Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

1. Mạch điện và các bộ phận của mạch điện

Total questions: 43

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Trong một mạch điện đơn giản, để bóng đèn sáng cần điều kiện nào?

a)

Mạch kín, có nguồn và tải

b)

Mạch hở, chỉ có bóng đèn

c)

Mạch kín, chỉ có dây nối

d)

Mạch hở, có công tắc

2.

Thiết bị nào đóng vai trò nguồn điện trong mạch?

a)

Dây nối kẹp cá sấu

b)

Ampe kế đo dòng

c)

Bóng đèn sợi đốt

d)

Pin hoặc acquy

3.

Kí hiệu mạch điện nào dùng cho bóng đèn?

a)

Vòng tròn có dấu X

b)

Hình chữ nhật rỗng

c)

Tam giác có gạch chéo

d)

Chữ A trong vòng tròn

4.

Công tắc ở trạng thái nào làm mạch hở?

a)

Ngắt (mở) mạch

b)

Đóng mạch hoàn toàn

c)

Giữ nửa đóng nửa mở

d)

Kẹp cùng với dây nối

5.

Thiết bị nào dùng để nối các bộ phận trong mạch?

a)

Biến trở trượt

b)

Chuông điện đỏ

c)

Điện trở sứ nhỏ

d)

Dây nối có kẹp

6.

Điện trở có tác dụng chính là gì?

a)

Phát ra ánh sáng mạnh

b)

Cản dòng điện theo giá trị

c)

Chỉ đo cường độ dòng

d)

Biến điện năng thành âm thanh

7.

Kí hiệu nào thường dùng cho điốt?

a)

Tam giác và vạch ngang

b)

Vòng tròn chữ A

c)

Zigzag dài ngắn

d)

Chuông dạng vòm

8.

Đèn LED khác điốt thường ở điểm nào?

a)

Chỉ dẫn chiều dòng bằng màu

b)

Luôn đo được cường độ

c)

Có cuộn dây lớn bên trong

d)

Phát quang khi có dòng

9.

Ampe kế dùng để làm gì trong mạch?

a)

Đo cường độ dòng

b)

Cắt nối dây tự động

c)

Phát âm báo động

d)

Tăng điện áp nguồn

10.

Trong sơ đồ, kí hiệu nào biểu diễn công tắc đóng?

a)

Hai đoạn rời có khoảng trống

b)

Đường nối liền không hở

c)

Hình tròn dấu X bên trong

d)

Chữ A trong vòng tròn

11.

Một mạch gồm pin, dây nối, công tắc, bóng đèn. Khi công tắc đóng, hiện tượng nào xảy ra?

a)

Bóng đèn sáng ngay

b)

Nguồn điện tắt đi

c)

Dòng điện dừng lại

d)

Bóng đèn tối hơn

12.

Trong mạch điện gia đình, thiết bị nào có nhiệm vụ bảo vệ khi dòng điện tăng đột ngột bằng cách làm nóng chảy để ngắt mạch?

a)

Cầu chì làm nóng chảy để ngắt mạch

b)

Cầu dao tự động tăng cường dòng điện

c)

Chuông điện phát âm báo liên tục

d)

Rơle khuếch đại tín hiệu điện yếu

13.

Sau khi dòng điện quá mức gây ngắt, thiết bị nào có thể được đóng lại để mạch hoạt động trở lại sau khi kiểm tra và sửa chữa?

a)

Cầu chì tự hàn lại ngay lập tức

b)

Chuông điện dừng nguồn cấp mãi mãi

c)

Rơle tự phá hủy mạch vĩnh viễn

d)

Cầu dao tự động có thể đóng lại

14.

Rơle thường được dùng để làm gì trong các mạch điều khiển tự động?

a)

Đóng cắt mạch theo tín hiệu điều khiển

b)

Biến đổi dòng điện thành nhiệt

c)

Đo điện áp và hiển thị số liệu

d)

Phát âm báo liên tục trong mạch

15.

Một chuông điện hoạt động khi nào trong hệ thống báo hiệu?

a)

Khi cầu dao tự động ngắt vĩnh viễn

b)

Khi cầu chì nóng chảy do quá tải

c)

Khi nhận tín hiệu đóng từ mạch điều khiển

d)

Khi rơle bị hỏng không đóng cắt

16.

So sánh cầu chì và cầu dao tự động: điểm giống nhau chính là gì?

a)

Đều chỉ dùng để đo điện áp mạch

b)

Đều có thể tự phục hồi không cần người

c)

Đều có tác dụng ngắt mạch khi quá dòng

d)

Đều phát âm báo khi quá tải

17.

Tình huống: Một bàn là bị chập gây quá dòng làm mạch ngắt. Sau khi kiểm tra và thay bàn là, để cấp điện lại an toàn, thao tác nào đúng?

a)

Đóng lại cầu dao tự động sau khi kiểm tra

b)

Đặt thêm cầu chì mới song song mạch

c)

Giữ rơle ở trạng thái luôn đóng

d)

Cho chuông điện kêu để thử tải

18.

Quan sát sơ đồ ở Hình 22.2, thiết bị ký hiệu bằng vòng tròn có dấu X là gì?

a)

Bóng đèn tiêu thụ điện

b)

Nguồn pin một chiều

c)

Điện trở hạn dòng

d)

Công tắc đóng mở mạch

19.

Trong mạch một chiều dùng pin, quy ước chiều dòng điện đi như thế nào?

a)

Từ cực âm qua tải tới cực dương

b)

Từ cực dương qua tải tới cực âm

c)

Không có chiều xác định

d)

Theo cả hai chiều luân phiên

20.

Thiết bị nào có chức năng tự ngắt khi dòng điện tăng đột ngột quá mức để bảo vệ các thiết bị khác?

a)

Chuông điện báo

b)

Rơle nhiệt cơ

c)

Cầu dao tự động

d)

Cầu chì thủ công

21.

Trong sơ đồ mạch Hình 22.2, kí hiệu (2) tương ứng với bộ phận nào?

a)

Bóng đèn phát sáng

b)

Nguồn điện một chiều

c)

Công tắc mở mạch

d)

Điện trở hạn dòng

22.

Một đèn không sáng trong mạch gồm pin, đèn, công tắc, dây nối. Bước kiểm tra nào sau đây phù hợp trước tiên?

a)

Giảm điện trở bằng cách nối tắt

b)

Đổi chiều lắp nguồn tức thời

c)

Kiểm tra pin còn điện hay hết

d)

Thay toàn bộ dây dẫn mới ngay

23.

Khi công tắc K ở trạng thái mở, mạch thuộc loại nào?

a)

Mạch chập có dòng lớn

b)

Mạch kín có dòng chạy

c)

Mạch hở không có dòng

d)

Mạch xoay chiều có dòng

24.

Trong mạng điện gia đình, thiết bị nào phát ra âm thanh khi có dòng điện chạy qua để báo hiệu?

a)

Cầu chì ống thủy tinh

b)

Rơle đóng cắt mạch

c)

Chuông điện gắn tường

d)

Cầu dao tự động

25.

Thiết bị trên hình ở mục D. Tự luận trang 6 là gì?

a)

Rơle điện từ nhỏ

b)

Cầu chì ống thủy tinh

c)

Cầu dao gạt tay mini

d)

Công tắc áp suất

26.

Quan sát hình 2, thiết bị màu trắng có nắp vặn dùng để bảo vệ mạch bằng dây chì gọi là gì?

a)

Rơle điện từ công nghiệp

b)

Cầu chì ống bằng sứ

c)

Cầu chì hộp bằng nhựa

d)

Cầu dao tự động MCB

27.

Trong hình 3, thiết bị có cần gạt bảo vệ quá dòng và có thể đóng cắt mạch là gì?

a)

Rơle trung gian 24V

b)

Cầu chì hộp một pha

c)

Công tắc bật tắt thường

d)

Cầu dao tự động MCB

28.

Quan sát sơ đồ mạch đèn pin ở hình trang 8: khi công tắc ở vị trí BẬT, dòng điện đi theo chiều nào?

a)

Từ cực dương pin qua bóng, về cực âm

b)

Từ bóng đèn vào công tắc rồi về pin dương

c)

Từ cực âm pin qua bóng, về cực dương

d)

Từ công tắc sang bóng rồi về công tắc

29.

Một mạch điện kín khác với mạch điện hở ở điểm nào?

a)

Mạch kín không có nguồn điện

b)

Mạch kín có dòng điện chạy

c)

Mạch hở có nhiều bóng đèn

d)

Mạch hở có dòng điện chạy

30.

Dòng điện được cung cấp bởi pin hay acquy là dòng điện

a)

không đổi.

b)

xoay chiều.

c)

một chiều.

d)

biến thiên.

31.

Chuông điện thường được đặt ở vị trí

a)

trước ban công.

b)

trước cửa nhà.

c)

trong sân nhà.

d)

trong phòng ngủ.

32.

Cầu chì có tác dụng gì?

a)

Bảo vệ thiết bị khác trong mạch không bị hỏng khi dòng điện đột ngột tăng quá mức.

b)

Bảo vệ các thiết bị điện khác trong mạch không bị hỏng khi dòng điện đột ngột giảm quá mức.

c)

Thay đổi dòng điện khi dòng điện đột ngột tăng quá mức.

d)

Thay đổi dòng điện khi dòng điện đột ngột giảm quá mức.

33.

Thiết bị số (1) trong hình là

a)

nguồn điện.

b)

bóng đèn.

c)

cầu chì.

d)

công tắc.

34.

Thiết bị bảo vệ mạch điện và cảnh báo sự cố là

a)

bóng đèn.

b)

cầu dao tự động.

c)

pin.

d)

acquy.

35.

Để ngắt những dòng điện lớn mà hệ thống mạch điều khiển không thể can thiệp trực tiếp, ta sử dụng

a)

ampe kế.

b)

vôn kế.

c)

cầu chi.

d)

role.

36.

Với các dụng cụ: pin, bóng đèn, dây nối, công tắc, để bóng đèn phát sáng ta phải nối chúng lại với nhau thành một mạch kín, gọi là

a)

chuông điện.

b)

mạch điện.

c)

cầu dao.

d)

biến trở.

37.

Cầu dao tự động cũng có tác dụng ngắt mạch như cầu chì, và được sử dụng để bảo vệ các thiết bị điện khác trong mạch khi dòng điện đột ngột

a)

giảm quá mức.

b)

tăng quá mức.

c)

thay đổi liên tục.

d)

bị ngắt điện.

38.

Mạng điện gia đình sử dụng dòng điện

a)

biến thiên.

b)

không đổi.

c)

một chiều.

d)

xoay chiều.

39.

Trong một mạch điện kín, để có dòng điện chạy trong mạch thì trong mạch điện nhất thiết phải có bộ phận nào sau đây?

a)

bóng đèn.

b)

nguồn điện.

c)

cầu chì.

d)

công tắc.

40.

Hình nào sau đây biểu diễn đúng chiều quy ước của dòng điện?

a)

Chiều bất kỳ miễn là mạch kín.

b)

Chiều từ tải về cực (+) rồi sang cực (-).

c)

Chiều từ cực (+) sang cực (-) qua tải.

d)

Chiều từ cực (-) sang cực (+) qua tải.

41.

Quan sát sơ đồ mạch: xác định thiết bị cung cấp điện, thiết bị tiêu thụ điện và chiều dòng điện khi đóng công tắc.

a)

Nguồn là công tắc; tải là dây dẫn; chiều tùy ý khi kín mạch.

b)

Nguồn là chuông; tải là công tắc; chiều từ (+) sang (+).

c)

Nguồn là pin; tải là chuông, bóng đèn; chiều từ (+) qua tải về (-).

d)

Nguồn là bóng đèn; tải là pin; chiều từ (-) qua tải về (+).

42.

Quan sát sơ đồ: nguồn nối với hai nhánh song song gồm đèn B1 và đèn B2; công tắc K đặt ở đầu mạch; công tắc K1 nối tiếp với B1; công tắc K2 nối tiếp với B2. Trường hợp nào chỉ có đèn B2 (D2) sáng?

a)

K mở, K1 đóng, K2 đóng

b)

K đóng, K1 đóng, K2 mở

c)

K đóng, K1 mở, K2 đóng

d)

K, K1, K2 đều đóng

43.

Một mạch có công tắc chung điều khiển hai đèn Đ1 và Đ2 mắc song song vào nguồn. Sơ đồ tương đương nào đúng: 1) Hai đèn song song, công tắc đặt trên nhánh Đ2; 2) Hai đèn song song, công tắc đặt trên nhánh Đ1; 3) Hai đèn song song, công tắc đặt trước cả hai nhánh; 4) Hai đèn song song, công tắc đặt sau cả hai nhánh. Chọn phương án gồm các sơ đồ tương đương với mạch thật có công tắc chung trước hai đèn.

a)

2 và 4

b)

1 và 3

c)

1 và 2

d)

3 và 4