WorksheetsNGÂN HÀNG ĐỀ VI MÔ (1)
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Lý do loài người cần nghiên cứu kinh tế học là
nguồn tài nguyên khan hiếm
nhu cầu của con người là vô hạn
dân số ngày càng tăng
nguồn tài nguyên khan hiếm trong khi nhu cầu của con người là vô hạn
Điều nào sau đây không phải là lý do tại sao lại nghiên cứu kinh tế học?
Để biết cách thức người ta phân bố các tài nguyên khan hiếm để sản xuất ra các hàng hoá.
Để biết cách đánh đổi số lượng hàng hoá lấy chất lượng cuộc sống.
Để tránh những nhầm lẫn trong phân tích các chính sách công cộng.
Tất cả các lý do trên đều là những lý do tại sao lại nghiên cứu kinh tế học.
Khi nền kinh tế nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất có nghĩa là
nền kinh tế sử dụng các nguồn lực chưa hiệu quả
nền kinh tế sử dụng các nguồn lực hiệu quả
các nguồn lực đang bị khai thác quá mức
nền kinh tế đang tăng trưởng tốt
Kinh tế học vi mô là khoa học nghiên cứu về
biến động của chỉ số giá cả và sản lượng trong nền kinh tế
quan hệ và tương tác tổng quát giữa các chủ thể trong nền kinh tế
tăng trưởng kinh tế và thất nghiệp
cách thức ra quyết định của các chủ thể kinh tế
Nhận định nào sau đây thuộc kinh tế học thực chứng
Lãi suất có liên quan đến chi phí cơ hội của tiêu dùng và đầu tư
Mức tiết kiệm trong dân cư hiện nay chưa cao
Thuế nhập khẩu ô tô hiện tại quá cao
Cần giảm lãi suất để kích thích đầu tư
Câu nào sau đây là không đúng về đường giới hạn khả năng sản xuất
là tập hợp những phối hợp về lượng hàng hóa tối đa mà một nền kinh tế có thể sản xuất ra.
những điểm nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất là những điểm hiệu quả
là đường thể hiện qui mô ngân sách của người tiêu dùng
thể hiện chi phí cơ hội để sản xuất thêm một hàng hóa có xu hướng tăng dần
Sản xuất cái gì, như thế nào, và cho ai là ba vấn đề trung tâm của tổ chức kinh tế là do
các nguồn lực là khan hiếm.
mọi xã hội đều muốn hoạt động kinh tế phải có hiệu quả cao.
cơ sở đánh đổi giữa các phương án sử dụng các nguồn lực.
Tất cả các phương án trên đều đúng.
Kinh tế học vi mô nghiên cứu
sản lượng sản xuất của từng doanh nghiệp
tăng trưởng kinh tế, lạm phát và thất nghiệp.
ảnh hưởng của thuế lên lượng xe hơi bán ra.
cách thức tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp.
Đường giới hạn khả năng sản xuất có thể giải thích được
ba vấn đề kinh tế cơ bản: sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai.
sự thay đổi công nghệ và kỹ thuật
nền kinh tế tăng trưởng nhanh hoặc chậm.
sự đánh đổi về khả năng sản xuất giữa các mặt hàng.
Nguyên lý con người luôn đối mặt với sự đánh đổi dành cho
cá nhân
hộ gia đình
doanh nghiệp
Tất cả các lựa chọn đều đúng.
Lý thuyết bàn tay vô hình (invisible hand) đề cập đến
lợi ích của mọi đối tượng đều ngang bằng nhau
các quyết định đưa ra dựa trên lợi ích tập thể
con người đưa ra quyết định ích kỷ hướng về bản thân
nền kinh tế phải được vận hành thông qua mệnh lệnh tập trung
Đường giới hạn khả năng sản xuất dịch chuyển ra bên ngoài nếu
sở hữu cải tiến về công nghệ
các nguồn lực được chuyển từ việc sản xuất một loại hàng hoá sang sản xuất hàng hoá khác.
nền kinh tế chuyển sang các phương thức sản xuất hiệu quả hơn
Câu a và c đúng
Kinh tế học chuẩn tắc
có sự đánh giá chủ quan của người nghiên cứu dựa trên các mối quan hệ kinh tế
dựa trên các dẫn chứng, số liệu thống kê
thường không hợp với kinh tế học thực chứng
có tính khách quan
Các nhà kinh tế học sử dụng các giả định để
bắt chước các phương pháp luận của các nhà khoa học khác.
giảm thiểu các thử nghiệm không mang lại kết quả hữu ích.
giảm thiểu khả năng một số khía cạnh của vấn đề đang bị bỏ qua.
tập trung suy nghĩ của họ vào bản chất của vấn đề.
Sự dịch chuyển đường giới hạn khả năng sản xuất là do
thất nghiệp tăng
những thay đổi trong thị hiếu của người tiêu dùng
lạm phát tăng
những thay đổi trong công nghệ sản xuất
Chi phí cơ hội của việc sản xuất một chiếc xe ô tô được xác định bởi
giá chiếc xe ô tô
phương pháp hiệu quả nhất để sản xuất chiếc ô tô đó
số lượng các hàng hoá khác phải bị bỏ để sản xuất chiếc ô tô đó
lợi nhuận nhận được bởi nhà sản xuất ô tô
Khi ra quyết định, mỗi cá nhân hay tổ chức dựa trên
các chi phí hiển
lợi ích và chi phí cơ hội phát sinh từ phương án ấy
các chi phí hạch toán
các chi phí ẩn
Nam mở một cửa hàng bán kem. Nam đã rút tiền tiết kiệm từ ngân hàng số tiền 100 triệu đồng và đang có mức lãi 3% mỗi năm. Nam vay thêm 50 triệu đồng từ ngân hàng với lãi suất 8% mỗi năm. Chi phí cơ hội hàng năm đối với vốn tài chính đã đầu tư vào cửa hàng là bao nhiêu?
3 triệu đồng
7 triệu đồng
4 triệu đồng
150 triệu đồng
Nguyên lý nào lý giải về mức sống cao tại các quốc gia thu nhập cao, và ngược lại?
Mức sống ở một quốc gia phụ thuộc vào năng lực sản xuất hàng hóa và dịch vụ của nước đó
Sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp trong ngắn hạn
Giá cả tăng khi chính phủ in quá nhiều tiền
Thị trường luôn là phương thức tốt nhất để tổ chức hoạt động kinh tế
Trong nền kinh tế nào sau đây chính phủ là người duy nhất giải quyết vấn đề cái gì được sản xuất ra, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai?
Nền kinh tế thị trường.
Nền kinh tế hỗn hợp.
Nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung.
Nền kinh tế truyền thống.
Phải thực hiện sự lựa chọn vì
các nguồn lực là khan hiếm.
con người là động vật luôn thực hiện sự lựa chọn.
những điều tiết của chính phủ đòi hỏi phải thực hiện sự lựa chọn.
các biến số kinh tế có tương quan với nhau.
"Sự khan hiếm" trong kinh tế học đề cập chủ yếu đến:
Đặc quyền hóa việc tiêu dùng hàng hoá.
Đặc quyền hoá các tài nguyên dùng để cung ứng hàng hoá.
Đặc quyền hoá các kênh phân phối hàng hoá.
Không câu nào đúng.
Đường giới hạn khả năng sản xuất của một nền kinh tế dịch chuyển ra ngoài do các yếu tố sau
đầu tư vào các nhà máy thiết bị mới thường xuyên được thực hiện.
tăng dân số
tìm ra các phương pháp sản xuất tốt hơn.
Tất cả đều đúng
Sự dịch chuyển của đường giới hạn khả năng sản xuất là do
Thất nghiệp.
Những thay đổi trong công nghệ sản xuất.
Những thay đổi trong kết hợp hàng hoá sản xuất ra.
Những thay đổi trong thị hiếu của người tiêu dùng.
Một nền kinh tế có thể hoạt động ở phía trong đường giới hạn khả năng sản xuất của nó do
Độc quyền.
Thất nghiệp.
Sự thất bại của hệ thống giá.
Tất cả đều đúng.
Một lý do làm cho lượng cầu về một hàng hóa tăng khi giá của nó giảm là
giảm giá làm dịch chuyển đường cung lên trên
người tiêu dùng có thêm thặng dư tiêu dùng từ việc tiêu dùng mỗi sản phẩm
cần phải tăng để đảm bảo cân bằng khi giá giảm
ở các mức giá thấp hơn người cung ứng nhiều hơn
Những yếu tố làm đường cung về gạo dịch chuyển sang trái
Các phương pháp kỹ thuật trồng lúa hiệu quả hơn
Chính phủ thực hiện chính sách trợ giá cho sản xuất nông nghiệp.
Giá phân bón giảm.
Tất cả các câu trên đều sai.
Do mất mùa cà phê nên cung về cà phê trên thị trường giảm mạnh và người tiêu dùng chuyển sang dùng chè thay thế cho cà phê. Trên thị trường, có thể mô tả tình trạng về cung và cầu như sau:
Sự dịch chuyển sang phải của đường cung về cà phê.
Sự dịch chuyển sang trái của đường cung về chè.
Sự dịch chuyển sang trái của đường cầu về cà phê.
Sự dịch chuyển sang phải của đường cầu về chè.
Đường cầu về xe máy sẽ dịch chuyển sang trái khi
giá xe đạp điện giảm
giá xăng giảm
thu nhập của các gia đình được cải thiện
giá vé xe buýt tăng
Các yếu tố khác không đổi, giá thép tăng có thể gây tác động nào lên thị trường xây dựng nhà ở?
Giá tăng và sản lượng tăng.
Giá giảm và sản lượng tăng.
Giá tăng và sản lượng giảm.
Giá giảm và sản lượng giảm.
Giá hàng hóa X sẽ giảm khi thị trường có sự biến động nào sau đây?
Cầu tăng.
Cung tăng.
Cung và cầu đều giảm.
Cung và cầu đều tăng.
Sự kiện nào sau đây làm cung về thịt bò tăng?
Giá thức ăn cho bò giảm.
Giá thịt gà giảm.
Có dịch bò lông móng.
Người tiêu dùng ngày càng thích ăn thịt bò.
Khi lượng cầu tăng tại mọi mức giá, đường cầu sẽ
dịch chuyển sang trái
dịch chuyển sang phải
không dịch chuyển, di chuyển dọc theo đường cầu tới vị trí mới trên cùng đường cầu
không dịch chuyển, đường cầu trở nên dốc hơn
Nếu cầu của một hàng hóa tăng, yếu tố khác không đổi, thì
giá cân bằng tăng và lượng cân bằng tăng.
giá cân bằng giảm và lượng cân bằng tăng.
giá và lượng cân bằng cung tăng.
giá và lượng cân bằng cung giảm.
Nếu cung hàng hóa giảm, yếu tố khác không đổi, thì
giá cân bằng tăng và lượng cân bằng giảm.
giá cân bằng giảm và lượng cân bằng tăng.
giá và lượng cân bằng đều tăng.
giá và lượng cân bằng đều giảm.
Giá, cầu và cung của một hàng hóa đều giảm thì
giá cân bằng sẽ giảm, lượng cân bằng có thể thay đổi.
giá cân bằng sẽ tăng, lượng cân bằng có thể thay đổi.
lượng cân bằng sẽ giảm, giá cân bằng có thể thay đổi.
lượng cân bằng sẽ tăng, giá cân bằng có thể thay đổi.
Sự kiện nào sau đây sẽ làm tăng giá cân bằng?
Cầu tăng và cung giảm
Cầu và cung đều giảm
Cầu giảm và cung tăng
Cầu và cung đều tăng
Cung về thịt lợn giảm, giá thịt gà sẽ dẫn đến
Đường cầu về thịt dịch chuyển sang phải.
Đường cầu về cá dịch chuyển sang phải.
Đường cầu về thịt dịch chuyển sang trái.
Tăng giá thịt.
Lượng cung là số lượng hàng hóa
Tối đa người bán bán được tại mọi mức giá.
Tối thiểu người bán bán được tại mọi mức giá.
Người bán cung ứng trên thị trường tại mọi mức giá.
Tối thiểu người bán cung ứng trên thị trường tại mọi mức giá.
Chi phí sản xuất chắt bần dần giảm, ảnh hưởng đến thị trường máy tính như thế nào?
Cầu máy tính tăng
Cung máy tính tăng
Cung máy tính giảm
Một trong ba trường hợp trên đều có thể xảy ra.
Cung về đường giảm mạnh đã làm cho lượng bánh ngọt bán ra trên thị trường thay đổi như thế nào?
Không đổi.
Tăng.
Giảm.
Một trong ba trường hợp trên đều có thể xảy ra.
Nhận xét nào dưới đây đúng?
Người mua xác định cung và người bán xác định cầu
Người mua xác định cầu và người bán xác định cung
Người mua xác định cầu, giá cân bằng được xác định đúng
Người bán xác định cả cung và cầu
Thị trường hàng hóa A có hàm cầu và hàm cung lần lượt như sau: P=100−2Q và P=Q+60 (đơn vị tính P=1,000 đ/kg; Q =kg/ngày). Nếu giá trên thị trường là 20 thì lượng cầu là bao nhiêu?
60 kg/ngày
40 kg/ngày
Giá thịt lợn tăng mạnh làm cho:
Lượng cầu thịt lợn tăng
Lượng cung thịt lợn tăng
Cầu thịt lợn giảm
Cả a và b đúng
Nguyên nhân nào sau đây làm cho cầu về táo tăng?
Giá táo giảm
Giá phân bón giảm
Giá chanh, bưởi giảm
Có thông tin cho biết ăn táo có lợi cho sức khỏe
Yếu tố nào sau đây không làm cho đường cung hàng hóa X dịch chuyển?
Giá sản phẩm X giảm
Giá đầu vào tăng
Thuế theo sản lượng giảm
Công nghệ thay đổi
Giá hàng hóa Y chắc chắn sẽ giảm khi cung và cầu hàng hóa Y có sự thay đổi nào sau đây?
Cung tăng và cầu tăng
Cung giảm và cầu tăng
Cung tăng và cầu giảm
Cung giảm và cầu giảm
Nếu biết các đường cầu cá nhân của mỗi người tiêu dùng thì có thể tìm ra đường cầu thị trường bằng cách:
Tính lượng cầu trung bình ở mỗi mức giá
Cộng tất cả các mức giá lại
Cộng lượng cầu ở mỗi mức giá của những người tiêu dùng
Tính mức giá trung bình
Khi giá tăng lượng cầu giảm dọc trên một đường cầu cá nhân vì:
Người tiêu dùng thay thế các hàng hóa và dịch vụ khác
Một số người tiêu dùng rời bỏ thị trường
Một số người tiêu dùng gia nhập thị trường
Lượng cung tăng
Khi giá tăng lượng cầu giảm dọc theo đường cầu thị trường vì:
Người tiêu dùng thay thế các hàng hóa và dịch vụ khác
Một số người tiêu dùng rời bỏ thị trường
Một số người tiêu dùng gia nhập thị trường
Cả a và b đúng
Nhận định nào sau đây là đúng?
Co giãn của cầu theo giá không thay đổi đối với bất kỳ đường cầu nào
Cầu trong ngắn hạn co giãn theo giá nhiều hơn so với trong dài hạn
Nếu tổng doanh thu giảm khi giá tăng thì cầu ít co giãn
Không câu nào đúng
Giả sử co giãn hoàn toàn, nếu đường cầu dịch chuyển sang phải thì:
Giá và lượng sẽ tăng
Lượng sẽ tăng, giá không đổi
Giá sẽ tăng, lượng không đổi
Giá và lượng đều giảm
Đường cung dốc lên thể hiện:
Bất kỳ sự tăng lên nào của chi phí sản xuất sẽ làm cho giá tăng
Giá càng cao thì lượng hàng mà người bán muốn bán sẽ càng lớn
Giá càng cao thì lượng mà người tiêu dùng sẵn sàng mua sẽ càng lớn
Lượng mà người bán cần phải bán càng lớn thì mức giá bán mà họ định ra càng thấp
Nếu giá của một hàng hóa giảm 4% dẫn đến tổng doanh thu của người bán giảm 3%. Độ co giãn của cầu theo giá đối với mặt hàng này là:
Bằng 0
Nhỏ hơn 1
Bằng 1
Lớn hơn 1
Nếu giá của hàng hóa X tăng 12% dẫn đến lượng cầu về hàng hóa Y tăng 20% thì có thể kết luận rằng hai hàng hóa đó là:
Không liên quan
Xa xỉ
Thay thế
Bổ sung
Giả sử hệ số co giãn của cầu theo giá là -2,5. Điều này cho biết nếu giá tăng 20% thì lượng cầu sẽ:
Tăng 50%
Giảm 50%
Tăng 8%
Giảm 8%
Hệ số co giãn của cầu theo giá của một hàng hóa là -2 nghĩa là khi:
Giá tăng 1% thì lượng cầu về hàng ấy giảm 2%
Lượng cầu về hàng ấy tăng 1% thì giá giảm 2%
Giá tăng 1% thì lượng cầu về hàng ấy tăng 2%
Lượng cầu về hàng ấy tăng 10% thì giá tăng 2%
Nếu giá hàng hóa X tăng 10% làm lượng cầu về hàng hóa Y giảm 2% thì X và Y là:
Hàng hóa xa xỉ
Hàng hóa thứ cấp (hạng cấp thấp)
Hàng hóa bổ sung
Hàng hóa thay thế
Một doanh nghiệp cung cấp giày thể thao muốn tăng doanh thu thì nên:
Tăng giá giày
Giảm giá giày
Giữ nguyên giá giày
Cần thêm thông tin để quyết định
Cầu về thuốc chữa bệnh và được mua theo đơn thuốc thường có dạng:
Co giãn đơn vị
Ít co giãn
Co giãn
Thay đổi nhiều khi có sự thay đổi trong thu nhập
Giả sử rằng độ co giãn của cầu theo giá là 1/3. Nếu giá tăng 30% thì lượng cầu sẽ thay đổi như thế nào?
Lượng cầu tăng 10%
Lượng cầu giảm 10%
Lượng cầu tăng 90%
Lượng cầu giảm 90%
Giả sử rằng độ co giãn của cầu theo giá là 1,5. Nếu giá giảm tổng doanh thu sẽ:
Giữ nguyên
Giảm
Tăng
Tăng gấp đôi
c và d
Giả sử rằng độ co giãn của cầu theo giá là 0,7. Cầu về hàng hóa này là:
Hoàn toàn không co giãn
Không co giãn
Co giãn đơn vị
Co giãn
Co giãn hoàn toàn
Câu nào liên quan đến co giãn của cầu theo giá sau đây là đúng:
Co giãn của cầu theo giá là không đổi đối với bất kỳ đường cầu nào
Cầu trong ngắn hạn co giãn theo giá nhiều hơn so với trong dài hạn
Nếu tổng doanh thu giảm khi giá tăng thì khi đó cầu là tương đối không co giãn
a và c
Không câu nào đúng
Giá sàn làm cho thặng dư sản xuất:
Tăng, thặng dư tiêu dùng giảm, tổng thặng dư xã hội tăng
Giảm, thặng dư tiêu dùng tăng, tổng thặng dư xã hội giảm
Tăng, thặng dư tiêu dùng giảm, tổng thặng dư xã hội giảm
Khi chính phủ đánh thuế vào khâu tiêu dùng một hàng hóa thì
Đường cung dịch chuyển lên một lượng bằng thuế; người mua phải trả cao hơn và giá người bán nhận được thấp hơn so với không có thuế
Đường cầu dịch chuyển xuống một lượng bằng thuế; người mua phải trả (giá + thuế) cao hơn và giá người bán nhận được thấp hơn so với không có thuế
Người bán sẽ phải chịu thuế nhiều hơn vì đường cung co dãn nhiều hơn so với đường cầu
Cầu và cung bằng nhau
Gánh nặng thuế đối với người sản xuất lớn hơn đối với người tiêu dùng khi
Cầu co giãn hơn cung
Cầu hoàn toàn không co giãn
Cầu hoàn toàn co giãn
Cung co giãn hơn cầu
Nếu chính phủ bỏ đi một mức giá trần ràng buộc khỏi thị trường, thì mức giá mà người mua phải trả sẽ
Tăng và số lượng bán ra trên thị trường sẽ tăng lên
Tăng lên và số lượng bán ra trên thị trường sẽ giảm xuống
Giảm và số lượng bán ra trên thị trường sẽ tăng lên
Giảm và số lượng bán ra trên thị trường sẽ giảm
Nếu đánh thuế vào người bán, thì đường cầu
Sẽ dịch chuyển xuống dưới
Sẽ dịch chuyển lên trên
Sẽ trở nên phẳng hơn
Sẽ không thay đổi
Nếu đánh thuế vào người mua, thì đường cung
Sẽ không thay đổi
Sẽ dịch chuyển lên trên
Sẽ dịch chuyển xuống dưới
Sẽ trở nên phẳng hơn
Mức lương tối thiểu là một ví dụ về
Kiểm soát bằng giá trần
Kiểm soát bằng giá sàn
Trợ cấp tiền lương
Thuế
Khi chính phủ đánh thuế lên một loại hàng hóa, nếu độ co giãn của cầu theo giá ít hơn độ co giãn của cung theo giá thì
Người tiêu dùng sẽ gánh chịu nhiều thuế hơn nhà sản xuất
Nhà sản xuất chịu nhiều hơn người tiêu dùng
Nhà sản xuất và người tiêu dùng sẽ chia đều số thuế
Người tiêu dùng sẽ chịu toàn bộ thuế
Trường hợp nào sau đây thì người tiêu dùng phải gánh chịu phần thuế nhiều hơn?
Cung co giãn ít hơn so với cầu
Cầu co giãn ít hơn so với cung
Cầu hoàn toàn không co giãn
Cầu hoàn toàn co giãn
Trường hợp nào sau đây người tiêu dùng hưởng nhiều hơn từ một khoản trợ cấp (trợ giá)?
Cung co giãn ít hơn so với cầu
Cầu co giãn ít hơn so với cung
Cầu hoàn toàn co giãn
Cung hoàn toàn co giãn
Giá trần (giá tối đa) có thể gây ra
Sự gia nhập ngành
Tăng giá hàng hóa trên thị trường
Cân bằng thị trường
Thiếu hụt hàng hóa trên thị trường
Phát biểu nào sau đây không đúng
Hãng thu được thặng dư sản xuất chỉ khi hãng có được một số khả năng độc quyền
Thặng dư sản xuất của một đơn vị sản lượng bằng khoảng chênh lệch giữa giá bán và chi phí biên
Các hãng có chi phí sản xuất thấp sẽ thu được nhiều thặng dư sản xuất hơn hãng có chi phí sản xuất cao
Thặng dư sản xuất là phần diện tích nằm dưới mức giá thị trường và nằm trên đường cung
Nếu giá cân bằng sản phẩm là 15 ,chıˊnhphủđaˊnhthue^ˊ \ 3 trên mỗi sản phẩm làm giá mà người mua phải trả tăng lên 17$, có thể kết luận
Hệ số co giãn của cầu lớn hơn hệ số co giãn của cung
Hệ số co giãn của cầu nhỏ hơn hệ số co giãn của cung
Hệ số co giãn của cầu bằng hệ số co giãn của cung
Tất cả các câu trên đều sai
Chênh lệch giữa giá mà người tiêu dùng sẵn sàng trả cho một đơn vị hàng hóa và giá thật sự người tiêu dùng phải trả khi mua một đơn vị hàng hóa được gọi là
Tổng giá trị nhận được khi tiêu dùng hàng hóa đó
Độ co giãn của cầu
Thặng dư của nhà sản xuất
Thặng dư của người tiêu dùng
Chênh lệch giữa giá bán và chi phí sản xuất của một đơn vị sản phẩm được gọi là
Lợi nhuận của doanh nghiệp
Độ co giãn của cầu
Thặng dư của nhà sản xuất
Thặng dư của người tiêu dùng
Thị trường sản phẩm X có hàm số cầu và cung lần lượt là P=60−31Qd và P=21Qs−15 (giá tính bằng và lượng tính bằng kg). Giá và sản lượng cân bằng sản phẩm X là
P=30 , Q=90
P=20 , Q=70
P=40 , Q=60
Tất cả các câu trên đều sai
Với thị trường ở trên, chính phủ muốn đánh thuế làm giảm sản lượng cân bằng xuống Q=84 thì mức thuế nên là
3
5
10
Tất cả các câu trên đều sai
Với mức thuế đã tính ở trên, phần thuế mà người tiêu dùng gánh chịu trên mỗi sản phẩm là
3
2
1
0
Với mức thuế đã tính ở trên, sự thay đổi trong thặng dư tiêu dùng ( ΔCS ) và thặng dư sản xuất ( ΔPS ) do thuế là
ΔPS=−261 , ΔCS=−174
ΔPS=261 , ΔCS=174
ΔPS=0 , ΔCS=0
Tất cả các câu trên đều sai
Tổn thất vô ích xảy ra khi chính phủ đánh thuế là
−15
−30
−50
−261
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo có hàm cung và cầu lần lượt là P=10+Qs và P=100−Qd . Tính thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất tại điểm cân bằng
CS=2025 ; PS=2025
CS=2025 ; PS=1012,5
CS=1012,5 ; PS=2025
CS=1012,5 ; PS=1012,5
Hàm cầu và cung một hàng hóa lần lượt là P=70−2Q và P=10+4Q . Thặng dư của người tiêu dùng và thặng dư của nhà sản xuất tại điểm cân bằng là
CS=150 và PS=200
CS=100 và PS=200
CS=200 và PS=200
CS=150 và PS=150
Một thị trường có hàm cầu và cung lần lượt Q=−2P+200 và Q=2P−40 . Nếu chính phủ đánh thuế 10$/sản phẩm thì tổn thất vô ích do thuế là
$
$
$
$
Dựa trên Figure 1: Biểu đồ cung (S) và cầu (D) với các mức giá P1 , P2 , P3 và các điểm A, B, C, D, E được đánh dấu trên trục lượng Q1 , Q2 , Q3 . Nếu chính phủ áp dụng giá trần bằng P3 , tổn thất hiệu quả (deadweight loss) bằng diện tích của hình nào trong sơ đồ.
ABC
ACD
BEC
CDE
Dựa trên Figure 1: Biểu đồ cung (S) và cầu (D). Nếu chính phủ áp dụng giá sàn bằng P1 , thị trường sẽ xuất hiện hiện tượng nào, đo bằng đoạn nào trong hình.
thiếu hụt lượng hàng bằng đoạn AB
dư thừa lượng hàng bằng đoạn AB
thiếu hụt lượng hàng bằng đoạn DE
dư thừa lượng hàng bằng đoạn DE
Trong hàm sản xuất Q=αKβLρ với K là vốn, L là lao động, nếu α+β=1 thì quá trình sản xuất có đặc điểm nào về quy mô.
có hiệu suất không đổi theo quy mô
có hiệu suất tăng theo quy mô
có hiệu suất giảm theo quy mô
không đủ cơ sở để khẳng định
Trong hàm sản xuất Q=αKβLρ với K là vốn, L là lao động, nếu α+β>1 thì quá trình sản xuất có đặc điểm nào về quy mô.
có hiệu suất không đổi theo quy mô
có hiệu suất tăng theo quy mô
có hiệu suất giảm theo quy mô
không đủ cơ sở để khẳng định
Trong hàm sản xuất Q=αKβLρ với K là vốn, L là lao động, nếu α+β<1 thì quá trình sản xuất có đặc điểm nào về quy mô.
có hiệu suất không đổi theo quy mô
có hiệu suất tăng theo quy mô
có hiệu suất giảm theo quy mô
chưa đủ cơ sở để khẳng định
Mối quan hệ giữa đường sản lượng biên (MP L ) và đường sản lượng trung bình (AP L ) là gì.
song song với nhau
cắt nhau tại điểm cực đại của MP L
cắt nhau tại điểm cực đại của AP L
tất cả các phương án đều sai
Khi tăng lượng các đầu vào lên 1,5 lần thì sản lượng đầu ra chỉ tăng 1,3 lần. Quá trình sản xuất này phản ánh đặc điểm nào về hiệu suất theo quy mô.
hiệu suất giảm theo quy mô
hiệu suất không đổi theo quy mô
hiệu suất tăng theo quy mô
chưa đủ cơ sở để khẳng định
Khi đường sản lượng biên dốc lên, đường tổng sản lượng có xu hướng như thế nào.
dốc lên
đạt cực đại
dốc xuống
chưa đủ cơ sở để khẳng định
Tổng sản lượng của một quá trình sản xuất tăng lên khi điều kiện nào về sản lượng biên (MP) được thỏa mãn.
sản lượng biên đang tăng
sản lượng biên đang giảm
sản lượng biên dương
sản lượng biên âm
Tổng sản lượng của một quá trình sản xuất giảm khi điều kiện nào về sản lượng biên (MP) xảy ra.
sản lượng biên đang tăng
sản lượng biên đang giảm
sản lượng biên không âm
sản lượng biên âm
Tổng sản lượng của một quá trình sản xuất đạt cực đại khi điều kiện nào về sản lượng biên (MP) thỏa mãn.
sản lượng biên đạt giá trị cực đại
sản lượng trung bình đạt giá trị cực đại
sản lượng biên bằng 0
sản lượng biên không âm
Khi sản lượng biên (MP) đang tăng thì sản lượng trung bình (AP) có xu hướng như thế nào.
tăng
giảm
không đổi
không xác định
Sản lượng bình quân khi sử dụng 101 lao động là 12 đơn vị, tổng sản lượng đạt được khi sử dụng 102 lao động là 1226 đơn vị. Sản lượng biên của lao động thứ 102 là
12 đơn vị
14 đơn vị
26 đơn vị
Tất cả các phương án trên đều sai
Nếu hàm sản xuất có dạng Q=8K0,6L1,3 với K là vốn và L là lao động thì hàm sản lượng biên của vốn là
MPK=4,8K−0,4L1,3
MPK=48K−0,4L1,3
MPK=10,4K0,6L0,3
Tất cả các phương án trên đều sai
Số tiền mà một doanh nghiệp trả để mua các yếu tố đầu vào được gọi là
tổng chi phí sản xuất
chi phí biến đổi
chi phí biên
chi phí cố định
Doanh nghiệp đạt được tính kinh tế theo quy mô khi
tổng chi phí trung bình trong dài hạn tăng khi sản lượng tăng
tổng chi phí trung bình trong dài hạn giảm khi sản lượng tăng
chi phí cố định trung bình đang giảm
chi phí cố định bình quân không đổi
Giao điểm của đường doanh thu biên và đường chi phí biên của một doanh nghiệp xác định mức sản lượng tại đó
tổng doanh thu bằng chi phí biến đổi
tổng doanh thu bằng chi phí cố định
tổng doanh thu bằng tổng chi phí
lợi nhuận được tối đa hóa
Phần chênh lệch giữa lợi nhuận kinh tế và lợi nhuận kế toán thường được hiểu là
chi phí kế toán
chi phí cơ hội về thời gian
một phần của chi phí cơ hội
tổng của chi phí cơ hội về thời gian và chi phí cơ hội về tiền
Một doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động do hậu quả sóng thần, những chi phí nào có thể bằng không
chi phí cố định
chi phí cố định
chi phí cơ hội
chi phí biến đổi
Trong ngắn hạn, một doanh nghiệp sản xuất và bán máy tính có thể điều chỉnh
số lượng công nhân cần thuê
quy mô của các nhà máy của nó
điểm sản xuất dọc theo đường tổng chi phí trung bình dài hạn
Tất cả các phương án trên đều đúng
Qui luật sản phẩm biên của một đầu vào biến đổi giảm dần giải thích cho
chi phí cố định bình quân giữ giảm dần
tổng chi phí trung bình và chi phí biến đổi trung bình tăng dần
chi phí biên tăng dần
b và c đúng
Nhận định nào sau đây là đúng?
Lợi nhuận kinh tế bằng lợi nhuận kế toán cộng chi phí ẩn
Lợi nhuận kế toán bằng lợi nhuận kinh tế
Lợi nhuận kế toán bằng lợi nhuận kinh tế cộng chi phí ẩn
Lợi nhuận kinh tế nhiều hay ít hơn lợi nhuận kế toán tùy thuộc vào lợi nhuận ở các ngành khác
Trong ngắn hạn, doanh nghiệp có thể thay đổi sản lượng bằng cách
thay đổi quy mô sản xuất
chỉ cần thay đổi yếu tố sản xuất cố định
chỉ cần thay đổi yếu tố sản xuất biến đổi
thay đổi cả yếu tố sản xuất biến đổi lẫn cố định
Khi số lượng vốn và lao động thay đổi để tạo ra cùng một mức sản lượng đầu ra thì đường cong biểu diễn các kết hợp ấy được gọi là
đường chi phí biên
đường tổng sản phẩm
đường sản phẩm trung bình
đường đẳng lượng
Để tối thiểu hóa chi phí sản xuất, các doanh nghiệp sẽ kết hợp các yếu tố sản xuất theo nguyên tắc
MPx=MPy=MPz=…
PxMPx=PyMPy=PzMPz=…
MC=MR
MCx=MCy=MCz
Năng suất biên (sản phẩm biên) của một yếu tố sản xuất biến đổi là
sản phẩm trung bình trên mỗi đơn vị yếu tố sản xuất biến đổi
sản phẩm tăng thêm trong tổng sản phẩm của các yếu tố sản xuất
sản phẩm tăng thêm trong tổng sản phẩm khi sử dụng thêm một đơn vị chi phí của các yếu tố sản xuất
sản phẩm tăng thêm trong tổng sản phẩm khi sử dụng thêm một đơn vị yếu tố sản xuất biến đổi
Sản lượng tối ưu của một quy mô sản xuất là mức sản lượng
tương ứng với MC tối thiểu
tương ứng với AVC tối thiểu
tương ứng với ATC tối thiểu
tương ứng với AFC tối thiểu
Chi phí biên là
chi phí tăng thêm khi sử dụng thêm một đơn vị yếu tố sản xuất
chi phí tăng thêm khi tiêu dùng thêm một sản phẩm
chi phí tăng thêm trong tổng chi phí khi sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm
độ dốc của đường tổng doanh thu
Đường mở rộng sản xuất (expansion path) là tập hợp các
điểm phối hợp tối ưu giữa các yếu tố sản xuất khi chi phí sản xuất thay đổi
tiếp điểm của đường đẳng ích và đường đẳng phí
tiếp điểm của đường đẳng lượng và đường đẳng phí khi giá cả của một yếu tố sản xuất thay đổi
tiếp điểm của đường đẳng ích và đường ngân sách
Nếu hàm sản xuất có dạng Q=0,5KL thì khi giá tăng các yếu tố đầu vào cùng tỷ lệ thì
năng suất tăng theo quy mô
năng suất giảm theo quy mô
năng suất không đổi theo quy mô
Tất cả các câu trên đều sai
Đường chi phí trung bình dài hạn là
tập hợp những điểm cực tiểu của các đường chi phí trung bình ngắn hạn
tập hợp các phần rẻ của các đường chi phí trung bình ngắn hạn
đường có chi phí trung bình thấp nhất có thể đạt được tại mỗi mức sản lượng sản xuất khi doanh nghiệp thay đổi quy mô sản xuất
Tất cả các câu trên đều đúng
Khi giá cả các yếu tố sản xuất đồng loạt tăng lên, sẽ làm
dịch chuyển các đường chi phí trung bình lên trên
dịch chuyển các đường chi phí trung bình xuống dưới
các đường chi phí trung bình vẫn giữ nguyên vị trí cũ
Các đường chi phí biến đổi trung bình dịch chuyển sang phải
Quy mô sản xuất tối ưu có
đường chi phí trung bình ngắn hạn tiếp xúc với LAC tại mức cần sản xuất
chi phí sản xuất bé nhất ở bất kì sản lượng cần sản xuất nào
đường chi phí trung bình ngắn hạn tiếp xúc với LAC tại điểm cực tiểu của cả hai đường
Tất cả các câu trên đều sai
Một chi phí sản xuất có dạng hàm TC=100+2Q+Q2 thì hàm chi phí biên có dạng
MC=2Q+Q2
MC=2+2Q
MC=Q100+2+Q
Tất cả các câu trên đều sai
Điểm phối hợp tối ưu các yếu tố sản xuất với chi phí bình đắt nhất là
tiếp điểm của đường đẳng lượng và đẳng phí
thỏa mãn điều kiện PaMPx=PbMPy=PcMPc=…
thỏa mãn điều kiện A⋅Px+B⋅Pb=TC
Tất cả các câu trên đều đúng
Từ Box 1, nếu sản xuất 1 đơn vị sản phẩm, chi phí biến đổi trung bình là
72
53
70
Tất cả các câu trên đều sai
Từ Box 1, chi phí cố định trung bình là
190
19
53
Tất cả các câu trên đều sai
Từ Box 1, chi phí biên là
19
72
53
Tất cả các câu trên đều sai
Dựa trên Box 2: Một nhà sản xuất cần hai yếu tố K và L để sản xuất sản phẩm X. Biết tổng chi phí TC = 15.000 để mua hai yếu tố này với giá tương ứng Pk = 600; Pl = 300. Hàm sản xuất cho Q = 2K(L − 2). Từ Box 2, hàm năng suất biên của các yếu tố K và L là
MPk = 2K; MPl = L − 2
MPk = 2L − 4; MPl = 2K
MPk = L − 2; MPl = 2K
Tất cả các câu trên đều sai
Dựa trên Box 2: Một nhà sản xuất cần hai yếu tố K và L để sản xuất sản phẩm X. Biết tổng chi phí TC = 15.000; Pk = 600; Pl = 300; hàm sản xuất Q = 2K(L − 2). Từ Box 2, phương án sản xuất tối ưu là
K = 10; L = 30
K = 5; L = 40
K = 12; L = 26
Tất cả các câu trên đều sai
Dựa trên Box 2: Một nhà sản xuất cần hai yếu tố K và L; TC = 15.000; Pk = 600; Pl = 300; Q = 2K(L − 2). Từ Box 2, sản lượng tối đa đạt được
Q = 560
Q = 380
Q = 576
Q = 580
Hàm sản xuất Q=K2L có
Hiệu suất (hiệu quả) tăng dần theo quy mô
Hiệu suất (hiệu quả) giảm dần theo quy mô
Hiệu suất (hiệu quả) không đổi theo quy mô
Tất cả các câu trên đều sai
Đường cung của các doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo là
đường chi phí biên ngang
phần đường chi phí biên nằm ở phía trên đường ATC
phần đường chi phí biên nằm ở phía trên đường AVC
phần đường chi phí biên nằm ở phía trên đường AFC
Doanh thu biên là
doanh thu thêm trong tổng doanh thu khi giá cả sản phẩm thay đổi
doanh thu tăng thêm trong tổng doanh thu khi bán thêm một sản phẩm
độ dốc của đường tổng phí
độ dốc của đường cầu sản phẩm
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo có 200 doanh nghiệp, mỗi doanh nghiệp có hàm cung P=10+20q . Hàm cung thị trường sẽ là
P=2000+400Q
P=Q/10+100
Q=100P−10
Tất cả các câu trên đều sai
Trong ngắn hạn, khi P<AVCmin , doanh nghiệp nên quyết định
sản xuất ở sản lượng tại đó MC=MR
sản xuất tại sản lượng có AVC min
đóng cửa
sản xuất tại sản lượng có P=MC
Đường đồng lượng biểu thị
như nhau với những phối hợp bằng nhau về hai yếu tố sản xuất biến đổi
như nhau với những mức tiêu khác nhau về hai yếu tố sản xuất biến đổi
như nhau với những phối hợp khác nhau về hai yếu tố sản xuất biến đổi
như nhau với những mức chi phí như nhau
Các đường đẳng lượng
dốc xuống về phía phải
mặt lồi hướng về gốc tọa độ
không cắt nhau
Tất cả các câu trên đều đúng
Một doanh nghiệp có hàm sản xuất Q=−50+5L−0,02L2 thì hàm năng suất biên của lao động là
MPL=−50/L+10−0,02L
MPL=5−0,04L
MPL=10−0,04L
MPL=5−0,02L
Phát biểu nào sau đây không đúng về chi phí cố định trung bình
Được biểu diễn bằng đường thẳng song song với trục hoành
AFC giảm khi sản lượng tăng
AFC bằng TFC chia cho Q
Luôn nhỏ hơn AC
Chi phí biến được thể hiện trên đồ thị bởi
Độ dốc của đường FC
Độ dốc của đường VC
Độ dốc của đường AVC
Độ dốc của đường MC
Đường chi phí ngắn hạn nào dưới đây không có dạng chữ U
MC
AVC
AFC
ATC
Giả sử bạn có 100 triệu đồng và chỉ có thể đầu tư vào một trong ba phương án A, B, C. Lợi nhuận kế toán dự kiến của các phương án lần lượt là 30 triệu, 20 triệu và 10 triệu. Nếu phương án A được chọn thì lợi nhuận kinh tế tế là
20 triệu đồng
30 triệu đồng
10 triệu đồng
0 triệu đồng
Hàm tổng chi phí của doanh nghiệp có dạng TC=100+2q+q2 . Câu nào dưới đây không đúng
Chi phí trung bình AC=2+q
Tổng chi phí biến đổi VC=2q+q2
Tổng chi phí cố định FC=100
Chi phí biên MC=2+2q
Trong kinh tế học, ngắn hạn là khoảng thời gian
đủ để doanh nghiệp có thể thay đổi số lượng của một số yếu tố đầu vào
một năm hay ít hơn
quá ngắn để có thể tăng hay giảm sản lượng
quá ngắn để doanh nghiệp có thể có lợi nhuận
Một nhà sản xuất có hàm chi phí trong ngắn hạn là TC=5q2+20q+2000 . Nếu sản xuất 20 đơn vị sản lượng thì
AVC=120 ; AFC=2000
MC=220 ; AVC=100
ATC=220 ; MC=220
FC=100 ; MC=120
Tom từng là nhân viên ngân hàng và có thu nhập 250 triệu đồng mỗi năm. Anh ấy bỏ công việc đó và bắt đầu mở quán bia. Khi tính toán lợi nhuận kinh tế của việc kinh doanh, phần thu nhập 250 triệu đồng anh ấy đã từ bỏ được tính là phần nào của nhà hàng bia
tổng doanh thu
chi phí kế toán
chi phí hiện
chi phí ẩn
Sức mạnh độc quyền phụ thuộc vào
rào cản gia nhập thị trường
mức sẵn sàng của các hàng hóa thay thế
lợi nhuận
giảm tổng chi phí bình quân
Một doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo sản xuất và bán 8 đơn vị sản lượng và có doanh thu biên là 8 USD. Tổng doanh thu của doanh nghiệp sẽ là bao nhiêu nếu nó sản xuất và bán 4 đơn vị sản lượng?
4 USD
8 USD
32 USD
64 USD
Nhận định nào sau đây là đúng?
Các doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo và nhà độc quyền đều là những người chấp nhận giá.
Các doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo và nhà độc quyền đều là những người định giá.
Doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo là người chấp nhận giá, nhà độc quyền là người định giá.
Doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo là người định giá, nhà độc quyền là người chấp nhận giá.
Các đường cầu độc quyền có
đường cầu dốc xuống và họ có thể bán bao nhiêu sản lượng mà họ mong muốn với giá thị trường.
đường cầu dốc xuống và họ chỉ có thể bán một số lượng hạn chế ở mỗi mức giá.
đường cầu nằm ngang và họ có thể bán bao nhiêu sản lượng mà họ mong muốn với giá thị trường.
đường cầu nằm ngang và họ chỉ có thể bán một lượng sản lượng hạn chế ở mỗi mức giá.
Doanh thu trung bình của một nhà độc quyền luôn là
bằng doanh thu cận biên.
lớn hơn giá của sản phẩm của nó.
bằng giá của sản phẩm của nó.
ít hơn giá của sản phẩm của nó.
Một đặc điểm của thị trường độc quyền nhóm là
các công ty trong ngành thường được đặc trưng bởi các dòng sản phẩm rất đa dạng.
các công ty trong ngành có sức mạnh thị trường ở một mức độ nào đó.
các sản phẩm thường bán ở mức giá bằng với chi phí sản xuất biên của chúng.
hành động của một người bán không ảnh hưởng đến lợi nhuận của những người bán khác.
