Font size
WorksheetsNhi 4 HH+Tim
Total questions: 153
Worksheet time: 1hrs 17mins
Triệu chứng cơ bản, cổ điển của khó thở thanh quản. Chọn câu sai:
Khó thở thì hít vào, khó thở chậm.
Có tiếng rít thanh quản.
Co kéo cơ hô hấp nhất là lõm ức và rút lõm lồng ngực.
Khàn tiếng hay mất tiếng (khi nói, ho, khóc).
Khó thở thanh quản cấp. Chọn câu sai:
Dị vật đường thở.
Viêm thanh quản cấp.
Áp xe sau họng.
Mềm sụn thanh quản.
Mức độ khó thở thanh quản độ 2:
Mất tiếng, nói không rõ.
Tiếng ho ông ổng như chó sủa.
Khó thở thanh quản điển hình, tiếng rít thanh quản rõ.
Tất cả đều đúng.
Dấu hiệu lâm sàng không có của viêm thanh quản cấp
Ho vang, trong cho đến ho ông ổng hay mất tiếng ho
Khó thở thì hít vào
Có thể có tiếng rít thanh quản
Nghe phổi có ran ngáy, ran rít
Co lõm ức, co lõm lồng ngực tùy mức độ
Trẻ nhũ nhi, viêm thanh khí quản cấp:
Thường dễ suy hô hấp hơn trẻ lớn người lớn
Thường ít suy hô hấp hơn trẻ lớn người lớn
Có nguy cơ suy hô hấp như nhau
Tất cả đều sai
Viêm thanh khí quản cấp thường xảy ra vào:
Mùa mưa
Mùa nắng khô
Mùa lạnh và giao mùa nắng mưa
Tất cả đều sai
Viêm thanh khí phế quản: chỉ định nhập viện:
Viêm thanh khí phế quản mức độ trung bình
Viêm thanh khí phế quản mức độ nặng
Trẻ dưới 6 tháng tuổi
Tất cả đều đúng
Chẩn đoán viêm thanh khí phế quản cấp:
Chủ yếu lâm sàng, đặc biệt: ho ong ỏng, thở rít, khàn tiếng, khó thở thanh quản
Viêm thanh khí phế quản cấp chỉ xảy ra ở trẻ dưới 24 tháng tuổi
Cần chỉ định thường quy X-quang cổ thẳng - nghiêng
Dựa trên nội soi thanh khí phế quản
Tác nhân thường gặp gây viêm thanh khí quản cấp:
Parainfluenza type I
Adenovirus
Respiratory syncytial virus
Rhinovirus
Suy hô hấp do viêm thanh khí quản cấp thường sau khởi phát bệnh:
1-2 ngày
2-3 ngày
3-4 ngày
4-5 ngày
Trẻ nam 14 tháng, bệnh sử ngày 1: sốt nhẹ, ho, khàn tiếng, ngày 2: khàn tiếng, thở rít thì hít vào. Nhập viện: thở rít thanh quản khi nằm yên, rút lõm ngực, nhịp thở 46 lần/ph, phổi ran ngáy, SpO2: 92%. Chẩn đoán:
Viêm thanh khí quản cấp khó thở độ IB
Viêm thanh khí quản cấp khó thở độ IIA
Viêm thanh khí quản cấp khó thở độ IIB
Viêm thanh khí quản cấp khó thở độ III
Trẻ nam 14 tháng, bệnh sử ngày 1: sốt nhẹ, ho, khàn tiếng, ngày 2: khàn tiếng, thở rít thì hít vào. Nhập viện: thở rít thanh quản khi nằm yên, rút lõm ngực, nhịp thở 46 lần/ph, phổi ran ngáy, SpO2: 92%. Xử trí:
Hội chẩn Tai Mũi Họng
Thở oxy, khí dung adrenalin
Thở oxy, khí dung adrenalin, dexamethasone TB/TM
Thở oxy, khí dung adrenalin, dexamethasone TB/TM, hội chẩn TMH nội soi
Trẻ nam 14 tháng, bệnh sử ngày 1: sốt nhẹ, ho, khàn tiếng, ngày 2: khàn tiếng, thở rít thì hít vào. Nhập viện: thở rít thanh quản khi nằm yên, rút lõm ngực, nhịp thở 46 lân/ph, phổi ran ngáy, SpO2: 92%. Xử trí Thở oxy, khí dung adrenalin, dexamethasone TB/TM. Sau 30 phút xử trí trường hợp trên, trẻ còn thở rút lõm ngực, bứt rứt, vật vã. Xử trí tiếp theo:
Đặt nội khí quản
Mở khí quản
Tiếp tục thở oxy, khí dung adrenalin, dexamethasone TB + KD budesonide
Hội chẩn TMH nội soi
Trẻ nam 14 tháng, ngày 1: sốt nhẹ, ho, khản tiếng, ngày 2: khàn tiếng, thở rít thì hít vào. Nhập viện: thở rít thanh quản khi nằm yên, rút lõm ngực, nhịp thở 46 lần/ph, phổi ran ngáy, SpO2: 92%. Xử trí Thở oxy, khí dung adrenalin, dexamethasone TB/TM. Sau 30 phút xử trí trí trường hợp trên, trẻ còn thở rút lõm ngực, bứt rứt, vật vã. Xử trí tiếp theo Tiếp tục thở oxy, khí dung adrenalin, dexamethasone TB KD budesonide. Sau 1 giờ xử trí trường hợp trên, trẻ còn thở rút lõm ngực, bứt rứt, vật vã, tím tái, SpO2 90%. Xử trí tiếp theo:
Đặt nội khí quản
Mở khí quản
CT scan đường thở để tìm nguyên nhân khác
Hội chẩn TMH nội soi
Nguyên nhân khó thở thanh quản hàng đầu ở trẻ và cần chú ý:
Dị vật đường thở
Ung thư thanh quản
Dị tật thanh quản
Tất cả đều đúng
Thanh quản ở trẻ nhũ nhi có vị trí giải phẫu học:
Ở cao và hướng ra trước so với người lớn
Ở thấp hơn so với người lớn
Ở cao và gần khối cơ lưỡi hơn người lớn
(A+B) đúng
Nơi hẹp nhất của đường hô hấp trên là:
Cửa mũi sau
Thanh Môn
Thượng thanh môn
Hạ thanh môn
