NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi kiểm tra vi sinh ký sinh trùng lớp 24 DDD 1B MÃ 405
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Cấu tạo vi rút viêm gan siêu vi B câu nào sau đây đúng:
Virus viêm gan B (HPV) là thành viên của họ Hepadnaviridae
Nucleocapsid bao bọc DNA virus và một DNA polymerase hoạt động phiên mã ngược
Virion có đường kính 40–42 nm
Hạt Dane có năng lực xâm nhiễm tế bào gan và được gọi là "hạt virion“
Tế bào thực bào là các tế bào:
Bạch cầu đa nhân trung tính trong máu và mô
Đại thực bào trong các mô
Tế bào đơn nhân trong máu
Tất cả đều đúng
Để biết bị nhiễm HBV hay không, phương pháp
Xét nghiệm máu tìm kháng nguyên virus (protein virus sản sinh)
Huyết thanh tìm hoặc kháng thể vật chủ sản sinh
Xét nghiệm chức năng gan
Tất cả đều đúng
Vi khuẩn cư trú (colonization) trên bề mặt của cơ thể con người mà không gây hại, chúng sống cộng sinh (commensal) với cơ thể vật chủ tạo nên:
Thành phần nha bào có lợi cho cơ thể
Thành phần khuẩn chí
Thành phần hệ miễn dịch đặc hiệu
Tất cả đều đúng
Về độc lực của một vi khuẩn Salmonella chọn câu đúng:
Salmonella typhi biểu hiện với những triệu chứng bệnh trầm trọng hơn Salmonella Paratyphi
Salmonella Paratyphi biểu hiện với những triệu chứng bệnh trầm trọng hơn Salmonella typhi
Salmonella typhi sinh ngoại độc tố cực độc
Salmonella Paratyphi sinh ngoại độc tố cực độc
Vi khuẩn E. coli gây bệnh thông qua 2 yếu tố độc lực chính là
Kháng thể IgA bám dính và độc tố đường ruột
Kháng nguyên bám dính và độc tố đường ruột
Bám dính bằng các thụ thể bề mặt trên màng bào tương để gây bệnh
Bám dính nhờ vỏ sinh yếu tố bám dính và sinh độc tố gây bệnh
Vi khuẩn E. coli gây bệnh bám dính vào tế bào niêm mạc hoặc biểu mô nào sau đây nhiều hơn bám vào niêm mạc miệng
Tế bào niêm mạc đường sinh dục
Tế bào niêm mạc ruột hoặc tế bào biểu mô bàng quang
Tế bào niêm mạc dạ dày hoặc tế bào biểu mô bàng quang
Tế bào niêm mạc thực quản
Shigella gây bệnh bám dính vào tế bào biểu mô nào sau đây:
Biểu mô niêm mạc niệu sinh dục
Biểu mô hô hấp
Biểu mô gan
Biểu mô ruột
Lậu cầu tiết ra men nào sau đây phân cắt IgA dimer của hệ miễn dịch cơ thể làm tăng khả năng bám dính của chúng:
Tiết các protease
Tiết các Hyaluronidase
Tiết elastase
Tất cả đều đúng
Trong khả năng gây bệnh của vi khuẩn giai đoạn xâm nhiễm chúng tiết ra enzyme Streptokinase gây tác hại nào sau đây của tế bào túc chủ:
Gây phá vỡ tế bào túc chủ
Gây thuỷ phân màng tế bào túc chủ
Gây tan cục máu đông của tế bào túc chủ
Tất cả đều đúng
Trong khả năng gây bệnh của vi khuẩn giai đoạn xâm nhiễm chúng tiết ra enzyme Leucocidin có tác hại nào sau đây của tế bào túc chủ:
Giết chết bạch cầu.
Gây thuỷ phân màng tế bào túc chủ
Gây tan cục máu đông của tế bào túc chủ
Tất cả đều đúng
Ngoại độc tố của vi khuẩn do nhóm vi khuẩn nào sau đây tiết ra:
Một số vi khuẩn gram dương
Một số vi khuẩn gram âm
Các cầu khuẩn mụn mủ
Tất cả các loại vi khuẩn
Ngoại độc tố có độc tính mạnh, ngoại độc tố bạch hầu có thể giết chết một người với liều độc bao nhiêu:
Chỉ cần 0,01mg
Chỉ cần 0,02mg
Chỉ cần 0,03mg
Chỉ cần 0,04mg
Vi rút gây bệnh sốt xuất huyết có thành phần cấu trúc cơ bản là:
Acid nucleic chứa ARN mang mã di truyền đặc hiệu
Acid nucleic chứa ADN mang mã di truyền đặc hiệu
Acid nucleic chứa ARN và capsid mang mã di truyền đặc hiệu
Acid nucleic chứa ADN và capsid mang mã di truyền đặc hiệu
Kháng nguyên đặc hiệu của vi rút sốt xuất huyết là;
Gp 120
Gp 41
NS1 (Nonstructural protein 1)
PM, PN, PHE
Vi rút sốt xuất huyết có mấy type gây bệnh:
Có 4 type: DEN-1, DEN-2, DEN-3, DEN-4
Có 2type: DEN-1, DEN-2
Có 3 type: DEN-1, DEN-2, DEN-3
Có 4 type: DEN-1, DEN-2, DEN-3, NS1
Về hình thể vi khuẩn giang mai chọn câu đúng nhất:
Là xoắn trùng
Là trực khuẩn
Là cầu trùng
Có hình lập thể đối xứng các sợi AND hình xoắn
Chẩn đoán bệnh giang mai bằng phương pháp nào sau đây:
Xét nghiệm huyết thanh đặc hiệu
Soi tươi dịch tiết niệu hoặc sinh dục
Soi kính hiển vi trường tối
A (Xét nghiệm huyết thanh đặc hiệu) và C (Soi kính hiển vi trường tối) đúng
Hệ miễn dịch bẩm sinh câu nào sau đây đúng:
Là hệ miễn dịch không lưu bộ nhớ, xảy ra ngay lập tức và không đặc hiệu
Là hệ miễn dịch có lưu bộ nhớ
Xuất hiện sau vài tuần
Mang tính đặc hiệu
Hệ miễn dịch đáp ứng câu nào sau đây đúng:
Là hệ miễn dịch không lưu bộ nhớ, xảy ra ngay lập tức và không đặc hiệu
Là hệ miễn dịch có lưu bộ nhớ
Xuất hiện sau vài tuần, mang tính đặc hiệu
Câu B(Là hệ miễn dịch có lưu bộ nhớ) và C (Xuất hiện sau vài tuần, mang tính đặc hiệu) đúng
Hàng rào miễn dịch bên ngoài của hệ miễn dịch bẩm sinh là:
Là hàng rào của các vi khuẩn có lợi nhanh chóng đến thực bào đầu tiên
Da, niêm mạc và các chất tiết
Là lớp tế bào bên ngoài da bảo vệ đầu tiên cho cơ thể chống sự xâm nhập của cơ thể
Tất cả đều đúng
Các tế bào tham gia hệ miễn dịch bẩm sinh là:
Tế bào thực bào
Bạch cầu đa nhân
Tế bào diệt tự nhiên giết các tế bào nhiễm virus và một số tế bào khối u.
Tất cả đều đúng
Miễn dịch mắc phải (thích ứng) cần có sự tiếp xúc trước với thành phần nào sau đây để có đáp ứng miễn dịch hiệu quả phù hợp:
Kháng nguyên bề mặt của tác nhân gây bệnh
Kháng thể chống kháng nguyên đặc hiệu
Các tế bào dòng lympho
Tất cả đều đúng
Trong miễn dịch mắc phải tế bào lympho T CD4 làm nhiệm vụ gì trong hệ thống miễn dịch qua trung gian tế bào
Hỗ trợ
Gây độc
Làm chết tế bào
Làm hoạt hoá tế bào
Trong miễn dịch mắc phải miễn dịch bảo vệ hiệu quả đòi hỏi phải cần có các giai đoạn nào sau đây:
Kích hoạt
Điều hoà
Dung giải phản ứng miễn dịch.
Tất cả đều đúng
Trong miễn dịch mắc phải tế bào lympho T CD8 làm nhiệm vụ gì trong hệ thống miễn dịch qua trung gian tế bào
Hỗ trợ
Gây độc
Làm chết tế bào
Làm hoạt hoá tế bào
Năm tác nhân gây bệnh trên cơ thể con người là
Ô nhiễm, độc tố, vi khuẩn, vi rút và ký sinh trùng
Ô nhiễm, tảo, vi khuẩn, vi rút và ký sinh trùng
Ô nhiễm, nội độc tố, vi khuẩn, vi rút và ký sinh trùng
Ô nhiễm, ngoại độc tố, vi khuẩn, vi rút và ký sinh trùng
Mỗi virus đều phải có:
Axid nucleic và Capsid
Cấu trúc bao ngoài
Enzym
Axid nucleic và Lapmid
Chức năng chung của Axid nucleic và Capsid là:
Không cho enzym phá huỷ axid nucleic.
Giúp cho quá trình bám của hạt virus lên tế bào cảm thụ.
Mang tính kháng nguyên đặc hiệu cho virus.
Chứa dựng mật mã di truyền của virus.
Quá trình nhân lên của virus trong tế bào được chia thành mấy giai đoạn:
1-2
4
3
5
Hậu quả của sự nhân lên của virus trong tế bào gồm:
6 hậu quả.
7 hậu quả.
5 hậu quả.
4 hậu quả.
Sự sai lạc nhiễm sắc thể của tế bào dẫn đến hậu quả:
Sinh khối u và ung thư.
Tạo các tiểu thể nội bào.
Tạo hạt virus không hoàn chỉnh.
Gây chuyển thể tế bào.
Sức đề kháng của virus là:
Khoẻ.
Yếu, hoặc Rất yếu.
Bền vững.
Trung bình
Virus có sức đề kháng yếu dễ bị tiêu diệt bởi:
Ánh sáng mặt trời.
Tia cực tím.
Tia X.
A(Ánh sáng mặt trời) và B(Tia cực tím)
Virus bền vững ở nhiệt độ thấp:
Âm 4 độ C: Tồn tại nhiều tháng.
Âm 20 Độ C: Tồn tại vài tháng.
Âm 4 độ C: Tồn tại nhiều năm.
Âm 20 độ C: Tồn tại vĩnh viễn.
Arbovirus, động vật thí nghiệm cảm thụ thường được sử dụng là:
Thỏ, Khỉ,
Chuột lang.
Chuột nhắt trắng mới đẻ.
Chuột bạch.
Vi khuẩn là những vi sinh vật đơn bào:
Không có màng nhân, rất nhỏ bé mà mắt thường không nhìn thấy được.
Có màng nhân, rất nhỏ bé mà mắt thường không nhìn thấy được.
Có màng nhân, rất nhỏ bé mà mắt thường có thể nhìn thấy được.
Không có màng nhân, rất lớn mà mắt thường nhìn thấy được.
Không có màng nhân, rất lớn mà mắt thường không nhìn thấy được.
Vai trò của ngành vi khuẩn học.
Chẩn đoán bệnh, điều trị bệnh.
Dự phòng các bệnh truyền nhiễm.
Điều trị bệnh.
Chẩn đoán bệnh, dự phòng và điều trị các bệnh truyền nhiễm.
Trong đất có nhiều vi sinh vật khác nhau nhưng người ta phân chia thành:
3 loại
4 loại
5 loại
6 - 7 loại
Vi sinh vật sống nhiều ở:
Nước ở sông, hồ gần chỗ dân cư.
Nước ở biển và các hồ lớn thì ít vi sinh vật hơn.
Nước ôi nhiễm.
Nước giếng, Nước sạch./.
