Font size
WorksheetsPage 1
Total questions: 83
Worksheet time: 42mins
Nhập kho thành phẩm hoàn thành từ sản xuất với tổng giá thành sản xuất là 260.000.000 đồng; đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Định khoản nào đúng?
Nợ TK 155: 260.000.000; Có TK 154: 260.000.000
Nợ TK 154: 260.000.000; Có TK 155: 260.000.000
Nợ TK 632: 260.000.000; Có TK 631: 260.000.000
Nợ TK 631: 260.000.000; Có TK 632: 260.000.000
Điện mua ngoài chưa trả cho công ty điện lực dùng cho phân xưởng sản xuất là 15.000.000 đồng, chưa thuế GTGT 10% (doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ). Nghiệp vụ trên được định khoản như sau, chọn phương án đúng.
Nợ TK 627: 15.000.000; Nợ TK 133: 1.500.000; Có TK 331: 16.500.000
Nợ TK 641: 15.000.000; Nợ TK 133: 1.500.000; Có TK 331: 16.500.000
Nợ TK 627: 15.000.000; Có TK 331: 15.000.000
Nợ TK 627: 16.500.000; Có TK 331: 16.500.000
Nước sử dụng cho phân xưởng sản xuất là 15.000.000 đồng, dùng cho bộ phận QLDN là 1.000.000 đồng, chưa thuế GTGT 5%, đã trả bằng tiền mặt; doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Chọn định khoản đúng.
Nợ TK 627: 15.000.000; Nợ TK 642: 1.000.000; Nợ TK 133: 800.000; Có TK 111: 16.800.000
Nợ TK 627: 15.000.000; Nợ TK 141: 1.00.000;nợ tk 133:800.000 Có TK 331: 16.800.000
Nợ TK 641: 15.000.000; Nợ TK 642: 1.000.000; Nợ TK 133: 800.000; Có TK 111: 16.800.000
Nợ TK 642: 1.000.000; Nợ TK 627: 15.000.000; Có TK 111: 16.000.000
Chi phí khấu hao máy móc thiết bị ở phân xưởng sản xuất là 12,000,000 đ. Được kế toán ghi như sau:
Nợ TK 627: 12.000.000; Có TK 214: 12.000.000
Nợ TK 641: 12.000.000; Có TK 214: 12.000.000
Nợ TK 642: 12.000.000; Có TK 214: 12.000.000
Nợ TK 627: 12.000.000; Có TK 241: 12.000.000
Nếu giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ tăng thêm 20.000 và sản phẩm dở dang cuối kỳ tăng thêm 20.000, các chỉ tiêu khác không thay đổi, giá thành sản phẩm sẽ:
Không thay đổi
Tăng 40.000
Giảm 40.000
Tăng 20.000
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định, biết tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất là 30,000,000 đồng, kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 622: 7,200,000 ; Nợ TK 334: 3,150,000 ; Có TK 338(2,3,4,6): 10,350,000
Nợ TK 621: 7,200,000 ; Nợ TK 334: 3,150,000 ; Có TK 338(2,3,4,6): 10,350,000
Nợ TK 627: 7,200,000 ; Nợ TK 334: 1,656,000 ; Có TK 338(2,3,4,6): 18,975,000
Nợ TK 622: 7,200,000 ; Nợ TK 334: 5,775,000 ; Có TK 338(2,3,4,6): 18,785,000
Nhập kho thành phẩm hoàn thành từ sản xuất với tổng giá thành sản xuất là 268,000,000 đồng (đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên), kế toán định khoản như sau?
Nợ TK 155: 268,000,000 ; Có TK 154: 268,000,000
Nợ TK 632: 268,000,000 ; Có TK 631: 268,000,000
Nợ TK 631: 268,000,000 ; Có TK 632: 268,000,000
Nợ TK 154: 268,000,000 ; Có TK 155: 268,000,000
Doanh nghiệp xuất vật liệu trị giá 15,000,000 đồng để trực tiếp sản xuất sản phẩm. Kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 621: 15,000,000 ; Có TK 152: 15,000,000
Nợ TK 627: 15,000,000 ; Có TK 152: 15,000,000
Nợ TK 642: 15,000,000 ; Có TK 152: 15,000,000
Doanh nghiệp xuất vật liệu trị giá 25.000.000 đồng để dùng chung ở phân xưởng. Kế toán định khoản:
Nợ TK 627: 25.000.000 ; Có TK 152: 25.000.000
Nợ TK 621: 25.000.000 ; Có TK 152: 25.000.000
Nợ TK 641: 25.000.000 ; Có TK 152: 25.000.000
Nợ TK 642: 25.000.000 ; Có TK 152: 25.000.000
Chi phí khấu hao máy móc thiết bị dùng ở bộ phận bán hàng là 12.000.000 đ. Được kế toán ghi như sau:
Nợ TK 641: 12.000.000 ; Có TK 214: 12.000.000
Nợ TK 621: 12.000.000 ; Có TK 214: 12.000.000
Nợ TK 642: 12.000.000 ; Có TK 214: 12.000.000
Nợ TK 627: 12.000.000 ; Có TK 241: 12.000.000
Chi phí khấu hao máy móc thiết bị dùng ở bộ phận quản lý doanh nghiệp là 12.000.000 đ. Được kế toán ghi như sau:
Nợ TK 642: 12.000.000 ; Có TK 214: 12.000.000
Nợ TK 641: 12.000.000 ; Có TK 214: 12.000.000
Nợ TK 621: 12.000.000 ; Có TK 214: 12.000.000
Nợ TK 627: 12.000.000 ; Có TK 241: 12.000.000
Nhập kho thành phẩm hoàn thành từ sản xuất với tổng giá thành sản xuất là 200.000.000 đồng; đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Chọn định khoản đúng.
Nợ TK 155: 200.000.000 ; Có TK 154: 200.000.000
Nợ TK 632: 200.000.000 ; Có TK 631: 200.000.000
Nợ TK 154: 200.000.000 ; Có TK 155: 200.000.000
Nợ TK 631: 200.000.000 ; Có TK 632: 200.000.000
Xuất kho thành phẩm gửi đi bán; giá bán có thuế GTGT là 110.000.000 đồng (thuế suất 10%), giá thành sản xuất thực tế 80.000.000 đồng. Chọn định khoản đúng.
Nợ TK 157: 80.000.000 ; Có TK 155: 80.000.000 ; Nợ TK 632: 110.000.000 ; Có TK 155: 110.000.000
Nợ TK 632: 100.000.000 ; Có TK 155: 100.000.000
Nợ TK 155: 80.000.000 ; Có TK 154: 80.000.000
Nợ TK 632: 200.000.000 ; Có TK 631: 200.000.000
Số hàng gửi bán kỳ trước được khách hàng chấp nhận thanh toán qua ngân hàng, doanh nghiệp đã nhận được giấy báo có. Giá vốn thành phẩm gửi bán: 75.000.000 đồng; giá bán có cả thuế GTGT 10% là 121.000.000 ; doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp khấu trừ. Chọn định khoản đúng cho nghiệp vụ này.
Nợ TK 632: 75.000.000 ; Có TK 157: 75.000.000 ; Nợ TK 112: 121.000.000 ; Có TK 511: 110.000.000 ; Có TK 3331: 11.000.000
Nợ TK 632: 75.000.000 ;
Có TK 155: 75.000.000
Nợ TK 112:121.000.000
Có TK 511: 110.000.000
Có TK 3331:11.000.000
Nợ TK 632:
75.000.000
Có TK 157:
75,000,000
Nợ TK 112:
121.000.000
Có TK 511:
121.000.000
Nợ TK 632:
75.000.000
Có TK 157:
75,000,000
Nợ TK 112:
133.100.000
Có TK 511:
121.000.000
Có TK 3331:
12.100.000
Chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ bao gồm: tiền lương nhân viên bán hàng phải trả: 8.600.000đ; khấu hao tài sản cố định: 3.500.000; các chi phí khác phát sinh bằng tiền mặt: 2.900.000. Được định khoản như sau, chọn phương án đúng:
Nợ TK 641: 15.000.000; Có TK 334: 8.600.000; Có TK 214: 3.500.000; Có TK 111: 2.900.000
Nợ TK 627: 15.000.000; Có TK 334: 8.600.000; Có TK 214: 3.500.000; Có TK 111: 2.900.000
Nợ TK 641: 15.000.000; Có TK 334: 8.600.000; Có TK 241: 3.500.000; Có TK 111: 2.900.000
Nợ TK 641: 15.000.000; Có TK 334: 8.600.000; Có TK 214: 3.500.000; Có TK 112: 2.900.000
Chi phí vận chuyển hàng tiêu thụ trong kỳ đã thanh toán bằng tiền mặt cho đơn vị vận tải: 2.200.000 (thuế GTGT 10%), doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Chọn định khoản đúng:
Nợ TK 641: 2.000.000; Nợ TK 133: 200.000; Có TK 111: 2.200.000
Nợ TK 627: 2.000.000; Nợ TK 133: 200.000; Có TK 111: 2.200.000
Nợ TK 627: 2.000.000; Nợ TK 3331: 200.000; Có TK 111: 2.200.000
Nợ TK 641: 2.000.000; Có TK 3331: 200.000; Có TK 111: 2.200.000
Xuất kho thành phẩm bán trực tiếp cho người mua, giá thành sản xuất thực tế 50.000.000đ, giá bán chưa có thuế là 63.000.000, thuế suất GTGT 10%, người mua chưa thanh toán. Đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Nghiệp vụ trên được định khoản như sau:
+ Nợ TK 632: 50.000.000; Có TK 155: 50.000.000; + Nợ TK 131: 69.300.000; Có TK 511: 63.000.000; Có TK 3331: 6.300.000
+ Nợ TK 632: 50.000.000; Có TK 154: 50.000.000; + Nợ TK 331: 69.300.000; Có TK 511: 63.000.000; Có TK 3331: 6.300.000
+ Nợ TK 632: 50.000.000; Có TK 155: 50.000.000; + Nợ TK 131: 69.300.000; Có TK 511: 63.000.000; Có TK 133: 6.300.000
+ Nợ TK 632: 50.000.000; Có TK 154: 50.000.000; + Nợ TK 131: 69.300.000; Có TK 511: 63.000.000
Xuất kho thành phẩm gửi bán cho người mua, trị giá xuất kho 15.000.000đ, giá bán 20.000.000đ, thuế GTGT 10%. Người mua chưa nhận được hàng. Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Nghiệp vụ trên được định khoản như sau:
Nợ TK 157: 15.000.000; Có TK 155: 15.000.000
Nợ TK 157: 20.000.000; Có TK 155: 20.000.000
Nợ TK 157: 15.000.000; Có TK 155: 15.000.000; Nợ TK 131: 22.000.000; Có TK 511: 20.000.000; Có TK 3331: 2.000.000
Nợ TK 632: 15.000.000; Có TK 155: 15.000.000; Nợ TK 131: 22.000.000; Có TK 511: 20.000.000; Có TK 3331: 2.000.000
Khách hàng thanh toán toàn bộ hàng gửi bán kỳ trước bằng tiền mặt theo hoá đơn cả thuế GTGT 10% là 176.000.000. Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Doanh thu của nghiệp vụ trên được định khoản như sau:
Nợ TK 111: 176.000.000; Có TK 511: 160.000.000; Có TK 3331: 16.000.000
Nợ TK 331: 176.000.000; Có TK 511: 160.000.000; Có TK 3331: 16.000.000
Nợ TK 131: 176.000.000; Có TK 511: 160.000.000; Có TK 3331: 16.000.000
Nợ TK 111: 176.000.000; Có TK 511: 160.000.000; Có TK 133: 16.000.000
Chi phí điện mua ngoài dùng cho bộ phận bán hàng 3.850.000đ, dùng cho quản lý doanh nghiệp 5.720.000đ đã thanh toán bằng tiền mặt, trong đó thuế GTGT 10%. Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Nghiệp vụ trên được định khoản như sau:
Nợ TK 641: 3.500.000 Nợ TK 642: 5.200.000 Nợ TK 133: 870.000 Có TK 111: 9.570.000
Nợ TK 641: 3.850.000 Nợ TK 642: 5.720.000 Có TK 111: 9.570.000
Nợ TK 641: 3.500.000 Nợ TK 642: 5.200.000 Có TK 111: 8.700.000
Nợ TK 641: 3.850.000 Nợ TK 642: 5.720.000 Có TK 111: 8.700.000 Có TK 133: 870.000
Điện thoại sử dụng cho bộ phận bán hàng là 7 triệu, dùng cho bộ phận QLDN là 10 triệu, chưa thuế GTGT 10%, đã trả bằng tiền mặt. Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Nghiệp vụ trên được định khoản như sau (đơn vị: 1.000.000đ):
Nợ TK 641: 7 Nợ TK 642: 10 Nợ TK 133: 1,7 Có TK 111: 18,7
Nợ TK 627: 7 Nợ TK 642: 10 Nợ TK 133: 1,7 Có TK 111: 18,7
Nợ TK 627: 7 Nợ TK 641: 10 Nợ TK 133: 1,7 Có TK 111: 18,7
Tiền lương phải trả công nhân trực tiếp sản xuất là 30.000.000 đồng, nhân viên quản lý phân xưởng là 15.000.000 đồng, nhân viên quản lý doanh nghiệp là 10.000.000 đồng. Kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 622: 30.000.000; Nợ TK 627: 15.000.000; Nợ TK 642: 10.000.000; Có TK 334: 55.000.000
Nợ TK 621: 30.000.000; Nợ TK 627: 15.000.000; Nợ TK 642: 10.000.000; Có TK 334: 55.000.000
Nợ TK 622: 30.000.000; Nợ TK 621: 15.000.000; Nợ TK 642: 10.000.000; Có TK 334: 55.000.000
Nợ TK 622: 30.000.000; Nợ TK 627: 15.000.000; Nợ TK 641: 10.000.000; Có TK 334: 55.000.000
Xuất kho thành phẩm gửi bán cho người mua, trị giá xuất kho 25.000.000 đồng, giá bán 30.000.000 đồng, thuế GTGT 10%. Nghiệp vụ trên được định khoản như thế nào?
Nợ TK 157: 25.000.000; Có TK 155: 25.000.000
Nợ TK 157: 30.000.000; Có TK 155: 30.000.000
Nợ TK 157: 25.000.000; Có TK 155: 25.000.000; Nợ TK 632: 25.000.000; Có TK 157: 25.000.000; Nợ TK 131: 33.000.000; Có TK 511: 30.000.000
Công ty A xuất bán một lô sản phẩm cho khách hàng với giá bán 200.000.000đ, thuế GTGT 10%, khách hàng chưa thanh toán (DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ). Doanh thu của nghiệp vụ này được định khoản như sau:
Nợ TK 131: 220.000.000; Có TK 511: 200.000.000; Có TK 3331: 20.000.000
Nợ TK 111: 220.000.000; Có TK 511: 200.000.000; Có TK 3331: 20.000.000
Nợ TK 331: 220.000.000; Có TK 511: 200.000.000; Có TK 3331: 20.000.000
Nợ TK 111: 220.000.000; Có TK 511: 200.000.000; Có TK 1331: 20.000.000
Nước sử dụng dùng cho bộ phận QLDN là 1 triệu, chưa thuế GTGT 5%, đã trả bằng tiền mặt. (DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ). Nghiệp vụ trên được định khoản như sau: (đơn vị: 1.000.000 đ)
Nợ TK 642: 1; Nợ TK 133: 0,05; Có TK 111: 1,05
Nợ TK 641: 1; Nợ TK 133: 0,05; Có TK 331: 1,05
Nợ TK 627: 1; Nợ TK 133: 0,05
Trích khấu hao TSCĐ đang dùng cho bộ phận sản xuất là 5.000.000 đồng, cho bộ phận bán hàng 3.500.000 đồng, cho quản lý doanh nghiệp là 2.000.000 đồng. Kế toán định khoản:
Nợ TK 627: 5.000.000 Nợ TK 642: 3.500.000 Nợ TK 641: 2.000.000 Có TK 214: 10.500.000
Nợ TK 627: 5.000.000 Nợ TK 642: 3.500.000 Nợ TK 641: 2.000.000 Có TK 214: 10.500.000
Nợ TK 627: 5.000.000 Nợ TK 642: 3.500.000 Nợ TK 641: 2.000.000 Có TK 211: 10.500.000
Nợ TK 214: 10.500.000 Có TK 627: 5.000.000 Có TK 642: 3.500.000 Có TK 641: 2.000.000
Tiền lương phải trả cho quản đốc phân xưởng là 2.500.000 đồng, cho nhân viên bán hàng là 5.600.000 đồng. Kế toán định khoản:
Nợ TK 627: 2.500.000 Nợ TK 641: 5.600.000 Có TK 334: 8.100.000
Nợ TK 622: 2.500.000 Nợ TK 641: 5.600.000 Có TK 334: 8.100.000
Nợ TK 627: 2.500.000 Nợ TK 642: 5.600.000
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định trên tiền lương nhân viên quản lý phân xưởng là 5.000.000 đồng. Chọn bút toán kế toán đúng.
Nợ TK 627: 1.200.000; Nợ TK 334: 525.000; Có TK 338(2,3,4,6): 1.725.000
Nợ TK 622: 1.200.000; Nợ TK 334: 525.000; Có TK 338(2,3,4,6): 1.725.000
Nợ TK 642: 1.200.000; Nợ TK 334: 525.000; Có TK 338(2,3,4,6): 1.725.000
Nợ TK 622: 1.200.000; Nợ TK 338: 525.000; Có TK 334(2,3,4,6): 1.725.000
Tiền lương phải trả nhân viên quản lý doanh nghiệp là 23.000.000 đồng. Chọn bút toán kế toán đúng.
Nợ TK 642: 23.000.000; Có TK 334: 23.000.000
Nợ TK 627: 23.000.000; Có TK 334: 23.000.000
Nợ TK 641: 23.000.000; Có TK 334: 23.000.000
Nợ TK 627: 23.000.000; Có TK 111: 23.000.000
Hãy chọn đáp án đúng nhất: Tài khoản 214
Ghi dương bên Nguồn vốn
Ghi âm bên Nguồn vốn
Ghi dương bên Tài sản
Ghi âm bên Tài sản
Hãy chọn đáp án đúng nhất: Tài khoản 131 có số dư bên Nợ ghi
Ghi âm bên tài sản
Ghi dương bên tài sản
Ghi dương bên nguồn vốn
Ghi âm bên nguồn vốn
Hãy chọn đáp án đúng nhất: Bảng cân đối kế toán là
Bảng tổng hợp thông tin tài chính của doanh nghiệp
Bảng phản ánh nguồn vốn và tài sản của doanh nghiệp
Bảng tổng hợp cân đối tổng quát phản ánh tổng hợp tình hình tài sản của doanh nghiệp trên 2 mặt tài sản và nguồn vốn tại 1 thời điểm nhất định
Bảng tổng hợp cân đối tổng quát phản ánh tổng hợp tình hình tài sản của doanh nghiệp trên 2 mặt tài sản và nguồn vốn trong kỳ của doanh nghiệp
Hãy chọn đáp án đúng nhất: Nội dung của bảng cân đối kế toán
Thể hiện mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn
Phản ánh các loại tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp
Phản ánh tại thời điểm nhất định
Thể hiện mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn; phản ánh các loại tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp; phản ánh tại thời điểm nhất định
Hãy chọn đáp án đúng nhất: Tài khoản nào có số bên Có nhưng ghi bên tài sản
TK 133
TK 331
TK 214
TK 421
Hãy chọn đáp án đúng nhất: Chỉ tiêu nào thuộc bảng báo cáo kết quả kinh doanh
Doanh thu
Tiền mặt
Thành phẩm
Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Số dư bên Nợ tài khoản "Phải trả cho người bán" được:
Ghi số âm bên nguồn vốn của bảng cân đối kế toán
Ghi số dương bên tài sản của bảng cân đối kế toán
Ghi số dương bên nguồn vốn của bảng cân đối kế toán
Ghi số âm bên tài sản của bảng cân đối kế toán
Quan hệ cân đối giữa chi phí, thu nhập và kết quả?
Kết quả = Thu nhập + Chi phí
Kết quả = Thu nhập - Chi phí
Kết quả = Chi phí / Thu nhập
Kết quả = Chi phí x Thu nhập
Ý nghĩa của việc sử dụng các thông tin kế toán?
Cung cấp thông tin
Tổng hợp thông tin cần thiết cho các đối tượng
Cung cấp thông tin cần thiết cho các đối tượng cần sử dụng thông tin
Là hình thức biểu hiện cần thiết cho người sử dụng thông tin
Có số liệu tại một doanh nghiệp ngày 31/12 như sau (ĐVT: 1.000đ). Tiền mặt: 4.000; Nguyên vật liệu: 4.000; Khách hàng ứng trước: 1.000; Vay và nợ thuê tài chính: 3.000; Tài sản cố định: 20.000; Nguồn vốn kinh doanh: X; Hao mòn TSCĐ: 2.000. Tìm giá trị của X là?
24.000
28.000
22.000
26.000
Dựa vào tài liệu hãy xác định vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp. Tài liệu: Ứng cho người bán: 1.000; Tiền mặt: 1.000; Tài sản cố định: 20.000 ; hàng hóa : 8000; vay và nợ thuê tài chính:5.000 .
23.000
25.000
35.000
22000
Bảng cân đối kế toán ngày 1/1 có số liệu như sau: Tiền mặt: 300 triệu, nợ người bán: 800 triệu, tài sản cố định: 2.200 triệu và vốn chủ sở hữu. Sau nghiệp vụ kinh tế phát sinh “Vay ngắn hạn ngân hàng để mua nguyên liệu, trị giá 500 triệu” thì vốn chủ sở hữu và tổng tài sản sẽ là
1.700 và 2.500
2.500 và 3.000
3.300 và 3.800
1.700 và 3.000
Trường hợp nào sau đây không làm thay đổi số tổng cộng của Bảng cân đối kế toán
Vay ngắn hạn ngân hàng để trả nợ người bán 300 triệu đồng
Mua hàng hóa chưa thanh toán 200 triệu đồng
Xuất quỹ tiền mặt trả nợ vay ngắn hàng 700 triệu đồng
Tất cả các trường hợp trên
Nếu có các số liệu về tài sản và nguồn vốn như sau (đơn vị: triệu đồng): Tiền mặt: 20, hàng hóa: 60, tài sản cố định hữu hình: 100, hao mòn TSCĐHH: 20, vay và nợ thuê tài chính: 20, nguồn vốn kinh doanh: 110, thì lợi nhuận chưa phân phối sẽ là
50
30
20
10
Bảng cân đối kế toán được lập dựa trên quan hệ cân đối
Doanh thu – Chi phí – Kết quả
Tài sản – Nguồn vốn
Phát sinh Nợ – Có các tài khoản
Luồng tiền vào – ra
Chỉ tiêu “Giá vốn hàng bán” được thể hiện trên
Báo cáo kết quả kinh doanh
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh
Lợi nhuận kinh doanh trong kỳ được thể hiện trong
Báo cáo kết quả kinh doanh
Sổ Nhật ký mua hàng
Sổ cái của tài khoản “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Sổ Nhật ký bán hàng
Chi phí bán hàng trong kỳ được thể hiện trong
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả kinh doanh
Số dư Có của tài khoản “vay và nợ thuê tài chính” được
Ghi số dương bên Nguồn vốn của Bảng cân đối kế toán
Ghi số âm bên Nguồn vốn của Bảng cân đối kế toán
Ghi số dương bên Tài sản của Bảng cân đối kế toán
Ghi số âm bên Tài sản của Bảng cân đối kế toán
Một DN có số dư đầu kỳ của các TK như sau: ĐVT: triệu đồng. Tiền mặt: 9.000; Phải trả người lao động: X; nguyên vật liệu: 3.000; Vốn chủ sở hữu: 10.000. Yêu cầu: Tìm X?
4.000
2.000
16.000
9.000
Một DN có số dư đầu kỳ của các TK như sau: ĐVT: Triệu đồng. 1. Tiền gửi ngân hàng: 300. 2. Công cụ dụng cụ: 100. 3. Hàng hóa: 1.000. 4. Vốn chủ sở hữu: 1.400. Yêu cầu: Tính tổng tài sản và nguồn vốn?
1.300
1.400
1.500
1.200
Nghiệp vụ kinh tế: “Xuất kho thành phẩm gửi bán đại lý 1.500.000 đồng” đã ảnh hưởng đến bảng cân đối kế toán làm cho
Tổng Tài sản và Tổng Nguồn vốn không thay đổi
Tổng Tài sản và Tổng Nguồn vốn đều tăng 1.500.000 đồng
Tổng Tài sản và Tổng Nguồn vốn đều giảm 1.500.000 đồng
Tổng Tài sản tăng 1.500.000 đồng và Tổng Nguồn vốn giảm 1.500.000 đồng
Nghiệp vụ kinh tế: “Thanh toán tiền vay ngắn hạn bằng tiền mặt 9.000.000 đồng” đã ảnh hưởng đến Bảng cân đối kế toán làm cho
Tổng Tài sản và Tổng Nguồn vốn đều tăng 9.000.000 đồng
Tổng Tài sản tăng 9.000.000 đồng và Tổng Nguồn vốn giảm 9.000.000 đồng
Tổng Tài sản và Tổng Nguồn vốn đều giảm 9.000.000 đồng
Tổng Tài sản và Tổng Nguồn vốn không thay đổi
Nghiệp vụ kinh tế: "Mua Nguyên vật liệu nhập kho trị giá 25.000.000 đồng chưa thanh toán cho người bán" đã ảnh hưởng đến Bảng cân đối kế toán làm cho
Tổng Tài sản và Tổng Nguồn vốn đều giảm 25.000.000 đồng
Tổng Tài sản và Tổng Nguồn vốn đều tăng 25.000.000 đồng
Tổng Tài sản tăng 25.000.000 đồng và Tổng Nguồn vốn giảm 25.000.000 đồng
Tổng Tài sản và Tổng Nguồn vốn không thay đổi
Nghiệp vụ kinh tế: "Vay ngân hàng thanh toán tiền lương cho người lao động 50.000.000 đồng" đã ảnh hưởng đến Bảng cân đối kế toán làm cho
Tổng Tài sản và Tổng Nguồn vốn đều tăng 50.000.000 đồng
Tổng Tài sản và Tổng Nguồn vốn đều giảm 50.000.000 đồng
Tổng Tài sản tăng 50.000.000 đồng và tổng Nguồn vốn giảm 50.000.000 đồng
Tổng Tài sản và tổng Nguồn vốn không thay đổi
Nghiệp vụ kinh tế: "Nộp thuế cho nhà nước bằng chuyển khoản 10.000.000 đồng" đã ảnh hưởng đến bảng cân đối kế toán như thế nào?
Tổng Tài sản và Tổng Nguồn vốn đều tăng 10.000.000 đồng
Tổng Tài sản và Tổng Nguồn vốn đều giảm 10.000.000 đồng
Tổng Tài sản tăng 10.000.000 đồng và tổng Nguồn vốn giảm 10.000.000 đồng
Tổng Tài sản và tổng Nguồn vốn không thay đổi
Nghiệp vụ kinh tế: "Trả nợ cho người bán bằng tiền mặt 15.000.000 đồng" đã ảnh hưởng đến bảng cân đối kế toán như thế nào?
Tổng Tài sản và Tổng Nguồn vốn đều tăng 15.000.000 đồng
Tổng Tài sản và Tổng Nguồn vốn đều giảm 15.000.000 đồng
Tổng Tài sản tăng 15.000.000 đồng và tổng Nguồn vốn giảm 15.000.000 đồng
Tổng Tài sản và tổng Nguồn vốn không thay đổi
Nghiệp vụ kinh tế: "Nhận góp vốn bằng một tài sản cố định hữu hình 150.000.000" đã ảnh hưởng đến bảng cân đối kế toán thế nào?
Tổng Tài sản và Tổng Nguồn vốn đều tăng 150.000.000 đồng
Tổng Tài sản và Tổng Nguồn vốn đều giảm 150.000.000 đồng
Tổng Tài sản tăng 150.000.000 đồng và tổng Nguồn vốn giảm 150.000.000 đồng
Tổng Tài sản và tổng Nguồn vốn không thay đổi
Nghiệp vụ kinh tế: “Thanh toán tiền hàng cho người bán bằng tiền mặt 20.000.000 đồng” đã ảnh hưởng đến bảng cân đối kế toán làm cho:
Tổng Tài sản và Tổng Nguồn vốn đều giảm 20.000.000 đồng
Tổng Tài sản tăng 20.000.000 đồng và Tổng Nguồn vốn giảm 20.000.000 đồng
Tổng Tài sản và Tổng Nguồn vốn đều tăng 20.000.000 đồng
Tổng Tài sản và Tổng Nguồn vốn không thay đổi
Nghiệp vụ kinh tế: “Xuất kho thành phẩm gửi bán đại lý 1.000.000 đồng” đã ảnh hưởng đến bảng cân đối kế toán làm cho:
Tổng Tài sản và Tổng Nguồn vốn không thay đổi
Tổng Tài sản và Tổng Nguồn vốn đều tăng 1.000.000 đồng
Tổng Tài sản và Tổng Nguồn vốn đều giảm 1.000.000 đồng
Tổng Tài sản tăng 1.000.000 đồng và Tổng Nguồn vốn giảm 1.000.000 đồng
Nghiệp vụ kinh tế: “Thanh toán tiền vay ngắn hạn bằng tiền mặt 5.000.000 đồng” đã ảnh hưởng đến Bảng cân đối kế toán làm cho:
Tổng Tài sản và Tổng Nguồn vốn đều giảm 5.000.000 đồng
Tổng Tài sản và Tổng Nguồn vốn không thay đổi
Tổng Tài sản và Tổng Nguồn vốn đều tăng 5.000.000 đồng
Tổng Tài sản tăng 5.000.000 đồng và Tổng Nguồn vốn giảm 5.000.000 đồng
Nghiệp vụ kinh tế: "Mua Nguyên vật liệu nhập kho trị giá 22.000.000 đồng chưa thanh toán cho người bán" đã ảnh hưởng đến Bảng cân đối kế toán làm cho:
Tổng Tài sản và Tổng Nguồn vốn đều tăng 22.000.000 đồng
Tổng Tài sản và Tổng Nguồn vốn đều giảm 22.000.000 đồng
Tổng Tài sản tăng 22.000.000 đồng và Tổng Nguồn vốn giảm 22.000.000 đồng
Tổng Tài sản và Tổng Nguồn vốn không thay đổi
Nghiệp vụ kinh tế: "Mua Tài sản cố định trị giá 10.000.000 đồng thanh toán bằng chuyển khoản" đã ảnh hưởng đến Bảng cân đối kế toán làm cho:
Tổng Tài sản và Tổng Nguồn vốn không thay đổi
Tổng Tài sản và Tổng Nguồn vốn đều tăng 10.000.000 đồng
Tổng Tài sản và Tổng Nguồn vốn đều giảm 10.000.000 đồng
Tổng Tài sản tăng 10.000.000 đồng và Tổng Nguồn vốn giảm 10.000.000 đồng
"Trích lập quỹ đầu tư phát triển từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 100.000.000 đồng", nghiệp vụ kinh tế này đã ảnh hưởng đến Bảng cân đối kế toán:
Tổng Tài sản và Tổng Nguồn vốn không thay đổi
Tổng Tài sản tăng 100.000.000 đồng và Tổng Nguồn vốn giảm 100.000.000 đồng
Tổng Tài sản và Tổng Nguồn vốn đều tăng 100.000.000 đồng
Tổng Tài sản và Tổng Nguồn vốn đều giảm 100.000.000 đồng
Cho nghiệp vụ kinh tế phát sinh: Doanh nghiệp vay tiền ngân hàng mua một số công cụ dụng cụ đã nhập kho trị giá 85.000.000. Kế toán đơn vị đã ghi sổ kế toán theo định khoản: Nợ TK 153: 100.000.000; Có TK 341: 100.000.000. Sau khi đã cộng sổ kế toán thì kế toán đã phát hiện có sai sót trong việc ghi sổ trên và đã sửa lại đúng bằng cách nào?
Ghi thêm một định khoản ngay dưới dòng tổng cộng của sổ: Nợ TK 153: (15.000.000); Có TK 341: (15.000.000)
Dùng mực đỏ gạch ngang giữa số 100.000.000 và ghi bằng mực thường ngay trên chỗ vừa gạch bổ số tiền 85.000.000
Ghi thêm một định khoản ngay dưới dòng tổng cộng của sổ: Nợ TK 153: (15.000.000); Có TK 111: (15.000.000)
Ghi thêm một định khoản ngay dưới dòng tổng cộng của sổ: Nợ TK 341: (15.000.000); Có TK 153: (15.000.000)
Hãy lựa chọn câu trả lời đúng nhất cho mỗi tình huống dưới đây: Sổ nhật ký – sổ cái là loại sổ kế toán gì?
Ghi kết hợp theo thứ tự thời gian và theo hệ thống
Sổ tổng hợp
Sổ nhiều cột
Ghi kết hợp theo thứ tự thời gian và theo hệ thống; là sổ tổng hợp và có nhiều cột
Hãy lựa chọn câu trả lời đúng nhất cho mỗi tình huống dưới đây: Căn cứ để ghi sổ kế toán là gì?
Các chứng từ gốc
Các chứng từ kế toán
Các chứng từ ghi sổ
Các câu trên đều đúng
Hãy lựa chọn câu trả lời đúng nhất cho mỗi tình huống dưới đây: Trước khi khóa sổ, kế toán cần thực hiện những công việc nào?
Hoàn tất việc ghi chép các chứng từ phát sinh trong niên độ báo cáo
Thực hiện các bút toán điều chỉnh cần thiết
Tính ra số dư cuối năm của các tài khoản kế toán
A và C
Hãy lựa chọn câu trả lời đúng nhất cho mỗi tình huống dưới đây: Căn cứ để ghi sổ cái theo hình thức nhật ký chứng từ là gì?
Sổ nhật ký chứng từ
Thẻ kế toán chi tiết
Chứng từ gốc
Các bảng phân bổ
Hãy lựa chọn câu trả lời đúng nhất cho mỗi tình huống dưới đây: Khái niệm sổ kế toán được hiểu là gì?
Là sổ để theo dõi chi tiêu phù hợp của đối tượng kế toán
Là sổ mang tính kết hợp giữa tổng hợp và chi tiết trên cùng một quyển
Là sự biểu hiện vật chất cụ thể của phương pháp tài khoản và ghi kép kế toán, là sự thể hiện nguyên lý của phương pháp ghi sổ kép
Là sổ mang tính chất hệ thống hóa phản ánh số liệu
Hãy lựa chọn câu trả lời đúng nhất cho mỗi tình huống dưới đây: “Dùng một gạch ngang giữa dòng sai số, ghi theo đúng bằng mực xanh trên cùng dòng” là kỹ thuật gì trong kế toán?
Kỹ thuật chữa sổ
Kỹ thuật bổ sung
Kỹ thuật ghi sổ
Kỹ thuật khóa sổ
Phân loại theo hình thức bên ngoài gồm các loại sổ nào?
Sổ quyền, sổ cái
Sổ cái, sổ tờ rời
Sổ tờ rời, sổ quyền
Sổ cái
Kỹ thuật khóa sổ được thực hiện vào lúc nào?
Cuối ngày làm việc
Cuối tháng làm việc
Cuối quý làm việc
Ngày cuối cùng của niên độ kế toán
“Hình thức kế toán phát triển cao hơn so với các hình thức nhật ký chung hay nhật ký sổ cái …” thuộc hình thức nào?
Hình thức nhật ký sổ cái
Hình thức nhật ký chung
Hình thức chứng từ ghi sổ
Không có đáp án nào đúng
Ghi sổ âm là:
Ghi âm các tài khoản phải trả
Điều chỉnh giảm số tiền đã ghi trên bằng mực đỏ
Ghi âm các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Ghi âm các tài khoản phải trả và ghi âm các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Được áp dụng với doanh nghiệp vừa và nhỏ, sản xuất kinh doanh tập trung theo bộ máy theo hình thức nào?
Hình thức vừa tập trung vừa phân tán
Hình thức phân tán
Hình thức tập trung
Đáp án khác
“Nhật ký – sổ cái”:
Là các tài khoản được trình bày trên cùng một trang sổ
Là tiến hành thường xuyên và đồng thời cả phần thông tin
Là sổ liên hợp giữa sổ cái và sổ nhật ký
Là sổ ghi kép giữa sổ cái và sổ nhật ký
Sổ nhật ký bán hàng:
Là sổ ghi bán hàng
Là sổ ghi chép theo hình thức trả tiền sau
Là sổ dùng để ghi chép các nghiệp vụ bán hàng theo hình thức thu tiền sau
Là sổ ghi theo hình thức trả tiền ngay
Căn cứ để ghi sổ “Sổ cái” theo hình thức Nhật ký chứng từ là gì?
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký chứng từ
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Chứng từ gốc và các bảng phân bổ
Phương pháp cải chính được áp dụng để chữa sổ kế toán trong trường hợp nào?
Số tiền ghi sai nhỏ hơn số tiền thực tế, phát hiện sau khi cộng nhưng không sai quan hệ đối ứng tài khoản hoặc trường hợp ghi sổ nghiệp vụ kinh tế
Số liệu ghi sai không liên quan đến quan hệ đối ứng tài khoản và không ảnh hưởng đến số tiền cộng tổng
Ghi sai quan hệ đối ứng tài khoản sau khi cộng sổ kế toán
Ghi sai quan hệ đối ứng tài khoản trước khi cộng sổ kế toán
Sổ nhật ký mua hàng thuộc hình thức ghi sổ nào?
Nhật ký – sổ cái
Nhật ký chứng từ
Nhật ký chung
Chứng từ ghi sổ
Lập chứng từ điều chỉnh và ghi thêm số chênh lệch cho đúng là kỹ thuật gì?
Kỹ thuật chữa sổ
Kỹ thuật mở sổ
Kỹ thuật ghi sổ
Kỹ thuật khóa sổ
Kế toán mở sổ vào thời gian nào?
Đầu năm
Cuối năm
Đầu mỗi quý
Đầu năm hoặc ngày thành lập doanh nghiệp
Cho nghiệp vụ kinh tế phát sinh: Doanh nghiệp mua một tài | sản cố định hữu hình trị giá: 132.000.000 đã thanh toán tiền cho người bán bằng tiền mặt. Kế toán đơn vị đã ghi sổ kế toán theo định khoản:
Có TK 111:136.000.000
Nợ TK 211:136.000.000
Sau khi đã cộng sổ kế toán thì kế toán đã phát hiện có sai sót trong việc ghi sổ trên và đã sửa lại đúng bằng cách:
Ghi thêm một định khoản ngay dưới dòng tổng cộng của số: Nợ TK 211:
(4.000.000)
Có TK 111:
(4.000.000)
Dùng mực đỏ gạch ngang giữa số 136.000.000 và ghi bằng mực thường ngay trên chỗ vừa gạch bỏ số tiền 132.000.000
Dùng mực thường gạch ngang giữa số 136.000.000 và ghi bằng mực thường ngay trên chỗ vừa gạch bỏ số tiền 132.000.000
Ghi thêm một định khoản ngay dưới dòng tổng cộng của số:
Nợ TK 111:
(4.000.000)
Có TK 211:
(4.000.000)
