WorksheetsChương 4
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Theo sơ đồ minh hoạ, bước nào diễn ra ngay sau khi kim loại lỏng được rót vào lòng khuôn đúc?
Kim loại đông đặc tạo hình sản phẩm
Khuôn đúc được tháo ra ngay lập tức
Kim loại lỏng bay hơi hoàn toàn
Lòng khuôn thay đổi kích thước lớn
Phát biểu nào mô tả đúng nhất về khái niệm đúc kim loại?
Gia công cắt gọt kim loại bằng dao phay chính xác
Ép bột kim loại trong khuôn ở nhiệt độ thấp
Nấu chảy kim loại rồi rót vào khuôn để đông đặc
Hàn các phôi thép lại bằng nhiệt và áp lực
Ưu điểm nào sau đây phản ánh đúng thế mạnh của công nghệ đúc trong sản xuất?
Chỉ gia công được vài vật liệu kim loại
Giá thành cao do vốn đầu tư cực lớn
Không có phế phẩm vì không phát sinh khuyết tật
Chế tạo chi tiết đa dạng, khối lượng rất rộng
Nhược điểm nào là nguyên nhân thường gây tỷ lệ phế phẩm cao ở vật đúc?
Nhiều khuyết tật như thiếu hụt và rỗ khí
Quá trình hoàn toàn không hao tổn kim loại
Kiểm tra nội bộ đơn giản bằng mắt thường
Khuôn đúc luôn bền vững và tái sử dụng
Một xưởng cần sản xuất xen kẽ các chi tiết đơn giản và rất phức tạp với khối lượng từ vài gam đến hàng trăm tấn. Vì sao nên chọn công nghệ đúc?
Vì kiểm tra khuyết tật cực kỳ dễ dàng
Vì không cần khuôn và không hao tổn kim loại
Vì dải kích thước và khối lượng đáp ứng rộng
Vì chỉ phù hợp với chi tiết nhỏ chính xác
Trong quy trình đúc dùng lõi, thứ tự đúng của ba bước liên tiếp nào dưới đây thể hiện giai đoạn chuẩn bị trước khi rót kim loại?
Làm lõi → Sấy lõi → Lắp khuôn và lõi
Chế tạo bộ mẫu → Kiểm tra → Làm khuôn
Làm sạch → Tháo lõi → Kiểm tra
Nấu chảy → Lắp khuôn và lõi → Đổ khuôn
Khi tối ưu năng suất, công đoạn nào trong sơ đồ có thể song song với “Chế tạo hỗn hợp làm khuôn” để rút ngắn thời gian chu kỳ?
Làm sạch vật đúc sau nguội
Kiểm tra sản phẩm cuối cùng
Tháo lõi khỏi vật đúc
Chế tạo bộ mẫu cho khuôn và lõi
Trong bộ mẫu và hộp lõi của đúc khuôn cát, chức năng chính của mẫu là gì?
Tạo ra lòng khuôn cho vật đúc
Làm nguội kim loại lỏng nhanh
Giữ khuôn cố định khi lắp
Thoát khí ra khỏi khuôn cát
Vật liệu làm bộ mẫu và hộp lõi cần thỏa yêu cầu nào sau đây để làm việc bền lâu?
Bền cứng, chịu cơ hóa tốt
Dẫn điện cao, từ tính mạnh
Mềm dẻo, biến dạng dễ
Dễ hút ẩm, mau mục nát
Chọn cặp khái niệm đúng về tạo hình bên ngoài và bên trong của vật đúc trong công nghệ khuôn cát.
Mẫu tạo hình ngoài, lõi tạo hình trong
Đậu ngót tạo hình ngoài, tấm mẫu tạo hình trong
Tấm mẫu tạo hình trong, mẫu tạo hình ngoài
Lõi tạo hình ngoài, mẫu tạo hình trong
Khi lập bản vẽ vật đúc để chế tạo mẫu và hộp lõi, yếu tố công nghệ nào cần thể hiện rõ?
Màu sơn của khuôn ngoài
Mặt phân khuôn và độ dốc đúc
Tốc độ cắt trong gia công
Độ sần của tay cầm mẫu
Trong hỗn hợp làm khuôn cát, thành phần nào đóng vai trò thành phần chính tạo khung cho hỗn hợp?
Cát có thành phần chủ yếu là SiO2
Đất sét tăng độ dẻo và độ bền
Chất kết dính như dầu thực vật
Chất phụ gia như mùn cưa
Mục tiêu chính của tính thông khí trong vật liệu làm khuôn cát là gì?
Để tăng khả năng chịu nhiệt của khuôn
Để giảm mài mòn khi rót kim loại
Để khuôn có độ bóng bề mặt cao
Để khí dễ thoát ra, tránh rỗ khí
Khi chế tạo mẫu gỗ để tránh cong vênh và nứt nẻ, cách bố trí thớ gỗ theo chiều dọc cần chú ý điều gì?
Tránh phân bố song song giữa các thớ
Xếp thớ vuông góc hoàn toàn nhau
Bỏ qua hướng thớ vì sơn phủ bù
Ưu tiên thớ chạy cùng một hướng
Trong công nghệ làm khuôn cát, vai trò chính của chất phụ trong hỗn hợp là gì?
Tăng tính lún, thông khí, độ bóng
Tạo khung chịu lực cho khuôn
Giảm độ ẩm xuống dưới 2 phần trăm
Thay thế hoàn toàn đất sét kết dính
Trong làm khuôn cát, nhược điểm chính của làm khuôn bằng tay là gì?
Tiêu hao cát rất lớn, khó tái sinh
Không làm được chi tiết lớn, phức tạp
Thiết bị đắt tiền, khó tự động hóa
Độ chính xác không cao, năng suất thấp
Điều kiện nào khiến làm khuôn, lõi bằng máy trở nên kinh tế hơn so với làm bằng tay?
Công nhân trình độ thấp, thao tác linh hoạt
Cần khuôn rất phức tạp, kích thước tùy ý
Sản phẩm đơn chiếc, thay đổi mẫu liên tục
Hệ số sử dụng máy vượt khoảng bốn mươi phần trăm
Chọn tổ hợp đúng về các loại máy dùng để làm khuôn, lõi trong sản xuất hàng loạt.
Máy rung; máy nghiền; máy sàng cát
Máy cán; máy kéo; máy uốn định hình
Máy phay; máy tiện; máy doa lỗ
Máy ép; máy dằn; máy vừa dằn vừa ép
Trong đúc áp lực, kim loại lỏng được điền đầy lòng khuôn bằng cách nào?
Nhờ tự chảy ở áp suất khí quyển
Nhờ rung động cơ học nhẹ
Nhờ hút chân không liên tục
Nhờ một áp lực tác dụng lên kim loại
Ưu điểm quan trọng của đúc áp lực đối với chi tiết thành mỏng và lỗ nhỏ là gì?
Giá khuôn rẻ và tuổi thọ vô hạn
Độ bóng thấp nhưng bền nhiệt cao
Giảm mật độ nên nhẹ hơn nhiều
Độ bóng cao và độ chính xác cao
Hạn chế khi dùng đúc áp lực cho chi tiết có khoang rỗng phức tạp là gì?
Không thể cơ khí hóa và tự động hóa
Bắt buộc phải dùng khuôn cát một lần
Không thể tạo thành mỏng dưới 5 milimét
Không dùng được lõi cát chịu dòng chảy áp lực lớn
Trong đúc trong khuôn mẫu chảy, vật liệu làm mẫu thường là gì và đặc điểm nổi bật của phương pháp này là gì?
Sáp/parafin, đạt độ chính xác cao bề mặt nhẵn
Nhựa nhiệt rắn, năng suất rất cao chi phí thấp
Gang xám, không cần sấy khuôn và tháo mẫu
Thạch anh, thích hợp chi tiết lớn độ chính xác thấp
Đúc liên tục thích hợp nhất cho loại sản phẩm nào dưới đây?
Chi tiết rỗng cần lõi cát riêng
Thanh, ống, dài hoặc tấm kim loại
Bánh răng nhỏ độ chính xác cao
Vỏ mỏng 6–8 mm hình phức tạp
Đúc trong khuôn vỏ mỏng có thành khuôn dày khoảng bao nhiêu và ưu điểm chính là gì?
2–3 mm, phù hợp sản xuất đơn chiếc
10–12 mm, độ bền khuôn rất lớn
6–8 mm, độ chính xác cao dễ cơ khí hóa
8–15 mm, tạo vật đúc có lỗ rỗng
Tính chảy loãng của hợp kim tăng sẽ dẫn đến hệ quả nào quan trọng khi đúc?
Vật đúc bền nóng cao, giảm nứt nhiệt
Vật đúc giảm co ngót, ít biến dạng
Vật đúc điền đầy khuôn tốt, chi tiết rõ
Vật đúc nguội nhanh, ít rỗ co đáng kể
Trong các vật liệu sau, vật liệu nào có mức độ co ngót điển hình cao hơn khi đúc?
Thép khoảng 2 phần trăm thể tích
Gang xám khoảng 1 phần trăm thể tích
Nhôm khoảng 0,5 phần trăm thể tích
Đồng khoảng 0,5 phần trăm thể tích
Thiên tích vùng trong vật đúc được hiểu là gì?
Không đồng nhất thành phần trong nội bộ hạt
Không đồng nhất thành phần theo vùng vật đúc
Phân bố khí hoà tan đồng đều toàn khối
Tăng hàm lượng tạp chất ở bề mặt đúc
Khí hoà tan trong kim loại lỏng gây hậu quả chính nào sau đây?
Tạo rỗ khí và cacbit làm kim loại giòn
Tạo nền mịn làm cơ tính tăng đáng kể
Giảm oxy hoá nên bề mặt đúc sáng bóng
Tăng độ khuếch tán hợp phần trong hạt
Khi đúc thép, vì sao hệ thống rót, đậu ngót và đậu hơi cần bố trí hợp lý hơn so với đúc gang?
Thép bền nhiệt thấp và thoát khí kém
Thép có độ chảy loãng cao và co nhỏ
Thép có thiên tích lớn và co lớn
Thép nguội chậm và tỏa nhiệt nhỏ
Chọn phương án đúng về lò nấu gang đứng:
Đường kính lò khoảng 100–300 mm
Giữ nhiệt độ gang lỏng 1450–1550 °C
Chiều cao lò khoảng H=(2–3)d
Nhiên liệu than cốc khoảng 10–16%
