Font size
Worksheetsđịa - GHKII
Total questions: 99
Worksheet time: 59mins
Vùng nào dưới đây có số dân đông, chất lượng cuộc sống cao là động lực của ngành dịch vụ?
Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
Đồng bằng sông Cửu Long
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Đông Nam Bộ
Tốc độ phát triển và đa dạng hóa cơ cấu ngành dịch vụ không do yếu tố nào dưới đây?
Năng suất làm việc cải thiện
Quá trình đô thị hóa chậm
Lực lượng lao động dồi dào
Trình độ được nâng cấp
Nhân tố nào dưới đây ảnh hưởng quyết định đến tốc độ tăng trưởng, nâng cao trình độ và mở rộng quy mô nước ta?
Dân cư
Chính sách
Trình độ phát triển kinh tế
Thị trường
Yếu tố nào dưới đây giúp cho hoạt động dịch vụ diễn ra quanh năm?
Địa hình
Dân cư
Khí hậu
Vị trí
Nhân tố nào giúp hoạt động dịch vụ thay đổi toàn diện?
Dân cư
Thị trường
Cơ sở vật chất – kĩ thuật
Chính sách
Tuyến đường sắt nào sau đây dài nhất nước ta?
Thống Nhất
Hà Nội – Đông Đăng
Hà Nội – Lào Cai
Lưu Xá – Kép – Uông Bí – Bãi Cháy
Loại hình vận tải có vai trò không đáng kể về vận chuyển hành khách của nước ta là
đường hàng không
đường biển
đường ô tô
đường sông
Ngành giao thông vận tải trẻ nhưng tốc độ phát triển rất nhanh ở nước ta là
đường biển
đường ô tô
đường sắt
đường hàng không
Trở ngại lớn nhất hiện nay trong việc xây dựng hệ thống giao thông vận tải đường bộ ở nước ta là
nền kinh tế phát triển chưa mạnh
địa hình đồi núi nhiều, bị cắt xẻ
thiếu vốn và cán bộ kỹ thuật cao.
khí hậu và thời tiết thất thường.
Nhận định nào sau đây đúng với tình hình phát triển của ngành bưu chính viễn thông ở nước ta hiện nay?
Đã phủ kín cả nước và hình thành các trục đường xuyên quốc gia.
Các tuyến đường Đông – Tây là trục giao thông chính ở nước ta.
Chưa hình thành được các đầu mối giao thông quan trọng ở hai miền Bắc – Nam.
Đường Hồ Chí Minh có ý nghĩa thúc đẩy kinh tế – xã hội ở phía đông nước ta.
Nhận định nào sau đây đúng với tình hình phát triển của ngành bưu chính viễn thông ở nước ta hiện nay?
Là ngành đóng vai trò quan trọng vào mục tiêu chuyển đổi số quốc gia.
Mạng lưới bưu chính chỉ phát triển và phân bố ở các thành phố lớn.
Ngành viễn thông có lịch sử lâu đời và có các loại hình đa dạng.
Chuyển phát nhanh là loại hình dịch vụ mới của ngành viễn thông.
Nước ta phải phát triển ngành thông tin liên lạc chủ yếu là do
xu thể mở cửa, phục vụ cho ngành du lịch biển.
xu thế hội nhập, tiếp cận nền văn minh hiện đại.
phục vụ nhu cầu người dân, hoạt động sản xuất.
phục vụ ngành hàng không và giao thông vận tải.
Nội thương của nước ta hiện nay
có thị trường chính ở các vùng núi.
hoàn toàn do Nhà nước đảm nhiệm.
phát triển đồng đều giữa các vùng.
có các mặt hàng trao đổi đa dạng.
Hoạt động nhập khẩu của nước ta hiện nay
phân bổ đồng đều ở các địa phương.
hoàn toàn phụ thuộc kinh tế tư nhân.
chi tập trung vào mặt hàng tiêu dùng.
ngày càng có sự mở rộng thị trường.
Hoạt động ngoại thương của nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do
chính sách mở cửa, hội nhập sâu rộng,
xuất khẩu nhiều mặt hàng về công nghiệp nặng,
chú trọng các thị trường châu Á - Mỹ.
đầu tư phương tiện vận chuyển bằng đường bộ.
Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự gia tăng nhanh giá trị nhập khẩu ở nước ta?
Do nhu cầu của chất lượng cuộc sống cao,
Do việc phát triển của quá trình đô thị hóa.
Sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế.
Do nhu cầu của quá trình công nghiệp hóa.
Việc nâng cấp các trung tâm du lịch biển ở nước ta mang lại ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
Tạo thêm nhiều việc làm cho người dân.
Thu hút được nhiều du khách hơn.
Nâng cao hiệu quả khai thác du lịch biển.
Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng là vùng có tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng vào loại cao nhất cả nước chủ yếu do nguyên nào sau đây?
Hoạt động xuất khẩu diễn ra mạnh, dân cư đông đúc, vốn đầu tư rất lớn.
Kinh tế phát triển, chất lượng cuộc sống cao, có nhiều chợ lớn, siêu thị,
Có mật độ dân số cao, vốn đầu tư rất lớn, nhiều tài nguyên khoáng sản.
Vốn đầu tư lớn, nhiều tài nguyên khoáng sản, xuất khẩu nhiều hàng hóa.
Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta hiện nay, ngành dịch vụ ngày càng có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường.
Dịch vụ là ngành kinh tế quan trọng, chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP cả nước.
Sự phát triển ngành dịch vụ góp phần thúc đẩy sự phát triển công nghiệp, nông nghiệp và nông thôn.
Ngành dịch vụ góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân.
Sự phát triển ngành dịch vụ tác động tích cực đến việc sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
Cao tốc Bắc - Nam có vai trò rất quan trọng, là trục xương sống, hành lang kinh tế - vận tải huyết mạch của đất nước. Để tạo ra động lực đột phá, phát huy được tiềm năng, lợi thế các địa phương trên hành lang này, tuyến đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông đã được quy hoạch với tổng chiều dài 2.063 km từ Cửa khẩu Hữu Nghị - Lạng Sơn đến Cà Mau đi qua 32 tỉnh, thành phố.
(Trích: Báo CAND onlines 03/09/2023, 07:43)
chi phí logistics tăng.
tạo công ăn, việc làm, góp phần tăng thu nhập, nâng cao đời sống cho người dân.
góp phần mở ra không gian phát triển mới, thu hút đầu tư.
góp phần phát triển kinh tế xã hội phần lãnh thổ phía Tây đất nước phát triển.
Mạng lưới giao thông vận tải nước ta phát triển khá toàn diện, gồm nhiều loại hình vận tải khác nhau. Sản phẩm của ngành giao thông vận tải là sự chuyên chở người và hàng hóa. Khối lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường ô tô cao nhất trong cơ cấu vận tải nước ta và có xu hướng tăng. Vận tải có tốc độ phát triển và hiện đại hóa nhanh, nhưng cũng làm ảnh hưởng đến môi trường...
Sự chuyên chở người và hàng hóa là sản phẩm của ngành giao thông vận tải.
Ngành vận tải đường biển có khối lượng vận chuyển hàng hóa lớn nhất ở nước ta.
Giao thông vận tải nước ta phát triển với nhiều loại hình vận tải hiện đại nhất thế giới.
Ngành giao thông vận tải nước ta thúc đẩy sự phát triển kinh tế, ít gây ô nhiễm môi trường.
Ngoại thương bao gồm hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu, được phát triển mạnh ở nước ta trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay. Cơ cấu hàng xuất, nhập khẩu của nước ta đang chuyển dịch theo chiều sâu: tăng tỉ trọng xuất khẩu các mặt hàng chế biến sâu, có hàm lượng khoa học và giá trị gia tăng cao; tăng tỉ trọng nhập khẩu máy móc, thiết bị hiện đại từ các nước có nền kinh tế phát triển.
Cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu ít có sự chuyển dịch.
Giá trị nhập khẩu nước ta tăng liên tục.
Thị trường xuất khẩu chủ yếu của nước ta là EU.
Hoạt động xuất khẩu thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ.
Năm 2020, tổng GDP nước ta là 7.592 nghìn tỉ đồng, trong đó GDP của dịch vụ chiếm 44,3%. Tính giá trị GDP của ngành dịch vụ năm 2020. ? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của nghìn tỷ đồng)
(a)
Một xe ô tô đảm nhận vận chuyển 32 tấn hàng hoá từ Lào Cai đến Hà Nội với quãng đường 296 km. Hãy tính khối lượng luân chuyển của xe ô tô trên. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tấn.km)
(a)
Khối lượng vận chuyển và khối lượng luân chuyển bằng đường biển của nước ta năm 2020 lần lượt là 76,1 triệu tấn và 152,6 tỉ tấn.km. Vậy cự li vận chuyển trung bình của đường biển nước ta năm 2020 là bao nhiêu km? (làm tròn đến kết quả hàng nguyên)
(a)
Năm 2021, nước ta có trị giá xuất khẩu là 336,1 tỉ USD và trị giá nhập khẩu là 332,9 tỉ USD. Tính cán cân xuất nhập khẩu của nước ta (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của tỉ USD).
(a)
Năm 2022, tổng giá trị xuất nhập khẩu của nước ta là 730,2 tỉ USD, cán cân thương mại 12,4 tỉ USD. Vậy, giá trị xuất khẩu của nước ta năm 2022 là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD)
(a)
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết tốc độ tăng trưởng GDP của nước ta năm 2021 gấp bao nhiêu lần so với năm 2010. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của số lần)
(a)
Dựa vào tính chất tác động đến đối tượng lao động, công nghiệp nước ta được chia thành
2 nhóm với 28 ngành
4 nhóm với 34 ngành
5 nhóm với 31 ngành
4 nhóm với 30 ngành
Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta đang được cơ cấu lại theo hướng
Nâng cao trình độ công nghệ
Phát triển mạnh khai khoáng
Phát triển theo chiều rộng
Chú trọng thị trường trong nước
Phát biểu nào sau đây đúng về xu hướng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế của nước ta?
Giảm tỉ trọng thành phần Nhà nước
Giảm tỉ trọng thành phần có vốn đầu tư nước ngoài
Tăng tỉ trọng thành phần Nhà nước
Giảm tỉ trọng thành phần ngoài Nhà nước
Yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp theo lãnh thổ nước ta là
Nguồn nhân lực trình độ cao
Nguồn tài nguyên thiên nhiên
Sự đồng bộ của các điều kiện
Vị trí địa lí, thị trường tiêu thụ
Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ của nước ta có sự chuyển dịch nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Giải quyết việc làm, tăng thu nhập
Khai thác thế mạnh của từng vùng
Tăng cường hội nhập với thế giới
Phát triển đồng đều giữa các vùng
Vùng nào sau đây có tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất ở nước ta hiện nay?
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Nam Trung Bộ
Đông Nam Bộ
Cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta có sự chuyển dịch rõ rệt nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp.
Thích nghi với thay đổi của thị trường khu vực.
Phù hợp với xu thế khu vực hóa, toàn cầu hóa.
Hội nhập vào thị trường khu vực và thế giới.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho mức độ tập trung công nghiệp hạn chế ở khu vực trung du, miền núi nước ta?
Vị trí địa lí không có nhiều thuận lợi
Hạ tầng giao thông vận tải hạn chế
Thiếu lao động có trình độ kĩ thuật
Sự phân hóa tài nguyên thiên nhiên
Biểu hiện rõ nét nhất của quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp ở nước ta thời gian gần đây là
Đẩy mạnh ngành công nghiệp khai khoáng để tạo nguồn hàng xuất khẩu
Tỉ trọng ngành công nghiệp chế biến tăng, ngành công nghiệp khai thác giảm
Ngành công nghiệp chế biến có tỉ trọng thấp hơn ngành công nghiệp khai thác
Giá trị ngành công nghiệp chế biến tăng, ngành công nghiệp khai thác giảm
Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp nước ta hiện nay là khu vực
Kinh tế tập thể
Ngoài nhà nước
Nhà nước
Có vốn đầu tư nước ngoài
Đồng bằng sông Hồng trở thành vùng dẫn đầu cả nước về hoạt động công nghiệp chủ yếu do
Khai thác triệt để các lợi thế tài nguyên thiên nhiên, lao động
Giàu có nhất nước nhờ nguồn tài nguyên thiên nhiên, vốn lớn
Dân số đông, lao động dồi dào, trình độ tay nghề cao, vốn lớn
Có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất nước, thưa dân
Tỉ trọng công nghiệp khai khoáng giảm trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp nước ta chủ yếu là do
Thiếu vốn đầu tư, tài nguyên cạn kiệt, thiếu lao động
Không đáp ứng nhu cầu thị trường, tốn nhiều chi phí
Nguồn tài nguyên suy giảm, thiếu lực lượng lao động
Chính sách của Nhà nước sử dụng tiết kiệm tài nguyên
Các khu vực có mức độ tập trung công nghiệp thấp chủ yếu là do
Thiếu lao động có chuyên môn kĩ thuật cao, thiếu vốn, cơ sở vật chất
Thiếu nguồn vốn trong và ngoài nước, lực lượng lao động, nguyên liệu
Thiếu nguồn nguyên liệu, cơ sở hạ tầng yếu kém và thị trường tiêu thụ
Thiếu lực lượng lao động, nguồn nguyên liệu sản xuất, các vốn đầu tư
Biện pháp chủ yếu để phát triển bền vững công nghiệp nước ta là
Nâng cao chất lượng, hạ thấp giá thành
Phát triển giao thông vận tải, thông tin
Đào tạo nhân lực, đảm bảo nguyên liệu
Đầu tư công nghệ, giảm thiểu ô nhiễm
Tỉ trọng công nghiệp chế biến tăng trong giá trị sản xuất công nghiệp nước ta chủ yếu là do
Nguồn nguyên liệu phong phú, thị trường rộng, lao động trình độ thấp
Có nhiều ngành, hiệu quả kinh tế cao, thị trường tiêu thụ rộng lớn
Lực lượng lao động trình độ cao, thị trường tiêu thụ được mở rộng
Nguồn nguyên liệu phong phú, vốn đầu tư rất lớn, thị trường rộng
Ngành công nghiệp hiện nay mang lại hiệu quả cao về mặt xã hội thể hiện qua việc
Phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển dịch vụ
Góp phần đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng các ngành kinh tế ở trong nước
Tích lũy nguồn vốn cho quá trình công nghiệp hóa, tạo nhiều việc làm
Phục vụ đời sống nhân dân, nâng cao chất lượng lao động, tạo việc làm
Việc thu hút các nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài vào lĩnh vực công nghiệp nước ta còn có hạn chế chủ yếu là do
Nguồn lao động dồi dào và chất lượng còn thấp
Cơ sở vật chất kĩ thuật và hạ tầng chưa đồng bộ
Thị trường tiêu thụ các sản phẩm có quy mô nhỏ
Chính sách phát triển công nghiệp nhiều bất cập
Sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp là kết quả tác động của các nhân tố chủ yếu là
Điều kiện tự nhiên, nguồn tài nguyên thiên nhiên, dân cư và lao động
Nguồn lao động, cơ sở vật chất-kĩ thuật, thị trường, nguồn tài nguyên
Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, chính sách phát triển của công nghiệp
Vị trí địa lí, tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội
Nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo luôn chiếm tỉ trọng cao nhất.
Tỉ trong của nhóm ngành công nghiệp khai khoáng giảm mạnh theo hướng phát triển bền vững.
Tỉ trọng của nhóm ngành sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí tăng mạnh nhất.
Cơ cấu công nghiệp phân theo ngành đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá và phát triển các ngành công nghiệp truyền thống.
Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế ở nước ta là phù hợp với chính sách phát triển kinh tế mở, kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỉ trọng nhỏ nhất trong ngành công nghiệp và đang tăng nhanh.
Nguyên nhân khiến khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh là do quá trình hội nhập ngày càng sâu rộng của nền kinh tế nước ta
Phát triển khu vực có vốn đầu tư nước ngoài giúp cho nước ta tận dụng được vốn, công nghệ, phát triển các ngành công nghệ cao, đẩy mạnh xuất khẩu.
Tỉ trọng khu vực kinh tế Nhà nước giảm xuống rất thấp do sản xuất không hiệu quả, chỉ gắn với các ngành công nghiệp khai thác như dầu, khí, điện.
Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta hiện nay tương đối đa dạng, có sự chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng công nghệp khai khoáng, tăng tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế tạo. Xu hướng này phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, kinh tế tri thức của nước ta.
Giảm tỉ trọng công nghiệp khai khoáng, tăng tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế tạo.
Tỉ trọng của nhóm ngành chế biến, chế tạo tăng là do có sự phát triển theo hướng tiếp cận công nghệ tiên tiến, hiện đại.
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu trong nhóm ngành công nghiệp nước ta chỉ trú trọng phát triển các ngành mũi nhọn để đáp ứng nhu cầu trong nước.
Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành hiện nay là kết quả của việc chú trọng phát triển các ngành công nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với an ninh quốc phòng.
Triển khai thực hiện Quyết định số 2146/QĐ-TTg ngày 01/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ, trong giai đoạn 2015 - 2022, quá trình tái cơ cấu ngành công nghiệp đã tập trung phát triển các ngành công nghiệp ưu tiên hướng đến tập trung phát triển một số ngành công nghiệp: sản xuất sản phẩm có giá trị gia tăng cao; giá trị xuất khẩu lớn; tạo thị trường cho công nghiệp hỗ trợ phát triển; sử dụng công nghệ cao; tạo nhiều việc làm đòi hỏi trình độ cao; giảm dần các lĩnh vực sử dụng nhiều tài nguyên khoáng sản và lao động giản đơn.
Trong cơ cấu sản phẩm công nghiệp của nước ta có sự chuyển dịch tích cực.
Đẩy mạnh phát triển các sản phẩm có chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường tiêu thụ.
Để nâng cao khả năng cạnh tranh cho các sản phẩm công nghiệp nước ta trên thị trường, cần đẩy mạnh áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, tăng chế biến.
Việc nâng cao trình độ lao động có ý nghĩa quan trọng trong việc thu hút đầu tư nước ngoài vào sản xuất các ngành công nghiệp sơ chế ở nước ta.
Đặc điểm nào sau đây đúng với vị trí địa lí của vùng Trung du và miền núi phía Bắc?
Nằm hoàn toàn trong nội địa, có đường biên giới với Trung Quốc và Lào.
Có vị trí giáp biển, giáp với Trung Quốc và Lào.
Giáp với 3 vùng kinh tế của nước ta.
Có các cửa khẩu đường bộ với Trung Quốc, Lào và Cam-pu-chia.
Trung du và miền núi phía Bắc là vùng có mật độ dân số
thấp, chưa bằng 1/3 của cả nước.
trung bình, gần bằng mức trung bình của cả nước.
thấp, chưa bằng 1/2 của cả nước.
bằng mức trung bình của cả nước.
Khoáng sản nào sau đây tập trung nhiều ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc?
Tì-tan, dầu mỏ, khí tự nhiên, sắt.
Bô-xít, kẽm, crôm, man-gan.
Than, dầu mỏ, a-pa-tít.
A-pa-tít, thiếc, chì, kẽm, sắt.
Thế mạnh nào sau đây đúng với vùng Trung du và miền núi phía Bắc?
Có nhiều hệ thống sông lớn, độ dốc lòng sông nhỏ.
Đầu nguồn của nhiều sông, sông có trữ lượng thuỷ điện lớn.
Sông ngòi dày đặc, nhiều nước, nhiều phù sa, chế độ nước điều hoà.
Có mật độ sông ít, hầu hết là sông nhỏ.
Thế mạnh để vùng Trung du và miền núi phía Bắc trồng cây cận nhiệt và ôn đới là
có diện tích đất fe-ra-lit lớn.
có mưa phùn vào cuối mùa đông.
có vùng trung du trải rộng.
có khí hậu cận nhiệt đới.
Thế mạnh để chăn nuôi gia súc của vùng Trung du và miền núi phía Bắc là
mùa đông lạnh nhất cả nước.
diện tích đất đồng cỏ lớn.
mùa khô kéo dài.
diện tích đất trồng cây lương thực lớn.
Việc phát huy thế mạnh của vùng Trung du miền núi phía Bắc mang lại ý nghĩa nào về mặt xã hội?
Sử dụng hợp lí các tài nguyên thiên nhiên,.
Củng cố tình đoàn kết giữa các dân tộc.
Giảm sự chênh lệch mức sống các dân tộc.
Góp phần bảo vệ tốt an ninh biên giới.
Tại sao cần phải chú ý đến vấn đề môi trường trong các công trình thủy điện lớn ở vùng Trung du miền núi phía Bắc?
Làm thay đổi dòng chảy của sông ngòi, gây nên tình trạng lũ quét ở vùng hạ lưu sông.
Ảnh hưởng đến tài nguyên rừng, đất, làm thay đổi dòng chảy và lưu lượng con sông.
Làm thay đổi môi trường trong vùng, tác động mạnh đến môi trường vùng hạ lưu sông.
Làm suy giảm tài nguyên rừng, gây nên tình trạng ngập lụt ở vùng đồng bằng hạ lưu sông.
Ý nghĩa lớn nhất của việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở Trung du và miền núi phía Bắc là
đẩy nhanh quá trình đô thị hóa nông thôn.
phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa.
nâng cao đời sống cho người dân tại chỗ.
thúc đẩy công nghiệp chế biến phát triển.
Một trong các thế mạnh về kinh tế của vùng Trung du và miền núi phía Bắc là phát triển
Cây công nghiệp, dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới.
Cây công nghiệp, cây lương thực, cây rau quả nhiệt đới.
Cây lương thực, cây thực phẩm, cây đặc sản vụ đông.
Cây công nghiệp hàng năm, cây ăn quả, khai thác gỗ.
Ý nghĩa lớn nhất của việc phát triển thủy điện ở Trung du và miền núi phía Bắc là
tạo ra động lực mới cho sự phát triển của vùng.
điều tiết lũ trên các sông và phát triển du lịch.
thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa trong vùng.
đẩy mạnh khai thác và chế biến khoáng sản.
Phát biểu nào sau đây thể hiện ý nghĩa về kinh tế của việc khai thác các thế mạnh của vùng Trung du và miền núi phía Bắc?
Củng cố khối đại đoàn kết dân tộc.
Tạo ra nhiều việc làm, tăng thu nhập.
Bảo vệ an ninh quốc phòng biên giới.
Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Khó khăn chủ yếu làm hạn chế việc phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi phía Bắc là
cơ sở thức ăn cho phát triển chăn nuôi còn rất hạn chế.
dịch bệnh hại gia súc vẫn đe dọa tràn lan trên diện rộng.
trình độ chăn nuôi thấp, công nghiệp chế biến hạn chế.
công tác vận chuyển sản phẩm chăn nuôi đến thị trường.
Yếu tố nào sau đây là chủ yếu làm cho chăn nuôi bò sữa ở Trung du và miền núi phias Bắc gần đây được phát triển?
Cơ sở hạ tầng phát triển, nguồn thức ăn được đảm bảo.
Nguồn thức ăn được đảm bảo, nhu cầu thị trường tăng.
Nhu cầu thị trường tăng, nhiều giống mới năng suất cao.
Nhiều giống mới năng suất cao, cơ sở hạ tầng phát triển.
Việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở Trung du và miền núi phía Bắc gặp khó khăn chủ yếu nào?
Mật độ dân số thấp, phong tục cũ còn nhiều.
Nạn du canh, du cư còn xảy ra ở một số nơi.
Trình độ thâm canh còn thấp, đầu tư vật tư ít.
Công nghiệp chế biến nông sản còn hạn chế.
Đặc điểm tự nhiên quan trọng nhất tạo cơ sở cho việc hình thành vùng chuyên canh chè ở Trung du và miền núi phía Bắc là
chế độ nhiệt, ẩm cao.
đất feralit giàu dinh dưỡng.
địa hình chủ yếu là đồi núi.
khí hậu và đất.
Trung du và miền núi phía Bắc xây dựng được nhiều nhà máy điện lớn là do
có nguồn nguyên liệu dồi dào.
nhu cầu về năng lượng của vùng rất lớn.
có trữ lượng lớn về than và thuỷ năng.
đáp ứng nhu cầu về điện của Đồng bằng sông Hồng.
Trâu được nuôi nhiều hơn bò ở Trung du và miền núi phía Bắc là do
trâu dễ thuần dưỡng và đảm bảo sức kéo tốt hơn.
trâu khoẻ hơn, ưa ẩm và chịu rét tốt.
thịt trâu tiêu thụ tốt hơn trên địa bàn của vùng.
nguồn thức ăn cho trâu dồi dào hơn.
Trung du và miền núi phía Bắc là vùng có diện tích lãnh thổ lớn ở nước ta. Vùng có địa hình đa dạng, phức tạp, gồm các dãy núi cao, điển hình là dãy Hoàng Liên Sơn. Đất fe-ra-lit đỏ vàng chiếm 2/3 diện tích của vùng. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, phân hóa rõ rệt theo độ cao địa hình. Điều này đã tạo nên thế mạnh để phát triển các ngành kinh tế khác nhau như: trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc lớn…
Trung du và miền núi phía Bắc là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn ở nước ta.
Vùng có thế mạnh để phát triển cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.
Sự phân hóa địa hình, đất, khí hậu là cơ sở để đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp.
Cây chè phát triển mạnh trong vùng chủ yếu do lãnh thổ rộng, diện tích đất fe-ra-lit lớn.
Đất sản xuất nông nghiệp của Tây nguyên cao hơn Trung du miền núi phía Bắc.
Đất lâm nghiệp của Trung du miền núi phía Bắc cao hơn Tây Nguyên.
Đất chuyên dùng và đất ở của Trung du miền núi phía Bắc thấp hơn Tây Nguyên.
Đất chưa sử dụng và đất khác của Tây Nguyên thấp hơn Trung du miền núi phía Bắc 5,6 lần.
Số lượng đàn trâu, bò lớn do có diện tích đất trồng cỏ lớn.
Tổng đàn trâu, bò của vùng tăng rất nhanh.
Vùng nuôi nhiều trâu vì mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn bò.
Cơ cấu đàn trâu, bò có sự thay đổi.
Năm 2025, Trung du và miền núi phía Bắc có diện tích 92,5 nghìn km2, số dân là 12,6 triệu người. Hãy cho biết mật độ dân số của vùng năm 2025 là bao nhiêu người/km2? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
(a)
Tốc độ tăng trưởng số lượng trâu của Trung du và miền núi Bắc Bộ năm 2021 so với năm 2018 là bao nhiêu phần trăm? ( lấy năm 2018 = 100% ; làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
(a)
Căn cứ vào bảng số liệu, tính tổng lượng mưa của trạm Tuyên Quang năm 2021 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm).
(a)
Năm 2025, số dân của Trung du và miền núi phía Bắc là 12,6 triệu người. Tính tỉ lệ dân số của vùng so với cả nước. Biết năm 2025 tổng số dân nước ta là 103,5 triệu người. (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
(a)
Cho biết: Năm 2021, cây chè chiếm bao nhiêu % diện tích cây công nghiệp lâu năm của vùng Trung du và miền núi phía Bắc? 2021 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)
(a)
Từ năm 2010 đến năm 2021, vùng Trung du và miền núi phía Bắc trồng thêm được bao nhiêu ha chè? 2021 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của ha)
(a)
Nhà máy nhiệt điện chạy bằng than có công suất lớn nhất nước ta là
Ninh Bình
Na Dương
Phả Lại
Uông Bí
Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu sản lượng điện của nước ta hiện nay là
thủy điện
điện nguyên tử
nhiệt điện
điện mặt trời
Nhà máy thủy điện có công suất lớn nhất nước ta hiện nay là
Sơn La
Hòa Bình
Trị An
Yaly
Trong quá trình khai thác, vận chuyển và chế biến dầu khí ở nước ta cần đặc biệt chú ý giải quyết vấn đề nào?
thu hồi khí đồng hành
liên doanh với nước ngoài
Tác động của thiên tai
các sự cố về môi trường
Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm nước ta phát triển chủ yếu dựa vào
nguồn vốn đầu tư nước ngoài
cơ sở vật chất kỹ thuật rất tốt.
nguồn nguyên liệu phong phú
nguồn lao động dồi dào, giá rẻ.
Công nghiệp dệt, may của nước ta phát triển mạnh dựa trên thế mạnh nổi bật nào sau đây
nguồn lao động dồi dào, giá rẻ
nguồn vốn đầu tư nước ngoài
kĩ thuật, công nghệ sản xuất cao
nguyên liệu trong nước dồi dào
Giải pháp nào sau đây có tác động chủ yếu đến việc phát triển khai thác dầu khí ở nước ta
liên doanh, áp dụng công nghệ tiên tiến
đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu dầu
phát triển công nghiệp lọc hóa dầu
nâng cao trình độ cho người lao động
Phát biểu nào sau đây đúng với ngành công nghiệp sản xuất điện tử, máy vi tính
cần lao động trẻ, trình độ chuyên môn
Sử dụng lực lượng lao động đông đảo.
Sử dụng nguồn nguyên, nhiên liệu lớn.
Cần một không gian sản xuất rộng lớn.
Công nghiệp khai thác dầu khí của nước ta phân bố nhiều nhất ở vùng nào sau đây?
Bắc Trung Bộ
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Phát biểu nào sau đây đúng với ngành công nghiệp sản xuất đồ uống của nước ta
có cơ cấu ngành khá đa dạng
chưa đáp ứng được nhu cầu
Ít phụ thuộc vào nguyên liệu.
chưa hội nhập với thế giới
Phát biểu nào sau đây đúng với ngành công nghiệp sản xuất giày, dép của nước ta?
phân bố đồng đều cả nước
yêu cầu trình độ rất cao
sản phẩm chưa đa dạng
có thị trường tiêu thụ lớn
Vùng nào ở nước ta có lợi thế nhất để phát triển ngành công nghiệp chế biến thủy, hải sản?
Đông Nam Bộ
Bắc Trung Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Nam Trung Bộ
Hoạt động của các nhà máy thủy điện nước ta thường gặp khó khăn chủ yếu nào sau đây?
thiếu lao động kĩ thuật
sự phân mùa của khí hậu
cơ sở hạ tầng yếu kém
sông ngòi gần và rất dốc
Phát biểu nào sau đây đúng với ngành dầu khí nước ta?
Cơ sở vật chất kỹ thuật chưa tiến bộ.
Tập trung ở thềm lục địa phía Bắc.
đáp ứng đầy đủ nhu cầu trong nước
thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài
Nguyên nhân chủ yếu làm cho cơ cấu công nghiệp chế biến thực phẩm đa dạng là
người lao động tay nghề cao
cơ sở vật chất kỹ thuật nâng cấp
nhiều thành phần kinh tế tham gia
nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú
Công nghiệp sản xuất đồ uống phát triển mạnh xung quanh các thành phố lớn do nguyên nhân chủ yếu nào?
lao động có kĩ thuật cao
cơ sở vật chất kĩ thuật tốt
giao thông vận tải phát triển
thị trường tiêu thụ rộng lớn
Điểm khác biệt cơ bản giữa các nhà máy nhiệt điện miền Bắc với miền Nam nước ta là
các nhà máy ở miền Nam đều có quy mô lớn hơn miền Bắc.
miền Bắc sử dụng than còn miền Nam sử dụng dầu hoặc khí
miền Bắc gần vùng nguyên liệu, miền Nam gần các thành phố
các nhà máy miền Bắc được xây dựng muộn hơn miền Nam
Ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm mang lại hiệu quả kinh tế cao chủ yếu do
thúc đẩy hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp và chăn nuôi.
góp phần giải quyết việc làm và thúc đẩy công nghiệp hóa nông thôn.
không đòi hỏi vốn lớn, cung cấp nhiều mặt hàng xuất khẩu quan trọng.
nguyên liệu phong phú, đa dạng, thị trường tiêu thụ sản phẩm rộng lớn.
Sản lượng các sản phẩm công nghiệp tăng liên tục trong giai đoạn 2018 – 2021.
Giấy bìa có tốc độ tăng nhanh nhất.
Biểu đồ đường là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu nước ta giai đoạn 2018 - 2021.
Tốc độ tăng trưởng các sản phẩm công nghiệp của nước ta phụ thuộc lớn vào diễn biến của thị trường.
Điện mặt trời, điện gió phát triển chủ yếu ở Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long. Các địa phương có các nhà máy điện mặt trời lớn hiện nay là Ninh Thuận, Đắk Lắk,... Các địa phương phát triển điện gió mạnh là Đắk Lắk, Bạc Liêu, Cà Mau,... Gần đây, nước ta đã xây dựng và vận hành một số nhà máy điện rác thải ở: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ.
Nước ta có tài nguyên năng lượng mặt trời, sức gió dồi dào, cơ sở để phát triển điện tái tạo.
Việt Nam là một trong các nước có tiềm năng điện gió vào loại lớn nhất khu vực Đông Nam Á.
Nguyên nhân chủ yếu khiến điện tái tạo chưa thể thay thế nhiệt điện là chi phí đầu tư và vận hành cao hơn.
Khả năng phát triển điện tái tạo của nước ta còn hạn chế chủ yếu do đời sống nhân dân còn khó khăn, chưa đủ điều kiện lắp đặt và sử dụng.
Khả năng phát triển điện tái tạo của nước ta còn hạn chế chủ yếu do đời sống nhân dân còn khó khăn, chưa đủ điều kiện lắp đặt và sử dụng.
Ngành công nghiệp sản xuất đồ uống của nước ta có điều kiện thuận lợi là nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú, đa dạng, giá rẻ.
Hàng năm công nghiệp sản xuất đồ uống giải quyết số lượng việc làm lớn cho người lao động, góp phần nâng cao đời sống người dân.
Sản xuất rượu, bia, nước giải khát phân bố chủ yếu ở vùng ven thành phố lớn do có nguyên liệu dồi dào, lao động đông, không gian rộng.
Sản lượng các sản phẩm đồ uống tăng nhanh do nhu cầu lớn.
Từ năm 2000 đến nay, công nghiệp sản xuất giày, dép ở nước ta phát triển nhanh, các sản phẩm giày, dép trở thành một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của đất nước.
Tây Nguyên là vùng có nhiều doanh nghiệp sản xuất giày, dép nhất ở nước ta hiện nay.
Việc cải tiến công nghệ, hiện đại hóa qui trình sản xuất góp phần nâng cao chất lượng, năng suất, giảm chi phí.
Giải pháp phát triển ngành giày, dép ổn định là đáp ứng theo xu hướng thời trang của thị trường tiêu thụ..
Để tối ưu hóa quá trình sản xuất, giảm chi phí vận chuyển và thời gian sản xuất cần chú trọng phát triển đa dạng mạng lưới cung ứng.
