Search Header Logo
Bài 7, 8, 9 (Tây Âu, Nhật Bản, Chiến tranh lạnh

Bài 7, 8, 9 (Tây Âu, Nhật Bản, Chiến tranh lạnh

Assessment

Presentation

History

9th - 12th Grade

Practice Problem

Easy

Created by

Nguyễn Doãn Hùng

Used 1+ times

FREE Resource

0 Slides • 50 Questions

1

Multiple Choice

Chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu trong giai đoạn 1945-1950 là

1

liên minh chặt chẽ với Mĩ.

2

đa phương hóa quan hệ đối ngoại.

3

bình thường hóa quan hệ với Liên Xô.

4

trở thành đối trọng với Mĩ.

2

Multiple Select

Chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu trong giai đoạn 1950-1973 là

1

tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ.

2

cố gắng đa dạng, đa phương hóa quan hệ đối ngoại.

3

bình thường hóa quan hệ với Liên Xô.

4

bình thường hóa quan hệ với các nước XHCN.

3

Multiple Select

Nội dung nào dưới đây phản ánh quan hệ đối ngoại của các nước Tây Âu trong giai đoạn 1973-1991?

1

Tham gia Định ước Henxinki về an ninh và hợp tác châu Âu.

2

Nước Đức tái thống nhất.

3

Phân hóa giàu nghèo ngày càng lớn.

4

Chú ý mở rộng quan hệ với các nước Đông Âu, Châu Á, Châu Phi và Mĩ Latinh.

4

Multiple Select

Nội dung nào dưới đây phản ánh quan hệ đối ngoại của các nước Tây Âu trong giai đoạn 1991-2000?

1

Tham gia Định ước Henxinki về an ninh và hợp tác châu Âu.

2

Một số nước trở thành đối trọng với Mĩ trong nhiều vấn đề quan trọng.

3

Bình thường hóa quan hệ với Liên Xô.

4

Chú ý mở rộng quan hệ với các nước Đông Âu, Châu Á, Châu Phi và Mĩ Latinh.

5

Multiple Select

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng tình hình kinh tế các nước Tây Âu giai đoạn 1945-1950?

1

Chịu hậu quả nặng nề của Chiến tranh thế giới thứ hai.

2

Nhờ vào viện trợ của Mĩ để phục hồi kinh tế.

3

Phát triển mạnh mẽ.

4

Trở thành trung tâm kinh tế-tài chính của thế giới.

6

Multiple Select

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng tình hình kinh tế các nước Tây Âu giai đoạn 1950-1973?

1

Chịu hậu quả nặng nề của Chiến tranh thế giới thứ hai.

2

Có sự phát triển nhanh.

3

Khủng hoảng và suy thoái.

4

Trở thành trung tâm kinh tế-tài chính của thế giới.

7

Multiple Choice

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng tình hình kinh tế các nước Tây Âu giai đoạn 1973-1991?

1

Bắt đầu phục hồi và phát triển.

2

Suy thoái, khủng hoảng, phát triển không ổn định.

3

Phát triển nhanh nhất thế giới.

4

Trở thành trung tâm kinh tế-tài chính duy nhất của thế giới.

8

Multiple Choice

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng tình hình kinh tế các nước Tây Âu giai đoạn 1991-2000?

1

Bắt đầu phục hồi và phát triển.

2

Suy thoái, khủng hoảng, phát triển không ổn định.

3

Phát triển nhanh nhất thế giới.

4

Trở thành trung tâm kinh tế-tài chính duy nhất của thế giới.

9

Multiple Choice

Yếu tố nào sau đây làm cho Tây Âu trở thành một trong ba trung tâm kinh tế-tài chính lớn của thế giới?

1

Vai trò quản lí, điều tiết, thúc đẩy nền kinh tế của nhà nước

2

Không bị chiến tranh tàn phá.

3

Thu nhiều lợi nhuận từ buôn bán vũ khí.

4

Nhờ hợp tác với Liên Xô.

10

Multiple Choice

Yếu tố nào sau đây làm cho Tây Âu trở thành một trong ba trung tâm kinh tế-tài chính lớn của thế giới?

1

Áp dụng thành công KH-KT vào sản xuất.

2

Không bị chiến tranh tàn phá.

3

Thu nhiều lợi nhuận từ buôn bán vũ khí.

4

Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú.

11

Multiple Choice

Yếu tố nào sau đây làm cho Tây Âu trở thành một trong ba trung tâm kinh tế-tài chính lớn của thế giới?

1

Hợp tác có hiệu quả với ASEAN.

2

Tận dụng tốt các cơ hội từ bên ngoài.

3

Thu nhiều lợi nhuận từ buôn bán vũ khí.

4

Ít bị cạnh tranh từ Mĩ và Nhật Bản.

12

Multiple Choice

Sắp xếp sự ra đời của các tổ chức sau theo thứ tự thời gian: 1. “Cộng đồng than-thép châu Âu”; 2. “Cộng đồng châu Âu” (EC); 3. “Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu” và “Cộng đồng kinh tế châu Âu” .

1

1, 3, 2.

2

1, 2, 3.

3

3, 2, 1.

4

2, 1, 3.

13

Multiple Choice

Quốc gia nào sau đây tham gia sáng lập Liên minh châu Âu (EU)?

1

Bỉ.

2

Nga.

3

Ba Lan.

4

Đan Mạch.

14

Multiple Choice

Quốc gia nào sau đây tham gia sáng lập Liên minh châu Âu (EU)?

1

Thụy Điển.

2

Nga.

3

Ba Lan.

4

Pháp.

15

Multiple Choice

Quốc gia nào sau đây tham gia sáng lập Liên minh châu Âu (EU)?

1

Thụy Điển.

2

Hà Lan.

3

Ba Lan.

4

Thụy Sĩ.

16

Multiple Choice

Quốc gia nào sau đây tham gia sáng lập Liên minh châu Âu (EU)?

1

Anh.

2

Lúc-xăm-bua.

3

Ba Lan.

4

Thụy Sĩ.

17

Multiple Choice

Quốc gia nào sau đây tham gia sáng lập Liên minh châu Âu (EU)?

1

Rumani.

2

Italia.

3

Ba Lan.

4

Thụy Sĩ.

18

Multiple Choice

Quốc gia nào sau đây tham gia sáng lập Liên minh châu Âu (EU)?

1

Rumani.

2

Anbani.

3

Bungari.

4

Cộng hòa liên bang Đức.

19

Multiple Choice

Năm 1991, ở châu Âu diễn ra sự kiện nào sau đây?

1

Thành lập Cộng đồng châu Âu.

2

Phát hành đồng tiền chung châu Âu (EURO).

3

Bảy nước châu Âu hủy bỏ kiểm soát đi lại.

4

Đổi tên Cộng đồng châu Âu thành Liên minh châu Âu .

20

Multiple Choice

Năm 1995, ở châu Âu diễn ra sự kiện nào sau đây?

1

Thành lập Cộng đồng châu Âu.

2

Phát hành đồng tiền chung châu Âu (EURO).

3

Bảy nước châu Âu hủy bỏ kiểm soát đi lại.

4

Đổi tên Cộng đồng châu Âu thành Liên minh châu Âu .

21

Multiple Choice

Năm 1999, ở châu Âu diễn ra sự kiện nào sau đây?

1

Thành lập Cộng đồng châu Âu.

2

Phát hành đồng tiền chung châu Âu (EURO).

3

Bảy nước châu Âu hủy bỏ kiểm soát đi lại.

4

Đổi tên Cộng đồng châu Âu thành Liên minh châu Âu .

22

Multiple Choice

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, quân đội nước nào sau đây chiếm đóng Nhật Bản?

1

Mĩ.

2

Anh.

3

Pháp.

4

Liên Xô.

23

Multiple Choice

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tình hình kinh tế Nhật Bản giai đoạn 1945-1952?

1

Chịu hậu quả nặng nền của chiến tranh.

2

Phát triển nhanh.

3

Phát triển "thần kì".

4

Trở thành trung tâm kinh tế-tài chính lớn nhất thế giới.

24

Multiple Choice

Trong giai đoạn 1945-1952, Nhật Bản tập trung làm nhiệm vụ trọng tâm nào sau đây?

1

Khôi phục nền kinh tế.

2

Phát động chiến tranh thế giới.

3

Chống lại sự chiếm đóng của quân đội Mĩ.

4

Mở rộng quan hệ ngoại giao.

25

Multiple Choice

Trong giai đoạn 1960-1973, kinh tế Nhật Bản

1

khủng hoảng, suy thoái.

2

phát triển "thần kì".

3

chịu hậu quả nặng nền của chiến tranh.

4

phát triển "thần bí".

26

Multiple Choice

Trong giai đoạn 1973-1991, kinh tế Nhật Bản

1

phát triển xen kẽ những đợt suy thoái ngắn.

2

phát triển "thần kì".

3

chịu hậu quả nặng nền của chiến tranh.

4

phát triển "thần bí".

27

Multiple Choice

Trong giai đoạn 1991-2000, kinh tế Nhật Bản

1

phát triển mạnh.

2

lâm vào tình trạng suy thoái.

3

chịu hậu quả nặng nền của chiến tranh.

4

lệ thuộc vào kinh tế Mĩ.

28

Multiple Choice

Từ 1945-2000, chính sách đối ngoại xuyên suốt của Nhật Bản là

1

chống lại sự lệ thuộc vào Mĩ.

2

liên minh chặt chẽ với Mĩ.

3

hợp tác với các nước XHCN.

4

làm bá chủ thế giới.

29

Multiple Choice

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, khoa học– kĩ thuật của Nhật Bản chủ yếu tập trung vào

1

chinh phục vũ trụ.

2

sản xuất dân dụng.

3

công nghiệp quốc phòng.

4

chạy đua vũ trang.

30

Multiple Select

Yếu tố nào sau đây biến Nhật Bản trở thành siêu cường về kinh tế của thế giới?

1

Nhân tố con người.

2

Khoa học–kĩ thuật.

3

Vai trò của nhà nước.

4

Chi phí quốc phòng thấp.

5

Các công ty, tập đoàn năng động.

31

Multiple Choice

Nhân tố quyết định hàng đầu để Nhật Bản trở thành siêu cường về kinh tế-tài chính là

1

con người.

2

khoa học–kĩ thuật.

3

sự viện trợ của Mĩ.

4

tận dụng yếu tố bên ngoài.

32

Multiple Choice

Nhật Bản luôn tìm cách đẩy nhanh sự phát triển khoa học–kĩ thuật bằng cách

1

mua bằng phát minh sáng chế.

2

tận dụng nguồn viện trợ của Mĩ.

3

bắt cóc các nhà khoa học giỏi.

4

ưu tiên chinh phục vũ trụ.

33

Multiple Choice

Từ nửa sau những năm 70 (thế kỉ XX), chính sách đối ngoại mới của Nhật Bản là

1

tăng cường quan hệ với các nước Đông Nam Á.

2

chấm dứt sự liên minh với Mĩ.

3

tăng cường quan hệ với các nước XHCN.

4

tăng cường quan hệ với các nước Tây Âu.

34

Multiple Choice

Nhân tố nào sau đây chi phối các quan hệ quốc tế trong hơn 40 năm nửa sau thế kỉ XX?

1

Xu thế toàn cầu hóa.

2

Chiến tranh lạnh.

3

Chiến tranh thế giới thứ hai.

4

Phong trào cách mạng thế giới.

35

Multiple Choice

Nguyên nhân nào dưới đây làm cho mối quan hệ của Liên Xô và Mĩ từ liên minh chống phát xít chuyển sang thế đối đầu?

1

Đối lập về mục tiên và chiến lược.

2

Phân chia quyền lợi không đều.

3

Khác biệt về mô hình kinh tế.

4

Do mâu thuẫn từ trước.

36

Multiple Choice

Thông điệp của Tổng thống Truman tại Quốc hội Mĩ (tháng 3–1947) đã

1

làm bùng nổ Chiến tranh thế giới thứ hai.

2

khởi đầu cho chiến tranh lạnh.

3

chấm dứt chiến tranh lạnh.

4

gây chia rẻ liên minh châu Âu.

37

Multiple Select

Với “Học thuyết Truman”, Mĩ đã biến những nước nào thành những căn cứ tiền phương chống Liên Xô và các nước Đông Âu?

1

Hy Lạp.

2

Phần Lan.

3

Thổ Nhĩ Kì.

4

Anh.

38

Multiple Choice

Nhân tố nào sau đây đã tạo nên sự phân chia đối lập về kinh tế và chính trị giữa các nước Tây Âu tư bản chủ nghĩa và các nước Đông Âu xã hội chủ nghĩa?

1

Kế hoạch Mácsan của Mĩ.

2

Tuyên bố của tổng thống Mĩ Truman.

3

Sự ra đời của NATO.

4

Sự ra đời của Vácsava.

39

Multiple Choice

Sự kiện nào sau đây đánh dấu Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới?

1

Thông điệp của Tổng thống Truman.

2

Sự ra đời của “Kế hoạch Mácsan.

3

Sự ra đời của khối NATO và tổ chức Vácsava.

4

"Học thuyết Truman".

40

Multiple Choice

Tháng 12-1989, sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây diễn ra?

1

Liên Xô tan rã.

2

Chiến tranh lạnh bùng nổ.

3

Chiến tranh lạnh chấm dứt.

4

Trật tự "Ianta" sụp đổ.

41

Multiple Choice

Năm 1991, sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây diễn ra?

1

Liên Xô thành lập.

2

Chiến tranh lạnh bùng nổ.

3

Chiến tranh lạnh chấm dứt.

4

Trật tự "Ianta" sụp đổ.

42

Multiple Select

Nguyên nhân nào sau đây khiến Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh?

1

Chạy đua vũ trang khiến hai nước tốn kém.

2

Thách thức từ sự vươn lên của Tây Âu và Nhật Bản.

3

Lo sợ nguy cơ chiến tranh hạt nhân.

4

Hai nước đã hóa giải hết mâu thuẫn.

43

Multiple Select

Nội dung nào sau đây phản ánh xu thế phát triển của thế giới sau khi trật tự Ianta sụp đổ?

1

Hòa bình thế giới được củng cố.

2

Trật tự thế giới mới hình thành theo hướng "đa cực".

3

Hầu hết các quốc gia tập trung phát triển kinh tế.

4

Thế giới hình thành trật tự "đơn cực".

44

Multiple Choice

Đặc điểm chung của kinh tế Tây Âu và Nhật Bản giai đoạn 1945-1950 là

1

phát triển nhanh.

2

phát triển "thần kì".

3

chịu hậu quả nặng nề bởi chiến tranh.

4

luôn đứng đầu thế giới.

45

Multiple Choice

Đặc điểm chung của kinh tế Tây Âu và Mĩ giai đoạn 1973-1991 là

1

phát triển nhanh.

2

phát triển mạnh mẽ.

3

chịu hậu quả nặng nề bởi chiến tranh.

4

khủng hoảng, suy thoái.

46

Multiple Select

Nhân tố chung góp phần biến Mĩ, Tây Âu và Nhật Bản trở thành trung tâm kinh tế-tài chính của thế giới là

1

áp dụng thành tựu KH-KT vào sản xuất.

2

vai trò điều tiết, thúc đẩy của nhà nước.

3

thu lợi nhuận từ buôn bán vũ khí.

4

đất nước không bị chiến tranh tàn phá.

47

Multiple Choice

Từ năm 1973, nền kinh tế các nước tư bản lâm vào khủng hoảng, suy thoái là do

1

khủng hoảng năng lượng thế giới.

2

hậu quả của chiến tranh.

3

chiến tranh lạnh.

4

tác động của chủ nghĩa khủng bố.

48

Multiple Choice

Nhận định nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm chung của kinh tế Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản giai đoạn 1945-2000?

1

Phát triển "thần kì".

2

Là các trung tâm kinh tế-tài chính của thế giới.

3

Thường xuyên suy thoái, khủng hoảng.

4

Chịu hậu quả nặng nề của Chiến tranh thế giới thứ hai.

49

Multiple Select

Nhân tố nào sau đây tác động làm xói mòn trật tự hai cực Ianta?

1

Cách mạng Trung Quốc thành công (1949).

2

Sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới.

3

Chiến tranh lạnh.

4

Chủ nghĩa khủng bố.

50

Multiple Select

Nhận định nào sau đây phản ánh đúng về cuộc chiến tranh lạnh (1947-1989?

1

Là sự đối đầu giữa hai cường quốc Mĩ và Liên Xô.

2

Luôn đặt thế giới trong tình trạng căng thẳng.

3

Diễn ra xung đột trực tiếp giữa Mĩ và Liên Xô.

4

Diễn ra dưới hình thức các cuộc chiến tranh ủy nhiệm.

Chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu trong giai đoạn 1945-1950 là

1

liên minh chặt chẽ với Mĩ.

2

đa phương hóa quan hệ đối ngoại.

3

bình thường hóa quan hệ với Liên Xô.

4

trở thành đối trọng với Mĩ.

Show answer

Auto Play

Slide 1 / 50

MULTIPLE CHOICE