NEW
Font size
WorksheetsTrích xuất câu hỏi nhiệt luyện thép (H03-26, H03-27, H03-29)
Total questions: 58
Worksheet time: 29mins
Khi ram thép đã tôi, xảy ra các chuyển biến pha sau
Sự phân hủy mactenxit tôi
Austenit dư chuyển thành mactenxit
Tạo cacbit từ mactenxit tôi và phân hủy austenit dư
Sự tạo thành xêmentit
Dựa vào hình H03-29 (biểu đồ chuyển biến đẳng nhiệt của thép) với các tia biểu diễn chế độ nguội, cho biết các tia 1 và 2 tương ứng các phương pháp tôi nào
1: tôi 1 môi trường, 2: tôi phân cấp
1: tôi 1 môi trường, 2: tôi 2 môi trường
1: tôi 1 môi trường, 2: tôi 2 môi trường
1: tôi 1 môi trường, 2: tôi gián đoạn
Nói tổng quát, tổ chức nhận được sau khi tôi các hợp kim (thép, hợp kim màu) là
Mactenxit + austenit dư
Mactenxit
Tổ chức của pha không cân bằng
Tổ chức của pha ở nhiệt độ cao
Biểu đồ tổng hợp chuyển pha khi nguội đẳng nhiệt có dạng
Hình chữ C
Hình chữ S
Hình chữ X
Hình chữ T
Khi nguội chậm, austenit trong thép cacbon chuyển thành
Peclit
Bainit
Mactenxit
Mactenxit ram
Tổ chức tế vi của peclit gồm
Các tấm peclit song song nhau
Các tấm ferit và xêmentit xen kẽ nhau
Các tấm ferit và các hạt xêmentit
Các tấm xêmentit và các hạt ferit
Đặc điểm tổ chức austenit–peclit trong thép sau cùng tích là
Tạo trước xêmentit
Tạo trước ferit
Tạo thành xêmentit
Tạo thành ferit
Trong hệ sắt–cacbon, mactenxit là
Dung dịch rắn quá bão hòa của C trong Feγ
Dung dịch rắn bão hòa của C trong Feγ
Dung dịch rắn quá bão hòa của C trong Feα
Dung dịch rắn bão hòa của C trong Feα
Mạng tinh thể của mactenxit là
Lập phương tâm mặt
Chính phương tâm mặt
Lập phương tâm khối
Chính phương tâm khối
Vị trí tương đối của chuyển biến austenit–bainit so với các chuyển biến austenit–peclit và austenit–mactenxit
Giống chuyển biến austenit–peclit
Giống chuyển biến austenit–mactenxit
Trung gian giữa austenit–peclit và austenit–mactenxit
Không có đặc điểm chung với hai chuyển biến trên
Dùng biểu đồ chữ C của thép cùng tích trên hình H03-26 để dự đoán tổ chức nhận được khi làm nguội thép với tốc độ 250∘C/s
Peclit
Bainit
Bainit + mactenxit
Mactenxit
Dùng biểu đồ chữ C của thép cùng tích trên hình H03-26 để dự đoán tổ chức nhận được khi làm nguội thép với tốc độ 0,1∘C/s
Peclit
Xoocbit
Bainit
Mactenxit
Theo hình H03-27 (thép 1,13% C), nếu tổ chức cuối cùng của thép sau nguội đẳng nhiệt ở 700∘C là
A + Xê + P
Xê + P
Xê + X
Xê + B
Theo hình H03-27 (thép 1,13% C), nếu tổ chức cuối cùng của thép sau nguội đẳng nhiệt ở 620∘C là
Xê + X
A + Xê + X
Xê + P
A + Xê + P
Theo hình H03-27 (thép 1,13% C), nếu tổ chức cuối cùng của thép sau nguội đẳng nhiệt ở 300∘C là
Xê + Aê + T
A + Xê + X
B
M
Ủ là phương pháp nhiệt luyện
Làm ổn định tổ chức
Đạt được tổ chức cân bằng với độ cứng thấp nhất
Giữ nhiệt lâu
Nhiệt độ nung cao
Đặc trưng của công nghệ ủ là
Làm nguội chậm cùng lò
Làm nguội chậm để đạt tổ chức cân bằng
Giữ nhiệt lâu
Nhiệt độ nung cao
Để gia công cắt thép mác C20, nhiệt luyện cần thực hiện
Ủ hoàn toàn
Thường hóa
Ủ không hoàn toàn
Tôi + ram cao
Để gia công cắt thép mác C40, nhiệt luyện cần thực hiện
Ủ hoàn toàn
Thường hóa
Ủ không hoàn toàn
Tôi + ram cao
Để gia công cắt thép mác C120D, nhiệt luyện cần thực hiện
Ủ hoàn toàn
Thường hóa
Ủ không hoàn toàn
Tôi + ram cao
Sau khi bể tôi đang đỏ, nung thép tới 200–300∘C có tác dụng
Chỉ là để giảm ứng suất bên trong
Làm mất hoàn toàn ứng suất bên trong
Làm giảm độ cứng
Khôi phục hoàn toàn tính dẻo
Nhiệt độ nung và điều kiện làm nguội khi ủ hoàn toàn cho thép trước cùng tích là
Nung cao hơn Ac3 , nguội cùng lò
Nung cao hơn Ac3 , nguội ngoài không khí
Nung cao hơn Ac1 , nguội cùng lò
Nung cao hơn Ac1 , nguội ngoài không khí
Mục đích của ủ đối với hợp thép là
Tạo graphit cầu trong thép
Tạo tổ chức peclit hạt trong thép dụng cụ cacbon
Tạo tổ chức peclit hạt trong thép trước cùng tích
Tạo xêmentit cầu trong thép
Nhiệt độ nung và điều kiện làm nguội khi thường hóa thép cacbon là
Nung cao hơn Ac1 , nguội ngoài không khí
Nung cao hơn Ac3 hoặc Acm , nguội ngoài không khí
Nung cao hơn Ac3 hoặc Acm , nguội cùng lò
Nung thấp hơn Ac3 hoặc Acm , nguội cùng lò
Đặc trưng của công nghệ tôi thép: sau khi nung tới trạng thái austenit, làm nguội
Thật nhanh, càng nhanh càng tốt
Trong nước
Trong dầu
Nhanh thích hợp tùy loại thép
Nhiệt độ tôi của mác thép CD100 là
680∘C
780∘C
880∘C
980∘C
Nhiệt độ tôi của mác thép C40 là
640∘C
740∘C
840∘C
940∘C
Môi trường tôi thích hợp cho thép cacbon là
Nước
Nước lạnh
Dầu nguội
Dầu nóng
Môi trường tôi thích hợp cho thép hợp kim là
Môi trường cháy
Nước nguội
Dầu nóng
Không khí
Tôi là phương pháp nhiệt luyện đạt độ cứng và tính chống mài mòn cao cho
Mọi thép kết cấu không phụ thuộc vào lượng cacbon
Mọi thép kết cấu phụ thuộc vào lượng cacbon và nguyên tố hợp kim
Mọi thép dụng cụ
Mọi thép không gỉ
Tôi là phương pháp làm tăng mạnh độ cứng và tính chống mài mòn cho
Mọi kim loại và hợp kim
Thép hợp kim
Thép kết cấu và thép dụng cụ
Thép kỹ thuật điện
Các chi tiết quá thấm cacbon, dao cắt, khuôn dập được nhiệt luyện kết thúc bằng
Tôi + ram thấp
Tôi + ram trung bình
Tôi + ram cao
Tôi bề mặt
Các chi tiết cần tính đàn hồi cao được nhiệt luyện kết thúc bằng
Tôi + ram thấp
Tôi + ram trung bình
Tôi + ram cao
Tôi bề mặt
Phương pháp tôi (thể tích) được áp dụng phổ biến trong nhiệt luyện chi tiết máy là
Tôi trong một môi trường
Tôi trong hai môi trường (nước qua dầu)
Tôi phân cấp
Tôi đẳng nhiệt
Tính (độ) thấm tôi là khả năng
Đạt độ cứng cao khi tôi
Đạt được lớp mactenxit dày khi tôi
Dễ đạt được tổ chức mactenxit khi tôi
Dễ thấm cacbon
Thép có độ thấm tôi cao là thép
Dễ đạt độ cứng cao khi tôi
Dễ đạt độ cứng cao, đồng đều trên tiết diện lớn
Khi tôi không cần làm nguội nhanh cũng đạt độ cứng cao
Dễ thấm cacbon
Tính (độ) thấm tôi có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với
Thép kết cấu xây dựng
Thép kết cấu chế tạo máy
Gang độ bền cao với graphit cầu
Thép không gỉ
Tính (độ) thấm tôi của thép phụ thuộc chủ yếu vào
Thành phần cacbon
Thành phần hợp kim
Các tạp chất (P, S)
Mức độ triệt để khử ôxy
Đưa vào thép kết cấu một lượng nguyên tố hợp kim không quá 3–4% thường nhằm mục đích
Nâng cao độ thấm tôi
Nâng cao độ cứng và tính chống mài mòn
Nâng cao khả năng chịu nhiệt
Làm cho hạt nhỏ
Để tăng độ thấm tôi, biện pháp thường áp dụng là
Nâng cao lượng các nguyên tố hợp kim trong thép
Làm nguội nhanh khi tôi
Vì sao thép cacbon là vật liệu kim loại được sử dụng rộng rãi nhất trong công nghiệp và đời sống?
Cơ tính tương đối tốt, tính công nghệ tốt, giá thành rẻ
Cơ tính tốt, giá thành rẻ
Độ cứng, độ bền cao, giá thành rẻ
Đáp ứng mọi yêu cầu về tính chất và giá thành
Nếu thép có chứa nhiều nguyên tố hợp kim mở rộng vùng γ thì pha nào dễ tạo ra?
Ferit
Xêmentit
Austenit
Cabxit
Nếu thép có chứa nhiều nguyên tố mở rộng vùng α thì pha nào dễ tạo ra?
Cacbit
Xêmentit
Austenit
Ferit
Vì sao các nguyên tố hợp kim có tác dụng tăng độ thấm tôi của thép?
Do dịch chuyển đường cong chữ C sang trái, tốc độ tôi tới hạn tăng
Do dịch chuyển đường cong chữ C xuống dưới, tốc độ tôi tới hạn giảm
Do dịch chuyển đường cong chữ C sang phải, tốc độ tôi tới hạn giảm
Do dịch chuyển đường cong chữ C lên trên, tốc độ tôi tới hạn tăng
Phần lớn các nguyên tố hợp kim ảnh hưởng thế nào đến nhiệt độ bắt đầu (Md) và kết thúc (Mk) của chuyển biến Austenit – Martensit khi tôi?
Tăng Md, tăng Mk
Tăng Md, giảm Mk
Giảm Md, tăng Mk
Giảm Md, giảm Mk
Khi nguội dịch gián đoạn, nhiệt độ austenit sau khi tôi thép hợp kim thấp sẽ như thế nào so với thép cacbon?
Cao hơn
Thấp hơn
Giống nhau
Có thể thấp hơn hoặc cao hơn
Tôi bề mặt cứng như thấm cacbon ngoài nâng cao độ cứng bề mặt và tính chống mài mòn ra còn có tác dụng gì?
Nâng cao sức bền mỏi
Nâng cao tính chống ăn mòn điện hóa
Nâng cao tính chống oxy hóa ở nhiệt độ cao
Nâng cao tính cứng nóng
Nội dung cơ bản của hoá nhiệt luyện là gì?
Nhiệt luyện có sự dụng các hoá chất
Xử lý hoá kết hợp với nhiệt luyện
Nhiệt luyện có kèm theo thay đổi thành phần hoá học lớp bề mặt
Nhiệt luyện có kèm theo thay đổi thành phần hoá học của vật liệu
Đặc điểm về cơ tính của chi tiết sau khi thấm cacbon và tôi + ram là:
Lớp bề mặt có độ bền, độ cứng cao, trong lõi vẫn dẻo
Độ cứng và độ bền cao cho cả chi tiết
Lớp bề mặt có độ cứng cao
Toàn chi tiết có độ bền cao
Thép để thấm cacbon thường được chế tạo với loại thép có nồng độ cacbon là bao nhiêu và khi thấm C trên bề mặt tốt nhất là:
Thép 0,4–0,6%C, thấm tăng lên 1,2–1,4%C
Thép 0,1–0,3%C, thấm tăng lên 0,8–1,0%C
Thép 0,4–0,6%C, thấm tăng lên 1,4–1,6%C
Thép 0,1–0,3%C, thấm tăng lên 1,0–1,2%C
Sau khi thấm cacbon, quy trình nhiệt luyện để đạt cơ tính tối ưu cho chi tiết là:
Tôi 1 lần + ram
Ủ + nung tới 1 lần + ram
Tôi 2 lần + ram
Ủ + nung tôi 2 lần
Đặc điểm nổi bật của thấm nitơ so với thấm cacbon là:
Nhiệt độ thấm thấp hơn, chiều dày lớp thấm mỏng hơn
Nhiệt độ thấm cao hơn, chiều dày lớp thấm dày hơn
Nhiệt độ thấm cao hơn, chiều dày lớp thấm mỏng hơn
Nhiệt độ thấm cao hơn, chiều dày lớp thấm mỏng hơn
Phương pháp thấm cacbon phổ biến nhất trên thế giới hiện nay là:
Thể rắn
Thể lỏng
Thể khí
Thể hơi
Mục đích chủ yếu của thấm nitơ là:
Tăng độ cứng của chi tiết
Tăng độ bền của chi tiết
Tăng độ cứng và tính chống mài mòn của lớp bề mặt
Tăng độ cứng và độ dẻo
Khoảng nhiệt độ thấm cacbon thường dùng là:
950–1000°C
900–950°C
850–900°C
800–850°C
Thép lá để dập nguội (dập sâu) phải là loại thép: ?
Sôi, cacbon thấp, không hợp kim hoá
Lặng, cacbon thấp, không hợp kim hoá
Lặng, cacbon thấp, hợp kim hoá
Lặng, cacbon thấp, hợp kim hoá
P và S là các nguyên tố có hại cho thép, phải hạn chế vì:
P làm thép dòn nguội, S làm thép dòn nóng
P, S đều làm thép dòn nóng
P làm thép dòn nóng, S làm thép dòn nguội
P, S đều làm thép dòn nguội
Học từ 204 đến 228 trong pdf
1
2
3
4
