wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Page 1

Total questions: 83

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.

Nhập kho thành phẩm hoàn thành từ sản xuất với tổng giá thành sản xuất là 260.000.000 đồng; đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Định khoản nào đúng?

a)

Nợ TK 155: 260.000.000; Có TK 154: 260.000.000

b)

Nợ TK 154: 260.000.000; Có TK 155: 260.000.000

c)

Nợ TK 632: 260.000.000; Có TK 631: 260.000.000

d)

Nợ TK 631: 260.000.000; Có TK 632: 260.000.000

2.

Điện mua ngoài chưa trả cho công ty điện lực dùng cho phân xưởng sản xuất là 15.000.000 đồng, chưa thuế GTGT 10% (doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ). Nghiệp vụ trên được định khoản như sau, chọn phương án đúng.

a)

Nợ TK 627: 15.000.000; Nợ TK 133: 1.500.000; Có TK 331: 16.500.000

b)

Nợ TK 641: 15.000.000; Nợ TK 133: 1.500.000; Có TK 331: 16.500.000

c)

Nợ TK 627: 15.000.000; Có TK 331: 15.000.000

d)

Nợ TK 627: 16.500.000; Có TK 331: 16.500.000

3.

Nước sử dụng cho phân xưởng sản xuất là 15.000.000 đồng, dùng cho bộ phận QLDN là 1.000.000 đồng, chưa thuế GTGT 5%, đã trả bằng tiền mặt; doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Chọn định khoản đúng.

a)

Nợ TK 627: 15.000.000; Nợ TK 642: 1.000.000; Nợ TK 133: 800.000; Có TK 111: 16.800.000

b)

Nợ TK 627: 15.000.000; Nợ TK 141: 1.00.000;nợ tk 133:800.000 Có TK 331: 16.800.000

c)

Nợ TK 641: 15.000.000; Nợ TK 642: 1.000.000; Nợ TK 133: 800.000; Có TK 111: 16.800.000

d)

Nợ TK 642: 1.000.000; Nợ TK 627: 15.000.000; Có TK 111: 16.000.000

4.

Chi phí khấu hao máy móc thiết bị ở phân xưởng sản xuất là 12,000,00012{,}000{,}000 đ. Được kế toán ghi như sau:

a)

Nợ TK 627: 12.000.000; Có TK 214: 12.000.000

b)

Nợ TK 641: 12.000.000; Có TK 214: 12.000.000

c)

Nợ TK 642: 12.000.000; Có TK 214: 12.000.000

d)

Nợ TK 627: 12.000.000; Có TK 241: 12.000.000

5.

Nếu giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ tăng thêm 20.000 và sản phẩm dở dang cuối kỳ tăng thêm 20.000, các chỉ tiêu khác không thay đổi, giá thành sản phẩm sẽ:

a)

Không thay đổi

b)

Tăng 40.000

c)

Giảm 40.000

d)

Tăng 20.000

6.

Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định, biết tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất là 30,000,00030{,}000{,}000 đồng, kế toán định khoản như thế nào?

a)

Nợ TK 622: 7,200,0007{,}200{,}000 ; Nợ TK 334: 3,150,0003{,}150{,}000 ; Có TK 338(2,3,4,6): 10,350,00010{,}350{,}000

b)

Nợ TK 621: 7,200,0007{,}200{,}000 ; Nợ TK 334: 3,150,0003{,}150{,}000 ; Có TK 338(2,3,4,6): 10,350,00010{,}350{,}000

c)

Nợ TK 627: 7,200,0007{,}200{,}000 ; Nợ TK 334: 1,656,0001{,}656{,}000 ; Có TK 338(2,3,4,6): 18,975,00018{,}975{,}000

d)

Nợ TK 622: 7,200,0007{,}200{,}000 ; Nợ TK 334: 5,775,0005{,}775{,}000 ; Có TK 338(2,3,4,6): 18,785,00018{,}785{,}000

7.

Nhập kho thành phẩm hoàn thành từ sản xuất với tổng giá thành sản xuất là 268,000,000268{,}000{,}000 đồng (đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên), kế toán định khoản như sau?

a)

Nợ TK 155: 268,000,000268{,}000{,}000 ; Có TK 154: 268,000,000268{,}000{,}000

b)

Nợ TK 632: 268,000,000268{,}000{,}000 ; Có TK 631: 268,000,000268{,}000{,}000

c)

Nợ TK 631: 268,000,000268{,}000{,}000 ; Có TK 632: 268,000,000268{,}000{,}000

d)

Nợ TK 154: 268,000,000268{,}000{,}000 ; Có TK 155: 268,000,000268{,}000{,}000

8.

Doanh nghiệp xuất vật liệu trị giá 15,000,00015{,}000{,}000 đồng để trực tiếp sản xuất sản phẩm. Kế toán định khoản như thế nào?

a)

Nợ TK 621: 15,000,00015{,}000{,}000 ; Có TK 152: 15,000,00015{,}000{,}000

b)

Nợ TK 627: 15,000,00015{,}000{,}000 ; Có TK 152: 15,000,00015{,}000{,}000

c)

Nợ TK 642: 15,000,00015{,}000{,}000 ; Có TK 152: 15,000,00015{,}000{,}000

9.

Doanh nghiệp xuất vật liệu trị giá 25.000.00025.000.000 đồng để dùng chung ở phân xưởng. Kế toán định khoản:

a)

Nợ TK 627: 25.000.00025.000.000 ; Có TK 152: 25.000.00025.000.000

b)

Nợ TK 621: 25.000.00025.000.000 ; Có TK 152: 25.000.00025.000.000

c)

Nợ TK 641: 25.000.00025.000.000 ; Có TK 152: 25.000.00025.000.000

d)

Nợ TK 642: 25.000.00025.000.000 ; Có TK 152: 25.000.00025.000.000

10.

Chi phí khấu hao máy móc thiết bị dùng ở bộ phận bán hàng là 12.000.00012.000.000 đ. Được kế toán ghi như sau:

a)

Nợ TK 641: 12.000.00012.000.000 ; Có TK 214: 12.000.00012.000.000

b)

Nợ TK 621: 12.000.00012.000.000 ; Có TK 214: 12.000.00012.000.000

c)

Nợ TK 642: 12.000.00012.000.000 ; Có TK 214: 12.000.00012.000.000

d)

Nợ TK 627: 12.000.00012.000.000 ; Có TK 241: 12.000.00012.000.000

11.

Chi phí khấu hao máy móc thiết bị dùng ở bộ phận quản lý doanh nghiệp là 12.000.00012.000.000 đ. Được kế toán ghi như sau:

a)

Nợ TK 642: 12.000.00012.000.000 ; Có TK 214: 12.000.00012.000.000

b)

Nợ TK 641: 12.000.00012.000.000 ; Có TK 214: 12.000.00012.000.000

c)

Nợ TK 621: 12.000.00012.000.000 ; Có TK 214: 12.000.00012.000.000

d)

Nợ TK 627: 12.000.00012.000.000 ; Có TK 241: 12.000.00012.000.000

12.

Nhập kho thành phẩm hoàn thành từ sản xuất với tổng giá thành sản xuất là 200.000.000200.000.000 đồng; đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Chọn định khoản đúng.

a)

Nợ TK 155: 200.000.000200.000.000 ; Có TK 154: 200.000.000200.000.000

b)

Nợ TK 632: 200.000.000200.000.000 ; Có TK 631: 200.000.000200.000.000

c)

Nợ TK 154: 200.000.000200.000.000 ; Có TK 155: 200.000.000200.000.000

d)

Nợ TK 631: 200.000.000200.000.000 ; Có TK 632: 200.000.000200.000.000

13.

Xuất kho thành phẩm gửi đi bán; giá bán có thuế GTGT là 110.000.000110.000.000 đồng (thuế suất 10%), giá thành sản xuất thực tế 80.000.00080.000.000 đồng. Chọn định khoản đúng.

a)

Nợ TK 157: 80.000.00080.000.000 ; Có TK 155: 80.000.00080.000.000 ; Nợ TK 632: 110.000.000110.000.000 ; Có TK 155: 110.000.000110.000.000

b)

Nợ TK 632: 100.000.000100.000.000 ; Có TK 155: 100.000.000100.000.000

c)

Nợ TK 155: 80.000.00080.000.000 ; Có TK 154: 80.000.00080.000.000

d)

Nợ TK 632: 200.000.000200.000.000 ; Có TK 631: 200.000.000200.000.000

14.

Số hàng gửi bán kỳ trước được khách hàng chấp nhận thanh toán qua ngân hàng, doanh nghiệp đã nhận được giấy báo có. Giá vốn thành phẩm gửi bán: 75.000.00075.000.000 đồng; giá bán có cả thuế GTGT 10% là 121.000.000121.000.000 ; doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp khấu trừ. Chọn định khoản đúng cho nghiệp vụ này.

a)

Nợ TK 632: 75.000.00075.000.000 ; Có TK 157: 75.000.00075.000.000 ; Nợ TK 112: 121.000.000121.000.000 ; Có TK 511: 110.000.000110.000.000 ; Có TK 3331: 11.000.00011.000.000

b)

Nợ TK 632: 75.000.00075.000.000 ;

Có TK 155: 75.000.00075.000.000

Nợ TK 112:121.000.000

Có TK 511: 110.000.000

Có TK 3331:11.000.000

c)

Nợ TK 632:

75.000.000

Có TK 157:

75,000,000

Nợ TK 112:

121.000.000

Có TK 511:

121.000.000

d)

Nợ TK 632:

75.000.000

Có TK 157:

75,000,000

Nợ TK 112:

133.100.000

Có TK 511:

121.000.000

Có TK 3331:

12.100.000

15.

Chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ bao gồm: tiền lương nhân viên bán hàng phải trả: 8.600.000đ; khấu hao tài sản cố định: 3.500.000; các chi phí khác phát sinh bằng tiền mặt: 2.900.000. Được định khoản như sau, chọn phương án đúng:

a)

Nợ TK 641: 15.000.000; Có TK 334: 8.600.000; Có TK 214: 3.500.000; Có TK 111: 2.900.000

b)

Nợ TK 627: 15.000.000; Có TK 334: 8.600.000; Có TK 214: 3.500.000; Có TK 111: 2.900.000

c)

Nợ TK 641: 15.000.000; Có TK 334: 8.600.000; Có TK 241: 3.500.000; Có TK 111: 2.900.000

d)

Nợ TK 641: 15.000.000; Có TK 334: 8.600.000; Có TK 214: 3.500.000; Có TK 112: 2.900.000

16.

Chi phí vận chuyển hàng tiêu thụ trong kỳ đã thanh toán bằng tiền mặt cho đơn vị vận tải: 2.200.000 (thuế GTGT 10%), doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Chọn định khoản đúng:

a)

Nợ TK 641: 2.000.000; Nợ TK 133: 200.000; Có TK 111: 2.200.000

b)

Nợ TK 627: 2.000.000; Nợ TK 133: 200.000; Có TK 111: 2.200.000

c)

Nợ TK 627: 2.000.000; Nợ TK 3331: 200.000; Có TK 111: 2.200.000

d)

Nợ TK 641: 2.000.000; Có TK 3331: 200.000; Có TK 111: 2.200.000

17.

Xuất kho thành phẩm bán trực tiếp cho người mua, giá thành sản xuất thực tế 50.000.000đ, giá bán chưa có thuế là 63.000.000, thuế suất GTGT 10%, người mua chưa thanh toán. Đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Nghiệp vụ trên được định khoản như sau:

a)

+ Nợ TK 632: 50.000.000; Có TK 155: 50.000.000; + Nợ TK 131: 69.300.000; Có TK 511: 63.000.000; Có TK 3331: 6.300.000

b)

+ Nợ TK 632: 50.000.000; Có TK 154: 50.000.000; + Nợ TK 331: 69.300.000; Có TK 511: 63.000.000; Có TK 3331: 6.300.000

c)

+ Nợ TK 632: 50.000.000; Có TK 155: 50.000.000; + Nợ TK 131: 69.300.000; Có TK 511: 63.000.000; Có TK 133: 6.300.000

d)

+ Nợ TK 632: 50.000.000; Có TK 154: 50.000.000; + Nợ TK 131: 69.300.000; Có TK 511: 63.000.000

18.

Xuất kho thành phẩm gửi bán cho người mua, trị giá xuất kho 15.000.000đ, giá bán 20.000.000đ, thuế GTGT 10%. Người mua chưa nhận được hàng. Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Nghiệp vụ trên được định khoản như sau:

a)

Nợ TK 157: 15.000.000; Có TK 155: 15.000.000

b)

Nợ TK 157: 20.000.000; Có TK 155: 20.000.000

c)

Nợ TK 157: 15.000.000; Có TK 155: 15.000.000; Nợ TK 131: 22.000.000; Có TK 511: 20.000.000; Có TK 3331: 2.000.000

d)

Nợ TK 632: 15.000.000; Có TK 155: 15.000.000; Nợ TK 131: 22.000.000; Có TK 511: 20.000.000; Có TK 3331: 2.000.000

19.

Khách hàng thanh toán toàn bộ hàng gửi bán kỳ trước bằng tiền mặt theo hoá đơn cả thuế GTGT 10% là 176.000.000. Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Doanh thu của nghiệp vụ trên được định khoản như sau:

a)

Nợ TK 111: 176.000.000; Có TK 511: 160.000.000; Có TK 3331: 16.000.000

b)

Nợ TK 331: 176.000.000; Có TK 511: 160.000.000; Có TK 3331: 16.000.000

c)

Nợ TK 131: 176.000.000; Có TK 511: 160.000.000; Có TK 3331: 16.000.000

d)

Nợ TK 111: 176.000.000; Có TK 511: 160.000.000; Có TK 133: 16.000.000

20.

Chi phí điện mua ngoài dùng cho bộ phận bán hàng 3.850.000đ, dùng cho quản lý doanh nghiệp 5.720.000đ đã thanh toán bằng tiền mặt, trong đó thuế GTGT 10%. Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Nghiệp vụ trên được định khoản như sau:

a)

Nợ TK 641: 3.500.000 Nợ TK 642: 5.200.000 Nợ TK 133: 870.000 Có TK 111: 9.570.000

b)

Nợ TK 641: 3.850.000 Nợ TK 642: 5.720.000 Có TK 111: 9.570.000

c)

Nợ TK 641: 3.500.000 Nợ TK 642: 5.200.000 Có TK 111: 8.700.000

d)

Nợ TK 641: 3.850.000 Nợ TK 642: 5.720.000 Có TK 111: 8.700.000 Có TK 133: 870.000

21.

Điện thoại sử dụng cho bộ phận bán hàng là 7 triệu, dùng cho bộ phận QLDN là 10 triệu, chưa thuế GTGT 10%, đã trả bằng tiền mặt. Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Nghiệp vụ trên được định khoản như sau (đơn vị: 1.000.000đ):

a)

Nợ TK 641: 7 Nợ TK 642: 10 Nợ TK 133: 1,7 Có TK 111: 18,7

b)

Nợ TK 627: 7 Nợ TK 642: 10 Nợ TK 133: 1,7 Có TK 111: 18,7

c)

Nợ TK 627: 7 Nợ TK 641: 10 Nợ TK 133: 1,7 Có TK 111: 18,7

22.

Tiền lương phải trả công nhân trực tiếp sản xuất là 30.000.000 đồng, nhân viên quản lý phân xưởng là 15.000.000 đồng, nhân viên quản lý doanh nghiệp là 10.000.000 đồng. Kế toán định khoản như thế nào?

a)

Nợ TK 622: 30.000.000; Nợ TK 627: 15.000.000; Nợ TK 642: 10.000.000; Có TK 334: 55.000.000

b)

Nợ TK 621: 30.000.000; Nợ TK 627: 15.000.000; Nợ TK 642: 10.000.000; Có TK 334: 55.000.000

c)

Nợ TK 622: 30.000.000; Nợ TK 621: 15.000.000; Nợ TK 642: 10.000.000; Có TK 334: 55.000.000

d)

Nợ TK 622: 30.000.000; Nợ TK 627: 15.000.000; Nợ TK 641: 10.000.000; Có TK 334: 55.000.000

23.

Xuất kho thành phẩm gửi bán cho người mua, trị giá xuất kho 25.000.000 đồng, giá bán 30.000.000 đồng, thuế GTGT 10%. Nghiệp vụ trên được định khoản như thế nào?

a)

Nợ TK 157: 25.000.000; Có TK 155: 25.000.000

b)

Nợ TK 157: 30.000.000; Có TK 155: 30.000.000

c)

Nợ TK 157: 25.000.000; Có TK 155: 25.000.000; Nợ TK 632: 25.000.000; Có TK 157: 25.000.000; Nợ TK 131: 33.000.000; Có TK 511: 30.000.000

24.

Công ty A xuất bán một lô sản phẩm cho khách hàng với giá bán 200.000.000đ, thuế GTGT 10%, khách hàng chưa thanh toán (DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ). Doanh thu của nghiệp vụ này được định khoản như sau:

a)

Nợ TK 131: 220.000.000; Có TK 511: 200.000.000; Có TK 3331: 20.000.000

b)

Nợ TK 111: 220.000.000; Có TK 511: 200.000.000; Có TK 3331: 20.000.000

c)

Nợ TK 331: 220.000.000; Có TK 511: 200.000.000; Có TK 3331: 20.000.000

d)

Nợ TK 111: 220.000.000; Có TK 511: 200.000.000; Có TK 1331: 20.000.000

25.

Nước sử dụng dùng cho bộ phận QLDN là 1 triệu, chưa thuế GTGT 5%, đã trả bằng tiền mặt. (DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ). Nghiệp vụ trên được định khoản như sau: (đơn vị: 1.000.000 đ)

a)

Nợ TK 642: 1; Nợ TK 133: 0,05; Có TK 111: 1,05

b)

Nợ TK 641: 1; Nợ TK 133: 0,05; Có TK 331: 1,05

c)

Nợ TK 627: 1; Nợ TK 133: 0,05

26.

Trích khấu hao TSCĐ đang dùng cho bộ phận sản xuất là 5.000.0005.000.000 đồng, cho bộ phận bán hàng 3.500.0003.500.000 đồng, cho quản lý doanh nghiệp là 2.000.0002.000.000 đồng. Kế toán định khoản:

a)

Nợ TK 627: 5.000.0005.000.000 Nợ TK 642: 3.500.0003.500.000 Nợ TK 641: 2.000.0002.000.000 Có TK 214: 10.500.00010.500.000

b)

Nợ TK 627: 5.000.0005.000.000 Nợ TK 642: 3.500.0003.500.000 Nợ TK 641: 2.000.0002.000.000 Có TK 214: 10.500.00010.500.000

c)

Nợ TK 627: 5.000.0005.000.000 Nợ TK 642: 3.500.0003.500.000 Nợ TK 641: 2.000.0002.000.000 Có TK 211: 10.500.00010.500.000

d)

Nợ TK 214: 10.500.00010.500.000 Có TK 627: 5.000.0005.000.000 Có TK 642: 3.500.0003.500.000 Có TK 641: 2.000.0002.000.000

27.

Tiền lương phải trả cho quản đốc phân xưởng là 2.500.0002.500.000 đồng, cho nhân viên bán hàng là 5.600.0005.600.000 đồng. Kế toán định khoản:

a)

Nợ TK 627: 2.500.0002.500.000 Nợ TK 641: 5.600.0005.600.000 Có TK 334: 8.100.0008.100.000

b)

Nợ TK 622: 2.500.0002.500.000 Nợ TK 641: 5.600.0005.600.000 Có TK 334: 8.100.0008.100.000

c)

Nợ TK 627: 2.500.0002.500.000 Nợ TK 642: 5.600.0005.600.000

28.

Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định trên tiền lương nhân viên quản lý phân xưởng là 5.000.000 đồng. Chọn bút toán kế toán đúng.

a)

Nợ TK 627: 1.200.000; Nợ TK 334: 525.000; Có TK 338(2,3,4,6): 1.725.000

b)

Nợ TK 622: 1.200.000; Nợ TK 334: 525.000; Có TK 338(2,3,4,6): 1.725.000

c)

Nợ TK 642: 1.200.000; Nợ TK 334: 525.000; Có TK 338(2,3,4,6): 1.725.000

d)

Nợ TK 622: 1.200.000; Nợ TK 338: 525.000; Có TK 334(2,3,4,6): 1.725.000

29.

Tiền lương phải trả nhân viên quản lý doanh nghiệp là 23.000.000 đồng. Chọn bút toán kế toán đúng.

a)

Nợ TK 642: 23.000.000; Có TK 334: 23.000.000

b)

Nợ TK 627: 23.000.000; Có TK 334: 23.000.000

c)

Nợ TK 641: 23.000.000; Có TK 334: 23.000.000

d)

Nợ TK 627: 23.000.000; Có TK 111: 23.000.000

30.

Hãy chọn đáp án đúng nhất: Tài khoản 214

a)

Ghi dương bên Nguồn vốn

b)

Ghi âm bên Nguồn vốn

c)

Ghi dương bên Tài sản

d)

Ghi âm bên Tài sản

31.

Hãy chọn đáp án đúng nhất: Tài khoản 131 có số dư bên Nợ ghi

a)

Ghi âm bên tài sản

b)

Ghi dương bên tài sản

c)

Ghi dương bên nguồn vốn

d)

Ghi âm bên nguồn vốn

32.

Hãy chọn đáp án đúng nhất: Bảng cân đối kế toán là

a)

Bảng tổng hợp thông tin tài chính của doanh nghiệp

b)

Bảng phản ánh nguồn vốn và tài sản của doanh nghiệp

c)

Bảng tổng hợp cân đối tổng quát phản ánh tổng hợp tình hình tài sản của doanh nghiệp trên 2 mặt tài sản và nguồn vốn tại 1 thời điểm nhất định

d)

Bảng tổng hợp cân đối tổng quát phản ánh tổng hợp tình hình tài sản của doanh nghiệp trên 2 mặt tài sản và nguồn vốn trong kỳ của doanh nghiệp

33.

Hãy chọn đáp án đúng nhất: Nội dung của bảng cân đối kế toán

a)

Thể hiện mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn

b)

Phản ánh các loại tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp

c)

Phản ánh tại thời điểm nhất định

d)

Thể hiện mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn; phản ánh các loại tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp; phản ánh tại thời điểm nhất định

34.

Hãy chọn đáp án đúng nhất: Tài khoản nào có số bên Có nhưng ghi bên tài sản

a)

TK 133

b)

TK 331

c)

TK 214

d)

TK 421

35.

Hãy chọn đáp án đúng nhất: Chỉ tiêu nào thuộc bảng báo cáo kết quả kinh doanh

a)

Doanh thu

b)

Tiền mặt

c)

Thành phẩm

d)

Vốn đầu tư của chủ sở hữu

36.

Số dư bên Nợ tài khoản "Phải trả cho người bán" được:

a)

Ghi số âm bên nguồn vốn của bảng cân đối kế toán

b)

Ghi số dương bên tài sản của bảng cân đối kế toán

c)

Ghi số dương bên nguồn vốn của bảng cân đối kế toán

d)

Ghi số âm bên tài sản của bảng cân đối kế toán

37.

Quan hệ cân đối giữa chi phí, thu nhập và kết quả?

a)

Kết quả = Thu nhập + Chi phí

b)

Kết quả = Thu nhập - Chi phí

c)

Kết quả = Chi phí / Thu nhập

d)

Kết quả = Chi phí x Thu nhập

38.

Ý nghĩa của việc sử dụng các thông tin kế toán?

a)

Cung cấp thông tin

b)

Tổng hợp thông tin cần thiết cho các đối tượng

c)

Cung cấp thông tin cần thiết cho các đối tượng cần sử dụng thông tin

d)

Là hình thức biểu hiện cần thiết cho người sử dụng thông tin

39.

Có số liệu tại một doanh nghiệp ngày 31/12 như sau (ĐVT: 1.000đ). Tiền mặt: 4.000; Nguyên vật liệu: 4.000; Khách hàng ứng trước: 1.000; Vay và nợ thuê tài chính: 3.000; Tài sản cố định: 20.000; Nguồn vốn kinh doanh: X; Hao mòn TSCĐ: 2.000. Tìm giá trị của X là?

a)

24.000

b)

28.000

c)

22.000

d)

26.000

40.

Dựa vào tài liệu hãy xác định vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp. Tài liệu: Ứng cho người bán: 1.000; Tiền mặt: 1.000; Tài sản cố định: 20.000 ; hàng hóa : 8000; vay và nợ thuê tài chính:5.000 .

a)

23.000

b)

25.000

c)

35.000

d)

22000

41.

Bảng cân đối kế toán ngày 1/1 có số liệu như sau: Tiền mặt: 300 triệu, nợ người bán: 800 triệu, tài sản cố định: 2.200 triệu và vốn chủ sở hữu. Sau nghiệp vụ kinh tế phát sinh “Vay ngắn hạn ngân hàng để mua nguyên liệu, trị giá 500 triệu” thì vốn chủ sở hữu và tổng tài sản sẽ là

a)

1.700 và 2.500

b)

2.500 và 3.000

c)

3.300 và 3.800

d)

1.700 và 3.000

42.

Trường hợp nào sau đây không làm thay đổi số tổng cộng của Bảng cân đối kế toán

a)

Vay ngắn hạn ngân hàng để trả nợ người bán 300 triệu đồng

b)

Mua hàng hóa chưa thanh toán 200 triệu đồng

c)

Xuất quỹ tiền mặt trả nợ vay ngắn hàng 700 triệu đồng

d)

Tất cả các trường hợp trên

43.

Nếu có các số liệu về tài sản và nguồn vốn như sau (đơn vị: triệu đồng): Tiền mặt: 20, hàng hóa: 60, tài sản cố định hữu hình: 100, hao mòn TSCĐHH: 20, vay và nợ thuê tài chính: 20, nguồn vốn kinh doanh: 110, thì lợi nhuận chưa phân phối sẽ là

a)

50

b)

30

c)

20

d)

10

44.

Bảng cân đối kế toán được lập dựa trên quan hệ cân đối

a)

Doanh thu – Chi phí – Kết quả

b)

Tài sản – Nguồn vốn

c)

Phát sinh Nợ – Có các tài khoản

d)

Luồng tiền vào – ra

45.

Chỉ tiêu “Giá vốn hàng bán” được thể hiện trên

a)

Báo cáo kết quả kinh doanh

b)

Bảng cân đối kế toán

c)

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

d)

Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh

46.

Lợi nhuận kinh doanh trong kỳ được thể hiện trong

a)

Báo cáo kết quả kinh doanh

b)

Sổ Nhật ký mua hàng

c)

Sổ cái của tài khoản “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

d)

Sổ Nhật ký bán hàng

47.

Chi phí bán hàng trong kỳ được thể hiện trong

a)

Bảng cân đối kế toán

b)

Báo cáo kết quả kinh doanh

48.

Số dư Có của tài khoản “vay và nợ thuê tài chính” được

a)

Ghi số dương bên Nguồn vốn của Bảng cân đối kế toán

b)

Ghi số âm bên Nguồn vốn của Bảng cân đối kế toán

c)

Ghi số dương bên Tài sản của Bảng cân đối kế toán

d)

Ghi số âm bên Tài sản của Bảng cân đối kế toán

49.

Một DN có số dư đầu kỳ của các TK như sau: ĐVT: triệu đồng. Tiền mặt: 9.000; Phải trả người lao động: X; nguyên vật liệu: 3.000; Vốn chủ sở hữu: 10.000. Yêu cầu: Tìm X?

a)

4.000

b)

2.000

c)

16.000

d)

9.000

50.

Một DN có số dư đầu kỳ của các TK như sau: ĐVT: Triệu đồng. 1. Tiền gửi ngân hàng: 300. 2. Công cụ dụng cụ: 100. 3. Hàng hóa: 1.000. 4. Vốn chủ sở hữu: 1.400. Yêu cầu: Tính tổng tài sản và nguồn vốn?

a)

1.300

b)

1.400

c)

1.500

d)

1.200

51.

Nghiệp vụ kinh tế: “Xuất kho thành phẩm gửi bán đại lý 1.500.000 đồng” đã ảnh hưởng đến bảng cân đối kế toán làm cho

a)

Tổng Tài sản và Tổng Nguồn vốn không thay đổi

b)

Tổng Tài sản và Tổng Nguồn vốn đều tăng 1.500.000 đồng

c)

Tổng Tài sản và Tổng Nguồn vốn đều giảm 1.500.000 đồng

d)

Tổng Tài sản tăng 1.500.000 đồng và Tổng Nguồn vốn giảm 1.500.000 đồng

52.

Nghiệp vụ kinh tế: “Thanh toán tiền vay ngắn hạn bằng tiền mặt 9.000.000 đồng” đã ảnh hưởng đến Bảng cân đối kế toán làm cho

a)

Tổng Tài sản và Tổng Nguồn vốn đều tăng 9.000.000 đồng

b)

Tổng Tài sản tăng 9.000.000 đồng và Tổng Nguồn vốn giảm 9.000.000 đồng

c)

Tổng Tài sản và Tổng Nguồn vốn đều giảm 9.000.000 đồng

d)

Tổng Tài sản và Tổng Nguồn vốn không thay đổi

53.

Nghiệp vụ kinh tế: "Mua Nguyên vật liệu nhập kho trị giá 25.000.000 đồng chưa thanh toán cho người bán" đã ảnh hưởng đến Bảng cân đối kế toán làm cho

a)

Tổng Tài sản và Tổng Nguồn vốn đều giảm 25.000.000 đồng

b)

Tổng Tài sản và Tổng Nguồn vốn đều tăng 25.000.000 đồng

c)

Tổng Tài sản tăng 25.000.000 đồng và Tổng Nguồn vốn giảm 25.000.000 đồng

d)

Tổng Tài sản và Tổng Nguồn vốn không thay đổi

54.

Nghiệp vụ kinh tế: "Vay ngân hàng thanh toán tiền lương cho người lao động 50.000.000 đồng" đã ảnh hưởng đến Bảng cân đối kế toán làm cho

a)

Tổng Tài sản và Tổng Nguồn vốn đều tăng 50.000.000 đồng

b)

Tổng Tài sản và Tổng Nguồn vốn đều giảm 50.000.000 đồng

c)

Tổng Tài sản tăng 50.000.000 đồng và tổng Nguồn vốn giảm 50.000.000 đồng

d)

Tổng Tài sản và tổng Nguồn vốn không thay đổi

55.

Nghiệp vụ kinh tế: "Nộp thuế cho nhà nước bằng chuyển khoản 10.000.000 đồng" đã ảnh hưởng đến bảng cân đối kế toán như thế nào?

a)

Tổng Tài sản và Tổng Nguồn vốn đều tăng 10.000.000 đồng

b)

Tổng Tài sản và Tổng Nguồn vốn đều giảm 10.000.000 đồng

c)

Tổng Tài sản tăng 10.000.000 đồng và tổng Nguồn vốn giảm 10.000.000 đồng

d)

Tổng Tài sản và tổng Nguồn vốn không thay đổi

56.

Nghiệp vụ kinh tế: "Trả nợ cho người bán bằng tiền mặt 15.000.000 đồng" đã ảnh hưởng đến bảng cân đối kế toán như thế nào?

a)

Tổng Tài sản và Tổng Nguồn vốn đều tăng 15.000.000 đồng

b)

Tổng Tài sản và Tổng Nguồn vốn đều giảm 15.000.000 đồng

c)

Tổng Tài sản tăng 15.000.000 đồng và tổng Nguồn vốn giảm 15.000.000 đồng

d)

Tổng Tài sản và tổng Nguồn vốn không thay đổi

57.

Nghiệp vụ kinh tế: "Nhận góp vốn bằng một tài sản cố định hữu hình 150.000.000" đã ảnh hưởng đến bảng cân đối kế toán thế nào?

a)

Tổng Tài sản và Tổng Nguồn vốn đều tăng 150.000.000 đồng

b)

Tổng Tài sản và Tổng Nguồn vốn đều giảm 150.000.000 đồng

c)

Tổng Tài sản tăng 150.000.000 đồng và tổng Nguồn vốn giảm 150.000.000 đồng

d)

Tổng Tài sản và tổng Nguồn vốn không thay đổi

58.

Nghiệp vụ kinh tế: “Thanh toán tiền hàng cho người bán bằng tiền mặt 20.000.000 đồng” đã ảnh hưởng đến bảng cân đối kế toán làm cho:

a)

Tổng Tài sản và Tổng Nguồn vốn đều giảm 20.000.000 đồng

b)

Tổng Tài sản tăng 20.000.000 đồng và Tổng Nguồn vốn giảm 20.000.000 đồng

c)

Tổng Tài sản và Tổng Nguồn vốn đều tăng 20.000.000 đồng

d)

Tổng Tài sản và Tổng Nguồn vốn không thay đổi

59.

Nghiệp vụ kinh tế: “Xuất kho thành phẩm gửi bán đại lý 1.000.000 đồng” đã ảnh hưởng đến bảng cân đối kế toán làm cho:

a)

Tổng Tài sản và Tổng Nguồn vốn không thay đổi

b)

Tổng Tài sản và Tổng Nguồn vốn đều tăng 1.000.000 đồng

c)

Tổng Tài sản và Tổng Nguồn vốn đều giảm 1.000.000 đồng

d)

Tổng Tài sản tăng 1.000.000 đồng và Tổng Nguồn vốn giảm 1.000.000 đồng

60.

Nghiệp vụ kinh tế: “Thanh toán tiền vay ngắn hạn bằng tiền mặt 5.000.000 đồng” đã ảnh hưởng đến Bảng cân đối kế toán làm cho:

a)

Tổng Tài sản và Tổng Nguồn vốn đều giảm 5.000.000 đồng

b)

Tổng Tài sản và Tổng Nguồn vốn không thay đổi

c)

Tổng Tài sản và Tổng Nguồn vốn đều tăng 5.000.000 đồng

d)

Tổng Tài sản tăng 5.000.000 đồng và Tổng Nguồn vốn giảm 5.000.000 đồng

61.

Nghiệp vụ kinh tế: "Mua Nguyên vật liệu nhập kho trị giá 22.000.000 đồng chưa thanh toán cho người bán" đã ảnh hưởng đến Bảng cân đối kế toán làm cho:

a)

Tổng Tài sản và Tổng Nguồn vốn đều tăng 22.000.000 đồng

b)

Tổng Tài sản và Tổng Nguồn vốn đều giảm 22.000.000 đồng

c)

Tổng Tài sản tăng 22.000.000 đồng và Tổng Nguồn vốn giảm 22.000.000 đồng

d)

Tổng Tài sản và Tổng Nguồn vốn không thay đổi

62.

Nghiệp vụ kinh tế: "Mua Tài sản cố định trị giá 10.000.000 đồng thanh toán bằng chuyển khoản" đã ảnh hưởng đến Bảng cân đối kế toán làm cho:

a)

Tổng Tài sản và Tổng Nguồn vốn không thay đổi

b)

Tổng Tài sản và Tổng Nguồn vốn đều tăng 10.000.000 đồng

c)

Tổng Tài sản và Tổng Nguồn vốn đều giảm 10.000.000 đồng

d)

Tổng Tài sản tăng 10.000.000 đồng và Tổng Nguồn vốn giảm 10.000.000 đồng

63.

"Trích lập quỹ đầu tư phát triển từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 100.000.000 đồng", nghiệp vụ kinh tế này đã ảnh hưởng đến Bảng cân đối kế toán:

a)

Tổng Tài sản và Tổng Nguồn vốn không thay đổi

b)

Tổng Tài sản tăng 100.000.000 đồng và Tổng Nguồn vốn giảm 100.000.000 đồng

c)

Tổng Tài sản và Tổng Nguồn vốn đều tăng 100.000.000 đồng

d)

Tổng Tài sản và Tổng Nguồn vốn đều giảm 100.000.000 đồng

64.

Cho nghiệp vụ kinh tế phát sinh: Doanh nghiệp vay tiền ngân hàng mua một số công cụ dụng cụ đã nhập kho trị giá 85.000.000. Kế toán đơn vị đã ghi sổ kế toán theo định khoản: Nợ TK 153: 100.000.000; Có TK 341: 100.000.000. Sau khi đã cộng sổ kế toán thì kế toán đã phát hiện có sai sót trong việc ghi sổ trên và đã sửa lại đúng bằng cách nào?

a)

Ghi thêm một định khoản ngay dưới dòng tổng cộng của sổ: Nợ TK 153: (15.000.000); Có TK 341: (15.000.000)

b)

Dùng mực đỏ gạch ngang giữa số 100.000.000 và ghi bằng mực thường ngay trên chỗ vừa gạch bổ số tiền 85.000.000

c)

Ghi thêm một định khoản ngay dưới dòng tổng cộng của sổ: Nợ TK 153: (15.000.000); Có TK 111: (15.000.000)

d)

Ghi thêm một định khoản ngay dưới dòng tổng cộng của sổ: Nợ TK 341: (15.000.000); Có TK 153: (15.000.000)

65.

Hãy lựa chọn câu trả lời đúng nhất cho mỗi tình huống dưới đây: Sổ nhật ký – sổ cái là loại sổ kế toán gì?

a)

Ghi kết hợp theo thứ tự thời gian và theo hệ thống

b)

Sổ tổng hợp

c)

Sổ nhiều cột

d)

Ghi kết hợp theo thứ tự thời gian và theo hệ thống; là sổ tổng hợp và có nhiều cột

66.

Hãy lựa chọn câu trả lời đúng nhất cho mỗi tình huống dưới đây: Căn cứ để ghi sổ kế toán là gì?

a)

Các chứng từ gốc

b)

Các chứng từ kế toán

c)

Các chứng từ ghi sổ

d)

Các câu trên đều đúng

67.

Hãy lựa chọn câu trả lời đúng nhất cho mỗi tình huống dưới đây: Trước khi khóa sổ, kế toán cần thực hiện những công việc nào?

a)

Hoàn tất việc ghi chép các chứng từ phát sinh trong niên độ báo cáo

b)

Thực hiện các bút toán điều chỉnh cần thiết

c)

Tính ra số dư cuối năm của các tài khoản kế toán

d)

A và C

68.

Hãy lựa chọn câu trả lời đúng nhất cho mỗi tình huống dưới đây: Căn cứ để ghi sổ cái theo hình thức nhật ký chứng từ là gì?

a)

Sổ nhật ký chứng từ

b)

Thẻ kế toán chi tiết

c)

Chứng từ gốc

d)

Các bảng phân bổ

69.

Hãy lựa chọn câu trả lời đúng nhất cho mỗi tình huống dưới đây: Khái niệm sổ kế toán được hiểu là gì?

a)

Là sổ để theo dõi chi tiêu phù hợp của đối tượng kế toán

b)

Là sổ mang tính kết hợp giữa tổng hợp và chi tiết trên cùng một quyển

c)

Là sự biểu hiện vật chất cụ thể của phương pháp tài khoản và ghi kép kế toán, là sự thể hiện nguyên lý của phương pháp ghi sổ kép

d)

Là sổ mang tính chất hệ thống hóa phản ánh số liệu

70.

Hãy lựa chọn câu trả lời đúng nhất cho mỗi tình huống dưới đây: “Dùng một gạch ngang giữa dòng sai số, ghi theo đúng bằng mực xanh trên cùng dòng” là kỹ thuật gì trong kế toán?

a)

Kỹ thuật chữa sổ

b)

Kỹ thuật bổ sung

c)

Kỹ thuật ghi sổ

d)

Kỹ thuật khóa sổ

71.

Phân loại theo hình thức bên ngoài gồm các loại sổ nào?

a)

Sổ quyền, sổ cái

b)

Sổ cái, sổ tờ rời

c)

Sổ tờ rời, sổ quyền

d)

Sổ cái

72.

Kỹ thuật khóa sổ được thực hiện vào lúc nào?

a)

Cuối ngày làm việc

b)

Cuối tháng làm việc

c)

Cuối quý làm việc

d)

Ngày cuối cùng của niên độ kế toán

73.

“Hình thức kế toán phát triển cao hơn so với các hình thức nhật ký chung hay nhật ký sổ cái …” thuộc hình thức nào?

a)

Hình thức nhật ký sổ cái

b)

Hình thức nhật ký chung

c)

Hình thức chứng từ ghi sổ

d)

Không có đáp án nào đúng

74.

Ghi sổ âm là:

a)

Ghi âm các tài khoản phải trả

b)

Điều chỉnh giảm số tiền đã ghi trên bằng mực đỏ

c)

Ghi âm các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

d)

Ghi âm các tài khoản phải trả và ghi âm các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

75.

Được áp dụng với doanh nghiệp vừa và nhỏ, sản xuất kinh doanh tập trung theo bộ máy theo hình thức nào?

a)

Hình thức vừa tập trung vừa phân tán

b)

Hình thức phân tán

c)

Hình thức tập trung

d)

Đáp án khác

76.

“Nhật ký – sổ cái”:

a)

Là các tài khoản được trình bày trên cùng một trang sổ

b)

Là tiến hành thường xuyên và đồng thời cả phần thông tin

c)

Là sổ liên hợp giữa sổ cái và sổ nhật ký

d)

Là sổ ghi kép giữa sổ cái và sổ nhật ký

77.

Sổ nhật ký bán hàng:

a)

Là sổ ghi bán hàng

b)

Là sổ ghi chép theo hình thức trả tiền sau

c)

Là sổ dùng để ghi chép các nghiệp vụ bán hàng theo hình thức thu tiền sau

d)

Là sổ ghi theo hình thức trả tiền ngay

78.

Căn cứ để ghi sổ “Sổ cái” theo hình thức Nhật ký chứng từ là gì?

a)

Chứng từ gốc

b)

Sổ nhật ký chứng từ

c)

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

d)

Chứng từ gốc và các bảng phân bổ

79.

Phương pháp cải chính được áp dụng để chữa sổ kế toán trong trường hợp nào?

a)

Số tiền ghi sai nhỏ hơn số tiền thực tế, phát hiện sau khi cộng nhưng không sai quan hệ đối ứng tài khoản hoặc trường hợp ghi sổ nghiệp vụ kinh tế

b)

Số liệu ghi sai không liên quan đến quan hệ đối ứng tài khoản và không ảnh hưởng đến số tiền cộng tổng

c)

Ghi sai quan hệ đối ứng tài khoản sau khi cộng sổ kế toán

d)

Ghi sai quan hệ đối ứng tài khoản trước khi cộng sổ kế toán

80.

Sổ nhật ký mua hàng thuộc hình thức ghi sổ nào?

a)

Nhật ký – sổ cái

b)

Nhật ký chứng từ

c)

Nhật ký chung

d)

Chứng từ ghi sổ

81.

Lập chứng từ điều chỉnh và ghi thêm số chênh lệch cho đúng là kỹ thuật gì?

a)

Kỹ thuật chữa sổ

b)

Kỹ thuật mở sổ

c)

Kỹ thuật ghi sổ

d)

Kỹ thuật khóa sổ

82.

Kế toán mở sổ vào thời gian nào?

a)

Đầu năm

b)

Cuối năm

c)

Đầu mỗi quý

d)

Đầu năm hoặc ngày thành lập doanh nghiệp

83.

Cho nghiệp vụ kinh tế phát sinh: Doanh nghiệp mua một tài | sản cố định hữu hình trị giá: 132.000.000 đã thanh toán tiền cho người bán bằng tiền mặt. Kế toán đơn vị đã ghi sổ kế toán theo định khoản:

Có TK 111:136.000.000

Nợ TK 211:136.000.000

Sau khi đã cộng sổ kế toán thì kế toán đã phát hiện có sai sót trong việc ghi sổ trên và đã sửa lại đúng bằng cách:

a)

Ghi thêm một định khoản ngay dưới dòng tổng cộng của số: Nợ TK 211:

(4.000.000)

Có TK 111:

(4.000.000)

b)

Dùng mực đỏ gạch ngang giữa số 136.000.000 và ghi bằng mực thường ngay trên chỗ vừa gạch bỏ số tiền 132.000.000

c)

Dùng mực thường gạch ngang giữa số 136.000.000 và ghi bằng mực thường ngay trên chỗ vừa gạch bỏ số tiền 132.000.000

d)

Ghi thêm một định khoản ngay dưới dòng tổng cộng của số:

Nợ TK 111:

(4.000.000)

Có TK 211:

(4.000.000)