wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm về Luật Kinh doanh bảo hiểm (lớp 12)

Total questions: 96

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Chọn phương án đúng nhất: Theo pháp luật Việt Nam về kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây đúng liên quan đến dự phòng nghiệp vụ đối với bảo hiểm nhân thọ:

a)

Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải trích lập dự phòng nghiệp vụ cho từng loại nghiệp vụ bảo hiểm tương ứng với phần trách nhiệm đã cam kết theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm và phải được chuyên gia tính toán của doanh nghiệp xác nhận.

b)

Dự phòng nghiệp vụ đối với bảo hiểm nhân thọ bao gồm: dự phòng phí chưa được hưởng, dự phòng bồi thường, dự phòng bồi thường cho các dao động lớn về tổn thất.

c)

Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải trích lập dự phòng nghiệp vụ cho từng hợp đồng bảo hiểm tương ứng với phần trách nhiệm đã cam kết theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm và phải được chuyên gia tính toán của doanh nghiệp xác nhận.

d)

A, B, C đều đúng.

2.

Theo quy định pháp luật hiện hành, mức vốn điều lệ quy định cho Doanh nghiệp Bảo hiểm (theo thứ tự: Phi Nhân thọ, Nhân thọ) là:

a)

70; 140 tỷ đồng

b)

300; 600 tỷ đồng

c)

750; 400 tỷ đồng

d)

400; 750 tỷ đồng

3.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đại lý bảo hiểm có các nghĩa vụ nào sau đây:

a)

Chịu sự kiểm tra, giám sát của doanh nghiệp bảo hiểm

b)

Giữ bí mật thông tin khách hàng

c)

Có thể đem phí bảo hiểm đi đầu tư và trả một phần lãi cho doanh nghiệp bảo hiểm.

d)

A, B đúng.

4.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây là sai:

a)

Đại lý bảo hiểm phải thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng đại lý bảo hiểm.

b)

Đại lý bảo hiểm không được tranh giành khách hàng dưới các hình thức ngăn cản, lôi kéo, mua chuộc, đe dọa nhân viên hoặc khách hàng của doanh nghiệp bảo hiểm khác.

c)

Đại lý bảo hiểm có thể sử dụng hoa hồng bảo hiểm để giảm phí cho khách hàng

d)

Đại lý bảo hiểm không được xúi giục khách hàng hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm đang có hiệu lực dưới mọi hình thức.

5.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, hoa hồng đại lý bảo hiểm được trả cho đối tượng nào dưới đây:

a)

Bên mua bảo hiểm.

b)

Người thụ hưởng.

c)

Đại lý bảo hiểm.

d)

A, B, C đúng.

6.

Đáp án nào đúng khi điền vào chỗ trống câu dưới đây: Quỹ dự trữ bắt buộc được trích hàng năm theo tỷ lệ ...% lợi nhuận sau thuế. Mức tối đa của quỹ này do Chính phủ quy định:

a)

5%

b)

4%

c)

3%

d)

2%

7.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đại lý bảo hiểm có thể được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền thực hiện hoạt động nào sau đây:

a)

Sửa đổi, bổ sung quy tắc, điều khoản bảo hiểm cho phù hợp với tình hình thực tế của bên mua bảo hiểm

b)

Giảm phí bảo hiểm để khuyến khích bên mua bảo hiểm tham gia bảo hiểm.

c)

Giới thiệu, chào bán sản phẩm bảo hiểm.

d)

Giám định tổn thất.

8.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm không được ủy quyền cho đại lý bảo hiểm thực hiện hoạt động nào dưới đây:

a)

Giới thiệu, chào bán sản phẩm bảo hiểm.

b)

Thu xếp giao kết hợp đồng bảo hiểm.

c)

Thu phí bảo hiểm

d)

Thu xếp tái bảo hiểm.

9.

Hình thức hoạt động của DNBH, Tái BH:

a)

Công ty cổ phần

b)

Công ty TNHH

c)

Công ty tư nhân

d)

A,B đúng

10.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đại lý bảo hiểm không có quyền và nghĩa vụ nào sau đây:

a)

Hưởng hoa hồng đại lý bảo hiểm, thưởng, hỗ trợ đại lý bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm

b)

Thực hiện cam kết trong hợp đồng bảo hiểm được ký giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm.

c)

Tư vấn, giới thiệu, chào bán sản phẩm bảo hiểm; cung cấp các thông tin về sản phẩm bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm đầy đủ, chính xác cho bên mua bảo hiểm.

d)

Thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng đại lý bảo hiểm.

11.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây đúng:

a)

Đại lý bảo hiểm có nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng đại lý bảo hiểm

b)

Đại lý bảo hiểm được tự ý kê khai thông tin thay cho bên mua bảo hiểm

c)

Đại lý bảo hiểm không có nghĩa vụ ký quỹ hoặc thế chấp tài sản cho doanh nghiệp bảo hiểm nếu có thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm.

d)

A, B, C đúng

12.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đại lý bảo hiểm không được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền tiến hành hoạt động nào dưới đây:

a)

Giới thiệu, chào bán sản phẩm bảo hiểm.

b)

Thu thập hồ sơ để phục vụ việc giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm.

c)

Đánh giá rủi ro bảo hiểm.

d)

Thu phí bảo hiểm.

13.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây là đúng nhất:

a)

Đại lý bảo hiểm có quyền yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm hoàn trả tiền ký quỹ hoặc tài sản thế chấp theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm

b)

Đại lý bảo hiểm là tổ chức có thể đồng thời làm đại lý bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm khác mà không cần sự chấp thuận bằng văn bản của doanh nghiệp mà tổ chức đó đang làm đại lý

c)

Đại lý bảo hiểm có thể chủ động giảm phí bảo hiểm, hoàn phí bảo hiểm hoặc cung cấp các quyền lợi nằm ngoài hợp đồng bảo hiểm để khuyến khích khách hàng tham gia bảo hiểm

d)

A, C đúng.

14.

Theo pháp luật về hoạt động kinh doanh bảo hiểm, đối tượng nào có nghĩa vụ thanh toán hoa hồng theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm:

a)

Doanh nghiệp bảo hiểm

b)

Bên mua bảo hiểm

c)

A, B đúng

15.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, bên mua bảo hiểm có quyền:

a)

Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp bản yêu cầu bảo hiểm, bảng câu hỏi liên quan đến rủi ro được bảo hiểm, đối tượng bảo hiểm, quy tắc, điều kiện, điều khoản bảo hiểm và giải thích các điều kiện, điều khoản bảo hiểm.

b)

Hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm trong trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm cố ý cung cấp thông tin sai sự thật nhằm giao kết hợp đồng bảo hiểm.

c)

Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm

d)

A, B, C đúng.

16.

Tỷ lệ % nhà đầu tư nước ngoài được góp vốn trong doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam:

a)

20%

b)

49%

c)

100%

d)

65%

17.

Nhượng tái bảo hiểm là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam. (1/46 điểm)

a)

Chuyển giao một phần trách nhiệm đã nhận tái bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam khác, doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài, tổ chức bảo hiểm nước ngoài trên cơ sở thanh toán phí nhượng tái bảo hiểm

b)

Chuyển giao toàn bộ trách nhiệm đã nhận tái bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam khác, doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài, tổ chức bảo hiểm nước ngoài trên cơ sở thanh toán phí nhượng tái bảo hiểm

c)

Không chuyển giao một phần trách nhiệm đã nhận tái bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam khác, doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài, tổ chức bảo hiểm nước ngoài trên cơ sở thanh toán phí nhượng tái bảo hiểm

d)

Không câu nào đúng

18.

Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải lập ra quỹ dự trữ bắt buộc để. (1/46 điểm)

a)

Bổ sung vốn điều lệ và bảo đảm khả năng thanh toán

b)

Bảo vệ quyền lợi người được bảo hiểm trong trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm phá sản hoặc mất khả năng thanh toán

c)

Cả A và B

19.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đại lý bảo hiểm có các quyền nào sau đây. (1/46 điểm)

a)

Lựa chọn và giao kết hợp đồng đại lý bảo hiểm đối với doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô theo quy định của pháp luật

b)

Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm hoàn trả tiền ký quỹ hoặc tài sản thế chấp theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm

c)

Sửa đổi, bổ sung điều khoản trong hợp đồng bảo hiểm theo ý kiến của bên mua bảo hiểm

d)

A, B đúng

20.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có các quyền nào trong hoạt động đại lý bảo hiểm. (1/46 điểm)

a)

Quyết định mức chi trả hoa hồng đại lý bảo hiểm tối đa

b)

Nhận và quản lý tiền ký quỹ hoặc tài sản thế chấp của đại lý bảo hiểm nếu có thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm

c)

Yêu cầu đại lý bảo hiểm thanh toán phí bảo hiểm thu được theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm

d)

B, C đúng

21.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đại lý bảo hiểm có các nghĩa vụ nào sau đây. (1/46 điểm)

a)

Chịu sự kiểm tra, giám sát của doanh nghiệp bảo hiểm

b)

Giữ bí mật thông tin khách hàng

c)

Có thể đem phí bảo hiểm đi đầu tư và trả một phần lãi cho doanh nghiệp bảo hiểm

d)

A, B đúng

22.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đại lý bảo hiểm có quyền. (1/46 điểm)

a)

Lựa chọn và giao kết hợp đồng đại lý bảo hiểm đối với doanh nghiệp bảo hiểm theo quy định của pháp luật

b)

Thay mặt doanh nghiệp bảo hiểm ký kết hợp đồng bảo hiểm với bên mua bảo hiểm

c)

Giảm phí bảo hiểm cho các khách hàng thân thiết

d)

A, B, C đúng

23.

Doanh nghiệp trích lập quỹ dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ. (1/46 điểm)

a)

Trích lập dự phòng nghiệp vụ cho từng nghiệp vụ bảo hiểm tương ứng với phần trách nhiệm đã cam kết theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm và phải được chuyên gia tính toán của doanh nghiệp, chi nhánh xác nhận

b)

Trích lập dự phòng bao gồm: Dự phòng phí chưa được hưởng, Dự phòng bồi thường, Dự phòng bồi thường cho các dao động lớn về tổn thất

c)

Trích lập dự phòng nghiệp vụ theo từng hợp đồng bảo hiểm tương ứng với phần trách nhiệm đã cam kết theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm và phải được chuyên gia tính toán của doanh nghiệp, chi nhánh xác nhận

d)

Đáp án A, B đúng

24.

Mức vốn điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh bảo hiểm nhân thọ (bao gồm cả bảo hiểm liên kết đơn vị, bảo hiểm hưu trí) và bảo hiểm sức khỏe là. (1/46 điểm)

a)

400 tỷ đồng Việt Nam

b)

750 tỷ đồng Việt Nam

c)

1.000 tỷ đồng Việt Nam

d)

1.300 tỷ đồng Việt Nam

25.

Phát biểu nào sau đây đúng về Quỹ dự trữ bắt buộc? (Điều 98 – Luật KDBH). (1/46 điểm)

a)

Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam phải trích lập quỹ dự trữ bắt buộc để bổ sung vốn chủ sở hữu và bảo đảm khả năng thanh toán

b)

Quỹ dự trữ bắt buộc được trích hàng năm theo tỷ lệ 05% lợi nhuận sau thuế cho đến khi bằng mức tối đa theo quy định của Chính phủ

c)

Ngoài quỹ dự trữ bắt buộc, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam có thể lập các quỹ dự trữ khác từ lợi nhuận sau thuế của năm tài chính theo quy định tại điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm

d)

A & C đúng

e)

Cả A, B, C đúng

26.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đại lý bảo hiểm có quyền. (1/46 điểm)

a)

Được hưởng hoa hồng đại lý bảo hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng đại lý bảo hiểm

b)

Tư vấn cho khách hàng hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm đang có hiệu lực để ký hợp đồng bảo hiểm mới

c)

Ngăn cản bên mua bảo hiểm cung cấp các thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm

d)

Mua chuộc khách hàng của doanh nghiệp bảo hiểm khác

27.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đại lý bảo hiểm không có các nghĩa vụ nào sau đây. (1/46 điểm)

a)

Thực hiện cam kết trong hợp đồng bảo hiểm được ký giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm

b)

Ký quỹ hoặc thế chấp tài sản cho doanh nghiệp bảo hiểm nếu có thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm

c)

Chịu sự kiểm tra, giám sát của doanh nghiệp bảo hiểm

d)

Tham dự các khóa đào tạo, cập nhật kiến thức do doanh nghiệp bảo hiểm tổ chức

28.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây là sai về nghĩa vụ của đại lý bảo hiểm. (1/46 điểm)

a)

Giới thiệu, chào bán sản phẩm bảo hiểm

b)

Cung cấp thông tin về sản phẩm bảo hiểm một cách đầy đủ, chính xác cho bên mua bảo hiểm

c)

Tự kê khai thông tin cho bên mua bảo hiểm mà không cần có sự đồng ý của bên mua bảo hiểm

d)

A, B đúng

29.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, hợp đồng đại lý bảo hiểm không bắt buộc phải có nội dung nào dưới đây. (1/46 điểm)

a)

Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm

b)

Ký quỹ, tài sản thế chấp của đại lý bảo hiểm

c)

Hoa hồng đại lý bảo hiểm, thưởng, hỗ trợ đại lý bảo hiểm và các quyền lợi khác (nếu có); Thời hạn hợp đồng; Phương thức giải quyết tranh chấp

d)

Phương thức giải quyết tranh chấp

30.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đại lý bảo hiểm có quyền. (1/46 điểm)

a)

Ngăn cản bên mua bảo hiểm cung cấp các thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm

b)

Tư vấn cho bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm không kê khai các thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm

c)

Tiết lộ thông tin liên quan đến bên mua bảo hiểm cho bên thứ ba

d)

Hưởng hoa hồng đại lý bảo hiểm

31.

Mức vốn điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh bảo hiểm nhân thọ (bao gồm bảo hiểm liên kết đơn vị hoặc bảo hiểm hưu trí) và bảo hiểm sức khỏe là:


a)

400 tỷ đồng Việt Nam

b)

750 tỷ đồng Việt Nam

c)

1.000 tỷ đồng Việt Nam

d)

1.300 tỷ đồng Việt Nam

32.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, nội dung nào sau đây không thuộc quyền của đại lý bảo hiểm? (1/46 điểm)

a)

Thay mặt bên mua bảo hiểm ký hợp đồng bảo hiểm

b)

Được cung cấp thông tin và điều kiện cần thiết để thực hiện hợp đồng đại lý bảo hiểm

c)

Hưởng hoa hồng đại lý bảo hiểm, thưởng, hỗ trợ đại lý bảo hiểm và các quyền lợi khác từ hoạt động đại lý bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm

d)

Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm hoàn trả tiền ký quỹ hoặc tài sản thế chấp theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm

33.

Phương pháp trích lập dự phòng: (1/46 điểm)

a)

Đối với doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe, doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ: được trích lập dựa trên tỷ lệ phần trăm của lợi nhuận trước thuế

b)

Đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam, doanh nghiệp tái bảo hiểm kinh doanh bảo hiểm sức khỏe: mức trích lập hằng năm theo tỷ lệ phần trăm của phí bảo hiểm giữ lại

c)

A và B đúng

34.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đại lý bảo hiểm có các nghĩa vụ nào sau đây? (1/46 điểm)

a)

Hưởng hoa hồng đại lý bảo hiểm, thưởng, hỗ trợ đại lý bảo hiểm

b)

Cung cấp thông tin khách hàng cho bên thứ ba mà không cần sự chấp thuận của khách hàng

c)

Không được tự ý kê khai thông tin cho bên mua bảo hiểm khi chưa có sự đồng ý của bên mua bảo hiểm

d)

A, B, C sai

35.

Mức vốn điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm liên kết đơn vị, bảo hiểm hưu trí) và bảo hiểm sức khỏe là: (1/46 điểm)

a)

400400 tỷ đồng Việt Nam

b)

750750 tỷ đồng Việt Nam

c)

1,0001{,}000 tỷ đồng Việt Nam

d)

1,3001{,}300 tỷ đồng Việt Nam

36.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đại lý bảo hiểm không có các nghĩa vụ nào sau đây? (1/46 điểm)

a)

Thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng đại lý bảo hiểm

b)

Quyết định chi trả quyền lợi bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm

c)

Ký quỹ hoặc thế chấp tài sản cho doanh nghiệp bảo hiểm nếu có thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm

d)

Tư vấn, giới thiệu, chào bán sản phẩm bảo hiểm; cung cấp các thông tin về sản phẩm bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm đầy đủ, chính xác cho bên mua bảo hiểm

37.

Chọn phương án đúng nhất: Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, nguồn đầu tư của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam gồm: (1/46 điểm)

a)

Vốn chủ sở hữu

b)

Các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật

c)

Phần vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ theo quy định của Chính phủ

d)

A, B, C đúng

e)

A, B đúng

38.

Dự phòng nghiệp vụ đối với bảo hiểm sức khỏe bao gồm: (1/46 điểm)

a)

Dự phòng toán học, dự phòng bảo đảm cân đối

b)

Dự phòng phí chưa được hưởng, dự phòng bồi thường

c)

Dự phòng bồi thường cho các dao động lớn về tổn thất

d)

A, B đúng

e)

A, B, C đúng

39.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đại lý bảo hiểm có các nghĩa vụ nào sau đây? (1/46 điểm)

a)

Tư vấn, giới thiệu, chào bán sản phẩm bảo hiểm; cung cấp các thông tin về sản phẩm bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm đầy đủ, chính xác cho bên mua bảo hiểm

b)

Thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng đại lý bảo hiểm

c)

Chịu sự kiểm tra, giám sát của doanh nghiệp bảo hiểm

d)

A, B, C đúng

40.

Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm chỉ được đầu tư ra nước ngoài dưới các hình thức sau đây: (1/46 điểm)

a)

Thành lập hoặc góp vốn thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm ở nước ngoài; thành lập chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp tái bảo hiểm ở nước ngoài; mở văn phòng đại diện và hình thức hiện diện thương mại khác tại nước ngoài

b)

Mua, bán chứng khoán, các giấy tờ có giá khác hoặc đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác ở nước ngoài theo quy định của Chính phủ

c)

A và B đúng

d)

A và B sai

41.

Kinh doanh nhượng tái bảo hiểm là: (1/46 điểm)

a)

Là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm, trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm

b)

Là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhận một khoản phí tái bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm khác, để cam kết bồi thường cho các trách nhiệm đã nhận bảo hiểm

c)

Là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm chuyển giao một phần trách nhiệm đã nhận tái bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm khác trên cơ sở thanh toán phí nhượng tái bảo hiểm

42.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đại lý bảo hiểm có nghĩa vụ nào sau đây? (1/46 điểm)

a)

Cung cấp các thông tin về sản phẩm bảo hiểm và giải thích rõ ràng, đầy đủ về quyền lợi bảo hiểm, điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm

b)

Giữ bí mật thông tin khách hàng, sử dụng thông tin khách hàng đúng mục đích và không được cung cấp cho bên thứ ba mà không có sự chấp thuận của khách hàng, trừ trường hợp cung cấp theo quy định của pháp luật

c)

A, B đúng

d)

A, B sai

43.

Mức vốn điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe là: (1/46 điểm)

a)

400400 tỷ đồng Việt Nam

b)

750750 tỷ đồng Việt Nam

c)

1,0001{,}000 tỷ đồng Việt Nam

d)

1,3001{,}300 tỷ đồng Việt Nam

44.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây không thuộc về quyền và nghĩa vụ của đại lý bảo hiểm? (1/46 điểm)

a)

Đại lý bảo hiểm có quyền được hưởng hoa hồng đại lý bảo hiểm, thưởng, hỗ trợ đại lý bảo hiểm và các quyền lợi khác từ hoạt động đại lý bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm

b)

Đại lý bảo hiểm có thể chủ động giảm phí bảo hiểm, hoàn phí bảo hiểm để khuyến khích khách hàng mua bảo hiểm

c)

Đại lý bảo hiểm có quyền được cung cấp thông tin và điều kiện cần thiết để thực hiện hợp đồng đại lý bảo hiểm

d)

Đại lý bảo hiểm phải thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng đại lý bảo hiểm

45.

Ngoài quỹ dự trữ bắt buộc, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam có thể lập các quỹ dự trữ khác từ lợi nhuận sau thuế của năm tài chính theo quy định tại điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, quy chế tổ chức và hoạt động của chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam không? (1/46 điểm)

a)

b)

Không

46.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đại lý bảo hiểm có thể lựa chọn và ký kết hợp đồng đại lý bảo hiểm với: (1/46 điểm)

a)

Tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô theo quy định của pháp luật

b)

Doanh nghiệp bảo hiểm

c)

Doanh nghiệp tái bảo hiểm

d)

Chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài tại Việt Nam

47.

Trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, đối tượng nào sau đây không được thay đổi trong khi hợp đồng có hiệu lực (1/37 điểm)?

a)

Người được bảo hiểm.

b)

Bên mua bảo hiểm.

c)

Người thụ hưởng.

d)

A, B, C sai.

48.

Ông A nộp phí bảo hiểm đến ngày 01/01/2022. Vậy ông A cần phải đóng phí trước hay sau ngày 01/01/2024 để hợp đồng được khôi phục (1/37 điểm)?

a)

Đóng trước 01/01/2024.

b)

Đóng trước 01/01/2024, phải đóng phí bổ sung.

c)

Đóng sau ngày 01/01/2024.

d)

Đóng sau ngày 01/01/2024, phải đóng phí bổ sung.

49.

Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò kinh tế của bảo hiểm (1/37 điểm)?

a)

Góp phần ổn định tài chính của tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm.

b)

Đóng vai trò trung gian trong việc huy động vốn cho nền kinh tế quốc dân.

c)

Góp phần ổn định ngân sách quốc gia.

d)

Cung cấp tiền vốn cho người gặp rủi ro thay cho vay ngân hàng.

50.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, hợp đồng bảo hiểm nhân thọ bị chấm dứt do bên mua bảo hiểm không đóng phí bảo hiểm hoặc không đóng đủ phí bảo hiểm sau thời gian gia hạn đóng phí có thể được khôi phục hiệu lực (1/37 điểm):

a)

Trong thời hạn 02 năm kể từ ngày bị chấm dứt và bên mua bảo hiểm đã đóng số phí bảo hiểm còn thiếu.

b)

Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày bị chấm dứt và bên mua bảo hiểm đã đóng số phí bảo hiểm còn thiếu.

c)

Trong thời hạn 04 năm kể từ ngày bị chấm dứt và bên mua bảo hiểm đã đóng số phí bảo hiểm còn thiếu.

d)

Tại bất kỳ thời điểm nào kể từ ngày bị chấm dứt và bên mua bảo hiểm đã đóng số phí bảo hiểm còn thiếu.

51.

Trong bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe điều nào sau đây đúng (1/37 điểm)?

a)

Bên mua bảo hiểm có thể chuyển giao hợp đồng bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

b)

Doanh nghiệp bảo hiểm có thể chuyển giao hợp đồng bảo hiểm theo đúng quy định của pháp luật.

c)

A và B đúng.

d)

A và B sai.

52.

Tư vấn là hoạt động (1/37 điểm):

a)

Cung cấp dịch vụ tư vấn về chương trình bảo hiểm, sản phẩm bảo hiểm.

b)

Quản trị rủi ro bảo hiểm.

c)

Đề phòng hạn chế tổn thất bảo hiểm.

d)

Tất cả các câu trên.

53.

Chọn phương án đúng nhất theo Luật Kinh doanh bảo hiểm (1/37 điểm):

a)

Chính phủ quy định chi tiết về điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu đối với bảo hiểm bắt buộc.

b)

Các sản phẩm thuộc nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe phải được Bộ Tài chính chấp thuận phương pháp, cơ sở tính phí bảo hiểm trước khi triển khai.

c)

Ngoài loại hình bảo hiểm bắt buộc, đối với các sản phẩm thuộc nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm chủ động xây dựng quy tắc, điều khoản, phương pháp, cơ sở tính phí bảo hiểm.

d)

A, B đúng.

e)

A, B, C đúng.

54.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, thời hạn nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm là (1/37 điểm):

a)

06 tháng kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm.

b)

01 năm kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm.

c)

02 năm kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm.

d)

03 năm kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm.

55.

Đối với văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam, thời hạn hoạt động của văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam không quá bao nhiêu năm và có thể được gia hạn (1/37 điểm)?

a)

05 năm.

b)

06 năm.

c)

07 năm.

d)

08 năm.

56.

Đối với văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam, sau khi kết thúc thời hạn hoạt động có thể được gia hạn không (1/37 điểm)?

a)

Có.

b)

Không.

57.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, thời hạn nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm là (1/37 điểm):

a)

01 năm kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm. Thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan không tính vào thời hạn nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm.

b)

01 năm kể từ ngày người được bảo hiểm thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm về việc xảy ra sự kiện bảo hiểm. Thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan không tính vào thời hạn nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm.

c)

A, B đúng.

58.

Báo cáo hoạt động, thông báo thay đổi và công bố thông tin của văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam thực hiện theo quy định của (1/37 điểm):

a)

Bộ trưởng Bộ Công Thương.

b)

Bộ trưởng Bộ Tài chính.

c)

Bộ trưởng Bộ Công An.

d)

Bộ trưởng Bộ Ngoại thương.

59.

Phát biểu nào sau đây là đúng trong trường hợp người được bảo hiểm mắc bệnh hiểm nghèo giai đoạn cuối (1/37 điểm)?

a)

Doanh nghiệp bảo hiểm có thể chi trả trước một phần quyền lợi tử vong cho người được bảo hiểm.

b)

Số tiền bảo hiểm đã chi trả trước sẽ được trừ vào quyền lợi tử vong khi người được bảo hiểm tử vong.

c)

Người được bảo hiểm không phải chứng minh việc sử dụng nguồn quyền lợi bảo hiểm trả trước cho mục đích trang trải chi phí y tế.

d)

A, B, C đúng.

60.

Phát biểu “Hợp đồng bảo hiểm chấm dứt do bên mua bảo hiểm không có quyền lợi có thể được bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm” là (1/37 điểm):

a)

Đúng.

b)

Sai.

61.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trường hợp không có thỏa thuận về thời hạn bồi thường, trả tiền bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ về yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm (1/37 điểm)?

a)

15 ngày.

b)

30 ngày.

c)

45 ngày.

d)

60 ngày.

62.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, bảo hiểm bắt buộc không bao gồm (1/37 điểm):

a)

Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

b)

Bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.

c)

Bảo hiểm khám chữa bệnh bắt buộc

63.

Khoản tiền mà bên mua bảo hiểm đóng cho doanh nghiệp bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm là:


a)

Số tiền bồi thường.

b)

Giá trị bảo hiểm.

c)

Phí bảo hiểm

d)

Số tiền bảo hiểm.

64.

Chọn đáp án đúng về tuổi bảo hiểm:


a)

Là tuổi của người được bảo hiểm tính theo ngày sinh nhật gần nhất trước ngày có hiệu lực hợp đồng bảo hiểm hoặc ngày kỷ niệm hợp đồng trong các năm hợp đồng tiếp theo.

b)

Là tuổi của người được bảo hiểm tính theo ngày sinh nhật gần nhất sau ngày có hiệu lực hợp đồng bảo hiểm hoặc ngày kỷ niệm hợp đồng trong các năm hợp đồng tiếp theo

c)

A, B sai.

65.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ (trừ trường hợp bảo hiểm nhóm), trường hợp bên mua bảo hiểm không đóng phí bảo hiểm hoặc không đóng đủ phí bảo hiểm sau thời gian gia hạn đóng phí thì doanh nghiệp bảo hiểm sẽ:


a)

Trả lại 50% phí bảo hiểm đã đóng cho bên mua bảo hiểm.

b)

Trả lại toàn bộ phí bảo hiểm đã đóng cho bên mua bảo hiểm

c)

Không được tự ý khấu trừ phí bảo hiểm từ giá trị hoàn lại của hợp đồng bảo hiểm khi chưa có sự đồng ý của bên mua bảo hiểm và không được khởi kiện đòi bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm.

d)

Được tự ý khấu trừ phí bảo hiểm từ giá trị hoàn lại của hợp đồng bảo hiểm.

66.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đối với các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có thời hạn trên 01 năm, thời gian cân nhắc tham gia bảo hiểm kể từ ngày nhận được hợp đồng bảo hiểm là:


a)

14 ngày.

b)

21 ngày

c)

28 ngày.

d)

35 ngày.

67.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trường hợp không có thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm về thời hạn bồi thường, trả tiền bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm trong thời hạn:


a)

15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ về yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm.

b)

30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ về yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm

c)

45 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ về yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm.

d)

60 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ về yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm.

68.

Trong Bảo hiểm sức khỏe, ai là người chỉ định người thụ hưởng?


a)

Người được người mua bảo hiểm chỉ định của HĐBH cá nhân

b)

Người được người được bảo hiểm chỉ định của HĐBH nhóm

c)

Người được người mua bảo hiểm chỉ định của HĐBH nhóm

d)

A,B đúng

e)

A,B,C đúng

69.

Ngoài những nội dung cần có trong HĐBH theo quy định, hợp đồng bảo hiểm nhóm phải có thêm nội dung nào:


a)

Điều kiện tham gia bảo hiểm đối với người được bảo hiểm

b)

Điều kiện, thủ tục chuyển đổi thành hợp đồng bảo hiểm cá nhân

c)

Điều kiện, thủ tục chuyển đổi thành hợp đồng bảo hiểm nhóm khác

d)

A,B đúng

e)

A,B,C đúng

70.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào dưới đây sai:


a)

Hợp đồng bảo hiểm là sự thoả thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm, theo đó bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng.

b)

Các loại hợp đồng bảo hiểm bao gồm: Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ; Hợp đồng bảo hiểm sức khỏe; Hợp đồng bảo hiểm tài sản; Hợp đồng bảo hiểm thiệt hại; Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm

c)

Trường hợp hợp đồng bảo hiểm có điều khoản không rõ ràng dẫn đến có cách hiểu khác nhau thì điều khoản đó được giải thích theo hướng có lợi cho doanh nghiệp bảo hiểm.

d)

Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm được thỏa thuận giao kết một hoặc kết hợp nhiều loại hợp đồng bảo hiểm

71.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, thời hạn nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm là:


a)

6 tháng (thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan không tính vào thời hạn nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm).

b)

1 năm (thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan không tính vào thời hạn nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm)

c)

2 năm (thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan không tính vào thời hạn nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm).

d)

3 năm (thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan không tính vào thời hạn nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm).

72.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, hợp đồng bảo hiểm nhân thọ đã bị đơn phương chấm dứt thực hiện do bên mua bảo hiểm không đóng phí bảo hiểm hoặc không đóng đủ phí bảo hiểm sau thời gian gia hạn đóng phí thì có thể thỏa thuận khôi phục hiệu lực (chọn phương án đúng nhất):


a)

Trong thời hạn 02 năm kể từ ngày hợp đồng bị chấm dứt thực hiện.

b)

Bên mua bảo hiểm đã đóng số phí bảo hiểm còn thiếu.

c)

A, B đúng.

73.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đối với các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có thời hạn trên 01 năm, thời gian cân nhắc tham gia bảo hiểm là thời hạn được tính từ:


a)

Ngày bên mua bảo hiểm nhận được hợp đồng bảo hiểm.

b)

Ngày doanh nghiệp bảo hiểm chấp thuận bảo hiểm

c)

Ngày doanh nghiệp bảo hiểm phát hành hợp đồng bảo hiểm.

d)

Ngày đại lý bảo hiểm nhận được hợp đồng bảo hiểm.

74.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, thời hạn yêu cầu trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm là:


a)

01 năm kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm.

b)

01 năm kể từ ngày người được bảo hiểm thông báo cho DNBH về việc xảy ra sự kiện bảo hiểm

c)

A, B đúng.

75.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, thời hạn phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ về yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm (trường hợp không có thỏa thuận về thời hạn bồi thường, trả tiền bảo hiểm) là:


a)

15 ngày

b)

30 ngày

c)

45 ngày

d)

60 ngày

76.

Đối với các hợp đồng bảo hiểm sức khỏe nhóm có thời hạn 01 năm, được tái tục hàng năm, trường hợp điều chỉnh phí bảo hiểm dựa trên cơ sở tỷ lệ bồi thường thực tế của năm trước thì mức điều chỉnh tối đa là?

a)

Mức điều chỉnh không được vượt quá 25% so với phí bảo hiểm năm trước đó.

b)

Mức điều chỉnh không được vượt quá 50% so với phí bảo hiểm năm trước đó.

c)

Mức điều chỉnh không được vượt quá 100% so với phí bảo hiểm năm trước đó

d)

Không được điều chỉnh.

77.

Trong luật KDBH, thời gian để xác định NĐBH TTTBVV/mất hoặc liệt 2 mắt, 2 tay, 2 chân


a)

Ngay sau khi xảy ra tai nạn.

b)

Ngay sau khi kết thúc điều trị.

c)

Không sớm hơn 180 ngày/ Sau 180 ngày

d)

A và B đúng

78.

Trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, số tiền bảo hiểm hoặc phương thức xác định số tiền bảo hiểm được:


a)

Bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

b)

Bên mua bảo hiểm và đại lý bảo hiểm thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm

c)

Đại lý bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm.

d)

A, C đúng.

79.

Theo Luật KDBH, đối với BHNT, BMBH không có quyền lợi có thể được BH với đối tượng nào sau đây?


a)

Người có quyền lợi về tài chính với BMBH

b)

Người có quan hệ lao động với BMBH

c)

Người có quan hệ nuôi dưỡng, cấp dưỡng với BMBH

d)

Người được bảo hiểm đồng ý bằng văn bản cho bên mua bảo hiểm mua bảo hiểm sức khỏe cho mình

80.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trường hợp người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng chứng minh được rằng không biết thời điểm xảy ra sự kiện bảo hiểm thì thời hạn nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm là:


a)

01 năm kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm.

b)

02 năm kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm

c)

01 năm tính từ ngày người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng biết việc xảy ra sự kiện bảo hiểm đó.

81.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, hợp đồng bảo hiểm là sự thỏa thuận giữa:


a)

Bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm

b)

Bên mua bảo hiểm và đại lý bảo hiểm

c)

Người được bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm

d)

Người được bảo hiểm và đại lý bảo hiểm

82.

Trong bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, tai nạn là một sự kiện hoặc một chuỗi sự kiện liên tục, khách quan, xảy ra do tác động của một lực, một vật bất ngờ từ bên ngoài, không chủ động và ngoài ý muốn lên cơ thể của người được bảo hiểm. Sự kiện hoặc chuỗi sự kiện nêu trên phải là nguyên nhân trực tiếp, duy nhất và không liên quan đến bất kỳ nguyên nhân nào khác gây ra thương tật hoặc tử vong cho người được bảo hiểm trong vòng _____ ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện hoặc chuỗi sự kiện đó.


a)

90 ngày.

b)

120 ngày

c)

150 ngày.

d)

180 ngày.

83.

Chọn phương án đúng về thời hạn bảo hiểm:


a)

Là khoảng thời gian mà nếu sự kiện bảo hiểm xảy ra, người được bảo hiểm không được nhận quyền lợi bảo hiểm.

b)

Là thời gian bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm cho doanh nghiệp theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm

c)

Là thời gian có hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm và được ghi trên giấy chứng nhận bảo hiểm.

84.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đại lý bảo hiểm không được tranh giành khách hàng dưới các hình thức ngăn cản, lôi kéo, mua chuộc, đe dọa nhân viên hoặc khách hàng của:

a)

Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài khác.

b)

Tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô khác.

c)

Đại lý bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm khác

d)

A, B, C đúng.

85.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đối tượng nào dưới đây KHÔNG được thực hiện hoạt động kinh doanh bảo hiểm tại Việt Nam:


a)

Văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài tại Việt Nam

b)

Văn phòng đại diện của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài tại Việt Nam

c)

A, B đúng

86.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây là đúng:


a)

Bên mua bảo hiểm được hưởng hoa hồng bảo hiểm

b)

Đại lý bảo hiểm được hưởng hoa hồng đại lý bảo hiểm theo thỏa thuận theo thỏa thuận tại hợp đồng đại lý bảo hiểm

c)

Môi giới bảo hiểm được hưởng hoa hồng môi giới bảo hiểm theo quy định của Bộ trưởng Bộ tài chính

d)

B, C đúng

87.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài tại Việt Nam không được thực hiện hoạt động nào sau đây:


a)

Xúc tiến xây dựng các dự án đầu tư của doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài tại Việt Nam.

b)

Thúc đẩy và theo dõi việc thực hiện các dự án do doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài tài trợ tại Việt Nam.

c)

Kinh doanh bảo hiểm tại Việt Nam

d)

Nghiên cứu thị trường tại Việt Nam

88.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào dưới đây sai:

a)

Doanh nghiệp bảo hiểm là doanh nghiệp được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật này và luật khác có liên quan để kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm. Doanh nghiệp bảo hiểm bao gồm doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe.

b)

Sự kiện bảo hiểm là sự kiện khách quan do các bên thỏa thuận hoặc pháp luật quy định mà khi sự kiện đó xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

c)

Kinh doanh tái bảo hiểm là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm, trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

89.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây sai:

a)

Đại lý bảo hiểm có nghĩa vụ tư vấn, giới thiệu, chào bán sản phẩm bảo hiểm; cung cấp các thông tin về sản phẩm bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm đầy đủ, chính xác cho bên mua bảo hiểm

b)

Đại lý bảo hiểm có quyền khuyến mại khách hàng dưới hình thức như giảm phí bảo hiểm, hoàn phí bảo hiểm

c)

Đại lý bảo hiểm có nghĩa vụ tham dự các khóa đào tạo, cập nhật kiến thức do doanh nghiệp bảo hiểm tổ chức

d)

Đại lý bảo hiểm được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền thu thập hồ sơ để phục vụ việc giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm

90.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhận một khoản phí tái bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm khác để cam kết bồi thường cho các trách nhiệm đã nhận bảo hiểm là:

a)

Kinh doanh bảo hiểm

b)

Kinh doanh tái bảo hiểm

c)

Nhượng tái bảo hiểm

91.

Chọn phương án sai

a)

Bên mua bảo hiểm có thể đồng thời là người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng.

b)

Người được bảo hiểm có thể đồng thời là người thụ hưởng.

c)

Người thụ hưởng được bên mua bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

d)

Đại lý bảo hiểm và môi giới bảo hiểm đại diện cho doanh nghiệp bảo hiểm và được hưởng hoa hồng bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm chi trả.

92.

Chọn phương án sai về các bên trong hợp đồng bảo hiểm:

a)

Bên mua bảo hiểm.

b)

Doanh nghiệp bảo hiểm.

c)

Người được bảo hiểm.

d)

Môi giới bảo hiểm.

93.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây đúng về kinh doanh tái bảo hiểm:

a)

Hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi, trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

b)

Hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhận một khoản phí tái bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm để cam kết bồi thường cho các trách nhiệm đã nhận bảo hiểm.

c)

A, B đúng

94.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đáp án nào dưới đây đúng khi điền vào chỗ ______ của câu sau: "Văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài______":

a)

Không được thực hiện hoạt động kinh doanh bảo hiểm tại Việt Nam.

b)

Được kinh doanh bảo hiểm tại Việt Nam

c)

Được kinh doanh tái bảo hiểm tại Việt Nam

d)

Được thực hiện hoạt động môi giới bảo hiểm tại Việt Nam

95.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đại lý bảo hiểm không được thực hiện các hành vi nào sau đây:


a)

Thông tin, quảng cáo sai sự thật về nội dung, phạm vi hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, điều kiện và điều khoản bảo hiểm làm tổn hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của bên mua bảo hiểm.

b)

Ngăn cản bên mua bảo hiểm cung cấp các thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm.

c)

Tranh giành khách hàng dưới các hình thức ngăn cản, lôi kéo, mua chuộc, đe dọa nhân viên hoặc khách hàng của doanh nghiệp bảo hiểm khác.

d)

A, B, C đúng.

96.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đại lý bảo hiểm không được thực hiện hành vi nào sau đây:


a)

Tranh giành khách hàng dưới các hình thức ngăn cản, lôi kéo, mua chuộc, đe dọa nhân viên hoặc khách hàng của doanh nghiệp bảo hiểm khác.

b)

Thông tin, quảng cáo sai sự thật về nội dung, phạm vi hoạt động, điều kiện bảo hiểm, làm tổn hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của bên mua bảo hiểm.

c)

Xúi giục khách hàng hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm đang có hiệu lực dưới mọi hình thức.

d)

A, B, C đúng.