wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Nhi 4 HH+Tim

Total questions: 153

Worksheet time: 1hrs 17mins

Name
Class
Date
1.
ĐỊNH NGHĨA LÂM SÀNG VIÊM TIỂU PHẾ QUẢN: CHỌN CÂU SAI
a)
Trẻ > 24 tháng
b)
Nhiễm virus: chảy mũi → VHH dưới: khò khè, ran
c)
Nhiễm lần đầu hoặc tái nhiễm virus
d)
Dễ nhầm: Cơn hen cấp sau nhiễm virus
2.
VIÊM TIỂU PHẾ QUẢN: CHỌN CÂU SAI
a)
Chẩn đoán chủ yếu dựa lâm sàng
b)
Khởi đầu là viêm hô hấp trên do vi khuẩn
c)
Sau 1-3 ngày bé khò khè, khó thở
d)
Khám phổi ran ngáy, ran rít, ran ẩm
3.
VIÊM TIỂU PHẾ QUẢN: CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT:
a)
Hen suyễn
b)
Trào ngược dạ dày-thực quản
c)
Ho gà
d)
Tất cả đều đúng
4.
VTPQ: Chọn câu SAI:
a)
Đa số < 12 tháng – 80% dưới 6 tháng
b)
Thường do RSV (virus hợp bào hô hấp)
c)
Thường do Phế cầu khuẩn
d)
Lây do tiếp xúc trực tiếp hay gián tiếp với chất nhầy
5.
Tiếp cận trẻ khò khè. Chọn câu SAI:
a)
Không phải tất cả khò khè đều là hen
b)
Viêm tiểu phế quản: thường gặp nhất, khò khè lần đầu, đáp ứng rất tốt thuốc giãn phế quản
c)
Dị vật đường thở: xảy ra đột ngột sau hội chứng xâm nhập, trẻ ho, thở rít, khó thở, khò khè. XQ ứ khí khu trú hay xẹp một bên phổi
d)
Mềm sụn khí quản khò khè sau sinh, rõ hơn lúc 2 - 3 tháng tuổi, có thể kèm thở rít nếu tổn thương 1/3 trên khí quản
6.
Trẻ 2,5 tuổi khám ho, khò khè. Khó thở từ 3 ngày nay. Tiền sử: chưa khò khè, cha mẹ: viêm mũi xoang dị ứng. Khám: tỉnh - quấy, môi hồng. SpO2 99%, M: 160l/ph, thở co lõm ngực, 48l/ph, phổi ran rít 2 bên. Chẩn đoán phù hợp nhất:
a)
Viêm tiểu phế quản
b)
Viêm phổi
c)
Suyễn cơn nặng
d)
Suyễn cơn trung bình
7.
KHÒ KHÈ Ở TRẺ EM CÓ THỂ GẶP. Chọn câu SAI
a)
Hen suyễn hay viêm tiểu phế quản
b)
Viêm mũi
c)
Dị vật đường thờ
d)
Trào ngược dạ dày thực quản
8.
Trẻ 20 tháng tuổi khám vì ho, khò khè, khó thở từ ba ngày nay. Tiền sử: chưa ghi nhận khò khè, cha mẹ: viêm mũi xoang dị ứng. Khám: tỉnh - quấy, môi hồng, SpO2 .... %, thở co lõm ngực, nhịp thở 52 l/ph, Phổi: ran rít ngáy ẩm. Chẩn đoán phù hợp nhất:
a)
Viêm tiểu phế quản
b)
Viêm phổi
c)
Suyễn cơn nặng
d)
Suyễn cơn trung bình
9.
Trẻ 2,5 tuổi khám vì ho, khò khè, khó thở từ 3 ngày nay. Tiền sử: chưa khò khè, cha-mẹ: viêm mũi xoang dị ứng. Khám: tỉnh-quấy, môi hồng, SpO2 = 90%, M: 160 l/ph, thở co lõm ngực, 48 l/ph, phổi: ran rít 2 bên. Chẩn đoán phù hợp nhất:
a)
Viêm tiểu phế quản
b)
Viêm phổi
c)
Suyễn cơn nặng
d)
Suyễn cơn trung bình
10.
Kháng sinh chọn lựa hàng đầu điều trị viêm phổi không điển hình trẻ em:
a)
Macrolides (Azithromycin, Clarithromycin, Erythromycin)
b)
Levofloxacin
c)
Tetracycline
d)
Tất cả đều đúng
11.
Lâm sàng trong giai đoạn cấp, xét nghiệm nào sau đây giúp chẩn đoán xác định tác nhân gây bệnh trong viêm phổi không điển hình:
a)
Soi tươi, nhuộm gram đàm
b)
Huyết thanh chẩn đoán
c)
PCR dịch tiết hầu họng
d)
Cấy đàm tìm vi trùng
12.
Viêm phổi không điển hình (VPKĐH) dùng để chỉ:
a)
Biểu hiện lâm sàng không giống viêm phổi thông thường
b)
Diễn tiến lâm sàng không giống viêm phổi thông thường
c)
Do tác nhân là vi khuẩn không điển hình
d)
Tất cả đều đúng
13.
Nguyên nhân hàng đầu của viêm phổi ở trẻ từ 5 tuổi trở lên là:
a)
S. pneumoniae
b)
H. influenzae
c)
M. pneumoniae
d)
(A và C) đúng
14.
Nguyên nhân hàng đầu của viêm phổi ở trẻ dưới 5 tuổi là:
a)
S. pneumoniae
b)
H. influenzae
c)
M. pneumoniae
d)
(A và B) đúng
15.
Tái khám trong điều trị ngoại trú viêm phổi:
a)
Khám lại ngay khi trẻ không uống được, ngủ li bì – khó đánh thức
b)
Khám lại ngay khi trẻ khó thở hơn
c)
Khám lại ngay khi cha mẹ thấy bệnh trẻ nặng hơn
d)
Tất cả đều đúng
16.
Tác nhân gây Viêm phổi không điển hình thường gặp nhất ở trẻ em là:
a)
Mycoplasma pneumoniae
b)
Chlamydia pneumoniae
c)
Chlamydia trachomatis
d)
Legionella
17.
Bé nam 6 tuổi, khám vì sốt và ho ngày 5 tự mua hạ sốt uống không giảm. Khám: Tỉnh, môi hồng, mạch 100l/ph, nhiệt độ 38oC, nhịp thở 34 l/ph không co kéo, tim đều rõ, phổi ran ẩm bên phải. Chọn kháng sinh thích hợp:
a)
Amoxicillin
b)
Cefuroxim
c)
Azithromycin
d)
Tất cả đúng
18.
Bé nam 6 tuổi, khám vì sốt và ho ngày 5 tự mua hạ sốt uống không giảm. Khám: Tỉnh, môi hồng, mạch 100l/ph, nhiệt độ 38oC, nhịp thở 34 l/ph không co kéo, tim đều rõ, phổi ran ẩm bên phải. Hai ngày sau tái khám, BN tỉnh, sốt cao, môi hồng, M 120 l/ph, NT 40 l/ph, không co kéo, tim đều rõ, phổi ran ẩm bên phải. CTM BC 18,000/mm3 N 80%, XQ: viêm thùy trên P. Chọn lựa kháng sinh thường gặp tại khoa Hô hấp thực tập
a)
Ampicillin (TMC) + macrolide
b)
Penicillin (TMC) + macrolide
c)
Cephalosporin 3 (TMC) + macrolide
d)
(B) và (C)
19.
VIÊM PHỔI TRẺ EM: NGUYÊN NHÂN THƯỜNG GẶP - CHỌN CÂU SAI
a)
Virus: 60%, thường gặp RSV, (á) cúm, Adenovirus.
b)
Vi khuẩn: Phế cầu, Hemophilus influenza B, Moraxella catarrhalis
c)
Vi khuẩn điển hình: Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia pneumoniae
d)
Do virus hoặc Vi khuẩn hoặc cả hai
20.
Chỉ định chụp XQ phổi trong điều trị ngoại trú viêm phổi. Chọn câu SAI:
a)
Khi thở nhanh, phổi có ran ẩm: để xác định chẩn đoán
b)
Khi nghi viêm phổi nhưng lâm sàng không rõ
c)
Khi viêm phổi kém đáp ứng với điều trị ban đầu
d)
Khi viêm phổi nghi có biến chứng
21.
Chỉ định nhập viện trong viêm phổi. Chọn câu SAI:
a)
Viêm phổi nặng hay rất nặng ở trẻ 2-59 tháng
b)
Mọi trường hợp viêm phổi ở trẻ dưới 2 tháng tuổi
c)
Khi nghi ngờ có biến chứng
d)
Khi kém đáp ứng sau 2 tuần điều trị kháng sinh
22.
Ngoài viêm phổi không điển hình, M. Pneumoniae cùng là nguyên nhân bệnh:
a)
Viêm tai giữa, viêm xoang
b)
Viêm cơ tim, viêm màng ngoài tim
c)
Viêm khớp, viêm cầu thận
d)
Tất cả đúng
23.
VIÊM PHỔI: CHỌN CÂU SAI
a)
Thở nhanh và thở rút lõm ngực là chìa khoá để chẩn đoán
b)
Trẻ 2-59 tháng: viêm phổi- viêm phổi nặng - viêm phổi rất nặng
c)
XQ phổi thường quy là cần thiết
d)
Loại trừ viêm phổi kín đáo ở trẻ 3 - 36 tháng có sốt > 39°C, tăng bạch cầu > 20,000/μL, và không dấu hiệu nhiễm trùng khu trú
24.
Bé 8 tuổi viêm phổi, đang chích Ceftriaxone (Tĩnh mạch chậm), Điều Dưỡng thấy bé tái môi, mề đay rải rác, chi mát, mạch quay 140 l/ph, nhẹ, CRT = 4 giây, thở đều. Xử trí:
a)
Điều Dưỡng ngưng thuốc đang chích và cho Adrenalin 1‰ 0,3ml TDD hay tiêm bắp
b)
Điều Dưỡng lấy ngay đường truyền TM để truyền dịch chống sốc
c)
Báo Bác Sĩ trực thăm khám và cho y lệnh điều trị thích hợp
d)
Đưa bé về phòng cấp cứu để có đầy đủ phương tiện cấp cứu
25.
DẦU HIỆU CẤP CỨU HÔ HẤP Ở TRẺ EM: CHỌN CÂU SAI
a)
Ngưng thở hay cơn ngưng thở
b)
Tím tái
c)
Rút lõm ngực nặng
d)
Khi trẻ thở rít, BS có thể loại trừ hoàn toàn trẻ bị hít sặc hay dị vật đường thở
26.
Nhịp thở bình thường của trẻ em:
a)
Trẻ < 1 tuổi: nhịp thở 30-40 lần/ phút
b)
Trẻ 1- 2 tuổi: nhịp thở 35-45 lần/ phút
c)
Trẻ 2-5 tuổi: nhịp thở 35-40 lần/ phút
d)
Trẻ 5-12 tuổi: nhịp thở 30-35 lần/ phút
27.
Kháng sinh ban đầu điều trị ngoại trú viêm phổi cộng đồng
a)
Erythromycin
b)
Clarithromycin
c)
Azithromycin
d)
Tất cả đều đúng
28.
Đặc điểm nào sau đây gợi ý nhiều viêm phổi không điển hình
a)
Diễn tiến bệnh kéo dài
b)
Sốt + ho khan sau đó khạc đờm kéo dài
c)
Có biểu hiện tổn thương khác ngoài phổi
d)
Sự không tương xứng giữa lâm sàng và tổn thương XQ phổi
29.
Thuốc trị hen trung bình-nặng có trào ngược dạ dày - thực quản có triệu chứng?
a)
Antacids
b)
Domperidon
c)
Đối kháng thụ thể Histamin 2
d)
Thuốc ức chế bơm proton (PPI)
30.
Bé trai 4 tuổi, chẩn đoán suyễn 1 năm nay, 2 ngày nay ho khò khè sổ mũi, sáng nay khó thở, ngồi để thở, môi tái nhẹ, nhịp thở 50 lần/ ph, thở co lõm ngực nhiều, phổi ran ngáy rít 2 bên, bụng mềm. Chẩn đoán phù hợp:
a)
Suyễn cơn nhẹ
b)
Suyễn cơn trung bình
c)
Suyễn cơn nặng
d)
Suyễn cơn nguy kịch
31.
TRẺ DƯỚI 2 TUỔI CẦN NGHĨ SUYỄN: chọn câu SAI
a)
Khò khè từ 2 lần trở lên
b)
Không kể tuổi khởi phát
c)
Không kể có hay không tiền sử suyễn, dị ứng gia đình và tiền sử dị ứng bản thân
d)
Loại trừ nguyên nhân khác
32.
TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN SUYỄN: chọn câu SAI
a)
Ho, khò khè tái đi tái lại
b)
Đã loại trừ các nguyên nhân ho, khò khè khác
c)
Có yếu tố nguy cơ suyễn
d)
Đáp ứng kém với thuốc giãn phế quản
33.
Bé trai 2 tuổi được chẩn đoán suyễn chưa kiểm soát. Thuốc nào có thể dùng để điều trị phòng ngừa hen suyễn:
a)
ICS
b)
LABA
c)
Leukotriene modifiers
d)
(A + C) đúng
34.
Phân bậc suyễn (phân loại theo độ nặng) dựa vào:
a)
Triệu chứng ban ngày và ban đêm
b)
Tần suất cơn suyễn cấp
c)
Đo hô hấp ký
d)
Tất cả đều đúng
35.
Thuốc chọn lựa hàng đầu trong điều trị cắt cơn suyễn tại phòng khám
a)
Khí dung Salbutamol
b)
Khí dung (Salbutamol + Ipratropium bromide)
c)
Salbutamol uống
d)
Prednisone uống
36.
Trẻ 6 tuổi khám vì ho, khò khè, sổ mũi 5 ngày nay. Tiền căn: suyễn chẩn đoán 3 tháng nay, không điều trị dự phòng. Khám: tỉnh, môi hồng, SpO2 = 98%, không co kéo cơ hô hấp phụ, nhịp thở = 41 l/ph, nhịp tim: 120 l/ph, phổi: ran ngáy. Chẩn đoán phù hợp nhất:
a)
Suyễn ngoài cơn
b)
Suyễn cơn nhẹ
c)
Suyễn cơn trung bình
d)
Viêm tiểu phế quản
37.
Trẻ 18 tháng tuổi đến khám vì ho, khò khè, khó thở từ 3 ngày nay. Tiền sử: khò khè 3 lần có đáp ứng với khí dung Salbutamol, Ba: suyễn. Khám: tỉnh, môi hồng. M: 128 l/ph, SpO2 95%, thở co lõm ngực nhẹ, nhịp thở: 46 lần/ph, phổi: ran rít. Chẩn đoán lâm sàng phù hợp nhất:
a)
Viêm tiểu phế quản
b)
Viêm phổi
c)
Suyễn cơn nhẹ
d)
Suyễn cơn trung bình
38.
Bé trai 2,5 tuổi thường lên cơn suyễn sau khi cảm ho, sổ mũi, nhà không ai suyễn, lúc nhỏ không bị chàm da, giữa các cơn suyễn bé khoẻ bình thường. Thái độ đối trẻ về phòng ngừa:
a)
Uống Montelukast
b)
Corticoids uống
c)
Corticoid dạng hít
d)
Ipratropium bromide
39.
Chỉ định Montelukast trong suyễn:
a)
Suyễn do nhiễm siêu vi thúc đẩy
b)
Điều trị thêm vào với ICS trong điều trị suyễn bậc 3
c)
Điều trị thay thế trong suyễn bậc 2 khi trẻ có viêm mũi dị ứng
d)
Tất cả đều đúng
40.
Trường hợp nào có thể chẩn đoán suyễn:
a)
Trẻ < 2 tuổi: khò khè ≥ 3 lần, không có tiền sử suyễn - dị ứng trong gia đình, có đáp ứng tốt với khí dung Salbutamol
b)
Trẻ > 2 tuổi: Khò khè lần đầu, có đáp ứng tốt với khí dung Salbutamol
c)
Trẻ > 6 tuổi có hội chứng tắc nghẽn / hô hấp ký, test dãn phế quản (+)
d)
Tất cả đều đúng
41.
Lựa chọn phối hợp cho điều trị cắt cơn suyễn nhẹ:
a)
Salbutamol uống
b)
Adrenaline TDD
c)
Salbutamol khí dung hay MDI + buồng đệm
d)
Tất cả đều đúng
42.
Khí dung Salbutamol trong điều trị cắt cơn suyễn trung bình: (CHỌN CÂU SAI)
a)
Liều lượng 0,15mg/kg/lần
b)
Tối thiểu 2,5mg/lần
c)
Tối đa: 5mg/lần
d)
Luôn luôn phun bằng oxygen 6 l/ph để tránh rối loạn tỉ lệ thông khí / tưới máu
43.
Chỉ định nhập viện trong suyễn:
a)
Cơn suyễn nặng
b)
Suyễn dọa ngưng thở
c)
Suyễn cơn trung bình không đáp ứng 3 lần khí dung Salbutamol cách 20 phút
d)
Tất cả đều đúng
44.
Chỉ định dùng thuốc phòng ngừa lâu dài trong suyễn
a)
Suyễn không kiểm soát hoặc kiểm soát một phần
b)
Suyễn dai dẳng (từ bậc 2 trở lên)
c)
Suyễn cơn nặng, suyễn nguy kịch
d)
Tất cả đều đúng
45.
Thuốc phòng ngừa lâu dài có thể được lựa chọn trong suyễn ở trẻ em:
a)
Corticoids hít
b)
Montelukast
c)
Theophylin tác dụng kéo dài
d)
Câu A và B đúng
46.
Test giãn phế quản đánh giá điều trị hen suyễn, chọn câu SAI
a)
Test giãn phế quản Khi bệnh nhi có khò khè, khó thở để đánh giá hồi phục tắc nghẽn đường thở
b)
Phun khí dung Salbutamol 1,5 mg/lần hoặc Salbutamol MDI với buồng đệm và mặt nạ 4 nhát (100 mcg/nhát)
c)
Có thể lặp lại lần 2 sau 20p
d)
Cần được đánh giá bởi cùng 1 người vào thời điểm, trước, trong và sau khi dùng
47.
Bé 23 tháng tuổi lên cơn hen cấp. Khám bé tỉnh khó thở rõ, thích ngồi hơn nằm, thở nhanh, có lõm ngực, SpO2: 92-95%. Độ nặng cơn hen:
a)
Cơn hen nhẹ
b)
Cơn hen trung bình
c)
Cơn hen nặng
d)
Cơn hen nguy kịch
48.
Dinh dưỡng bệnh nhi hen suyễn, chọn câu SAI
a)
Trẻ hen nhu cầu dinh dưỡng khác nhiều so trẻ bình thường
b)
Chỉ 5% trẻ hen thực sự nặng hơn do dị ứng thức ăn
c)
Chỉ cần tránh thức ăn mà trẻ thực sự dị ứng rõ
d)
Nên tránh các thức ăn tương tự làm từ thực phẩm mà trẻ bị dị ứng
49.
Chỉ định phòng ngừa hen trẻ em dưới 5 tuổi:
a)
Trẻ có kiểu triệu chứng gợi ý chẩn đoán hen
b)
Trẻ có những đợt khò khè nặng
c)
Trẻ đang được theo dõi hen.
d)
Trẻ nhập viện vì cơn hen nặng/ nguy kịch
50.
Chọn lựa đầu tiên ở trẻ dưới 24 tháng tuổi hen khởi phát do nhiều yếu tố
a)
Montelukast
b)
ICS
c)
LABA
d)
Formoterol
51.
Chỉ định phòng ngừa hen trẻ em trên 5 tuổi
a)
Có triệu chứng hen > 2 ngày/ trong một tuần
b)
Thức giấc về đêm vì hen > 2 lần/ trong một tháng
c)
Có > 2 lần đi nhập viện vì hen trong một năm
d)
Tất cả đều đúng
52.
Giảm bậc điều trị:
a)
Khi hen đạt kiểm soát tốt và được duy trì ít nhất 3 tháng sau khi bắt đầu điều trị
b)
Chỉ cần dựa trên các tiêu chỉ đánh giá kiểm soát hen trên lâm sàng
c)
Chiến lược giảm liều: giảm liều ICS 25-50% mỗi 2 tháng, ngưng thuốc phối hợp trước - giảm liều ICS sau
d)
Tất cả đều đúng
53.
Ngưng thuốc điều trị ở trẻ hen:
a)
Hiện không thể ngưng ICS hoàn toàn do nguy cơ xuất hiện cơn kịch phát ở bệnh nhi hen
b)
Có thể xem xét ngưng ICS ở trẻ dưới 5 tuổi nhưng tránh mùa dễ bị nhiễm khuẩn hô hấp, mùa có nhiều phấn hoa khi đi du lịch
c)
Có thể xem xét ngưng ICS ở trẻ dưới 5 tuổi nếu duy trì được kiểm soát hen tốt trong ít nhất 3 tháng, với bậc điều trị thấp nhất
d)
Khuyến cáo chuyển sang dùng ICS cách nhật rồi cách 2-3 ngày và cách tuần để chiến lược ngưng ICS thành công, an toàn
54.
Trẻ 38 tháng nhập viện vì cơn hen nặng (cơn đầu). Phương án phù hợp nhất:
a)
Montelukast uống
b)
Budesonide phun khí dung
c)
Fluticasone MDI qua buồng đệm + mask
d)
Seretide MDI qua buồng đệm + mask
55.
CHẨN ĐOÁN SUYỄN, PHẢI CHÚ Ý:
a)
Có phải hen?
b)
Mức độ nặng của cơn hen? và mức độ nặng của bệnh hen?
c)
Mức độ kiểm soát bệnh?
d)
Tất cả đều đúng
56.
ĐÁNH GIÁ ĐỘ NẶNG BẬC SUYỄN
a)
Khi thăm khám ban đầu cho bệnh nhân suyễn lần đầu hay mới chẩn đoán
b)
Dựa triệu chứng ban ngày - ban đêm - PEF hay FEV1 và thay đổi PEF
c)
4 độ (bậc 1: nhẹ - từng cơn) - (bậc 2: nhẹ - dai dẳng) - (bậc 3: vừa - dai dẳng) - (bậc 4: nặng - dai dẳng)
d)
Tất cả đều đúng
57.
Các yếu tố kích phát cơn suyễn: chọn câu SAI
a)
Nhiễm trùng: ho cảm lạnh, nhiễm siêu vi...
b)
Dị nguyên bụi, mạt nhà, lông thú
c)
Mạt nhà có thể diệt bằng giặt mền, drap nệm bằng nước lạnh thông thường
d)
Thuốc kháng viêm-hạ sốt Aspirin, Ibuprofen có thể kích phát cơn suyễn
58.
Bé gái 18 tháng ho, khò khè 2 lần lúc 12 tháng và 13 tháng, lúc nhỏ có chàm da, cha mẹ không ai suyễn, 2 ngày nay bé ho, sổ mũi, sốt nhẹ, trưa nay bé ho nhiều, khò khè thở mệt, khám lúc vào môi hồng, nhịp thở 48 lần/ ph, co lõm ngực, phổi ran ngáy ẩm. Xử trí lúc này là gì?
a)
Khí dung Ventolin 3 lần cách nhau 20 - 30 phút sau đó đánh giá lại khò khè, khó thở
b)
Khí dung Ipratropium bromide 3 lần cách nhau 30 phút sau đó đánh giá lại
c)
Chích kháng sinh Cefotaxim
d)
Cho uống prednisone
59.
API (Asthma predictive index) (chỉ số tiên đoán suyễn). Trẻ khò khè < 3 tuổi có nguy cơ cao suyễn. CHỌN CÂU SAI
a)
Yếu tố chính: chàm da - dị ứng dị nguyên đường hít - cha hay mẹ, anh chị em ruột hen
b)
Yếu tố chính: chàm da - dị ứng dị nguyên đường hít - dị ứng thức ăn
c)
Yếu tố phụ: viêm mũi dị ứng - dị ứng thức ăn - khò khè không liên quan cảm lạnh
d)
API (+) khi có ít nhất 1 yếu tố chính, hay 2 yếu tố phụ
60.
Liên quan suyễn và viêm hô hấp do virus:
a)
Ở trẻ nhũ nhi, một số virus có thể khởi phát suyễn
b)
Bệnh nhân suyễn, đặc biệt trẻ em, nhiễm virus có thể khởi phát cơn suyễn
c)
Viêm hô hấp trên do virus góp phần khó kiểm soát suyễn
d)
Tất cả đều đúng
61.
Trẻ 6 tuổi lên cơn suyễn sáng nay, nhịp thở 45 lần phút, co kéo gian sườn nhiều, MÔI TÁI, nhịp tim 120 lần/ phút. Xử trí nào sau đây là phù hợp:
a)
Khí dung Ventolin
b)
Chích Hydrocortisone
c)
Khí dung Combivent
d)
Tất cả đều đúng
62.
Trẻ 17 tháng tuổi ho, khò khè, khó thở 3 ngày nay. Tiền sử: khò khè 3 lần - có đáp ứng với khí dung Salbutamol, Ba: suyễn. Khám: tỉnh, môi hồng, M: 128 l/ph, SpO2 = 95%, thở co lõm ngực nhẹ, thở: 46 lần/ph, phổi: ran rít. Chẩn đoán phù hợp nhất:
a)
Viêm tiểu phế quản
b)
Viêm phổi
c)
Suyễn cơn nhẹ
d)
Suyễn cơn trung bình
63.
Một số bệnh nhi hen suyễn có tiền căn bệnh chàm thể tạng. Dấu hiệu nào KHÔNG có trong tiêu chuẩn chính chẩn đoán bệnh chàm:
a)
Ngứa
b)
Phân bố và hình dạng sang thương da điển hình
c)
Khô da
d)
Tiền sử bản thân hay gia đình có suyễn, viêm mũi dị ứng, chàm thể tạng
64.
HEN SUYỄN Ở TRẺ EM: CHỌN CÂU SAI
a)
Là bệnh đa dạng, đặc điểm viêm đường thở cấp tính
b)
Bệnh sử có khò khè, khó thở, nặng ngực và ho
c)
Các triệu chứng này thay đổi theo thời gian và cường độ
d)
Dao động của giới hạn luồng khí thở ra
65.
NÊN NGHĨ SUYỄN: CHỌN CÂU SAI
a)
Khò khè lần đầu
b)
Khò khè ho sau vận động
c)
Khò khè sau tiếp xúc dị nguyên
d)
Triệu chứng cải thiện sau điều trị suyền thích hợp
66.
Bé trai nhập viện vì cơn suyễn nặng, các yếu tố tiên lượng tử vong cho trẻ
a)
Bé từng được đặt nội khí quản trước đó vì suyễn cơn nặng
b)
Nhập cấp cứu vì suyễn trong năm trước
c)
Dùng hơn một lọ thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh trong 1 tháng
d)
Tất cả đều đúng
67.
Chọn lựa ban đầu trong phòng ngừa suyễn dai dẳng ở trẻ 6 tuổi:
a)
(Fluticasone + Salmeterol) MDI
b)
Fluticasone MDI
c)
Fluticasone MDI + buồng đệm
d)
B, C đúng
68.
Bé trai 2,5 tuổi thường lên cơn suyễn sau khi cảm ho, sổ mũi, nhà không ai suyễn, lúc nhỏ không chàm da, giữa các cơn suyễn trẻ khoẻ bình thường. Thái độ đối trẻ này về phòng ngừa:
a)
Giáo dục môi trường sống không cần dùng thuốc phòng ngừa
b)
Uống Montelukast
c)
Corticoids uống
d)
Corticoid dạng hít
69.
Chẩn đoán hen nhũ nhi: chọn câu SAI
a)
Chủ yếu là chẩn đoán lâm sàng, gợi ý bởi tiền sử - bệnh sử
b)
Không có xét nghiệm chẩn đoán thường quy chuyên biệt
c)
Có bằng chứng tắc nghẽn đường thở: khò khè do ba mẹ xác nhận
d)
Có đáp ứng với điều trị hen
70.
Bằng chứng tắc nghẽn đường thở của hen nhũ nhi:
a)
Trẻ < 12 tháng tuổi, khò khè ≥ 3 lần và trẻ 12-24 tháng tuổi khò khè ≥ 3 lần
b)
Trẻ < 12 tháng tuổi, khò khè ≥ 4 lần và trẻ 12-24 tháng tuổi khò khè ≥ 2 lần
c)
Trẻ < 12 tháng tuổi, khò khè ≥ 2 lần và trẻ 12-24 tháng tuổi khò khè ≥ 1 lần
d)
Trẻ < 12 tháng tuổi, khò khè ≥ 1 lần và trẻ 12-24 tháng tuổi khò khè ≥ 4 lần
71.
Cận lâm sàng trong chẩn đoán hen nhũ nhi:
a)
XQ Ngực thẳng được khuyến cáo cho mọi bệnh nhi để loại trừ chẩn đoán khác
b)
Hô hấp ký, dao động xung ký không thể thực hiện ở trẻ nhũ nhi
c)
Test lẩy da với dị nguyên đường hô hấp đánh giá cơ địa dị ứng nếu có điều kiện
d)
Tất cả đều đúng
72.
Khò khè ở trẻ em chọn câu SAI
a)
Là dấu hiệu tắc nghẽn đường hô hấp dưới
b)
Là tiếng thở bất thường âm sắc trầm nghe rõ nhất cuối thì thở ra nếu nghe bằng ống nghe
c)
Là ran nổ, ran ẩm nếu nghe bằng ống nghe
d)
Là triệu chứng thường gặp trong suyễn và viêm tiểu phế quản
73.
Chọn thuốc phòng ngừa hen ban đầu trẻ 6-12 tuổi có triệu chứng hơn 2 lần mỗi tháng nhưng không phải hằng ngày:
a)
ICS liều thấp
b)
ICS liều trung bình
c)
ICS + LABA
d)
ICS+ Montelukast
74.
Triệu chứng gợi ý chẩn đoán hen ở trẻ nhũ nhi - CHỌN CÂU SAI
a)
Ho khan tái phát huy kéo dài, nặng về đêm và đi kèm khò khè và khó thở
b)
Ho xảy ra khi gắng sức, cười, khóc, tiếp xúc khói thuốc lá, không khí ô nhiễm
c)
Ho liên quan đến nhiễm trùng hô hấp cấp
d)
Khò khè tái phát, khi ngủ hay gắng sức, khóc, cười, tiếp xúc khói thuốc lá
75.
(LS Y3 - 2018) Liên quan hen suyễn và sữa mẹ. CHỌN CÂU SAI
a)
Hen có thể lây mẹ sang con qua sữa mẹ
b)
Sữa mẹ có thể bảo vệ trẻ khỏi bệnh hen
c)
Khi mẹ mắc bệnh hen, trẻ được bú mẹ càng lâu sẽ có thể tránh được nguy cơ hen sau này
d)
Khi trẻ bú sữa bò nguy cơ bệnh dị ứng và hen gia tăng đáng kể
e)
Sữa đạm thủy phân hoàn toàn, dành cho bé dị ứng đạm sữa bò, có mùi vị khó uống
76.
Kháng sinh chọn trong điều trị viêm phổi ở trẻ 2 - 59 tháng tuổi tại phòng khám:
a)
Amoxicillin
b)
Cefaclor hoặc Cefuroxime
c)
Cefixime
d)
Ceftriaxone
e)
(A & B) đúng
77.
Kháng sinh chọn ban đầu điều trị ngoại trú viêm phổi ở trẻ từ 5 tuổi trở lên:
a)
Erythromycin
b)
Clarithromycin hoặc Azithromycin
c)
(A và B) đúng
78.
(LS Y6 - 2020) Bé 5 tháng tuổi, sốt nhẹ 2 ngày kèm ho và sổ mũi. Ngày 3 bé sốt 39oC, ho, khò khè và ọc sữa sau bú nhiều lần. Khám lâm sàng bé thở 60 lần/phút, nhịp tim 160 lần/phút, nghe phổi có ran ngáy, ẩm, nổ 2 phế trường, đo SpO2 91%. Chẩn đoán ban đầu:
a)
Hen phế quản
b)
Viêm phổi
c)
Viêm tiểu phế quản
d)
Viêm hô hấp trên
79.
(LS Y6 - 2020) Bé 5 tháng tuổi, sốt nhẹ 2 ngày kèm ho và sổ mũi. Ngày 3 bé sốt 39oC, ho, khò khè và ọc sữa sau bú nhiều lần. Khám lâm sàng bé thở 60 lần/phút, nhịp tim 160 lần/phút, nghe phổi có ran ngáy, ẩm, nổ 2 phế trường, đo SpO2 91%. Xử trí ban đầu phù hợp là:
a)
Hút thông đường thở
b)
Thở oxy 3 lít/phút
c)
Xông khí dung
d)
Cả 3 câu trên đều đúng
80.
(LS Y6 - 2020) Bé 5 tháng tuổi, sốt nhẹ 2 ngày kèm ho và sổ mũi. Ngày 3 bé sốt 39oC, ho, khò khè và ọc sữa sau bú nhiều lần. Khám lâm sàng bé thở 60 lần/phút, nhịp tim 160 lần/phút, nghe phổi có ran ngáy, ẩm, nổ 2 phế trường, đo SpO2 91%. Sau 60 phút thở oxy trẻ thở 70 lần/phút, SpO2 90%, xử trí nào là phù hợp:
a)
Tiếp tục thở oxy qua cannula mũi
b)
Thở NCPAP
c)
Bồi hoàn nước và điện giải đầy đủ
d)
Sử dụng kháng sinh
e)
B, C và D đúng
81.
NĂM TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN SUYỄN: CHỌN CÂU SAI
a)
Ho, khò khè tái đi tái lại.
b)
Đã loại trừ các nguyên nhân ho, khò khè khác.
c)
Có yếu tố nguy cơ suyễn.
d)
Đáp ứng kém với thuốc giãn phế quản.
e)
Khám lâm sàng và test chẩn đoán
82.
TEST ĐÁP ỨNG THUỐC GIÃN PHẾ QUẢN
a)
Khí dung Salbutamol thường là 3 lần cách nhau mỗi 20-30 phút
b)
Nếu đáp ứng tốt: nghĩ nhiều suyễn và đáp ứng một phần: Viêm tiểu phế quản
c)
Không đáp ứng: nên tìm nguyên nhân khác
d)
Tất cả đều đúng
83.
Đánh giá độ nặng cơn suyễn:
a)
Phân loại nhẹ - trung bình - nặng - dọa ngưng thở
b)
Cơn suyễn trung bình: tri giác hơi bứt rứt-nhịp thở trẻ < 5 tuổi: 40 - 50 l/p, trẻ > 5 tuổi: 30 - 40 l/p, co kéo cơ hô hấp phụ, Sp02 91 - 95%
c)
Chỉ cần có vài dấu hiệu trên là đủ xếp độ nặng cơn suyễn tương ứng
d)
Tất cả đều đúng
84.
Tác nhân gây viêm phổi sơ sinh thường gặp, chọn câu SAI:
a)
Chlamydia
b)
E.coli
c)
Streptococcus nhóm B
d)
Trực khuẩn gram (-)
e)
Mycoplasma
85.
Tác nhân gây viêm phổi cho trẻ từ 1 tháng tới 6 tuổi, NGOẠI TRỪ:
a)
C. trachomatis
b)
Staphylococcus
c)
Streptococcus pneumoniae
d)
Chlamydia
e)
Haemophilus influenzae type B
86.
Vi khuẩn sau gây viêm phổi trẻ > 6 tuổi, NGOẠI TRỪ
a)
Streptococcus pneumoniae
b)
Mycoplasma pneumoniae
c)
Chlamydia pneumoniae
d)
E. coli
e)
C và D đúng
87.
Dấu hiệu quan trọng nhất để chẩn đoán viêm phổi ở trẻ nhũ nhi
a)
Ho đàm nhiều
b)
Sốt cao
c)
Nhịp thở nhanh so với tuổi
d)
Thở co lõm ngực
e)
Phổi ran ngáy, rít
88.
XQ ngực ở trẻ viêm phổi có các đặc điểm sau, NGOẠI TRỪ:
a)
Tương xứng với biểu hiện lâm sàng
b)
Viêm phổi thùy đôi khi có dạng tròn như khối u đơn độc
c)
XQ ngực thường cải thiện chậm hơn lâm sàng
d)
Giúp xác định tác nhân gây bệnh
e)
Cả A và D đúng
89.
Các nhóm tác nhân viêm phổi sau có thể chủng ngừa
a)
Ho gà
b)
Streptococcus pneumoniae
c)
Haemophilus influenza type B
d)
Chỉ A và B đúng
e)
A, B, C đều đúng
90.
(LT Y6 - 2020) Cơn hen có đặc điểm sau
a)
Khó thở kèm rít thanh quản
b)
Khó thở thì thở ra
c)
Khó thở thì hít vào kèm rít thanh quản
d)
Khó thở thì hít vào kèm ran ngáy rít
e)
Ho tăng lên, đặc biệt là về chiều tối
91.
Các cận lâm sàng hỗ trợ trong chẩn đoán hen, NGOẠI TRỪ
a)
Chức năng hô hấp
b)
Dao động xung kí
c)
XQ ngực thẳng
d)
Nội soi phế quản
e)
Đo NO khí thở ra
92.
Các thuốc sử dụng để ngừa cơn, NGOẠI TRỪ
a)
ICS (corticoid hít)
b)
Leukotriene modifier
c)
Salbutamol
d)
Anti - IgE
e)
LABA (đồng vận β2 tác dụng kéo dài)
93.
Triệu chứng thường gặp của viêm tiểu phế quản
a)
Sốt, ho, khò khè
b)
Sốt, ho, đau ngực
c)
Ho khạc đàm, ọc mủ
d)
Sốt, ho khàn tiếng
e)
Khò khè tái đi tái lại
94.
X quang ngực có thể gặp hình ảnh nào trong VTPQ, NGOẠI TRỪ:
a)
Hình ảnh tăng sáng
b)
Vòm hoành hạ thấp
c)
Xẹp 1 phần hay cá thùy phổi
d)
Đông đặc phân thùy
e)
Mờ góc sườn hoành
95.
Các dấu hiệu lâm sàng sau có thể khám thấy ở bệnh nhân VTPQ NGOẠI TRỪ
a)
Phập phồng cánh mũi
b)
Co lõm ngực
c)
Ran ngáy, rít thì thở ra
d)
Gõ đục
e)
Phế âm giảm
96.
Yếu tố nguy cơ cao của VTPQ nặng, NGOẠI TRỪ
a)
Sinh non
b)
Trẻ có tim bẩm sinh
c)
Hút thuốc lá thụ động
d)
Bệnh lý thần kinh cơ
e)
Trẻ < 12 tuần
97.
Tác nhân viêm phổi không điển hình thường gặp nhất ở trẻ em:
a)
Mycoplasma pneumoniae
b)
Chlamydia pneumoniae
c)
Chlamydia trachomatic
d)
Legionella
e)
Hantavirus
98.
Đặc điểm vi sinh học quan trọng giúp M. pneumonia không đáp ứng những kháng sinh họ beta-lactam:
a)
Có đa nhân
b)
Không có thành tế bào
c)
Màng tế bào có 3 lớp
d)
Có chất sterol ở màng tế bào
e)
Thuộc nhóm vi trùng kỵ khí
99.
XQ thường gặp nhất trong viêm phổi không điển hình M. pneumonia
a)
Phế quản phế viêm
b)
Thâm nhiễm dạng lưới nốt
c)
Đông đặc thùy
d)
Xẹp phổi dạng đĩa
e)
Tràn dịch màng phổi
100.
Chẩn đoán suyễn dựa vào:
a)
Hội bệnh sử cẩn thận - chi tiết
b)
Khám lâm sàng cẩn thận
c)
Đo chức nặng hô hấp
d)
Đánh giá dị ứng
e)
Tất cả đều đúng
101.
Suyễn do virus. Chọn câu sai:
a)
Nhiễm virus là yếu tố khởi phát
b)
Triệu chứng dai dẳng giữa 2 đợt cấp
c)
Không có tiền sử dị ứng về gia đình và bản thân
d)
Bạch cầu ái toan cao trong máu > 4%
e)
(B + D) sai
102.
Phun thuốc so sánh bình xịt liều định chuẩn (MDI) + buồng đệm trong trị hen?
a)
Phun thuốc bằng máy hiệu quả hơn
b)
Phun thuốc bằng bình xịt hiệu quả hơn
c)
Phun thuốc bằng máy hiệu quả như bình xịt
103.
Bé gái 3 tuổi, ho khò khè tái đi tái lại, lúc nhỏ có chàm da, gia đình không ai suyễn. Khám nghe nhiều ran ngáy ẩm 2 bên. XQ phổi: hình ảnh ứ khí 2 bên. Tiêu chuẩn chẩn đoán suyễn ở trẻ này là gì? Chọn câu sai:
a)
Khò khè tái đi tái lại
b)
Có đáp ứng giãn phế quản
c)
Có yếu tố nguy cơ: có chàm da
d)
Có hội chứng tắc nghẽn đường hô hấp dưới
e)
X quang không hình ảnh bất thường gợi ý nguyên nhân gây khò khè khác
104.
Bé gái 3 tuổi được chẩn đoán suyễn vì ho khò khè trên 3 lần, có đáp ứng khí dung Ventolin, khi nào cần ngừa suyễn bằng thuốc:
a)
Bất cứ khi nào trẻ được chẩn đoán suyễn
b)
Trẻ có triệu chứng ban ngày > 2 lần/tuần
c)
Cơn suyễn về đêm làm trẻ phải thức giấc
d)
(A+B) đúng
e)
(B+C) đúng
105.
Chỉ định prednisone điều trị cơn suyễn trung bình (chọn câu SAI)
a)
Corticoid toàn thân
b)
Đáp ứng đồng vận beta-2 ban đầu
c)
Sử dụng sớm ngay khi vào phòng cấp cứu / liều đầu SABA khí dung
d)
Prednisone uống:1-2 mg/kg/ngày (< 2 tuổi: max 20 mg, 2 - 5 tuổi: max 30 mg)
e)
Methylprednisolone TM: 1-2 mg/kg/1 lần mỗi 6-12 giờ (max 60mg/ ngày) trong 2-3 ngày, sau đó chuyển uống nếu cải thiện
106.
Dấu hiệu lên cơn suyễn: Chọn câu sai
a)
Ho – đặc biệt ho đêm.
b)
Khò khè – khó thở.
c)
Quấy khóc – giảm bú.
d)
Thở rít thanh quản.
107.
Chốc lây là bệnh da thường gặp ở trẻ em. Nguyên nhân:
a)
Vi trùng
b)
Virus
c)
Ký sinh trùng
d)
Vi nấm
108.
Ghẻ ngứa là bệnh da thường gặp ở trẻ em. Nguyên nhân:
a)
Vi trùng
b)
Virus
c)
Ký sinh trùng
d)
Vi nấm
109.
Vảy phấn trắng ở trẻ em: Chọn câu sai
a)
Là tiêu chuẩn phụ trong chẩn đoán viêm da cơ địa.
b)
Biểu hiện bởi vùng da giảm sắc tố có vảy trắng mịn, không hoặc rất ít ngứa.
c)
Biểu hiện lâm sàng và điều trị tương tự lang ben.
d)
Bệnh có khả năng lan rộng hoặc có khả năng tự khỏi.
110.
Điều trị viêm da cơ địa. Chọn câu sai
a)
Da khô và viêm trong viêm da cơ địa chủ yếu được quản lý bởi thuốc bôi ngoài da.
b)
Thuốc dung dịch màu (thuốc tím, Eosin 2%, Milian và Castellani) nên bôi thường xuyên trong mọi giai đoạn diễn tiến bệnh (rỉ dịch hoặc da khô rát).
c)
Thường thoa da bệnh 2 lần / ngày trên da viêm bội nhiễm, rỉ dịch nhiều.
d)
Dưỡng ẩm là nền tảng chính điều trị duy trì viêm da cơ địa.
111.
Các thuốc hay sản phẩm dùng ngoài da để điều trị viêm da cơ địa
a)
Chất dưỡng ẩm thoa da.
b)
Corticoid thoa da tại chỗ.
c)
Chất ức chế Calcineurin dạng thoa da.
d)
Tất cả đều đúng.
112.
Chất dưỡng ẩm trong điều trị viêm da cơ địa. Chọn câu sai:
a)
Có nhiều dạng dành cho da rất khô, da khô và dạng kem, dạng mỡ, dạng gel.
b)
Có tác dụng làm ẩm, làm dịu da, da trơn mượt, giảm ngứa.
c)
Tăng nhu cầu dùng thuốc corticoid thoa tại chỗ.
d)
Có thể dùng phối hợp với thuốc thoa da corticoid hay thuốc ức chế calcineurin.
113.
Đóng ống động mạch bằng thuốc:
a)
Có hiệu quả hơn ở trẻ sơ sinh non tháng với trẻ đủ tháng
b)
Nên điều trị ở trẻ sơ sinh non tháng, ngay cả khi không có triệu chứng
c)
Ưu điểm của Indomethacin hơn ibuprofen là ít gây thiểu hiệu hơn và ít ảnh hưởng đến tưới máu não
d)
Chỉ được điều trị 1 lần, nếu thất bại xem xét can thiệp
114.
Âm thổi liên tục thường được nghe thấy trong tật tim nào?
a)
Thông liên nhĩ
b)
Thông liên thất
c)
Còn ống động mạch
d)
Tứ chứng Fallot
115.
Hình ảnh điển hình XQ ngực thẳng trên bệnh nhân Tứ chứng Fallot:
a)
Hình ảnh quả trứng
b)
Hình ảnh chiếc giày
c)
Hình ảnh người tuyết
d)
Hình ảnh cắt cụt
116.
(LS Y4 - 2019, LT Y6 - 2019, LT Y4 - 2019) Tứ chứng Fallot hồng có thể gặp trong tổn thương giải phẫu nào sau đây:
a)
Lỗ thông liên thất rộng + Hẹp van động mạch phổi nhẹ
b)
Lỗ thông liên thất rộng + Hẹp van động mạch phổi nặng
c)
Lỗ thông liên thất nhỏ + Hẹp van động mạch phổi nhẹ
d)
Lỗ thông liên thất nhỏ + Hẹp van động mạch phổi nặng
117.
(LS Y4 - 2019, LT Y6 - 2019) Trong các bệnh tim dưới đây, bệnh nào được xếp vào nhóm bệnh tim bẩm sinh tím:
a)
Hẹp van động mạch chủ
b)
Hẹp van động mạch phổi
c)
Thông liên thất
d)
Tứ chứng Fallot
118.
(LS Y4 - 2019, LT Y6 - 2019) Một em bé 2 tháng tuổi đến khám bác sĩ tim mạch do phát hiện một âm thổi dạng phụt ở bờ trái xương ức. Em bé không tím khi sinh ra, nhưng phát triển tím từ từ trong vòng 2 tháng qua. Vào thời điểm thăm khám, EKG cho thấy trục tim lệch phải và phì đại thất phải. X quang ngực thẳng cho thấy cung động mạch phổi cong lõm và giảm mạch máu phổi. Chẩn đoán đầu tiên được nghĩ đến là:
a)
Kênh nhĩ thất toàn phần
b)
Thiểu sản thất trái
c)
Thông liên nhĩ
d)
Tứ chứng Fallot
119.
(LS, LT Y6 - 2019) Bé 5 tuổi đến khám tại phòng khám BV để nhập học lớp 1. Tiền căn khỏe mạnh, không sử dụng thuốc . Cậu của bé mất năm 56 tuổi do nhồi máu cơ tim. Bé cao 1 m, nặng 20 kg. Huyết áp 95/53 mmHg, nhịp tim 92 lần/phút, nhịp thở 20 lần/phút. Nghe tim có 1 âm thổi 2/6 ở mỏm tim. Âm thổi nghe rõ hơn khi bé nằm xuống và giảm đi khi bé đứng dậy. Không phát hiện thêm bất thường nào khác khi khám bệnh nhi. Bước tiếp theo cần làm là gì?
a)
Chuyển khoa tim mạch
b)
X - quang ngực thẳng
c)
Siêu âm tim
d)
Đo điện tâm đồ
e)
Trấn an bệnh nhân và cho về
120.
(Nhi 3-4 2019-2020-2021) Bệnh nhân nam, 2 tuổi, nhập viện vì sốt ngày thứ 6. Khám thấy kết mạc đó nhưng không đổ ghèn, môi đỏ, lưỡi dâu, không thấy hạch cổ, có hồng ban đa dạng khắp người, phù bàn tay và bàn chân, và không ghi nhận triệu chứng bất thường khác. Chẩn đoán phù hợp nhất ở BN này là:
a)
Bệnh Kawasaki điển hình
b)
Bệnh Kawasaki không điển hình
c)
Chưa đủ bằng chứng để chẩn đoán bệnh Kawasaki
d)
Cần loại trừ bệnh khác
121.
(Nhi 3-4 2019-2020-2021) Bệnh nhân nam, 2 tuổi, nhập viện vì sốt ngày thứ 6. Khám thấy kết mạc đó nhưng không đổ ghèn, môi đỏ, lưỡi dâu, không thấy hạch cổ, có hồng ban đa dạng khắp người, phù bàn tay và bàn chân, và không ghi nhận triệu chứng bất thường khác. Kết quả xét nghiệm cho thấy CRP tăng cao (+++), Hb 9,6 g/dL, BC 20.000/mm3. BN này thuộc nhóm nguy cơ tổn thương động mạch vành theo HARADA là:
a)
Nguy cơ cao
b)
Nguy cơ trung bình
c)
Nguy cơ thấp
d)
Chưa đủ dữ liệu để xác định
122.
(Nhi 3-4 2019-2020-2021) Dùng aspirin cho BN Kawasaki trong giai đoạn cấp. Chọn câu đúng:
a)
Dùng aspirin liều cao cho đến khi có đủ bằng chứng Kawasaki mới giảm liều
b)
Dùng aspirin liều cao (80 - 100 mg/kg/ngày) cho đến giai đoạn bán cấp mới giảm liều (3 - 5 mg/kg/ngày)
c)
Dùng aspirin liều cao (80 - 100 mg/kg/ngày) và giảm liều từ từ
d)
Dùng aspirin liều thấp (3 - 5 mg/kg/ngày) ngay từ đầu để giảm tác dụng phụ
123.
(Nhi 3-4 2019-2020-2021) Yếu tố nào sau được xem là nguy cơ tổn thương Động mạch vành trong bệnh Kawasaki. CHỌN CÂU SAI:
a)
HARADA > 4/7 tiêu chuẩn và ASAI < 9 điểm
b)
Kawasaki thể không đầy đủ (incomplete Kawasaki)
c)
Kawasaki không đáp ứng với Gamma globulin
d)
Kawasaki không được dùng gamma globulin
124.
(Sách) Trong còn ống động mạch, khi không có sự co thắt ở cả đầu động mạch phổi và động mạch chủ, thì phân loại thuộc type nào theo phân loại của Krichenko?
a)
A
b)
B
c)
C
d)
D
125.
(Sách) Chỉ định đóng ống động mạch bằng dụng cụ?
a)
12 - 18 tháng tuổi đối với còn ống động mạch nhỏ hoặc thể im lặng
b)
Nên đóng sau 3 tháng tuổi với còn ống động mạch có biểu hiện lâm sàng
c)
6 - 12 tháng tuổi với còn ống động mạch trung bình/lớn kèm suy tim
d)
Đóng sớm trước 3 tháng tuổi với còn ống động mạch lớn kèm suy tim
126.
(Sách) Biến chứng hiếm gặp sau đóng ống động mạch bằng dụng cụ?
a)
Luồng thông tồn lưu
b)
Trôi dụng cụ vào động mạch phổi
c)
Liệt thần kinh thanh quản quặt ngược
d)
Hẹp eo động mạch chủ
127.
(Sách) Phát biểu nào sau đây đúng với sinh bệnh học của còn ống động mạch
a)
Giai đoạn đóng vĩnh viễn thường xảy ra 2 - 3 tháng sau sinh
b)
Ở trẻ sinh non kháng lực mạch máu phổi sẽ giảm nhanh hơn, vì thế triệu chứng của suy tim có thể xuất hiện sớm hơn
c)
Ở trẻ non tháng tính thấm màng mao mạch phổi thấp hơn nên ít gây phù phổi mặc dù áp lực tĩnh mạch phổi lúc này chưa tăng đáng kể
d)
Khi kháng lực mạch máu phổi lớn hơn kháng lực hệ thống sẽ dẫn đến luồng thông phải - trái qua ống động mạch gây ra hiện tượng tím chuyên biệt, chi trên tím, chi dưới hồng
128.
(Sách) Trong phôi thai học, việc hình thành nên tật tim tứ chứng Fallot là do vách thân nón động mạch lệch về phía nào?
a)
Phía trước, bên trái
b)
Phía trước, bên phải
c)
Phía sau, bên trái
d)
Phía sau, bên phải
129.
(Sách) Mức độ tím trong tứ chứng Fallot phụ thuộc chủ yếu vào điều gì?
a)
Độ rộng của thông liên thất
b)
Mức độ cưỡi ngựa của động mạch chủ lên vách liên thất
c)
Mức độ phì đại thất phải
d)
Mức độ hẹp đường thoát thất phải
130.
(Sách) Điều nào sau đây đúng khi nói về cơ chế của cơn tím thiếu oxy trong tứ chứng Fallot?
a)
Giảm luồng thông P - T, giảm lượng máu không bão hòa oxy đi vào động mạch chủ
b)
Tình trạng giảm kháng lực mạch máu hệ thống
c)
Tình trạng giảm sự tắc nghẽn đường ra của phổi
d)
Tình trạng giảm oxy mô gây ra kiềm chuyển hóa
131.
(Sách) Chỉ định điều trị can thiệp tạm thời, phát biểu nào sau đây đúng?
a)
Cấu trúc giải phẫu của động mạch phổi và các nhánh động mạch phổi có kích thước tốt
b)
Giải phẫu động mạch vành thuận lợi cho phẫu thuật tạm thời
c)
Trẻ sơ sinh có TOF kèm không lỗ van động mạch phổi
d)
Bệnh nhân tứ chứng Fallot hồng có nhiều tuần hoàn bàng hệ
132.
(Sách) Bệnh nhân nam, 11 tháng tuổi, nhập viện vì sốt ngày thứ 6. Khám thấy kết mạc đó nhưng không đổ ghèn, môi đỏ, lưỡi dâu, không thấy hạch cổ, có hồng ban đa dạng khắp người, phù bàn tay và bàn chân và không ghi nhận triệu chứng bất thường khác. Chẩn đoán phù hợp nhất là gì?
a)
Bệnh Kawasaki điển hình
b)
Bệnh Kawasaki không điển hình
c)
Chưa đủ bằng chứng để chẩn đoán bệnh Kawasaki
d)
Cần loại trừ bệnh khác
133.
(Sách) Bệnh nhân nam, 11 tháng tuổi, nhập viện vì sốt ngày thứ 6. Khám thấy kết mạc đó nhưng không đổ ghèn, môi đỏ, lưỡi dâu, không thấy hạch cổ, có hồng ban đa dạng khắp người, phù bàn tay và bàn chân và không ghi nhận triệu chứng bất thường khác. Xét nghiệm nào có vai trò trong tiên đoán giãn mạch vành theo Harada?
a)
Lắng máu
b)
ECG
c)
Albumin máu
d)
ALT máu
134.
(Sách) Bệnh nhân nam, 11 tháng tuổi, nhập viện vì sốt ngày thứ 6. Khám thấy kết mạc đó nhưng không đổ ghèn, môi đỏ, lưỡi dâu, không thấy hạch cổ, có hồng ban đa dạng khắp người, phù bàn tay và bàn chân và không ghi nhận triệu chứng bất thường khác. Kết quả xét nghiệm: CRP 60 mg/L, Hct = 34%, bạch cầu máu 20.000/mm3. Bệnh nhi này thuộc nhóm nguy cơ tổn thương động mạch vành nào theo Harada?
a)
Nguy cơ cao
b)
Nguy cơ trung bình
c)
Nguy cơ thấp
d)
Chưa đủ dữ liệu để xác định
135.
(Sách) Bệnh nhân nam, 11 tháng tuổi, nhập viện vì sốt ngày thứ 6. Khám thấy kết mạc đó nhưng không đổ ghèn, môi đỏ, lưỡi dâu, không thấy hạch cổ, có hồng ban đa dạng khắp người, phù bàn tay và bàn chân và không ghi nhận triệu chứng bất thường khác. Dùng aspirin cho BN Kawasaki trong giai đoạn cấp như thế nào?
a)
Aspirin liều cao cho đến khi có đủ bằng chứng Kawasaki mới giảm liều
b)
Aspirin liều cao (80 - 100 mg/kg/ngày) cho đến giai đoạn bán cấp mới giảm liều (3 - 5 mg/kg/ngày)
c)
Aspirin liều cao (80 - 100 mg/kg/ngày) và giảm liều từ từ
d)
Aspirin liều thấp (3 - 5 mg/kg/ngày) ngay từ đầu để giảm tác dụng phụ
136.
(Sách) Yếu tố nào sau đây là nguy cơ tổn thương mạch vành trong bệnh Kawasaki?
a)
Harada > 4/7 tiêu chuẩn
b)
Asai < 9 điểm
c)
Kawasaki không đáp ứng với gamma globulin
d)
Kawasaki không giảm sốt khi dùng aspirin liều cao
137.

Triệu chứng cơ bản, cổ điển của khó thở thanh quản. Chọn câu sai:

a)

Khó thở thì hít vào, khó thở chậm.

b)

Có tiếng rít thanh quản.

c)

Co kéo cơ hô hấp nhất là lõm ức và rút lõm lồng ngực.

d)

Khàn tiếng hay mất tiếng (khi nói, ho, khóc).

138.

Khó thở thanh quản cấp. Chọn câu sai:

a)

Dị vật đường thở.

b)

Viêm thanh quản cấp.

c)

Áp xe sau họng.

d)

Mềm sụn thanh quản.

139.

Mức độ khó thở thanh quản độ 2:

a)

Mất tiếng, nói không rõ.

b)

Tiếng ho ông ổng như chó sủa.

c)

Khó thở thanh quản điển hình, tiếng rít thanh quản rõ.

d)


Tất cả đều đúng.

140.

Dấu hiệu lâm sàng không có của viêm thanh quản cấp

a)

Ho vang, trong cho đến ho ông ổng hay mất tiếng ho

b)

Khó thở thì hít vào

c)

Có thể có tiếng rít thanh quản

d)

Nghe phổi có ran ngáy, ran rít

e)

Co lõm ức, co lõm lồng ngực tùy mức độ

141.

Trẻ nhũ nhi, viêm thanh khí quản cấp:

a)

Thường dễ suy hô hấp hơn trẻ lớn người lớn

b)

Thường ít suy hô hấp hơn trẻ lớn người lớn

c)

Có nguy cơ suy hô hấp như nhau

d)

Tất cả đều sai

142.

Viêm thanh khí quản cấp thường xảy ra vào:

a)

Mùa mưa

b)

Mùa nắng khô

c)

Mùa lạnh và giao mùa nắng mưa

d)

Tất cả đều sai

143.

Viêm thanh khí phế quản: chỉ định nhập viện:

a)

Viêm thanh khí phế quản mức độ trung bình

b)

Viêm thanh khí phế quản mức độ nặng

c)

Trẻ dưới 6 tháng tuổi

d)

Tất cả đều đúng

144.

Chẩn đoán viêm thanh khí phế quản cấp:

a)

Chủ yếu lâm sàng, đặc biệt: ho ong ỏng, thở rít, khàn tiếng, khó thở thanh quản

b)

Viêm thanh khí phế quản cấp chỉ xảy ra ở trẻ dưới 24 tháng tuổi

c)

Cần chỉ định thường quy X-quang cổ thẳng - nghiêng

d)

Dựa trên nội soi thanh khí phế quản

145.

Tác nhân thường gặp gây viêm thanh khí quản cấp:

a)

Parainfluenza type I

b)

Adenovirus

c)

Respiratory syncytial virus

d)

Rhinovirus

146.

Suy hô hấp do viêm thanh khí quản cấp thường sau khởi phát bệnh:

a)

1-2 ngày

b)

2-3 ngày

c)

3-4 ngày

d)

4-5 ngày

147.

Trẻ nam 14 tháng, bệnh sử ngày 1: sốt nhẹ, ho, khàn tiếng, ngày 2: khàn tiếng, thở rít thì hít vào. Nhập viện: thở rít thanh quản khi nằm yên, rút lõm ngực, nhịp thở 46 lần/ph, phổi ran ngáy, SpO2: 92%. Chẩn đoán:

a)

Viêm thanh khí quản cấp khó thở độ IB

b)

Viêm thanh khí quản cấp khó thở độ IIA

c)

Viêm thanh khí quản cấp khó thở độ IIB

d)

Viêm thanh khí quản cấp khó thở độ III

148.

Trẻ nam 14 tháng, bệnh sử ngày 1: sốt nhẹ, ho, khàn tiếng, ngày 2: khàn tiếng, thở rít thì hít vào. Nhập viện: thở rít thanh quản khi nằm yên, rút lõm ngực, nhịp thở 46 lần/ph, phổi ran ngáy, SpO2: 92%. Xử trí:

a)

Hội chẩn Tai Mũi Họng

b)

Thở oxy, khí dung adrenalin

c)

Thở oxy, khí dung adrenalin, dexamethasone TB/TM

d)

Thở oxy, khí dung adrenalin, dexamethasone TB/TM, hội chẩn TMH nội soi

149.

Trẻ nam 14 tháng, bệnh sử ngày 1: sốt nhẹ, ho, khàn tiếng, ngày 2: khàn tiếng, thở rít thì hít vào. Nhập viện: thở rít thanh quản khi nằm yên, rút lõm ngực, nhịp thở 46 lân/ph, phổi ran ngáy, SpO2: 92%. Xử trí Thở oxy, khí dung adrenalin, dexamethasone TB/TM. Sau 30 phút xử trí trường hợp trên, trẻ còn thở rút lõm ngực, bứt rứt, vật vã. Xử trí tiếp theo:

a)

Đặt nội khí quản

b)

Mở khí quản

c)

Tiếp tục thở oxy, khí dung adrenalin, dexamethasone TB + KD budesonide

d)

Hội chẩn TMH nội soi

150.

Trẻ nam 14 tháng, ngày 1: sốt nhẹ, ho, khản tiếng, ngày 2: khàn tiếng, thở rít thì hít vào. Nhập viện: thở rít thanh quản khi nằm yên, rút lõm ngực, nhịp thở 46 lần/ph, phổi ran ngáy, SpO2: 92%. Xử trí Thở oxy, khí dung adrenalin, dexamethasone TB/TM. Sau 30 phút xử trí trí trường hợp trên, trẻ còn thở rút lõm ngực, bứt rứt, vật vã. Xử trí tiếp theo Tiếp tục thở oxy, khí dung adrenalin, dexamethasone TB KD budesonide. Sau 1 giờ xử trí trường hợp trên, trẻ còn thở rút lõm ngực, bứt rứt, vật vã, tím tái, SpO2 90%. Xử trí tiếp theo:

a)

Đặt nội khí quản

b)

Mở khí quản

c)

CT scan đường thở để tìm nguyên nhân khác

d)

Hội chẩn TMH nội soi

151.

Nguyên nhân khó thở thanh quản hàng đầu ở trẻ và cần chú ý:

a)

Dị vật đường thở

b)

Ung thư thanh quản

c)

Dị tật thanh quản

d)

Tất cả đều đúng

152.

Thanh quản ở trẻ nhũ nhi có vị trí giải phẫu học:

a)

Ở cao và hướng ra trước so với người lớn

b)

Ở thấp hơn so với người lớn

c)

Ở cao và gần khối cơ lưỡi hơn người lớn

d)

(A+B) đúng

153.

Nơi hẹp nhất của đường hô hấp trên là:

a)

Cửa mũi sau

b)

Thanh Môn

c)

Thượng thanh môn

d)

Hạ thanh môn