Font size
WorksheetsPhần II – Câu hỏi trắc nghiệm (trích từ worksheet)
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Nguồn gốc lý luận trực tiếp của triết học Mác?
Triết học cổ điển Đức
Kinh tế chính trị học cổ điển Anh
Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp
Tất cả (1), (2), (3)
Thuật ngữ Dar’sana (triết học) trong tiếng Ấn Độ có nghĩa là gì?
Chiêm ngưỡng
Trí
Yêu mến sự thông thái
Khoa học của mọi khoa học
Chọn đáp án sai về nguồn gốc ra đời của triết học.
Triết học xuất hiện cùng với sự xuất hiện tư hữu và phân chia giai cấp
Triết học chỉ xuất hiện khi nổ ra cuộc đấu tranh của nhân dân lao động chống lại giai cấp thống trị
Triết học chỉ xuất hiện khi con người có trình độ tư duy khái quát hóa, trừu tượng hóa
Triết học chỉ xuất hiện khi trong xã hội xuất hiện đội ngũ lao động trí óc
“Không ai tắm hai lần trên cùng một dòng sông” thuộc phép biện chứng nào?
Phép biện chứng chất phác thời cổ đại
Phép biện chứng duy tâm
Phép biện chứng duy vật
Quy luật biến đổi của vũ trụ
“Chỉ nhìn thấy cây mà không thấy rừng” thuộc về phương pháp luận nào?
Phương pháp siêu hình
Phương pháp biện chứng
Phương pháp logic - lịch sử
Phương pháp trừu tượng hóa
Quan niệm “vô ngã”, “vô thường”, “nhân duyên” trong Phật giáo thuộc về phép biện chứng nào?
Phép biện chứng tự phát
Phép biện chứng duy tâm
Phép biện chứng duy vật
Phép biện chứng duy tâm tự phát
Chọn đáp án sai về điều kiện kinh tế - xã hội cho sự ra đời của triết học Mác.
Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ trong điều kiện của cuộc cách mạng công nghiệp
Sự xuất hiện của giai cấp vô sản trên vũ đài lịch sử như một nhân tố chính trị - xã hội quan trọng
Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản là cơ sở chủ yếu và trực tiếp
Chủ nghĩa tư bản đã chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc
Thế giới quan của triết học Mác – Lênin?
Thế giới quan duy vật
Thế giới quan duy vật khoa học
Thế giới quan duy vật biện chứng
Thế giới quan duy vật cách mạng
Phương pháp luận của triết học Mác – Lênin?
Phương pháp luận siêu hình
Phương pháp luận biện chứng
Phương pháp luận biện chứng duy vật
Phương pháp luận khoa học
Đặc điểm của phép biện chứng thời kỳ cổ đại?
Duy tâm
Duy vật mộc mạc
Tự phát, ngây thơ
Duy cảm
Tác phẩm nào được xem là văn kiện có tính chất cương lĩnh đầu tiên của chủ nghĩa Mác?
Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản, năm 1848
Bản thảo kinh tế - triết học, năm 1844
Hệ tư tưởng Đức, năm 1846
Luận cương về Phoi-ơ-bác, năm 1845
Những phát minh lớn trong khoa học tự nhiên ảnh hưởng tới sự hình thành triết học duy vật biện chứng là:
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng; Thuyết tế bào; Định luật vạn vật hấp dẫn
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng; Thuyết tế bào; Thuyết tiến hóa của Đacuyn
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng; Định luật vạn vật hấp dẫn; Thuyết nhật tâm
Phát hiện ra nguyên tử; Phát hiện ra điện tử; Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
Về mặt triết học, định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng chứng minh cho quan điểm nào?
Quan điểm siêu hình phủ nhận sự vận động
Quan điểm duy tâm phủ nhận sự vận động là khách quan
Quan điểm biện chứng duy vật thừa nhận sự chuyển hóa lẫn nhau của giới tự nhiên vô cơ
Quan điểm nhị nguyên về sự vận động
Thực chất bước chuyển cách mạng trong triết học do Mác và Ăngghen thực hiện là nội dung nào?
Thống nhất giữa thế giới quan duy vật và phép biện chứng trong một hệ thống triết học
Thống nhất triết học của Hêghen và triết học của Phoi-ơ-bác
Phê phán chủ nghĩa duy vật siêu hình của Phoi-ơ-bác
Phê phán triết học duy tâm của Hêghen
Phát minh nào trong khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX vạch ra sự thống nhất giữa thế giới động vật và thực vật?
Học thuyết tế bào
Học thuyết tiến hoá
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
Thuyết tương đối
V.I. Lênin bổ sung và phát triển triết học Mác trong hoàn cảnh nào?
Chủ nghĩa tư bản chưa ra đời
Chủ nghĩa tư bản độc quyền ra đời
Chủ nghĩa tư bản ở giai đoạn tự do cạnh tranh
Chủ nghĩa tư bản hiện đại
Đối tượng nghiên cứu của triết học là gì?
Những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
Những quy luật vận động của tự nhiên, xã hội
Những quy luật hình thành của xã hội và tư duy
Những quy luật vận động, phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy
Trường phái triết học nào coi sự vật cảm tính là cái bóng của ý niệm?
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
“Tồn tại tức là được cảm giác”, quan điểm trên thuộc lập trường triết học nào?
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật chất phác là kết quả nhận thức của các nhà triết học thời kỳ nào?
Cổ đại
Trung cổ
Phục hưng
Khai sáng
Cơ sở để phân chia các trào lưu triết học thành khả tri và bất khả tri?
Cách giải quyết vấn đề bản thể luận của triết học
Cách giải quyết thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học
Cách giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết học
Cách giải quyết vấn đề phương pháp luận của triết học
Cơ sở để phân chia các trào lưu triết học thành chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm?
Cách giải quyết vấn đề bản thể luận của triết học
Cách giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học
Cách giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết học
Cách giải quyết vấn đề phương pháp luận của triết học
Chủ nghĩa duy tâm tìm nguồn gốc của sự thống nhất của thế giới (bản nguyên đầu tiên của thế giới) ở yếu tố nào?
Ý thức
Vật chất
Nguyên tử
Năng lượng
Thế giới quan có những yếu tố cơ bản nào?
Tri thức - Niềm tin - Lý tưởng
Tri thức - Tình cảm - Ý chí
Tự ý thức - Tiềm thức - Vô thức
Tri thức - Tiềm thức - Vô thức
Nội dung cơ bản của triết học C.Mác - Ph.Ăngghen giai đoạn 1841–1844?
Kế thừa và phát triển triết học Hêghen
Phê phán các thành tựu của triết học nhân loại
Sự chuyển biến tư tưởng từ chủ nghĩa duy tâm sang chủ nghĩa duy vật, từ lập trường dân chủ cách mạng sang chủ nghĩa cộng sản
Đề xuất những nguyên lý triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
Nội dung của triết học C.Mác - Ph.Ăngghen giai đoạn 1844–1848?
Tiếp tục hoàn thành các tác phẩm triết học nhằm phê phán tôn giáo
Hình thành những nguyên lý triết học duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và chủ nghĩa xã hội khoa học
Nghiên cứu về vai trò của hoạt động thực tiễn đối với nhận thức
Hoàn thành bộ “Tư Bản”
“Các nhà triết học đã chỉ giải thích thế giới bằng nhiều cách khác nhau, song vấn đề là cải tạo thế giới” là phát biểu của nhà triết học nào?
V.I. Lênin
Ph.Ăngghen
C.Mác
L.V. Phoi-ơ-bác
Chọn phương án đúng về vai trò của triết học.
Triết học là toàn bộ thế giới quan
Triết học là toàn bộ thế giới quan, nhân sinh quan và phương pháp luận
Triết học là nền tảng lý luận của thế giới quan
Triết học là một loại hình thế giới quan giống như các loại hình thế giới quan khác
“Vẻ đẹp không nằm ở đôi má hồng của người thiếu nữ mà ở trong đôi mắt của kẻ si tình” thuộc trường phái triết học nào?
Duy tâm khách quan
Duy tâm chủ quan
Duy vật siêu hình
Duy vật biện chứng
Cống hiến vĩ đại nhất của C. Mác về triết học là gì?
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật lịch sử.
Coi thực tiễn là trung tâm.
Học thuyết hình thái kinh tế – xã hội.
Phương pháp nào coi nguyên nhân của sự biến đổi nằm ngoài đối tượng?
Phương pháp biện chứng.
Phương pháp trừu tượng hóa.
Phương pháp logic – lịch sử.
Phương pháp siêu hình.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy tâm khách quan, mối liên hệ giữa các sự vật do yếu tố nào quyết định?
Do lực lượng siêu nhiên quyết định.
Do cảm giác của con người quyết định.
Do bản tính của thế giới vật chất quyết định.
Mối liên hệ giữa các sự vật là tự nó, không do bất cứ yếu tố nào quyết định.
Nhà triết học nào đã đưa ra định nghĩa vấn đề cơ bản của triết học?
C. Mác.
Ph. Ăngghen.
V. I. Lênin.
C. Mác và Ph. Ăngghen.
“Tôi hiểu ý niệm là bất kỳ sự vật nào được cảm giác hay tưởng tượng… Sự tồn tại của các sự vật không khác gì với sự tưởng tượng cảm tính hay tri giác” là quan điểm thuộc trường phái triết học nào?
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy vật duy cảm.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy lý trí.
“Cha mẹ sinh con, Trời sinh tính”, thuộc quan điểm triết học nào?
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy vật chất phác.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
“Ếch ngồi đáy giếng”, thể hiện phương pháp luận nào?
Biện chứng.
Siêu hình.
Trừu tượng.
Logic.
Hãy sắp xếp theo trình tự xuất hiện từ sớm nhất đến muộn nhất các hình thức thế giới quan sau: triết học, tôn giáo, thần thoại.
Triết học – tôn giáo – thần thoại.
Thần thoại – tôn giáo – triết học.
Thần thoại – triết học – tôn giáo.
Tôn giáo – thần thoại – triết học.
“Hạt nhân hợp lý” trong triết học Hegel là:
Phép biện chứng.
Phép biện chứng và chủ nghĩa duy vật.
Phép biện chứng tự phát.
Phép biện chứng duy vật.
Triết học ra đời từ đâu?
Từ sự vận động của ý muốn chủ quan của con người.
Từ thực tiễn, do nhu cầu của thực tiễn.
Từ sự suy tư của con người về bản thân mình.
Từ sự sáng tạo của nhà tư tưởng.
Đối tượng nghiên cứu của triết học thời kỳ cổ đại là:
Những vấn đề tôn giáo.
Những vấn đề đạo đức.
Những vấn đề chính trị.
Không có đối tượng nghiên cứu riêng, triết học được coi là “khoa học của mọi khoa học”.
Nhận định nào về phương pháp biện chứng là sai?
Phương pháp biện chứng phản ánh hiện thực đúng như nó tồn tại.
Phương pháp biện chứng không chỉ thấy trạng thái tĩnh của sự vật mà còn trạng thái động của nó.
Phương pháp biện chứng là công cụ quan trọng giúp con người nhận thức và cải tạo hiện thực.
Chỉ có chủ nghĩa duy vật mới có phương pháp biện chứng.
Chọn đáp án thích hợp điền vào dấu […]: “Giống như triết học thấy giai cấp vô sản là vũ khí vật chất của mình, giai cấp vô sản cũng thấy triết học là vũ khí […] của mình”.
Tinh thần.
Ý thức.
Vật chất.
Thực tiễn.
Học thuyết triết học nào cho rằng, con người, về nguyên tắc là không thể nhận thức được bản chất của đối tượng?
Khả tri luận.
Bất khả tri luận.
Hoài nghi luận.
Vật tự nó.
Quan niệm: “Vận động của tự nhiên và lịch sử là sự tha hóa từ sự vận động của ý niệm tuyệt đối”, thuộc lập trường triết học nào?
Chủ nghĩa duy vật chất phác.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
“Thế giới như một cỗ máy cơ giới khổng lồ mà mỗi bộ phận tạo nên nó luôn ở trong trạng thái biệt lập, tĩnh tại; nếu có biến đổi thì đó chỉ là sự tăng, giảm đơn thuần về lượng và do những nguyên nhân bên ngoài gây nên”, là quan niệm của khuynh hướng triết học nào?
Chủ nghĩa duy vật chất phác.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa kinh nghiệm.
Vấn đề cơ bản của triết học là gì?
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.
Giữa vật chất và ý thức cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?
Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?
Một mệnh đề ngoài nội dung trên.
Thời kỳ C. Mác và Ph. Ăngghen bổ sung và phát triển toàn diện lý luận triết học là:
Từ 1841 – 1844.
Từ 1844 – 1848.
Từ 1848 – 1895.
Từ 1895 – 1917.
Chủ nghĩa duy tâm tìm nguồn gốc của sự thống nhất của thế giới (bản nguyên đầu tiên của thế giới) ở yếu tố nào?
Ý thức.
Vật chất.
Nguyên tử.
Năng lượng.
Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm đối lập nhau về phương diện nào?
Bản thể luận.
Nhận thức luận.
Nhân sinh quan.
Phương pháp luận.
Quan điểm cho rằng vật chất là Ngũ hành xuất phát từ nền triết học nào?
Triết học Trung Quốc cổ đại.
Triết học Ấn Độ cổ đại.
Triết học Hy Lạp cổ đại.
Triết học Tây Âu trung cổ.
Đỉnh cao trong quan niệm về vật chất thời kỳ cổ đại là:
Quan niệm về nguyên tử của Đê-mô-crít.
Quan niệm về Ngũ hành trong triết học Trung Quốc.
Quan niệm về ý niệm của Platon.
Quan niệm về năng lượng, khối lượng của các nhà vật lý.
Nhà triết học nào cho rằng vật chất là lửa?
Hêraclít.
Talét.
Pitago.
Đê-mô-crít.
Phương thức tồn tại của vật chất là:
Vận động.
Không gian.
Thời gian.
Không gian và thời gian.
Ý thức phản ánh vật chất diễn ra trong yếu tố nào?
Bộ óc người.
Cuộc sống con người.
Xã hội loài người.
Thế giới vật chất.
Ý thức là sự phản ánh thế giới khách quan vào bộ óc người, sự phản ánh này mang tính chất như thế nào?
Thụ động.
Nhạy bén.
Năng động, sáng tạo.
Tập trung.
Chọn đáp án sai về ngôn ngữ.
Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức.
Ngôn ngữ là “vỏ vật chất” của tư duy.
Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp, là công cụ của tư duy.
Ngôn ngữ là những khái niệm trong lòng do con người tưởng tượng ra.
Việc xem thường tri thức khoa học, xem thường lý luận, bảo thủ, trì trệ… trong hoạt động nhận thức và thực tiễn được gọi là gì?
Chủ nghĩa kinh nghiệm.
Chủ nghĩa cá nhân.
Chủ nghĩa duy lý.
Chủ nghĩa duy cảm.
Sự tái tạo những đặc điểm của dạng vật chất này ở một dạng vật chất khác trong quá trình tác động qua lại lẫn nhau giữa chúng được gọi là gì?
Biểu tượng.
Chỉ hiệu.
Phản ánh.
Suy lý.
Bộ phận nào là yếu tố quan trọng nhất và là phương thức tồn tại của ý thức?
Tri thức.
Tự ý thức.
Ý chí.
Niềm tin.
Học thuyết về những quy luật phổ biến của sự vận động và phát triển của tự nhiên, xã hội loài người và của tư duy con người?
Phép biện chứng.
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.
Nguyên lý về sự phát triển.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Những luận điểm – định đề khái quát nhất được hình thành nhờ sự quan sát, trải nghiệm của nhiều thế hệ người trong mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy, được gọi là gì?
Nguyên lý
Quy luật
Phạm trù
Khái niệm
Phép biện chứng do Hêghen xây dựng là phép biện chứng gì?
Phép biện chứng duy tâm
Phép biện chứng duy vật
Phép biện chứng duy vật tự phát
Phép biện chứng chặt chẽ
Trong thực tiễn chúng ta phải phát huy tính năng động, sáng tạo của ý thức, được rút ra từ nội dung nào?
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Nguyên lý về sự phát triển
Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức
Quy luật lượng – chất
Ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ quy luật mâu thuẫn là gì?
Nhận thức được nguyên nhân cơ bản của sự phát triển
Tôn trọng và thừa nhận phát triển là cái hiện nhiên vốn có của mọi sự vật, hiện tượng
Nhận thức được con đường phát triển là quá trình quanh co, phức tạp
Phải tôn trọng cái mới
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến đòi hỏi chúng ta phải tuân thủ nguyên tắc nào?
Quán triệt nguyên tắc toàn diện
Xem xét đối tượng trong trạng thái biến đổi
Tuân thủ nguyên tắc lịch sử – cụ thể
Tuân thủ nguyên tắc phổ biến
Nguyên lý về sự phát triển đòi hỏi chúng ta quán triệt quan điểm nào?
Quán triệt quan điểm toàn diện
Xem xét đối tượng trong trạng thái biến đổi
Tuân thủ nguyên tắc lịch sử – cụ thể
Quán triệt quan điểm phát triển
Phạm trù triết học nào dùng để chỉ một sự vật, hiện tượng nhất định?
Cái đơn nhất
Cái riêng
Cái chung
Cái đặc thù
Phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính không chỉ có ở một sự vật, hiện tượng nào đó, mà còn lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng khác?
Cái đơn nhất
Cái riêng
Cái chung
Nếu xét mã số sinh viên là cái đơn nhất, thì cái riêng trong mối tương quan là gì?
Mỗi một sinh viên
Trường Đại học
Sinh viên
Khoa chuyên ngành
Chọn đáp án điền vào dấu […]. Cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ đưa đến […].
Cái chung
Cái đơn nhất
Cái cá biệt
Cái phổ biến
Có nên tạo điều kiện để cái đơn nhất và cái chung chuyển hóa cho nhau không? Vì sao?
Có/ Vì sẽ tạo điều kiện cho cái mới ra đời và cái không phù hợp mất đi
Không/ Vì cái đơn nhất và cái chung không thể chuyển hóa được cho nhau
Có/ Vì làm cho sự vật xuất hiện dưới nhiều hình thức phong phú hơn
Không/ Vì làm cho quá trình phát triển của sự vật trở nên phức tạp
Câu tục ngữ “Được người mua, thua người bán” thể hiện quy luật nào?
Quy luật kinh tế
Quy luật mâu thuẫn
Quy luật lượng – chất
Quy luật phủ định
Chọn đáp án sai về ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ mối quan hệ biện chứng giữa cái riêng và cái chung?
Khi vận dụng quy luật chung phải xem xét từng cái riêng cụ thể
Tạo điều kiện để cái đơn nhất và cái chung chuyển hóa cho nhau
Muốn tìm cái chung phải xuất phát từ cái riêng
Cái chung, cái riêng tồn tại tách biệt, không thể tìm cái chung trong cái riêng
Phạm trù nào dùng để chỉ mối liên hệ bản chất, do nguyên nhân cơ bản bên trong của sự vật, hiện tượng quy định và trong điều kiện nhất định phải xảy ra đúng như thế chứ không thể khác?
Bản chất
Nội dung
Tất nhiên
Hiện thực
Phạm trù nào dùng để chỉ mối liên hệ không bản chất, do nguyên nhân bên ngoài quy định nên có thể xuất hiện, có thể không xuất hiện, có thể xuất hiện thế này hoặc có thể xuất hiện thế khác?
Hiện tượng
Ngẫu nhiên
Tất nhiên
Khả năng
“Học tài thi phận”, thể hiện mối quan hệ biện chứng của cặp phạm trù nào?
Tất nhiên – Ngẫu nhiên
Bản chất – Hiện tượng
Khả năng – Hiện thực
Nguyên nhân – Kết quả
Chọn đáp án sai về mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức.
Một nội dung có nhiều hình thức thể hiện
Nội dung giữ vai trò quyết định, hình thức xuất hiện trong sự quy định của nội dung
Hình thức chi phối thúc đẩy nội dung phát triển khi nó phù hợp với nội dung
Hình thức mâu thuẫn với nội dung là động lực cho nội dung phát triển
Chọn đáp án sai về mối quan hệ biện chứng giữa khả năng và hiện thực.
Khả năng và hiện thực tồn tại trong mối quan hệ không tách rời nhau và luôn chuyển hóa cho nhau
Phát triển là quá trình trong đó khả năng chuyển hóa thành hiện thực
Khả năng chỉ chuyển hóa thành hiện thực khi có đủ các điều kiện cần thiết
Bất kỳ khả năng nào cũng chuyển hóa thành hiện thực
Quy luật là mối liên hệ có tính chất nào?
Khách quan, bản chất, tất nhiên, phổ biến và lặp lại
Khách quan, phổ biến, cụ thể, tất nhiên
Lặp lại, nhất quán, phổ biến, chung nhất
Toàn diện, phong phú, tất yếu
Triết học nghiên cứu quy luật nào?
Quy luật tự nhiên
Quy luật xã hội
Quy luật tư duy
Quy luật phổ biến
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chất của cái bàn là gì?
Thống nhất hữu cơ các thuộc tính cơ bản tạo nên cái bàn
Làm bằng gỗ
Là thuộc tính khách quan, vốn có của cái bàn
Là tất cả các thuộc tính của cái bàn
Thời kỳ nào quan niệm về vật chất thô sơ, mộc mạc, trực quan, cảm tính?
Thời kỳ cổ đại
Thời kỳ cận đại
Thời kỳ Tây Âu trung cổ
Thời kỳ Phục hưng
Sự thay đổi từ học sinh tiểu học lên học sinh trung học cơ sở là bước nhảy nào?
Bước nhảy cục bộ
Bước nhảy toàn bộ
Bước nhảy đột biến
Bước nhảy toàn diện
Bước nhảy nào chỉ làm thay đổi một số mặt, một số yếu tố, một số bộ phận… của sự vật, hiện tượng?
Bước nhảy cục bộ
Bước nhảy toàn bộ
Bước nhảy đột biến
Bước nhảy dần dần
Bước nhảy nào làm thay đổi tất cả các mặt, các yếu tố, các bộ phận… của sự vật, hiện tượng?
Bước nhảy cục bộ
Bước nhảy toàn bộ
Bước nhảy đột biến
Bước nhảy dần dần
Bước nhảy tức thời làm chất của sự vật, hiện tượng biến đổi mau chóng ở tất cả các bộ phận là gì?
Bước nhảy cục bộ
Bước nhảy toàn bộ
Bước nhảy đột biến
Bước nhảy dần dần
Khi một vật, một hiện tượng mới được nảy sinh thì nó sẽ tồn tại dưới dạng:
Cái đơn nhất
Cái riêng
Cái chung
Cái phổ biến
“Trèo cao ngã đau”, thể hiện mối quan hệ của cặp phạm trù nào?
Nguyên nhân và kết quả
Cái riêng và cái chung
Bản chất và hiện tượng
Khả năng và hiện thực
Điểm khác nhau cơ bản giữa phát triển và vận động?
Vận động không có tính kế thừa
Phát triển là trường hợp đặc biệt của vận động
Vận động là sự tăng lên hay giảm xuống về lượng trong sự phát triển
Vận động không đưa tới phát triển
Chọn đáp án sai về sự thống nhất giữa các mặt đối lập.
Các mặt đối lập cản trở lẫn nhau, nương tựa vào nhau, làm tiền đề cho nhau tồn tại
Các mặt đối lập tác động ngang nhau, cân bằng nhau
Các mặt đối lập có sự tương đồng, đồng nhất
Các mặt đối lập loại trừ lẫn nhau
Mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản và tư sản trong xã hội tư bản chủ nghĩa được gọi là gì?
Mâu thuẫn đối kháng
Mâu thuẫn cơ bản
Mâu thuẫn bên trong
Mâu thuẫn tất yếu
Mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản và tư sản trong xã hội phong kiến được gọi là mâu thuẫn gì?
Mâu thuẫn đối kháng
Mâu thuẫn cơ bản
Mâu thuẫn bên trong
Mâu thuẫn tất yếu
Muốn có ý thức đúng thì chúng ta phải làm gì?
Xuất phát từ thực tế khách quan.
Xuất phát từ nguyện vọng chủ quan.
Tự nghĩ ra rồi trao đổi với người khác.
Tham khảo ý kiến người khác.
Chọn câu trả lời đúng để hoàn thiện định nghĩa sau: “Phát triển là phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình……đi lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp dẫn tới sự ra đời của cái mới thay thế cho cái cũ”.
Vận động.
Tiến bộ.
Tăng trưởng.
Tiến hóa.
Mối liên hệ là gì?
Sự tác động, chi phối, chuyển hoá lẫn nhau một cách khách quan, phổ biến, nhiều vẻ giữa các mặt của sự vật hoặc giữa các sự vật.
Sự thừa nhận giữa các mặt của sự vật với nhau không có mối liên hệ nào cả.
Sự tác động lẫn nhau, có tính khách quan, phổ biến, nhiều vẻ, không chuyển hoá cho nhau.
Sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các sự vật với nhau.
Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, các mối liên hệ có vai trò như thế nào đối với sự tồn tại và phát triển của sự vật?
Có vai trò khác nhau, cần phải xem xét mỗi mối liên hệ.
Có vai trò khác nhau, nên chỉ cần biết một số mối liên hệ.
Có vai trò ngang bằng nhau.
Các mối liên hệ chỉ hoàn toàn ngẫu nhiên, không có vai trò gì đối với sự phát triển của sự vật.
Chọn phương án đúng theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại của mình.
Cái riêng là những đặc điểm chỉ có ở một sự vật mà không lặp lại ở những sự vật khác.
Cái chung không tồn tại thực, chỉ có các sự vật hiện tượng riêng lẻ là tồn tại thực.
Cái riêng tồn tại trong cái chung.
Chọn phương án đúng.
Một kết quả có thể do nhiều nguyên nhân sinh ra.
Một nguyên nhân chỉ có thể sinh ra một kết quả.
Câu nói: “Miệng nam mô, bụng bỏ dao găm” thể hiện quan điểm nào dưới đây?
Hiện tượng phản ánh không đúng với bản chất.
Hiện tượng phản ánh trùng khớp với bản chất.
Hiện tượng là cái thể hiện bên ngoài, bản chất là cái bên trong của sự vật.
Hiện tượng và bản chất về cơ bản là phù hợp với nhau.
Câu nói “Bể hạt tiêu” phản ánh nội dung nào sau đây?
Hiện tượng phản ánh không đúng bản chất.
Quan hệ phù hợp giữa hiện tượng và bản chất.
Hiện tượng phản ánh “trùng khớp” với bản chất.
Hiện tượng và bản chất có mối quan hệ biện chứng với nhau.
Quy luật nào sau đây được xem là “hạt nhân của phép biện chứng”?
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.
Quy luật từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại.
Quy luật phủ định của phủ định.
Không có quy luật nào được xem là “hạt nhân”, bởi các quy luật đều có vị trí, vai trò như nhau.
Chọn phương án đúng.
Mỗi sự vật có nhiều chất, thậm chí với số chất tùy theo quan hệ mà chất này hay chất khác bộc lộ ra.
Mỗi sự vật chỉ có một chất.
Mọi sự biến đổi về lượng đều dẫn đến những biến đổi về chất.
Mọi sự thay đổi đều có thể được coi là bước nhảy.
Chất của sự vật là gì?
Sự thống nhất hữu cơ các thuộc tính cơ bản của sự vật.
Cấu trúc của sự vật.
Chiều hướng của sự vật.
Tổng số các thuộc tính của sự vật.
Câu tục ngữ “Góp gió thành bão” thuộc về quan điểm triết học nào?
Sự tích lũy về lượng tạo nên sự chuyển hóa về chất.
Sự chuyển hóa từ nguyên nhân thành kết quả.
Sự chuyển hóa cái ngẫu nhiên thành tất nhiên.
Sự chuyển hóa cái đơn nhất thành cái chung.
Sự phủ định biện chứng theo hình thức nào?
Đường xoáy ốc.
Đường thẳng.
Vòng tròn khép kín.
Tùy vào từng phủ định cụ thể mới xác định được.
Câu tục ngữ: “Con nhà tông chẳng giống lông cũng giống cánh” thể hiện quan điểm nào?
Phủ định có tính kế thừa.
Phủ định có tính khách quan.
Phủ định có tính đa dạng, phong phú.
Phát triển có tính phổ biến.
Chọn đáp án đúng để điền vào dấu […]. Phạm trù triết học là những […] phản ánh những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ chung, cơ bản nhất của các sự vật, hiện tượng.
Khái niệm.
Khái niệm rộng.
Khái niệm rộng nhất.
Khái niệm hẹp.
Chọn đáp án đúng về sự khác nhau giữa “khái niệm” và “phạm trù triết học”.
“Khái niệm” chính là “phạm trù” (không có sự khác nhau).
“Phạm trù triết học” phải là những “khái niệm” rộng nhất.
“Khái niệm” không bao giờ là một “phạm trù”.
“Khái niệm” chỉ là những “phạm trù” rộng nhất.
Nếu xét thành phố Hồ Chí Minh là một cái riêng thì yếu tố đơn nhất của thành phố Hồ Chí Minh là:
Con người.
Văn hoá.
Chợ Bến Thành.
Phố đi bộ.
Cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hoá cho nhau không?
Có thể.
Không thể.
Vừa có thể vừa không thể.
Chỉ thống nhất với nhau chứ không thể chuyển hoá cho nhau.
Khi vận dụng chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam, phải căn cứ vào tình hình cụ thể của từng đất nước. Đó là bài học về nguyên tắc nào?
Áp dụng cái chung phải tùy theo từng cái riêng cụ thể để vận dụng cho thích hợp.
Áp dụng cái chung phải tùy theo từng cái đơn nhất cụ thể để vận dụng cho thích hợp.
Áp dụng cái riêng phải dựa vào cái chung.
Áp dụng cái đơn nhất phải dựa vào cái riêng.
Hình thức nào trong các hình thức sau là hình thức cơ bản của thực tiễn?
Hoạt động chính trị - xã hội.
Hoạt động tinh thần.
Hoạt động tôn giáo.
Hoạt động biểu diễn nghệ thuật.
Trực quan sinh động và tư duy trừu tượng tồn tại như thế nào trong quá trình nhận thức?
Vừa có tính độc lập tương đối, vừa có mối quan hệ biện chứng.
Có tính độc lập tương đối.
Trong mối quan hệ hỗ trợ, bổ sung cho nhau.
Phụ thuộc lẫn nhau.
Quan điểm của Lênin về con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý?
Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn.
Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng.
Từ nhận thức lý tính đến nhận thức cảm tính, từ nhận thức cảm tính đến thực tiễn.
Từ tư duy trừu tượng đến trực quan sinh động, từ trực quan sinh động đến thực tiễn.
Chân lý là gì?
Tri thức phù hợp với hiện thực và được thực tiễn kiểm nghiệm.
Tri thức có tính khách quan và phổ biến.
Tri thức phù hợp với thực tế.
Tri thức do các nhà khoa học sáng tạo ra.
Chọn đáp án điền vào […]. “Con người chứng minh bằng […] của mình sự đúng đắn khách quan của những ý niệm, khái niệm, tri thức của mình, của khoa học của mình”.
Thực tiễn.
Hiện tượng.
Thực thể.
Tư duy.
Đáp án nào không phải là nguyên tắc xây dựng lý luận nhận thức duy vật biện chứng?
Thừa nhận sự vật khách quan tồn tại bên ngoài và độc lập với ý thức con người.
Cảm giác, tri giác, ý thức nói chung là hình ảnh của thế giới khách quan.
Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra hình ảnh đúng, hình ảnh sai của cảm giác, ý thức nói chung.
Có một số nhận thức không cần kiểm tra bằng thực tiễn.
Chọn đáp án sai về khách thể nhận thức.
Khách thể nhận thức là toàn bộ hiện thực khách quan.
Khách thể nhận thức không đồng nhất với toàn bộ hiện thực khách quan mà chỉ là một bộ phận của hiện thực khách quan nằm trong miền hoạt động nhận thức.
Khách thể nhận thức cũng có tính lịch sử, xã hội.
Khách thể nhận thức rộng hơn đối tượng nhận thức.
Chọn đáp án sai về đặc trưng của thực tiễn.
Thực tiễn là những hoạt động vật chất - cảm tính của con người.
Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động mang tính lịch sử - xã hội của con người.
Thực tiễn là hoạt động có tính mục đích nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội.
Tất cả mọi hoạt động của con người đều là hoạt động thực tiễn.
Nội dung nào không nằm trong học thuyết hình thái kinh tế – xã hội của chủ nghĩa Mác – Lênin?
Sản xuất vật chất là cơ sở, nền tảng của sự vận động, phát triển của xã hội.
Biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
Biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.
Biện chứng giữa tồn tại khách quan và chủ quan.
Sản xuất xã hội bao gồm:
Sản xuất vật chất; Sản xuất tinh thần; Sản xuất ra chính bản thân con người.
Sản xuất vật chất; hoạt động chính trị xã hội; hoạt động thực nghiệm khoa học.
Sản xuất vật chất; Sản xuất tinh thần; hoạt động chính trị – xã hội.
Sản xuất con người; Sản xuất vật chất.
Chọn đáp án đúng điền vào [...]. C.Mác viết: “Đứa trẻ nào cũng biết rằng bất kể dân tộc nào cũng sẽ diệt vong, nếu như nó ngừng [...], không phải một năm, mà chỉ một tuần thôi”.
Lao động
Sản xuất
Cải tạo
Sáng tạo
Sự kết hợp giữa “lao động sống” với “lao động vật hóa” tạo ra sức sản xuất được gọi là:
Lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất
Tư liệu sản xuất
Người lao động
Yếu tố nào là “khí quan” của bộ óc, là trí thức được vật thể hóa do con người sáng tạo ra và được con người sử dụng làm phương tiện vật chất của quá trình sản xuất?
Công cụ lao động
Phương tiện lao động
Người lao động
Đối tượng lao động
Yếu tố nào được xem là nguồn gốc của mọi sáng tạo trong sản xuất vật chất, nguồn gốc của sự phát triển sản xuất?
Công cụ lao động
Người lao động
Khoa học kỹ thuật
Tư liệu sản xuất
Quan hệ nào nói lên cách thức và quy mô của cải vật chất mà các tập đoàn người được hưởng?
Quan hệ sản xuất
Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất
Quan hệ phân phối sản phẩm xã hội
Quan hệ tổ chức, quản lý sản xuất
Chọn đáp án thích hợp điền vào [...]. Lênin viết: “Chính trị là biểu hiện tập trung của [...]. Chính trị không thể không chiếm vị trí hàng đầu so với [...]”.
Kinh tế/ kinh tế
Kinh tế/ khoa học
Kinh tế/ kỹ thuật
Triết học/ pháp luật
Tuyệt đối hóa kinh tế, hạ thấp hoặc phủ nhận yếu tố chính trị là rơi vào quan điểm gì?
Duy vật tầm thường
Duy vật chất phác
Duy vật siêu hình
Duy vật biện chứng
Tuyệt đối hóa chính trị, hạ thấp hoặc phủ nhận vai trò của kinh tế sẽ dẫn đến sai lầm gì?
Duy tâm, duy ý chí, chủ quan
Duy cảm, cảm tính, nóng vội
Nóng vội, dốt cháy giai đoạn, cảm tính
Xa rời thực tế
Chọn phương án đúng về sự thống nhất giữa logic và lịch sử trong tiến trình lịch sử – tự nhiên của loài người.
Bao hàm cả sự phát triển tuần tự và sự phát triển “bỏ qua”
Phát triển tuần tự
Phát triển bỏ qua
Sự phát triển đa dạng, phong phú
Chọn đáp án sai về lý luận giai cấp của C.Mác.
Sự tồn tại của giai cấp chỉ gắn với những giai đoạn phát triển lịch sử nhất định của sản xuất.
Đấu tranh giai cấp tất yếu dẫn đến chuyên chính vô sản.
Bản thân nền chuyên chính vô sản chỉ là bước quá độ tiến tới thủ tiêu mọi giai cấp và tiến tới xã hội không có giai cấp.
Phạm trù giai cấp là phạm trù vĩnh viễn.
Những tập đoàn người có địa vị kinh tế – xã hội khác nhau thì được gọi là gì?
Giai cấp
Tầng lớp
Giai tầng
Nhóm người
Phương thức tồn tại của nhân loại là gì?
Sản xuất vật chất
Nhu cầu ăn, mặc ở
Quan hệ sản xuất
Của cải vật chất
Giai cấp chỉ mất đi khi nào?
Chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất hoàn toàn bị xóa bỏ
Sự khác biệt về kinh tế không còn
Sự khác biệt về hưởng thụ của cải mất đi
Sự khác biệt trong vai trò của họ đối với sản xuất không còn
Khi nào giai cấp thống trị trở thành lực lượng kìm hãm sự phát triển của xã hội và dân tộc?
Giai cấp thống trị đã trở thành lối thời, phản động.
Lợi ích của giai cấp thống trị mâu thuẫn gay gắt với lợi ích dân tộc.
Khi giai cấp thống trị bỏ lợi ích dân tộc để bảo vệ lợi ích giai cấp.
Tất cả (1), (2), (3)
Chọn đáp án sai về đấu tranh giai cấp.
Đấu tranh giai cấp là hiện tượng vĩnh viễn trong lịch sử.
Đấu tranh giai cấp không phải là hiện tượng vĩnh viễn trong lịch sử.
Đấu tranh giai cấp là cuộc đấu tranh của quần chúng lao động bị áp bức, chống lại giai cấp áp bức.
Đấu tranh giai cấp mà một động lực để phát triển xã hội có đối kháng giai cấp.
Hình thức cộng đồng người nào xuất hiện sớm nhất?
Thị tộc
Bộ lạc
Bộ tộc
Dân tộc
Tính đặc thù của sự hình thành dân tộc Việt Nam là gì?
Hình thành sớm, gắn liền với nhu cầu dựng nước và giữ nước
Xuất hiện cùng với chế độ tư hữu tư nhân về tư liệu sản xuất
Xuất hiện do nhu cầu liên kết chống xâm lược
Xuất hiện do nhu cầu lao động sản xuất
Nội dung nào không phải bản chất của nhà nước?
Nhà nước là một tổ chức chính trị của giai cấp trong thời kỳ kinh tế.
Nhà nước bảo vệ trật tự xã hội.
Nhà nước là công cụ đàn áp sự phản kháng của giai cấp khác.
Kiến tạo xã hội.
Yếu tố nào có tác động trực tiếp để phát huy nguồn lực con người?
Phát triển kinh tế – xã hội
Giáo dục chủ nghĩa Mác – Lênin
Giáo dục về đạo đức lối sống
Giải quyết việc làm
Chọn đáp án thích hợp điền vào dấu [...]. “Giai cấp nào chi phối những tư liệu sản xuất vật chất thì cũng chi phối luôn cả những tư liệu [...]”.
Sản xuất tinh thần
Sản xuất khoa học
Sản xuất máy móc
Sản xuất xã hội
Chọn đáp án đúng điền vào dấu [...]. C.Mác viết: “Mọi triết học chân chính đều là tinh hoa về mặt [...], của thời đại mình”.
Tinh thần
Tư tưởng
Ý thức
Khoa học
Yếu tố nào của con người thể hiện tập trung và nổi trội tính xã hội của con người, biểu hiện rõ nhất phương diện con người là một thực thể xã hội?
Ngôn ngữ và tư duy
Lao động
Tri thức
Khả năng nhận thức
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác, hiện tượng tha hóa con người chỉ diễn ra trong xã hội?
Có sự phân chia giai cấp
Có đấu tranh giai cấp
Có sự tha hóa đạo đức, lối sống
Có hiện tượng tiêu cực
Trong xã hội có giai cấp, bên cạnh các giai cấp cơ bản còn tồn tại một tầng lớp xã hội có vai trò quan trọng trong tất cả mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, đó là tầng lớp nào?
Tầng lớp dân nghèo thành thị
Tầng lớp trí thức
Tầng lớp doanh nhân
Tầng lớp tư sĩ
Nội dung trọng tâm của chủ nghĩa duy vật lịch sử là:
Học thuyết hình thái kinh tế – xã hội
Lý luận về biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Lý luận về đấu tranh giai cấp
Lý luận về cách mạng xã hội
Điểm xuất phát để nghiên cứu xã hội và lịch sử của C.Mác và Ph.Ăngghen là gì?
Con người hiện thực
Sản xuất vật chất
Đời sống xã hội
Các quan hệ xã hội
Chọn đáp án điền vào [...]. “Trong lịch sử, chưa hề có một giai cấp nào giành được quyền thống trị, nếu nó không đào tạo ra được trong hàng ngũ của mình những [...] chính trị, những đại biểu tiên phong có đủ khả năng tổ chức và lãnh đạo phong trào”.
Vĩ nhân
Lãnh tụ
Quần chúng nhân dân
Cá nhân kiệt xuất
Ph.Ăngghen đã có dự báo gì về sự phát triển của lực lượng sản xuất trong tương lai?
Trí tuệ nhân tạo sẽ thay thế con người.
Khoa học kỹ thuật sẽ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
Máy móc sẽ thay thế lao động thủ công của con người.
Khoa học sẽ thay thế các khí quan của con người bằng những máy móc, thiết bị siêu việt.
Yếu tố nào là điều kiện tiên quyết, cần thiết và chủ yếu quyết định sự hình thành và phát triển của con người cả về phương diện sinh học lẫn phương diện xã hội?
Lao động
Ngôn ngữ
Thế giới khách quan
Bộ óc
