wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi lượng giá

Total questions: 65

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Tỷ lệ hiện mắc quan sát tăng lên khi:

a)

Kéo dài thời gian bị bệnh

b)

Tỷ lệ tử vong cao

c)

Giảm số mới mắc

d)

Sự tới của người khỏe

2.

Tỷ lệ hiện mắc quan sát giảm xuống khi:

a)

Kéo dài thời gian bị bệnh

b)

Kéo dài sự sống

c)

Giảm số mới mắc

d)

Tăng số mới mắc

3.

Đối với các bệnh nhiễm trùng đường tiêu hóa vai trò truyền nhiễm của nước:

a)

Quan trọng hơn đất vì nước bảo tồn được các tác nhân lâu dài hơn

b)

Quan trọng hơn đất vì người tiếp xúc với nước nhiều hơn đất

c)

Không quan trọng bằng đất vì chất thải của người và động vật chủ yếu là ở trên đất

d)

Không quan trọng bằng đất vì người sống chủ yếu ở trên đất

4.

Nguồn truyền nhiễm của các bệnh tả, lỵ, thương hàn là:

a)

Người mắc bệnh

b)

Thực phẩm ô nhiễm

c)

Nguồn nước nhiễm vi sinh vật gây bệnh

d)

Động vật mắc bệnh

5.

Biện pháp tác động vào nguồn truyền nhiễm để phòng bệnh lây qua đường tiêu hóa là:

a)

Tiêm phòng cho súc vật

b)

Kiểm tra vệ sinh các nguồn nước

c)

Xử lý phân đúng qui cách

d)

Phát hiện sớm người mắc bệnh, cách ly và điều trị triệt để

6.

Biện pháp tác động vào khối cảm thụ để phòng bệnh lây qua đường tiêu hóa là:

a)

Uống thuốc phòng

b)

Giáo dục vệ sinh cho nhân dân

c)

Xây dựng tiện nghi vệ sinh ở các khu dân cư

d)

Theo dõi những người khỏi bệnh mang trùng

7.

Bệnh lây qua đường tiêu hóa có thể giải phóng tác nhân gây bệnh ra môi trường bên ngoài qua nước tiểu là:

a)

Tả

b)

Lỵ

c)

Thương hàn

d)

Bại liệt

8.

Nguồn lây có ý nghĩa quan trọng trong phát sinh dịch đối với bệnh tả là:

a)

Người bệnh

b)

Người mang trùng

c)

Người mang trùng mạn tính

d)

Nguồn nước bị nhiễm vi khuẩn tả

9.

Bệnh lây truyền theo đường phân miệng là:

a)

Bệnh tả

b)

Bệnh sốt phát ban

c)

Bệnh sốt rét

d)

Bệnh dại

10.

Các bệnh truyền nhiễm đường tiêu hóa lây truyền qua:

a)

Giọt nước bọt

b)

Bụi

c)

Thực phẩm

d)

Muỗi

11.

Những bệnh lây truyền chủ yếu qua phân bao gồm:

a)

Sốt phát ban

b)

Sốt rét

c)

Thương hàn

d)

Lao

12.

Biện pháp tác động vào đường truyền nhiễm để phòng chống bệnh lây qua đường tiêu hóa là:

a)

Theo dõi người tiếp xúc

b)

Phát hiện sớm người mắc bệnh để cách ly

c)

Giáo dục vệ sinh phòng bệnh cho nhân dân

d)

Xử lý nguồn nước bị ô nhiễm

13.

Biện pháp có hiệu quả nhất để hạn chế nguy cơ mắc các bệnh tả, lỵ, thương hàn là:

a)

Uống thuốc phòng

b)

Dùng vắc xin

c)

Chẩn đoán sớm người mắc bệnh, cách ly và điều trị

d)

Vệ sinh ăn uống, vệ sinh cá nhân, xử lý phân an toàn

14.

Yếu tố đóng vai trò quan trọng trong lan truyền bệnh tả, lỵ, thương hàn là:

a)

Vật dụng bị nhiễm phân

b)

Ruồi

c)

Nguồn nước bị ô nhiễm

d)

Thức ăn không được nấu chín

15.

Các vụ dịch bệnh nhiễm trùng đường ruột xảy ra hàng loạt trong một thời gian nhất định và không theo khu vực địa lý, thường lan truyền qua:

a)

Nguồn nước

b)

Thực phẩm

c)

Đất bị nhiễm chất thải của người bệnh

d)

Ruồi

16.

Các vụ dịch bệnh nhiễm trùng đường ruột xảy ra hàng loạt trong một thời gian nhất định và không theo khu vực địa lý, thường lan truyền qua

a)

Nguồn nước

b)

Thực phẩm

c)

Ruồi

d)

Đất bị nhiễm chất thải của người bệnh

17.

Về mặt lâm sàng nguồn lây nguy hiểm nhất của bệnh tả, lỵ, thương hàn là:

a)

Người bệnh

b)

Người mang trùng

c)

Nguồn nước bị nhiễm vi khuẩn tả

d)

Thực phẩm bị nhiễm vi khuẩn tả

18.

Đặc trưng của cơ chế truyền nhiễm qua đường không khí

a)

Ít quan trọng vì không khí không bảo tồn vi sinh vật lâu dài

b)

Lây truyền nhanh giữa người này và người khác vì khó cách ly

c)

Nguy hiểm vì có một số tác nhân có độc tính cao có thể xâm nhập cơ thể người qua đường không khí

d)

Không kiểm soát được trong điều kiện giao thông phát triển mạnh như hiện nay

19.

Nhiều tác nhân gây bệnh nhiễm trùng lan truyền qua không khí vì

a)

Những tác nhân đó có khả năng đề kháng cao với ngoại cảnh

b)

Môi trường không khí thuận lợi cho tác nhân

c)

Tác nhân có lối ra khỏi cơ thể ký chủ là đường hô hấp

d)

Miễn dịch tập thể của cộng đồng thấp

20.

Bệnh lây qua đường hô hấp có tình trạng người lành mang trùng là bệnh

a)

Sởi

b)

Bạch hầu

c)

Ho gà

d)

Quai bị

21.

Bệnh sởi lây truyền qua đường nào sau đây

a)

Tiêu hóa

b)

Hô hấp

c)

Máu

d)

Da

22.

Biện pháp phòng chống bệnh sởi có hiệu quả nhất là

a)

Tiêm vắc xin sởi

b)

Cách ly người bệnh từ khi mới sốt

c)

Tránh tiếp xúc với người bệnh

d)

Đeo khẩu trang

23.

Thời gian tiêm phòng vắc xin sởi tốt nhất cho trẻ là khi trẻ được

a)

11 tháng

b)

33 tháng

c)

66 tháng

d)

99 tháng

24.

Nhiều tác nhân gây bệnh nhiễm trùng lan truyền qua không khí vì

a)

Những tác nhân đó có khả năng đề kháng cao với ngoại cảnh

b)

Môi trường không khí thuận lợi cho tác nhân

c)

Tác nhân có lối ra khỏi cơ thể ký chủ là đường hô hấp

d)

Miễn dịch tập thể của cộng đồng thấp

25.

Bệnh nào sau đây chủ yếu lây lan qua đường hô hấp

a)

Bệnh sốt rét

b)

Bệnh tả

c)

Bệnh cúm

d)

Bệnh giang mai

26.

Phương thức lây truyền chính của bệnh lao phổi là gì

a)

Qua đường máu

b)

Qua đường tình dục

c)

Qua đường hô hấp (giọt bắn nhỏ)

d)

Qua tiếp xúc trực tiếp với da

27.

Bệnh bạch hầu có lây qua

a)

Các giọt bắn khi nói chuyện, ho, hắt hơi

b)

Không, chỉ lây qua đường tiêu hóa

c)

Không, chỉ lây qua tiếp xúc trực tiếp với vết thương hở

d)

Chỉ lây từ mẹ sang con

28.

Bệnh viêm phổi có thể do những tác nhân nào gây ra

a)

Chỉ do virus

b)

Chỉ do vi khuẩn

c)

Do virus, vi khuẩn, nấm

d)

Chỉ do ký sinh trùng

29.

Một trong những dấu hiệu ban đầu thường lây qua đường hô hấp, là

a)

Đau bụng dữ dội

b)

Sốt cao đột ngột

c)

Chảy nước mũi, nghẹt mũi

d)

Phát ban toàn thân

30.

Hiện nay mới chỉ có bệnh thủy đậu là bệnh duy nhất bị tiêu diệt trên trái đất

a)

Đ

b)

S

31.

Biện pháp hiệu quả nhất để phòng ngừa sự lây lan của các bệnh hô hấp như COVID-19 là

a)

Rửa tay thường xuyên với xà phòng

b)

Đeo khẩu trang nơi công cộng

c)

Tránh tụ tập đông người

d)

Tất cả các phương án trên

32.

Bệnh thủy đậu, mặc dù có thể có các nốt phát ban trên da, nhưng nó chủ yếu lây lan qua đường nào

a)

Qua đường tiêu hóa

b)

Qua đường máu

c)

Qua đường hô hấp trước khi các nốt phát ban xuất hiện và trong suốt quá trình có nốt phát ban

33.

Tác nhân gây bệnh COVID-19 thuộc nhóm sinh vật nào

a)

Vi khuẩn

b)

Nấm

c)

Virus

d)

Ký sinh trùng

34.

Biện pháp tác động vào nguồn truyền nhiễm để phòng bệnh lây qua đường hô hấp là

a)

Phát hiện sớm người mắc bệnh, cách ly và điều trị triệt để

b)

Khử trùng các đồ dùng của bệnh nhân

c)

Khử trùng tốt đờm dãi, chất nôn của người bệnh

d)

Tránh tiếp xúc với động vật ốm

35.

Bệnh lây qua đường da, niêm mạc do súc vật truyền sang người là

a)

Bệnh dịch hạch

b)

Bệnh dại

c)

Uốn ván

d)

Thủy đậu

36.

Bệnh lây theo đường da, niêm mạc truyền từ người sang người là

a)

Thủy đậu

b)

Bệnh hoa liễu

c)

Bệnh than

d)

Leptospirosis

37.

Các bệnh lây qua da, niêm mạc có thể lan truyền qua

a)

Đất, nước

b)

Nước, vật dụng

c)

Đất, nước, vật dụng

d)

Côn trùng tiết túc

38.

Biện pháp nào sau đây giúp phòng ngừa bệnh giang mai hiệu quả

a)

Rửa tay thường xuyên

b)

Sử dụng bao cao su đúng cách khi quan hệ tình dục

c)

Tiêm vắc-xin phòng bệnh

d)

Tránh ăn uống chung với người bệnh

39.

Ở nước ta, nguồn bệnh dại chủ yếu là

a)

Chó nhà

b)

Mèo

c)

d)

Lợn

40.

Người mắc bệnh dại là do tiếp xúc với

a)

Nước tiểu của súc vật

b)

Phân của súc vật

c)

Vật dụng bị nhiễm nước bọt của súc vật

d)

Nước bọt của súc vật bị dại qua vết cắn, cào

41.

Bệnh lậu là một bệnh nhiễm trùng lây truyền qua đường nào

a)

Đường hô hấp

b)

Đường tiêu hóa

c)

Đường tình dục

d)

Qua đường máu

42.

Biện pháp phòng ngừa hiệu quả nhất đối với các bệnh lây qua da và niêm mạc là

a)

Vệ sinh cá nhân sạch sẽ

b)

Sử dụng biện pháp an toàn lao động

c)

Tránh tiếp xúc trực tiếp với vết thương hở của người bệnh

43.

Bệnh nấm da lây lan chủ yếu bằng cách nào?

a)

Qua đường máu

b)

Qua tiếp xúc trực tiếp với vùng da bị nhiễm nấm hoặc vật dụng cá nhân bị nhiễm nấm

c)

Qua đường hô hấp

d)

Qua nước uống bị ô nhiễm

44.

Bệnh phong chủ yếu lây truyền qua con đường nào?

a)

Qua đường máu

b)

Qua tiếp xúc gần gũi, kéo dài với dịch tiết của người bệnh

c)

Qua đường tình dục

d)

Qua tiếp xúc với đất bị ô nhiễm

45.

Bệnh mụn cóc lây truyền chủ yếu qua:

a)

Đường hô hấp

b)

Đường máu

c)

Tiếp xúc da kẻ da bị tổn thương

d)

Qua đường tiêu hóa

46.

ÁP DỤNG: Bệnh nào sau đây chủ yếu lây truyền qua tiếp xúc trực tiếp với vết thương hở trên da hoặc niêm mạc?

a)

Bệnh sốt rét

b)

Bệnh giang mai

c)

Bệnh tiêu chảy cấp

d)

Bệnh viêm gan A

47.

ÁP DỤNG: Vi khuẩn gây bệnh uốn ván (Tetanus) xâm nhập vào cơ thể qua con đường nào?

a)

Qua đường hô hấp

b)

Qua đường tiêu hóa

c)

Qua các vết thương trên da, niêm mạc bị nhiễm khuẩn

d)

Qua đường máu

48.

Đường lây truyền chính bệnh than từ động vật sang người là

a)

Da và niêm mạc

b)

Tiêu hóa

c)

Hô hấp

d)

Đường máu

49.

NHỚ: Biện pháp phòng chống sốt xuất huyết dengue có hiệu quả nhất là:

a)

Phát hiện sớm người mắc bệnh để cách ly

b)

Phun hóa chất diệt muỗi trưởng thành

c)

Bảo vệ cơ thể khỏi bị muỗi đốt

d)

Làm giảm nguồn sinh sản, loại trừ ổ bọ gậy muỗi với sự tham gia của cộng đồng.

50.

NHỚ: Bệnh nào sau đây chủ yếu lây truyền qua đường máu?

a)

Bệnh cúm

b)

Bệnh lao

c)

Bệnh HIV

d)

Bệnh sởi

51.

NHỚ: Biện pháp nào sau đây là cách phòng ngừa lây nhiễm HIV qua đường máu?

a)

Vệ sinh cá nhân thường xuyên

b)

Tiêm vaccine hồng bệnh

c)

Khám sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm

d)

Chỉ sử dụng máu và các chế phẩm máu đã được sàng lọc HIV

52.

Vi rút viêm gan C (HCV) lây truyền chủ yếu qua con đường nào?

a)

Đường hô hấp

b)

Đường tình dục

c)

Qua đường máu, đặc biệt là qua việc dùng chung kim tiêm

d)

Qua đường tiêu hóa

53.

Bệnh Sốt vàng da là bệnh truyền nhiễm do virus gây ra và lây truyền qua:

a)

Đường máu

b)

Muỗi đốt

c)

Đường hô hấp

d)

Nước uống bị ô nhiễm

54.

Bệnh do ký sinh trùng sốt rét gây ra, lây truyền qua muỗi, khi ký sinh trùng này xâm nhập vào máu sẽ tấn công các tế bào nào của máu?

a)

Bạch cầu

b)

Tiểu cầu

c)

Hồng cầu

d)

Tất cả các loại tế bào máu

55.

Trong các bệnh sau đây, bệnh nào có thể lây truyền qua việc sử dụng chung kim tiêm, bơm tiêm?

a)

Bệnh sởi

b)

Bệnh ho gà

c)

Bệnh HIV và Viêm gan B, C

d)

Bệnh thủy đậu

56.

HIỂU: Vi rút viêm gan B (HBV) có thể lây lan qua con đường nào?

a)

Qua đường hô hấp

b)

Qua đường máu và các dịch cơ thể khác

c)

Qua đường tiêu hóa

d)

Qua tiếp xúc thông thường

57.

Bệnh sốt rét lây truyền từ người sang người chủ yếu thông qua:

a)

Đường máu qua truyền máu hoặc kim tiêm chung

b)

Muỗi Anopheles đốt người mang mầm bệnh

c)

Đường hô hấp

d)

Qua tiếp xúc với nguồn nước bị ô nhiễm

58.

Bệnh sốt xuất huyết Dengue lây truyền do:

a)

Vi khuẩn lao

b)

Muỗi Aedes đốt người mang vi rút

c)

Virus HIV

d)

Tiếp xúc trực tiếp với máu người bệnh

59.

Các biện pháp phòng ngừa phơi nhiễm với máu của người khác trong môi trường y tế bao gồm:

a)

Sử dụng găng tay, khẩu trang, kính bảo hộ.

b)

Vệ sinh cá nhân sạch sẽ

c)

Rửa tay thường xuyên

d)

Tiêm vaccin

60.

Các bệnh lây truyền qua đường máu thường có chung đặc điểm là:

a)

Thời gian ủ bệnh ngắn.

b)

Triệu chứng ban đầu thường không rõ ràng.

c)

Dễ dàng phát hiện bằng mắt thường.

d)

Chỉ lây nhiễm khi có vết thương hở lớn.

61.

Dưới đây là những bệnh có thể lây truyền qua đường máu

a)

Viêm gan A

b)

Viêm gan E

c)

Viêm gan D

d)

Viêm gan C

62.

Để phòng tránh các bệnh truyền nhiễm lây qua đường máu, ngoài các biện pháp y tế, ý thức cá nhân nào là quan trọng nhất?

a)

Ăn uống lành mạnh.

b)

Tập thể dục đều đặn.

c)

Thực hiện hành vi an toàn, tránh các nguy cơ phơi nhiễm

d)

Tiêm phòng đầy đủ các loại vắc-xin.

63.

ÁP DỤNG: Trường hợp bị chó cắn, vết cắn nhẹ xa thần kinh trung ương và chó đã mất tích, sau khi điều trị tại chỗ vết thương cần phải:

a)

Tiêm ngay vắc xin trừ dại

b)

Tiêm ngay huyết thanh kháng dại

c)

Tiêm đồng thời cả vắc xin và huyết thanh kháng dại

d)

Cách ly người bị chó cắn và cho kháng sinh dự phòng

64.

ÁP DỤNG: Việc hiến máu nhân đạo có vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa lây nhiễm bệnh qua đường máu vì:

a)

Giúp sàng lọc và phát hiện sớm các mầm bệnh trong máu người hiến.

b)

Đảm bảo an toàn cho người hiến máu

c)

Tăng cường sức khỏe cho người hiến máu.

d)

Giúp người hiến máu phát hiện bệnh

65.

Bệnh dại, một khi virus đã xâm nhập vào hệ thần kinh trung ương, thường sẽ tấn công các tế bào thần kinh và có thể đi vào máu. Tuy nhiên, đường lây truyền chính của bệnh dại là:

a)

Qua đường máu

b)

Qua vết cắn của động vật bị nhiễm bệnh (nước bọt chứa virus)

c)

Qua đường hô hấp

d)

Qua đường tiêu hóa