WorksheetsPhiếu câu hỏi trắc nghiệm dược lý (Trang 2.x)
Total questions: 50
Worksheet time: 26mins
Chỉ định của omeprazole là:
Điều trị loét dạ dày tá tràng
Điều trị trào ngược dạ dày – thực quản
Điều trị khó tiêu không do acid dịch vị
Điều trị đau bụng không rõ nguyên nhân
Tác dụng không mong muốn của omeprazole là:
Rối loạn tiêu hóa
Rối loạn thần kinh trung ương
Rối loạn bài tiết hormon
Rối loạn vận động
Những đối tượng cần thận trọng khi dùng cimetidin là:
Phụ nữ thời kỳ cho con bú
Người cao tuổi
Người mang thai
Bệnh nhân suy thận nhẹ
Những thuốc có tác dụng kháng histamin bao gồm:
Digoxin
Alimemazin
Loratadin
Acetylcystein
Đặc điểm của thuốc kháng histamin H1 thế hệ 1 là:
Dùng để trợ tim trong điều trị suy tim
Chống say tàu, xe
Thời gian bán thải dài nên dễ gây độc
Chống nôn
Tác dụng phụ của kháng histamin thế hệ 1:
Buồn ngủ
Ít kháng cholinergic
Tăng khả năng nhiễm khuẩn
Khô miệng
Kháng sinh có tác dụng điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu:
Amoxicillin
Co-trimoxazol
Vancomycin
Azithromycin
Dùng thuốc ngoài đường tiêu hóa bao gồm:
Đặt qua hậu môn
Uống
Đặt âm đạo
Tiêm bắp
Thuốc sử dụng đường uống có nhược điểm là:
Gây kích ứng dạ dày
Thuốc hấp thu không hoàn toàn
Dễ sử dụng
Thuốc hấp thu từ từ
Thuốc hấp thu kém ở dạ dày vì:
Môi trường acid
Nhu động cao
Tưới máu nhiều
Có lớp nhầy
Kháng sinh nhóm beta‑lactam bao gồm:
Amoxicillin
Ceftriaxon
Azithromycin
Tobramycin
Tác dụng không mong muốn của nhóm thuốc ức chế bơm proton là:
Rối loạn tiêu hóa
Giảm sự bài tiết pepsin
Rối loạn thần kinh trung ương
Ức chế không hồi phục bơm H+/K+-ATPase
Nhận định về nhóm thuốc chẹn beta giao cảm:
Chẹn beta luôn gây giãn phế quản
Propranolol là thuốc chẹn beta không chọn lọc
Metoprolol ưu tiên chẹn β1
Chẹn beta làm tăng nhịp tim
Nhận định về nhóm thuốc giảm đau opioid:
Opioid là thuốc giảm đau gây nghiện
Opioid không gây lệ thuộc thuốc
Opioid có thể gây ức chế hô hấp
Opioid thường gây tiêu chảy
Nhận định về nhóm thuốc lợi tiểu:
Furosemid thuộc nhóm lợi tiểu quai
Spironolacton là thuốc lợi tiểu giữ kali
Hydrochlorothiazid gây mất kali rất mạnh
Mannitol là lợi tiểu thiazid
Thuốc thuộc nhóm kháng histamin H1 thế hệ 1 bao gồm:
Loratadin
Chlorpheniramin
Fexofenadin
Diphenhydramin
Nhận định về gentamicin:
Thuộc nhóm aminoglycosid, có tác dụng diệt khuẩn phụ thuộc nồng độ
Hấp thu tốt qua đường uống
Không có tác dụng trên vi khuẩn Gram âm hiếu khí
Có nguy cơ gây độc thận và độc tai khi dùng kéo dài
Nhận định về morphin:
Là thuốc giảm đau mạnh tác dụng trung ương, thuộc nhóm opioid
Có thể gây ức chế hô hấp và lệ thuộc thuốc khi dùng không đúng chỉ định
Không ảnh hưởng đến nhu động ruột
Không gây giải phóng histamin
Nhận định đúng về enalapril:
An toàn tuyệt đối cho phụ nữ có thai
Không ảnh hưởng đến kali huyết
Là thuốc ức chế men chuyển, làm giảm angiotensin II và aldosteron
Có thể gây ho khan do làm tăng bradykinin
Nhận định đúng về insulin:
Là hormon làm giảm glucose máu bằng cách tăng thu nhận glucose vào tế bào
Có thể dùng đường uống do không bị phân hủy ở dạ dày
Có thể gây hạ đường huyết nếu dùng quá liều
Không ảnh hưởng đến chuyển hóa lipid
Nhận định đúng về ciprofloxacin:
Thuộc nhóm fluoroquinolon
Có hiệu lực tốt trên nhiều vi khuẩn Gram âm
An toàn tuyệt đối cho trẻ em
Không gây viêm gân hay đứt gân
Nhận định về nifedipin:
Thuộc nhóm chẹn kênh calci
Thường gây nhịp tim chậm khi dùng đơn độc
Có tác dụng làm hạ huyết áp
Có tác dụng lợi tiểu mạnh
Nhận định về diazepam:
Không gây lệ thuộc thuốc khi dùng kéo dài
Không gây ức chế hô hấp khi phối hợp với opioid
Thuộc nhóm benzodiazepin
Có tác dụng an thần, giải lo âu và giãn cơ
Nhận định về phenobarbital:
Thuộc nhóm barbiturat
Không cảm ứng enzym gan
Có tác dụng chống co giật và an thần
An toàn tuyệt đối cho trẻ sơ sinh
Nhận định về paracetamol:
Không gây độc gan ngay cả khi dùng liều cao
Có tác dụng giảm đau, hạ sốt
Chống chỉ định tuyệt đối trong mọi trường hợp suy gan
Ít gây kích ứng dạ dày so với NSAID
Nhận định về ibuprofen:
Không ảnh hưởng đến chức năng thận
Thuộc nhóm NSAID
Có tác dụng giảm đau, hạ sốt và chống viêm
An toàn tuyệt đối cho bệnh nhân loét dạ dày
Nhận định về salbutamol:
Gây co thắt phế quản khi dùng đúng liều
Không gây run tay hay hồi hộp
Dùng trong điều trị hen phế quản
Gây giãn phế quản, dùng trong điều trị hen phế quản
Nhận định về levothyroxin:
Là hormon tuyến giáp tổng hợp
Dùng điều trị suy giáp trạng
Dùng ngay trong cơn bão giáp
Không ảnh hưởng đến chuyển hóa tim mạch
Nhận định về lidocain:
Là thuốc gây tê tại chỗ nhóm amid
Không gây độc thần kinh
Thuộc nhóm ester
Có thể dùng điều trị loạn nhịp thất
Nhận định về propofol:
Không dùng để an thần trong ICU
Có tác dụng giảm đau mạnh
Là thuốc gây mê tĩnh mạch tác dụng nhanh
Có thể gây hạ huyết áp và ức chế hô hấp
Nhận định về morphin:
Gây tiêu chảy
Giảm đau mạnh
Không ảnh hưởng đến nhịp thở
gây co đồng tử
Nhận định về aspirin:
Không gây xuất huyết tiêu hoá
Có tác dụng chống kết tập tiểu cầu
Không ảnh hưởng đến dạ dày
Có tác dụng giảm đau
Nhận định về prednisone:
Là corticosteroid
Có tác dụng chống viêm
Không gây loãng xương
Không ảnh hưởng miễn dịch
Nhận định về atropin:
Gây giãn đồng tử
Gây chậm nhịp tim
Gây tăng tiết dịch
Gây giãn cơ trơn đường tiêu hoá
Nhận định về doxycyclin:
An toàn tuyệt đối cho phụ nữ có thai
Thuộc nhóm tetracyclin
Phổ kháng khuẩn rộng
Không gây nhạy cảm ánh sáng
Nhận định về amoxicillin:
Thuộc nhóm macrolid
Không dùng cho trẻ em
Là kháng sinh thường dùng điều trị nhiễm khuẩn hô hấp trên
Có thể dùng đường uống
Nhận định về azithromycin:
Thường dùng trong nhiễm khuẩn hô hấp và tai–mũi–họng
Có thể dùng liều ngắn ngày
Thuộc nhóm quinolon
Chỉ dùng đường tiêm
Nhận định về furosemid:
Dùng điều trị phù và tăng huyết áp
Có thể gây tiểu nhiều
Là thuốc giữ kali
Không ảnh hưởng điện giải
Nhận định về spironolacton:
Gây mất kali nhiều
Dùng trong suy tim và phù
Có thể gây tăng kali máu
Chỉ dùng ngắn ngày
Nhận định về insulin:
Dùng đường uống
Chỉ dùng cho ĐTĐ typ 2
Dùng điều trị đái tháo đường
Có thể gây hạ đường huyết
Nhận định về loratadin:
Dùng để giảm đau
Là thuốc an thần
Dùng điều trị dị ứng
Ít gây buồn ngủ
Nhận định về doxycyclin:
Là kháng sinh phổ rộng
Có thể gây nhạy cảm ánh sáng
An toàn cho phụ nữ có thai
Dùng cho trẻ em dưới 8 tuổi
Nhận định về gentamicin:
Thường dùng điều trị nhiễm khuẩn nặng
Hay dùng đường tiêm
Dùng đường uống hiệu quả
Không gây độc tai
Nhận định về codein:
Không gây táo bón
Dùng giảm đau nhẹ
Có tác dụng giảm ho
Không gây buồn ngủ
Nhận định về omeprazol:
Dùng điều trị trào ngược dạ dày – thực quản
Thường uống trước bữa ăn
Dùng cắt cơn đau ngay
Là thuốc chống nôn
Nhận định về vitamin C:
Dùng bổ sung vitamin
Là kháng sinh
Dùng điều trị ung thư
Có thể dùng đường uống
Nhận định về metformin:
Là thuốc uống điều trị đái tháo đường typ 2
Ít gây tăng cân
Dùng cho đái tháo đường typ 1
Gây hạ đường huyết nặng khi dùng đơn độc
Nhận định về erythromycin:
Dùng điều trị nhiễm khuẩn hô hấp
Là kháng sinh nhóm quinolon
Có thể gây rối loạn tiêu hoá
Chỉ dùng đường tiêm
Nhận định về gentamicin:
Thường dùng điều trị nhiễm khuẩn nặng
Hay dùng đường tiêm
Dùng đường uống hiệu quả
Không gây độc tai
Nhận định về meloxicam:
Dùng giảm đau, chống viêm
Là thuốc opioid
Có thể gây loét dạ dày
Dùng điều trị nhiễm khuẩn
