhân tố nào là tiền đề cơ bản để phát triển và phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản?
Đất đai, tiến bộ khoa học – kĩ thuật, thị trường tiêu thụ
Khí hậu – nước, thị trường tiêu thụ, sở hữu ruộng đất
Đất đai, sinh vật, dân cư – lao động, khí hậu – nước
Sở hữu ruộng đất, thị trường tiêu thụ, sinh vật, đất đai
Mục đích chủ yếu của trang trại là
Sản xuất nông phẩm hàng hoá theo nhu cầu của thị trường
Phát triển sản xuất nông nghiệp ở quy mô diện tích rộng
Đẩy mạnh cách tổ chức và quản lí sản xuất tiến bộ
Sản xuất theo hướng chuyên môn hoá và thâm canh sâu
Phát biểu nào sau đây không đúng với các thay đổi của chăn nuôi trong nền nông nghiệp hiện đại?
Chuyển từ chăn thả sang nuôi chuồng trại
Phát triển từ quy mô hộ gia đình đến quy mô công nghiệp
Tiến tới chuyên môn hoá cao trong chăn nuôi
Tập trung từ lấy thịt, sữa, trứng sang chủ yếu lấy sức kéo, phân bón
Phát biểu nào sau đây không đúng về vùng nông nghiệp?
Lãnh thổ tương đối đồng nhất về những điều kiện tự nhiên
Lãnh thổ tương đối đồng nhất về điều kiện kinh tế – xã hội
Hình thành nên những vùng chuyên môn hoá nông nghiệp
Ranh giới trùng hợp hoàn toàn với vùng kinh tế tổng hợp
Chọn đáp án ĐÚNG
“Cơ cấu theo ngành là bộ phận cơ bản nhất trong cơ cấu kinh tế. Cơ cấu theo ngành biểu thị tỉ trọng, vị trí của các ngành và mối quan hệ giữa các ngành trong nền kinh tế. Cơ cấu theo ngành phản ánh trình độ phát triển (khoa học - công nghệ, lực lượng sản xuất,...) của nền sản xuất xã hội.”
Cơ cấu theo ngành là bộ phận cơ bản nhất trong cơ cấu kinh tế.
Phản ánh trình độ phát triển của nền sản xuất xã hội là biểu hiện của cơ cấu theo ngành.
Cơ cấu kinh tế theo ngành được chia thành các nhóm cơ bản sau: khoa học - công nghệ, lực lượng sản xuất.
Cơ cấu theo ngành cho biết mối quan hệ của các bộ phận lãnh thổ hợp thành nền kinh tế.
Chọn câu trả lời ĐÚNG
Dân số thế giới ngày càng giảm.
Dân số thế giới biến động giống nhau giữa các khu vực.
Dân số thế giới tập trung chủ yếu ở các nước đang phát triển.
Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô dân số thế giới, giai đoạn 1950 - 2050.
Câu 3: Cho thông tin sau: “Đặc điểm ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản: Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu của ngành nông nghiệp và lâm nghiệp, diện tích mặt nước là tư liệu sản xuất của ngành thuỷ sản, đối tượng sản xuất là cây trồng và vật nuôi, cần phải hiểu biết và tôn trọng các quy luật sinh học, quy luật tự nhiên, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản thường có tính mùa vụ.”
Đất trồng là đối tượng của sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp
Khí hậu là tiền đề cơ bản để phát triển và phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
Diện tích mặt nước là tư liệu sản xuất của ngành thuỷ sản.
a) Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản thường có tính mùa vụ.
Sản lượng các loại cây lương thực của thế giới năm 2000 và 2019 đều tăng.
Sản lượng lúa mì của thế giới trong giai đoạn trên tăng nhiều nhất
Trong cơ cấu sản lượng lương thực thế giới năm 2019, ngô chiếm tỉ trọng cao nhất với 37,3%
Sản lượng ngô trong giai đoạn trên tăng gấp 5,3 lần so với sản lượng lúa gạo.
“Nuôi trồng thuỷ sản từ chỗ là một nghề sản xuất phụ, mang tính chất tự cấp tự túc đã trở thành một ngành sản xuất hàng hoá tập trung với trình độ kỹ thuật tiên tiến, phát triển ở tất cả các thuỷ vực nước ngọt, nước lợ, nước mặn theo hướng bền vững, bảo vệ môi trường, hài hòa với các ngành kinh tế khác.”
a) Trong nền kinh tế hiện nay, nuôi trồng thủy sản đã thay thế hoàn toàn ngành khai thác thủy sản.
a) Nuôi trồng thủy sản bao gồm thủy sản nước ngọt, nước lợ và nước mặn.
a) Ngành nuôi trồng thủy sản hướng đến phát triển bền vững và bảo vệ môi trường.
a) Nuôi trồng thủy sản ngày càng có vị trí quan trọng và tiến đến sản xuất hàng hóa tập trung.
a) Số dân thế giới giai đoạn 2000-2019 tăng liên tục.
a) Số dân thế giới có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn sản lượng lương thực.
a) Sản lượng lương thực bình quân đầu người của thế giới năm 2019 đạt 384,3kg/ người.
a) Sản lượng lương thực thế giới giai đoạn 2000-2019 còn nhiều biến động.
