Font size
S
M
L
XL
WorksheetsNhi 4 thận
Total questions: 93
Worksheet time: 47mins
Name
Class
Date
1.
Bệnh nhi nữ, 5 tháng tuổi, nhập viện vì sốt 2 ngày. Mẹ bé khai 2 ngày nay bé sốt 39oC, đáp ứng hạ sốt, 2-3 cữ/ngày và tã có màu đỏ. Tiền căn không ghi nhận bệnh lý gì trước đây. Khám lâm sàng: bé tỉnh tươi, sinh hiệu trong giới hạn bình thường ngoại trừ nhiệt độ nách là 39oC, khám các hệ cơ quan không ghi nhận bất thường. Bé được làm xét nghiệm nước tiểu ghi nhận Ery (+/-), Protein (+), Leu (++), Nitrite (-), cấy nước tiểu chưa có kết quả. Xét nghiệm máu Bạch cầu 10.5 K/μL, CRP 162 mg/L, Creatinine 33 μmol/L. Siêu âm bụng thấy thận (T) dạng đôi, cực trên ứ nước độ IV, dãn niệu quản đến mặt sau bàng quang, nước tiểu trong đài bể thận niệu quản cực trên có hồi âm, cực dưới ứ nước độ I, không dãn niệu quản. Chiến lược điều trị kháng sinh nào sau đây là phù hợp nhất cho bệnh nhi này?
a)
Ceftriaxone tĩnh mạch đủ 10-14 ngày.
b)
Cefotaxime tĩnh mạch đủ 10-14 ngày.
c)
Ceftriaxone tĩnh mạch 3-4 ngày đầu, sau đó chuyển kháng sinh uống cho đủ 10-14 ngày.
d)
Cefotaxime tĩnh mạch 3-4 ngày đầu, sau đó chuyển kháng sinh uống cho đủ 10-14 ngày.
2.
Đường vào trong nhiễm trùng tiểu ở trẻ lớn:
a)
Xuyên qua cơ hoành
b)
Xuyên qua thành ruột
c)
Ngược dòng
d)
Đường máu
3.
Bất thường đường tiết niệu thường gặp nhất gây nhiễm trùng tiểu ở trẻ em là:
a)
Thận đa nang
b)
Thận ứ nước
c)
Trào ngược bàng quang thận
d)
Niệu quản lạc chỗ
4.
Bé trai 4 tháng tuổi, đến khám vì sốt cao 39 - 40 độ C 2 ngày nay. Tiền căn: con 1/1, sanh thường đủ tháng, CNLS: 3,5 kg, phát hiện thận (T) ứ nước độ 3 sau sinh nghi do hẹp khúc nối bể thận niệu quản. Xét nghiệm tại phòng khám: CTM: BC: 9800/mm3, Neutro: 57%, Hct 25 %, MCV: 68 fl, MCH: 24 pg, TC: 150,000/mm3, CRP: 187 mg/dl, TPTNT: Leu +++, Ery +++, pro+, Nit âm tính. Bệnh nhân đã được điều trị Ks. Có cần làm thêm các chẩn đoán hình ảnh không?
a)
Không cần vì đây là đợt đầu.
b)
Làm siêu âm thận niệu (US)
c)
US, chụp VCUG khi nhiễm trùng đã điều trị ổn
d)
US, chụp VCUG khi nhiễm trùng ổn, Xạ hình DTPA
5.
Bé trai 4 tháng tuổi, đến khám vì sốt cao 39 - 40 độ C 2 ngày nay. Tiền căn: con 1/1, sanh thường đủ tháng, CNLS: 3,5 kg, phát hiện thận (T) ứ nước độ 3 sau sinh nghi do hẹp khúc nối bể thận niệu quản. Xét nghiệm tại phòng khám: CTM: BC: 9800/mm3, Neutro: 57%, Hct 25 %, MCV: 68 fl, MCH: 24 pg, TC: 150,000/mm3, CRP: 187 mg/dl, TPTNT: Leu +++, Ery +++, pro+, Nit âm tính. Chẩn đoán phù hợp nhất:
a)
Viêm đài bể thận cấp
b)
Sốt nhiễm trùng ngày thứ 2
c)
Viêm bàng quang cấp + sốt nhiễm trùng khác
d)
Tất cả đều sai
6.
Bé trai 4 tháng tuổi, đến khám vì sốt cao 39 - 40 độ C 2 ngày nay. Tiền căn: con 1/1, sanh thường đủ tháng, CNLS: 3,5 kg, phát hiện thận (T) ứ nước độ 3 sau sinh. Xét nghiệm tại phòng khám: CTM: BC: 9800/mm3, Neutro: 57%, Hct: 25 %, MCV: 68 fl, MCH: 24 pg, TC: 150,000/mm3, CRP: 187 mg/dl, TPTNT: Leu +++, Ery +++, pro +, Nit âm tính. Xử trí phù hợp nhất là:
a)
Kháng sinh đường TM: cephalosporin thế hệ 3 (C3G) + aminoglycoside
b)
Cấy máu, cấy nước tiểu, chích KS: cephalosporin thế hệ 3 (C3G) + aminoglycoside
c)
Cấy máu, chích KS cephalosporin thế hệ 3 (C3G)
d)
Cấy máu, cấy nước tiểu, cho KS uống augmentin
7.
Nhiễm trùng tiểu do E.Coli chiếm:
a)
10-20%
b)
30-40%
c)
50-60%
d)
80-90%
8.
Nguyên nhân thường gây viêm cầu thận cấp nhất
a)
Tụ cầu
b)
Liên cầu
c)
Song cầu gram âm
d)
Phế cầu
9.
Viêm cầu thận cấp xuất hiện sau viêm da:
a)
1 - 2 tuần
b)
2 - 3 tuần
c)
3 - 4 tuần
d)
4 - 5 tuần
10.
Viêm cầu thận cấp hậu nhiễm trùng thường gặp ở lứa tuổi:
a)
1 - 3 tuổi
b)
Dưới 1 tuổi
c)
6 - 10 tuổi
d)
3 - 5 tuổi
e)
Trên 10 tuổi
11.
Hội chứng thận hư ở trẻ em lứa tuổi nào thường có đột biến gen nhiều:
a)
Nhỏ hơn 3 tháng
b)
Nhỏ hơn 6 tháng
c)
Nhỏ hơn 1 tuổi
d)
Trên 12 tuổi
12.
Tình huống nào sau đây KHÔNG phải là chỉ định cần thiết phải sinh thiết thận trong hội chứng thận hư trẻ em?
a)
Hội chứng thận hư có các biểu hiện ngoài thận
b)
Hội chứng thận hư lệ thuộc Steroid liều cao
c)
Hội chứng thận hư có tiểu máu đại thể nguồn gốc cầu thận
d)
Hội chứng thận hư khởi phát ở trẻ 2 tháng tuổi
13.
Bệnh nhân nam 6 tuổi, nhập viện vì ói, đau bụng và mệt. Em được chẩn đoán hội chứng thận hư 3 năm nay tại bệnh viện Nhi Đồng 1, điều trị đáp ứng tốt với Prednisone và đã ngưng thuốc được 6 tháng nay. Năm ngày nay, em phù lại, ói, đau bụng, tiêu chảy 3-4 lần/ngày, phân lỏng vừa không nhầy máu, mệt nhiều nên nhập viện. Tình trạng lúc nhập viện: em đừ, mạch quay nhẹ 130 lần/phút, chi mát, huyết áp 100/80 mmHg, nhiệt độ 37°C, phù toàn thân, tim đều không gallop, phổi phế âm giảm 2 đáy phổi, bụng báng mềm, gan lách không to. Chẩn đoán sơ bộ nghĩ nhiều nhất?
a)
Tiêu chảy cấp mất nước nặng/ Hội chứng thận hư tái phát
b)
Sốc nhiễm trùng từ đường tiêu hoá/ Hội chứng thận hư tái phát
c)
Sốc giảm thể tích/ Hội chứng thận hư tái phát
d)
Viêm phúc mạc nhiễm khuẩn nguyên phát/ Hội chứng thận hư tái phát
14.
Bệnh nhân nữ 4 tuổi, đến khám vì phù. Bệnh sử: em được chẩn đoán hội chứng thận hư 4 năm nay tại bệnh viện Nhi Đồng 1. Em phù tái đi tái lại nhiều lần, được điều trị với Prednisone, có lúc ngưng được thuốc 1-2 tháng. Cách nhập viện 3 tháng, em phù lại, được điều trị Prednisone 5mg 6 viên/ngày trong 2 tuần, em hết phù, protein niệu (-), chuyển uống cách ngày được 4 tuần thì phù lại, được uống Prednisone lại mỗi ngày. Sau 4 tuần tấn công lại, em hết phù, được chuyển sang uống cách ngày 3 tuần thì phù lại nhiều nên nhập viện. Khám lâm sàng ghi nhận sinh hiệu ổn, huyết áp 100/60 mmHg, phù toàn thân, phù mềm trắng ấn lõm không đau, có mặt tròn như mặt trăng và rậm lông. Xét nghiệm tại phòng khám: Tổng phân tích nước tiểu: Protein (+++), Ery (-). Kế hoạch điều trị phù hợp trên bệnh nhân này là gì?
a)
Prednisone 2 mg/kg/ngày trong ít nhất 2 tuần, sau 2 tuần đánh giá lại
b)
Prednisone 2 mg/kg/ngày kết hợp mycophenolate mofetil trong ít nhất 2 tuần, sau 2 tuần đánh giá lại
c)
Prednisone 2 mg/kg/ngày kết hợp cyclophosphamide trong ít nhất 2 tuần, sau 2 tuần đánh giá lại
d)
Prednisone 2 mg/kg/ngày kết hợp levamisol trong ít nhất 2 tuần, sau 2 tuần đánh giá lại
15.
Bệnh nữ 7 tuổi, nhập viện vì phù và than đau bụng dưới rốn 4 ngày nay. Em được chẩn đoán hội chứng thận hư 1 năm nay. Lần đầu nhập viện, em được điều trị tấn công Prednisone 8 tuần nhưng không lui bệnh. Em được sinh thiết thận ra sang thương tối thiểu, điều trị Cyclosporine A được 8 tháng. Em hết phù, đạm niệu âm tính, người nhà thấy bé ổn nên tự ý bỏ trị 2 tháng nay. Nhập viện: tỉnh, tiêu phân sệt 2 lần, không đàm máu, to 39oC, mạch quay đều rõ 100 lần/phút, huyết áp 100/60 mmHg, phù toàn thân, phù mềm trắng ấn lõm không đau. Da bụng dưới rốn nề đỏ, sờ nóng, ấn đau; các vùng khác của bụng trắng, ấn không đau. Xét nghiệm ban đầu: CTM WBC 27.000/mm3, Neutro 80%. TPTNT Protein +++, Blood (-). Nguyên nhân gây sốt của bé?
a)
Viêm phúc mạc nhiễm khuẩn nguyên phát.
b)
Nhiễm trùng tiểu
c)
Tiêu chảy nhiễm trùng
d)
Viêm mô tế bào
16.
Bé gái 11 tuổi bị hội chứng thận hư có tỷ lệ tái phát:
a)
20%
b)
30%
c)
50%
d)
80 - 90%
17.
Hội chứng thận hư, sang thương tối thiểu xem kính hiển vi quang học thấy:
a)
Dày nhẹ màng đáy, không có tăng sinh tế bào
b)
Tăng sinh tế bào trung mô
c)
Các tế bào chân bì dẹp xuống
d)
Các cầu thận bình thường
18.
Trẻ 5 tháng bị hội chứng thận hư thường có: CHỌN CÂU SAI:
a)
Thể tối thiểu
b)
Kháng corticoid
c)
Dễ suy thận mạn
d)
Thường do đột biến gen
19.
Tỷ lệ kháng corticoid trong hội chứng thận hư ở trẻ em khoảng :
a)
5%
b)
7%
c)
10 - 20%
d)
30%
20.
HCTH ở trẻ em có thể gặp ở, CÂU NÀO SAI:
a)
Lupus đỏ hệ thống
b)
Bệnh IgA
c)
Tim bẩm sinh
d)
Sốt rét
21.
Thuốc được ưa chuộng nhất hiện nay trong HCTH kháng corticoid ở trẻ em:
a)
Cyclophosphamide
b)
Levamisole
c)
Cyclosporine
d)
Methylprednisolone
22.
Viêm phúc mạc nguyên phát ở trẻ HCTH thường do:
a)
Phế cầu
b)
Gram âm
c)
Gram dương
d)
Phế cầu và gram âm
23.
Trẻ bị hội chứng thận hư thường bị nhiễm trùng do:
a)
Giảm số lượng bạch cầu lympho
b)
Giảm nồng độ globulin trong huyết thanh
c)
Giảm bổ thể B và C
d)
Giảm Protein C và Protein S
24.
Các tác dụng phụ của Cyclophosphamide:
a)
Giảm bạch cầu
b)
Viêm bàng quang xuất huyết
c)
Vô sinh
d)
Tất cả đúng
25.
Trong các tiêu chuẩn sau đây, ít gặp trong HC thận hư thể tối thiểu ở trẻ em
a)
Có hồng cầu trong nước tiểu
b)
Không THA
c)
Không suy thận
d)
B + C ít gặp
e)
A + C ít gặp
26.
Tiểu đạm trong hội chứng thận hư ở trẻ em là tiểu trên:
a)
3,5mg/kg/ngày
b)
5mg/kg/ngày
c)
50mg/kg/ngày
d)
3,5g/kg/ngày
27.
Các nguyên nhân gây suy thận mạn ở trẻ em dưới 5 tuổi:
a)
Bệnh cầu thận
b)
Giảm sản thận
c)
Dị dạng đường tiết niệu
d)
B và C đúng
28.
Bệnh nhân nam 11 tuổi, bị viêm mạch máu lgA cách một tháng, ban tái phát hai lần, kèm theo mỗi lần tái phát em bị xuất huyết tiêu hoá và đau bụng kéo dài. Lần nhập viện này, em bị phù mặt, HA cao, tiểu máu, kèm xét nghiệm thỏa HCTH. Nguy cơ tổn thương thận mạn CKD là:
a)
15%
b)
20%
c)
40%
d)
50%
29.
Cơ chế nào sau đây giữ vai trò quan trọng trong sinh lý bệnh học của Viêm mạch máu lgA:
a)
Phản ứng miễn dịch với tác nhân nhiễm trùng (vi trùng, virus) liên quan đến hoạt hóa bổ thể con đường cổ điển.
b)
Khiếm khuyết quá trình glycosylation của lgA1, dẫn đến sự hình thành phức hợp miễn dịch, và sự giảm đào thải lgA1
c)
Trình diện bất thường receptor glycoprotein ở chu trình gan dẫn đến giảm đào thải phân tử lgA1 dẫn đến hình thành phức hợp miễn dịch.
d)
Tăng sản xuất các phân tử lgA1 bình thường ở những bệnh nhân bị ảnh hưởng, dẫn đến lắng đọng các lgA này trên mạch máu nhỏ của các cơ quan bị ảnh hưởng
30.
Về chẩn đoán Viêm mạch máu lgA, chọn câu ĐÚNG:
a)
Không có xét nghiệm chuyên biệt nào để chẩn đoán, chủ yếu dựa vào lâm sàng
b)
Định lượng nồng độ lgA trong máu bệnh nhân HSP phần lớn sẽ tăng.
c)
Đo lượng lgA1 thiếu galactose trong máu là xét nghiệm có ích và được sử dụng rộng rãi trong chẩn đoán HSP
d)
Sinh thiết thận rất thường được thực hiện ở trẻ HSP có tiểu máu hay tiểu đạm.
31.
Tổn thương khớp trong Viêm mạch máu lgA:
a)
Tần suất: 50-70 % các trường hợp
b)
Thường tổn thương nhiều khớp
c)
Khớp thường bị là các khớp nhỏ ở chân
d)
Có thể gây biến dạng khớp nếu không điều trị kịp thời
32.
Xét nghiệm định lượng IgA trong máu bệnh nhân viêm thận do Henoch Schonlein (HSP), chọn câu đúng:
a)
Nồng độ IgA trong máu của bệnh nhân HSP thường tăng
b)
Có giá trị quyết định chẩn đoán bệnh
c)
Có giá trị tiên lượng độ nặng của bệnh
d)
Kết quả thường giảm
33.
Tổn thương thận do Henoch Schonlein (HSP), chọn câu SAI
a)
Thường gặp trong 1/3 các trường hợp HSP
b)
Tầm soát tổn thương thận bằng xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu
c)
Đa số xuất hiện trong vòng 6 tháng sau khi nổi ban
d)
Điều trị corticoid sớm có giá trị ngăn ngừa tổn thương thận
34.
Tổn thương tiêu hóa trong Henoch Schonlein (HSP), chọn câu SAI
a)
Lồng ruột hồi - đại tràng
b)
Viêm phúc mạc
c)
Viêm ruột hồi tràng
d)
Xuất huyết tiêu hoá
35.
(LS Y4 - 2019, LT Y6 - 2019) Tuổi nào trẻ nam bị nhiễm trùng tiểu nhiều hơn trẻ nữ:
a)
15 tuổi
b)
3 tuổi
c)
2 tuổi
d)
1 tháng
36.
(LS Y4 - 2019, LT Y6 - 2019) Hiện nay, hội chứng thận hư kháng corticoid khi điều trị corticoid:
a)
4 tuần
b)
6 tuần
c)
4 tuần và 3 liều Methylprednisone
d)
8 tuần
e)
Cả 3 câu trên đều sai
37.
(LS Y4, Y6 - 2019, LT Y6 - 2020) Trong giấy thử, thử nitrit (+) cần:
a)
Thức ăn có nitrat
b)
Vi trùng có men reductase
c)
Nước tiểu phải ở bàng quang 2 tiếng
d)
Nước tiểu phải ở bàng quang 4 tiếng
e)
A, B và D đúng
38.
(LS Y4, Y6 - 2019, LT Y6 - 2020) Câu nào SAI với hội chứng thận hư nguyên phát ở trẻ em:
a)
Thường ở trẻ nam
b)
Thường suy thận mạn
c)
Thường tái phát
d)
Đa số đáp ứng corticoids
e)
Ít cần sinh thiết thận
39.
(LS Y4, Y6 - 2019, LT Y6 - 2020) Nhiễm trùng đường tiểu trên có:
a)
Nóng cao, đau vùng hông lưng
b)
Điều trị bằng 2 kháng sinh
c)
Dùng kháng sinh đường chích
d)
Xạ hình thận dùng DMSA để chẩn đoán
e)
Tất cả đều đúng
40.
(LS Y6 - 2019) Tác nhân nào sau đây có thể là nguyên nhân gây ra hội chứng thận hư? NGOẠI TRỪ:
a)
Viêm gan siêu vi B, C
b)
Kí sinh trùng sốt rét
c)
Cao huyết áp
d)
HIV
41.
Một bé trai 8 tuổi, bị Hội chứng thận hư, tỷ lệ có sang thương cầu thận xơ hóa từng phần cục bộ:
a)
5%
b)
10%
c)
20%
d)
30%
42.
(LT Y6 - 2020) Trong chẩn đoán Viêm mạch máu IgA (Henoch Schonlein) yếu tố nào quan trọng nhất:
a)
Tiêu hóa
b)
Thận
c)
Ngoài da
d)
Khớp
43.
(LT Y6 - 2020) Trong chẩn đoán Viêm mạch máu IgA (Henoch Schonlein), khi bệnh nhân đau bụng, công việc nào bắt buộc phải thực hiện:
a)
Thăm khám hậu môn
b)
Siêu âm bụng
c)
Công thức máu
d)
CRP
44.
(LT Y6 - 2020) Khi trên lâm sàng có tiểu máu, thì trên giải phẫu bệnh thường có tổn thương ở:
a)
Tế bào nội mạch
b)
Tế bào gian mao mạch
c)
Tế bào biểu bì
d)
Cả 3 tế bào trên
45.
(LT Y6 - 2020) C3 giảm trong:
a)
Viêm cầu thận cấp
b)
Viêm cầu thận cấp hậu nhiễm liên cầu
c)
Henoch Schonlein
d)
Hội chứng thận hư nguyên phát trẻ em
e)
Bệnh Berger
46.
(LS Y6 - 2020) Những yếu tố nào sau đây ÍT GẶP ở hội chứng thận hư thể tối thiểu ở trẻ em:
a)
Huyết áp cao
b)
Tiểu hồng cầu
c)
Tuổi từ 1 tuổi - 12 tuổi
d)
A và B đúng
e)
A và B sai
47.
(LS Y6 - 2020) HCTH ở trẻ em, thể thường gặp là:
a)
Thứ phát
b)
Thứ phát sau lupus
c)
Nguyên phát
d)
Nguyên phát, sang thương thể tối thiểu
e)
Sau nhiễm trùng
48.
(LS Y6 - 2020) Một trẻ nữ 12 tuổi đang điều trị Hội chứng thận hư bị đau bụng, sốt. Khám: đau khắp bụng và phản ứng thành bụng. Bạch cầu/máu 22.000, đa nhân 90%. Chẩn đoán có nhiều khả năng là:
a)
Viêm ruột thừa
b)
Viêm phúc mạc thứ phát
c)
Viêm phúc mạc nguyên phát
d)
Thủng tạng rỗng
e)
Loét dạ dày tá tràng
49.
(LS Y6 - 2020) Viêm phúc mạc nguyên phát trong hội chứng thận hư trẻ em thường do:
a)
Gram (-)
b)
Phế cầu
c)
Tụ cầu
d)
Gram (+)
e)
A và B
50.
(LS Y6 - 2020) Chụp bàng quang - niệu đạo ngược dòng dùng để chẩn đoán:
a)
Trào ngược bàng quang - niệu quản
b)
Nhiễm trùng tiểu trên
c)
Nhiễm trùng tiểu dưới
d)
Dị dạng bàng quang hay niệu đạo
e)
A và D đúng
51.
(LS Y6 - 2020) Tỷ lệ kháng corticoids ở hội chứng thận hư nguyên phát trẻ em tuổi từ 1 tuổi - 11 tuổi:
a)
3%
b)
5%
c)
10%
d)
20%
e)
Nhỏ hơn 30%
52.
(LS Y6 - 2020) Dấu hiệu nào sau đây mất đi cuối cùng trong viêm cầu thận cấp hậu nhiễm liên cầu trùng:
a)
Phù
b)
Cao huyết áp
c)
Tiểu máu vi thể
d)
Giảm bổ thể
e)
Tăng creatinine máu
53.
Đường vào trong nhiễm trùng tiểu sơ sinh:
a)
Ngược dòng
b)
Xuyên qua thành ruột
c)
Xuyên qua cơ hoành
d)
Đường máu
54.
Hội chứng thận hư trẻ em:
a)
Thường là thứ phát
b)
Có thể thứ phát sau nhiễm trùng, ung thư, thuốc,...
c)
Không có tính chất gia đình
d)
Tỷ lệ nam = nữ
55.
Tỉ lệ nam/ nữ của trẻ hội chứng thận hư dưới 10 tuổi:
a)
0,5/1
b)
1/1
c)
2/1
d)
3/1
56.
Tác nhân gây nhiễm trùng tiểu nhiều nhất:
a)
Klebsiella
b)
E.coli
c)
Proteus
d)
Acinetobacter
57.
Bệnh nhân nữ 8 tuổi, nhập viện vì ói, đau bụng và mệt. Em được chẩn đoán hội chứng thận hư 2 năm nay tại bệnh viện Nhi Đồng 1, điều trị đáp ứng với Prednisone, tái phát 1 lần cách đây 10 tháng, sau đó điều trị đáp ứng tốt và đã ngưng thuốc được 6 tháng nay. 3 ngày nay, em phù lại, ói, đau bụng, tiêu chảy 3-4 lần/ngày, mệt nhiều nên nhập viện. Tình trạng lúc nhập viện: em đừ, mạch quay nhẹ 130 lần/phút, chi mát, huyết áp 100/80 mmHg, nhiệt độ 37 oC, phù toàn thân, tim đều không gallop, phổi phế âm giảm 2 đáy phổi, bụng báng mềm, gan lách không to. Chẩn đoán sơ bộ nghĩ nhiều nhất là gì?
a)
Tiêu chảy cấp mất nước nặng / Hội chứng thận hư tái phát
b)
Rối loạn tiêu hóa / Hội chứng thận hư tái phát
c)
Shock giảm thể tích / Hội chứng thận hư tái phát
d)
Viêm phúc mạc nhiễm khuẩn nguyên phát / Hội chứng thận hư tái phát
58.
Xét nghiệm thử đạm niệu nào tốt nhất:
a)
Giấy thử 10 chỉ số
b)
Tỉ lệ đạm/creatinin nước tiểu
c)
Đạm niệu 24 giờ.
d)
3 câu trên đúng
59.
Một trẻ 6 tháng bị hội chứng thận hư thường có: CHỌN CÂU SAI:
a)
Thể tối thiểu
b)
Kháng corticoid
c)
Dễ suy thận mạn
d)
Thường do đột biến gene
e)
4 câu đều sai
60.
Một bé gái 11 tuổi bị hội chứng thận hư có tỷ lệ tái phát:
a)
20%
b)
30%
c)
50%
d)
60%
e)
80% - 90%
61.
(LT Y6 - 2019) Bé gái 7 tuổi đến khám vì sốt nhẹ và đau bụng 2 ngày nay. Mẹ bé khai 2 ngày nay thấy bé đi tiểu nhiều lần trong ngày hơn so với bình thường. Bé chưa dùng thuốc điều trị gì. Khám lâm sàng ghi nhận bé không sốt, bụng mềm không đề kháng. Chẩn đoán nào sau đây được nghĩ tới nhiều nhất?
a)
Viêm ruột thừa
b)
Viêm bàng quang
c)
Nhiễm toan Ketone tiểu đường
d)
Viêm cầu thận cấp
62.
(LT Y6 - 2019) Bé gái 6 tuổi, đến khám vì nước tiểu sậm màu. Mẹ bé thấy nước tiểu của bé đổi màu như nước trà đậm, không tiểu đau. Khám lâm sàng ghi nhận huyết áp cao 130/80 mmHg. Tổng phân tích nước tiểu ghi nhận Ery (+++), Protein (++), Leukocytes (trace), Bilirubin (-), Nitrite (-). Chẩn đoán nào sau đây được nghĩ đến nhiều nhất?
a)
Viêm cầu thận cấp hậu nhiễm
b)
Bệnh thận IgA
c)
Ly giải cơ
d)
Bệnh thận sang thương tối thiểu (MCD)
63.
(LT Y6 - 2019) Triệu chứng tiểu máu vi thể của bệnh nhân viêm cầu thận cấp hậu nhiễm liên cầu sẽ hết tối đa trong khoảng:
a)
6 - 8 tuần
b)
12 tháng
c)
6 tháng
d)
2 - 3 tuần
e)
Tùy đáp ứng với thuốc điều trị
64.
(LT Y6 - 2019) Bé trai 9 tuổi, đến khám vì tiểu máu đại thể không kèm tiểu đau. Mẹ bé thấy nước tiểu của bé đổi màu như nước trà đậm, không tiểu đau. Tiền căn bé có viêm họng cách đây 2 tuần. Khám lâm sàng ghi nhận huyết áp 130/80 mmHg. Tổng phân tích nước tiểu ghi nhận Ery (+++), Protein (++). Xét nghiệm nào sau đây hữu ích nhất giúp chẩn đoán nguyên nhân của bệnh?
a)
Nồng độ C3 máu
b)
Cấy phết họng
c)
ASO
d)
Siêu âm bụng
65.
(LT Y6 - 2019) Vi khuẩn nào sau đây là tác nhân thường gặp nhất gây Viêm cầu thận cấp hậu nhiễm?
a)
Streptococcus viridans
b)
Streptococcus pyogenes
c)
Streptococcus agalactiae
d)
Streptococcus pneumoniae
66.
(LT Y6 - 2019) Bé trai 12 tuổi, đến khám vì nước tiểu sậm màu 2 ngày nay. Bé không tiểu đau, không sốt. Cách đây 2 tuần bé có viêm họng đã điều trị một đợt kháng sinh. Qua thăm khám lâm sàng bác sĩ nghi ngờ bé bị viêm cầu thận cấp. Tam chứng nào sau đây là phù hợp nhất cho tình trạng viêm cầu thận cấp của bé?
a)
Tiểu máu, phù, tăng huyết áp
b)
Tiểu máu, báng bụng, tăng huyết áp
c)
Tiểu máu, tăng huyết áp, tiểu ít
d)
Tiểu máu, tiểu đạm, giảm albumin máu
67.
(LT Y6 - 2019) Bé gái 3 tuổi, đến khám vì phù 2 ngày. Mẹ bé khai 5 ngày nay bé có sốt nhẹ, nghẹt mũi và ho. Cách đây 3 ngày, bé đi khám bác sĩ tư và được kê đơn Diphenhydramine để điều trị triệu chứng. Cách đây 2 ngày, buổi sáng khi vừa ngủ dậy, mẹ thấy bé phù mặt và mi mắt đến nỗi không mở được mắt ra. Xét nghiệm nào sau đây nên được thực hiện đầu tiên để xác định nguyên nhân bệnh của bé?
a)
Cấy nước tiểu
b)
Tổng phân tích nước tiểu
c)
Albumin máu
d)
Siêu âm bụng
68.
(LT Y6 - 2019) Bé nam 8 tuổi, nhập viện vào khoa cấp cứu vì tình trạng đau đầu nặng và nhìn mờ. Bé được chẩn đoán hội chứng thận hư gần đây, đã uống Prednisone tấn công 4 tuần nhưng đạm niệu vẫn còn dai dẳng khi thử nước tiểu bằng que nhúng tại nhà. Khám lâm sàng ghi nhận bé tỉnh táo, huyết áp 110/70 mmHg, phù mặt và bàn chân, không dấu thần kinh định vị. Dựa trên những dữ kiện này, chẩn đoán nào sau đây được nghĩ đến nhiều nhất?
a)
Tăng huyết áp cấp cứu do dùng Prednisone
b)
Đau đầu Migraine
c)
Huyết khối tĩnh mạch vùng đầu mặt
d)
Đột quỵ do thiếu máu não cục bộ
69.
(LT Y6 - 2019) Tác nhân nào sau đây không phải là nguyên nhân gây ra hội chứng thận hư?
a)
Kí sinh trùng sốt rét
b)
Sởi
c)
HIV
d)
Giang mai
70.
(LT Y6 - 2019) Đặc điểm nào sau đây không phù hợp với hội chứng thận hư thể sang thương tối thiểu?
a)
Khởi phát bệnh lúc 4 tuổi
b)
Không tiểu máu
c)
Tăng huyết áp
d)
Nồng độ C3 máu bình thường
71.
(LT Y6 - 2019) Đặc điểm nào sau đây về bất thường đông máu thường gặp trong hội chứng thận hư?
a)
Tăng nồng độ Fibrinogen trong máu
b)
Giảm nồng độ yếu tố VIII trong máu
c)
Giảm khả năng kết tập tiểu cầu
d)
Tăng nồng độ Antithrombin III trong máu
72.
(LT Y6 - 2019) Ban xuất huyết Henoch Schonlein (HSP), chọn câu đúng:
a)
Viêm mạch máu nhỏ hoại tử không lắng đọng phức hợp miễn dịch (necrotizing small vessel vasculitis)
b)
Viêm mạch máu nhỏ có liên quan đến kháng thể IgG anti - GaINAc IgA1
c)
Viêm mạch máu nhỏ dạng hạt có xâm nhập bạch cầu Eosinophil
d)
Viêm mạch máu nhỏ có lắng đọng miễn dịch cryoglobulin
73.
(LT Y4 - 2019) Hội chứng thận hư nguyên phát trẻ em, sang thương xơ hóa cục bộ từng phần chiếm tỉ lệ:
a)
15 - 20%
b)
10 - 20%
c)
< 5%
d)
5 - 7%
e)
7 - 10%
74.
(LT Y6 - 2019) Triệu chứng quan trọng nhất trong chẩn đoán viêm cầu thận cấp là:
a)
Bổ thể C3 trong máu giảm
b)
Kháng thể ASO trong máu dương tính
c)
Tiểu hồng cầu dị dạng
d)
Tiểu đạm trên 50 mg/kg/ngày
e)
Tiền sử viêm họng, viêm da cách 2 - 3 tuần
75.
(LT Y6 - 2019) Biến chứng có thể gặp trong viêm cầu thận cấp: (chọn câu sai)
a)
Sốc giảm thể tích
b)
Xuất huyết não
c)
Phù phổi cấp
d)
Tổn thương thận cấp
e)
Suy tim trái cấp
76.
(LT Y6 - 2019) Triệu chứng tăng huyết áp của bệnh nhân viêm cầu thận cấp hậu nhiễm liên cầu sẽ hết tối đa trong khoảng:
a)
8 tuần
b)
3 - 4 tuần
c)
2 - 3 tuần
d)
1 - 2 tuần
e)
Tùy đáp ứng với thuốc điều trị
77.
(LT Y6 - 2019) Bổ thể C3 trong máu của bệnh nhân viêm cầu thận cấp hậu nhiễm liên cầu sẽ về bình thường trong khoảng:
a)
1 - 2 tuần
b)
4 - 8 tuần
c)
3 - 4 tuần
d)
2 - 3 tuần
e)
Tùy đáp ứng với thuốc điều trị
78.
(LT Y6 - 2019) Sinh thiết thận trong viêm thận do HSP, miễn dịch huỳnh quang có thể lắng đọng:
a)
IgA, C3, IgG
b)
IgA, IgM, C3
c)
IgA, IgG, C1q
d)
Chỉ có IgA
79.
(YK7) Bệnh nhân nữ, 6 tuổi, nhập viện vì tiểu máu đại thể. Em than tiểu hơi gắt, không rặn, không tiểu lắt nhắt. Tiền căn: bé có 1 lần bị viêm bàng quang lúc 3 tuổi, anh trai bị hội chứng thận hư đang điều trị prednisone, mẹ và cậu có tiền sử sỏi niệu thỉnh thoảng có tiểu máu. Khám lâm sàng: em tỉnh, phù mi mắt nhẹ, huyết áp 2 tay 130/80 mmHg, các cơ quan khác chưa phát hiện bất thường. Cận lâm sàng: tổng phân tích nước tiểu: protein (++), hồng cầu (+++), trụ hồng cầu (+), bạch cầu (++). Xét nghiệm máu: C3: 24 mg/dl (bình thường 80-170 mg/dl), C4 máu: 18 mg/dl (bình thường 15-45 mg/dl). Chẩn đoán phù hợp nhất là gì?
a)
Viêm đài bể thận cấp
b)
Tiểu máu có tính chất gia đình
c)
Hội chứng Alport
d)
Viêm cầu thận cấp hậu nhiễm trùng
80.
(Nhi 3-4 2019-2020-2021) Mẫu sinh thiết thận xem dưới kính hiển vi quang học được nhuộm theo phương pháp nào? CHỌN CÂU SAI:
a)
PAS
b)
Bạc
c)
Nitrit
d)
Trichome
81.
(Nhi 3-4 2019-2020-2021) Suy thận giai đoạn cuối khi ước lượng GFR dưới:
a)
20 ml/min/1,73 m2
b)
15 ml/min/1,73 m2
c)
10 ml/min/1,73 m2
d)
5 ml/min/1,73 m2
82.
(Nhi 3-4 2019-2020-2021) Thuốc LOSARTAN có làm chậm tiến triển bệnh thận không?
a)
Có
b)
Không
83.
(Nhi 3-4 2019-2020-2021) Thể xơ hóa cục bộ, đáp ứng corticoid khoảng:
a)
5%
b)
7%
c)
10%
d)
20 - 30%
84.
(Nhi 3-4 2019-2020-2021) Tỷ lệ trẻ em bị HCTH có thể xơ hóa từng phần cục bộ cầu thận:
a)
60%
b)
40%
c)
20%
d)
Dưới 10%
85.
(Nhi 3-4 2019-2020-2021) Khi trên lâm sàng có tiểu đạm, thì trên giải phẫu bình thường có tổn thương ở:
a)
Tế bào nội mạch
b)
Tế bào gian mao mạch
c)
Tế bào biểu bì
d)
Cả 3 tế bào trên
86.
(Nhi 3-4 2019-2020-2021) Một bé trai 8 tuổi bị hội chứng thận hư có tỷ lệ tái phát:
a)
20%
b)
30%
c)
50%
d)
60%
e)
80% - 90%
87.
(YK6) Tiêu chuẩn quan trọng nhất trong chẩn đoán HC thận hư là:
a)
Phù
b)
Tăng HA
c)
Tiểu hồng cầu
d)
Tiểu đạm trên ngưỡng thận hư
88.
(YK6) Phù do thận: CHỌN CÂU SAI:
a)
Thường đầu tiên vào buổi sáng
b)
Thường đầu tiên ở mí mắt
c)
Thường đầu tiên ở bụng
d)
Có thể do giảm áp lực keo
89.
(YK6) Tiêu chuẩn tiểu đạm trong hội chứng thận hư ở trẻ em:
a)
40 mg/kg/ngày
b)
2,5 g/m2/ngày
c)
25 mg/kg/ngày
d)
50 mg/kg/ngày
90.
(YK6) Tiêu chuẩn quan trọng nhất trong chẩn đoán Viêm cầu thận cấp là:
a)
Tiểu hồng cầu
b)
Tiểu đạm trên ngưỡng thận hư
c)
Tăng HA
d)
Phù
91.
(LT Y4 - 2019) Hội chứng thận hư trẻ em (chọn câu đúng nhất):
a)
Thường hay tái phát nhiều lần nhưng thường có tiên lượng tốt
b)
Hay dẫn đến suy thận mạn
c)
Tỉ lệ kháng thuốc thường cao
d)
Sẽ bị đi bị lại nhiều lần và không chữa khỏi được
e)
Thường có cao huyết áp kèm theo
92.
(LT Y4 - 2019) Tỉ lệ kháng corticoid trong hội chứng thận hư nguyên phát trẻ em:
a)
10%
b)
5%
c)
3%
d)
20%
e)
30%
93.
(LT Y4 - 2019) Tiên lượng của một trẻ bị HCTH nguyên phát dựa vào:
a)
Số lần tái phát
b)
Đáp ứng hay kháng corticoid
c)
Tuổi khởi phát
d)
Mức độ phù lúc nhập viện
e)
Tất cả đều đúng
Reset
