
sôn lình 12 v2
Presentation
•
English
•
KG
•
Practice Problem
•
Medium
Trường Hồng
Used 4+ times
FREE Resource
0 Slides • 128 Questions
1
Multiple Choice
Dấu vết của các sinh vật cổ đại được bảo tồn trong các 1 lớp đất đá, hổ phách hoặc các lớp băng tuyết được gọi là gì?
Hóa thạch.
Sinh vật chết.
Sinh vật cổ xưa.
Sinh vật cổ.
2
Multiple Choice
Phát biểu nào sau đây không đúng về ý nghĩa của việc nghiên cứu hóa thạch?
Dựa trên hóa thạch để xác định các mối quan hệ trong quần xã sinh vật.
Dựa trên hóa thạch xác định được loài sinh vật hình thành, từng sống.
Dựa trên hóa thạch để xác định tổ tiên chung.
Giúp xác định sự tồn tại và nguyên nhân biến mất của sinh vật.
3
Multiple Choice
Cho các thông tin, ví dụ sau đây:
- Tàn tích như xương.
- Xác sinh vật trong băng tuyết.
- Gấu bắc cực đang săn mồi.
- Xác sinh vật trong hổ phách.
- Sếu đầu đỏ di cư đến Đồng tháp mười.
- Dấu vết của sinh vật trong các lớp đá.
- Sinh vật đã hóa đá.
Có bao nhiêu thông tin, ví dụ trên là hóa thạch?
4
5
3
6
4
Multiple Choice
Phát biểu nào sau đây sai về cơ quan tương đồng (cấu trúc tương đồng)?
Những cơ quan có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi.
Những cơ quan có ở loài tổ tiên chung gần.
Phản ảnh tiến hóa phân hóa.
Cơ quan phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành.
5
Multiple Choice
Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng về cơ quan thoái hóa (cấu trúc thoái hóa)?
I. Do môi trường sống thay đổi, một số cơ quan mất dần chức năng, tiêu giảm dấn, chỉ còn lại vết tích.
II. Do MT chọn lọc chung hướng những dạng khác nhau theo cùng hướng.
III. Do cơ quan thoái hoá phát triển mạnh.
IV. Cơ quan phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành.
1
2
3
4
6
Multiple Choice
Mã di truyền về cơ bản giống nhau ở mọi sinh vật. Đây là bằng chứng gì để chứng minh nguồn gốc chung của sinh vật?
Tế bào học.
Sinh học phân tử.
Giải phẫu so sánh.
Phôi sinh học.
7
Multiple Choice
Bộ ba UUA trong mã di truyền từ virus đến con người đều mã hoá cho amino acid leucine Đây là bằng chứng gì để chứng minh nguồn gốc chung của sinh vật?.
Tế bào học.
Sinh học phân tử.
Giải phẫu so sánh.
Phôi sinh học.
8
Multiple Choice
Cho các ví dụ sau đây:
- Xương chi trước của chuột, xương cánh của chim và xương tay ở người đều có 6 phần.
- Ruột thừa ở người là dấu vết của manh tràng ở động vật ăn cỏ.
- Ở người xuất hiện đuôi.
- Trường hợp người có nhiều lông ở mặt.
- Cánh chim và cánh chuồn chuồn.
1/ Có bao nhiêu ví dụ thuộc cơ quan tương đồng?
1
2
3
4
9
Multiple Choice
Cho các ví dụ sau đây:
- Xương chi trước của chuột, xương cánh của chim và xương tay ở người đều có 6 phần.
- Ruột thừa ở người là dấu vết của manh tràng ở động vật ăn cỏ.
- Ở người xuất hiện đuôi.
- Trường hợp người có nhiều lông ở mặt.
- Cánh chim và cánh chuồn chuồn.
2/ Có bao nhiêu ví dụ thuộc cơ quan thoái hóa?
1
2
3
4
10
Multiple Choice
Cho các ví dụ sau đây:
- Xương chi trước của chuột, xương cánh của chim và xương tay ở người đều có 6 phần.
- Ruột thừa ở người là dấu vết của manh tràng ở động vật ăn cỏ.
- Ở người xuất hiện đuôi.
- Trường hợp người có nhiều lông ở mặt.
- Cánh chim và cánh chuồn chuồn.
3/ Có bao nhiêu ví dụ thuộc cơ quan tương tự?
1
2
3
4
11
Multiple Choice
Các loài có họ hàng càng gần gũi thì trình tự nucleotide của các gene và trình tự amino acid trong phân tử protein tương ứng của chúng như thế nào?
Càng giống nhau.
Càng khác nhau.
Càng xa nhau.
Càng gần nhau.
12
Multiple Choice
Cho các cơ quan/ hiện tượng sau đây:
- Cơ quan tương đồng (cấu trúc tương đồng).
- Cơ quan thoái hoá (cấu trúc thoái hóa).
- Hiện tượng lại tổ.
- Cơ quan tương tự (cấu trúc tương tự)
1/ Có bao nhiêu cơ quan/hiện tượng trên chứng minh nguồn gốc chung của sinh giới?
1
2
3
4
13
Multiple Choice
Cho các cơ quan/ hiện tượng sau đây:
- Cơ quan tương đồng (cấu trúc tương đồng).
- Cơ quan thoái hoá (cấu trúc thoái hóa).
- Hiện tượng lại tổ.
- Cơ quan tương tự (cấu trúc tương tự)
2/ Có bao nhiêu cơ quan/hiện tượng trên chứng minh tác động của điều kiện môi trường mà không chứng mình minh nguồn gốc sinh vật?
1
2
3
4
14
Multiple Select
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về những ưu điểm của bằng chứng hoá thạch?
Hoá thạch là bằng chứng trực tiếp chứng minh nguồn gốc sinh vật.
Thông qua hoá thạch cho thấy các loài sinh vật đã từng tồn tại, tiến hoá như thế nào theo thời gian.
Khi xếp các hoá thạch thành dãy theo tuổi từ già nhất đến trẻ nhất, người ta sẽ có được bằng chứng về sự thay đổi của các sinh vật trong quá trình tiến hoá.
Qua một số hoá thạch cho thấy các dạng sống trung gian chuyển tiếp giữa các nhánh sinh vật đã từng tồn tại trong quá khứ.
15
Multiple Choice
Bảng mô tả bằng chứng phân tử về mối quan hệ họ hàng giữa các loài: Sự khác biệt về số lượng amino acid trong cytochrome C ở một số loài sinh vật so với ngườiMỗi nhận định sau đây là Sai về thông tin trên?
Cytochrome C của người và tinh tinh không có sự khác biệt về số lượng amino acid.
Cytochrome C của người và nấm men có sự sai khác lớn nhất.
Dựa trên bảng trên, chứng tỏ người và tinh tinh có quan hệ họ hàng gần nhất.
Khả năng người là con cháu của tinh tinh nên không có sự khác biệt số lượng amino acid trong cytochrome C.
16
Multiple Choice
Cặp cơ quan nào sau đây là cơ quan tương đồng?
Mang cá và mang tôm.
Cánh chim và cánh côn trùng.
Cánh dơi và tay người.
Gai xương rồng và gai hoa hồng.
17
Multiple Choice
Bằng chứng sinh học phân tử chứng minh mọi sinh vật trên Trái Đất có chung một nguồn gốc là
1. Mọi sinh vật đều sử dụng chung một loại mã di truyền.
2. Đều sử dụng hơn 20 loại amino acid để cấu tạo nên prôtêin.
3. Những loài có quan hệ họ hàng gần thì trình tự các amino acid và trình tự các nuclêôtit càng giống nhau.
4. Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
Phương án đúng là:
1 và 2
2 và 3
1, 2 và 3
1 , 2, 3 và 4
18
Multiple Select
- Các giống chim bồ câu khác nhau được chọn lọc và nhân giống từ giống bồ câu núi;
- Các loại rau bắp cải, su hào, rau cải, súp lơ,... được chọn lọc từ giống cải hoang dại.
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai theo Darwin?
Phương pháp tạo giống mới như vậy là chọn lọc tự nhiên.
Để tạo ra được các giống bồ câu, cải cần có các đột biến.
Cho thấy con người chọn ra những loại biến dị cá thể mà mình ưa thích, cho nhân giống và loại bỏ những biến dị mà mình không mong muốn.
Kết quả tạo ra các giống cải khác nhau từ giống hoang dại đó là CLNT dựa trên những biến dị cá thể xuất hiện trong quá trình sinh sản.
19
Multiple Choice
Theo quan niệm Darwin, chọn lọc tự nhiên là cơ chế hình thành
các đột biến gene mới cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa.
các đột biến NST mới cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa.
các loài mới từ một tổ tiên chung.
các nhóm phân loại trên loài.
20
Multiple Choice
Theo quan niệm Darwin, kết quả của đấu tranh sinh tồn là gì?
Làm giảm khả năng sống sót và sinh sản đối với các loài kém thích nghi với hoàn cảnh sống.
Làm tăng khả năng sống sót và sinh sản đối với các loài kém thích nghi với hoàn cảnh sống.
Làm đa dạng phong phú sinh giới hơn.
Xuất hiện nhiều kiểu gene góp phần làm đa dạng phong phú sinh giới.
21
Multiple Choice
Những phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng với quan niệm Darwin?
Đột biến thuận lợi và thích nghi với môi trường sống trở nên phổ biến hơn trong loài.
Đột biến bất lợi và kém thích nghi với môi trường sống thì bất lợi và bị mất dần đi.
CLTN đã làm phân li các tính trạng từ tính trạng gốc ban đầu.
CLTN không làm cho sinh vật thích nghi với môi trường sống.
22
Multiple Choice
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng với quan niệm Darwin?
I. Biến dị thuận lợi và thích nghi với môi trường sống trở nên phổ biến hơn trong loài.
II. Biến dị bất lợi và kém thích nghi với môi trường sống thì bất lợi và bị mất dần đi.
III. CLTN đã làm phân li các tính trạng từ tính trạng gốc ban đầu.
IV. CLTN không chỉ làm cho sinh vật thích nghi được với môi trường sống mà còn làm xuất hiện các loài mới từ một tổ tiên chung
1
2
3
4
23
Multiple Choice
Những phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng với quan niệm Darwin về CLNT?
Loại bỏ những cá thể có các đột biến không mong muốn.
Chọn ra những cá thể có các đột biến thỏa mãn nhu cầu thị hiếu để tạo giống cây trồng, vật nuôi mới. mới.
Trong quá trình trồng trọt, chăn nuôi, con người đã tạo ra các giống cây trồng, vật nuôi thích nghi môi trường sống.
Kết quả của quá trình chọn lọc nhân tạo là hình thành nên các giống cây trồng, vật nuôi.
24
Multiple Select
Bắp cải, su hào, rau cải, súp lơ trắng, súp lơ xanh,... được tạo ra ở rất nhiều nơi trên thế giới bắt nguồn từ loài cải dại ban đầu (Hình).
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai các ví dụ trên?
Mô tả quá trình chọn lọc tự nhiên.
Những cá thể sinh vật mang đặc điểm tốt, phù hợp với điều kiện tự nhiên thì được giữ lại tạo giống mới.
Những biến dị di truyền mà sinh vật đã tích lủy phù hợp với nhu cầu của con người được giữ lại.
Chọn lọc nhân tạo do con người tiến hành tạo ra sự đa dạng và thích nghi của các loài vật nuôi, cây trồng từ vài dạng hoang dại ban đầu.
25
Multiple Choice
Hình mô tả sự hình thành nhiều giống chim giống bồ câu khác nhau hình thành từ bồ câu núi.
Mỗi nhận định sau đây là Sai các ví dụ trên?
Hình mô tả chọn lọc nhân tạo ở chim bồ câu.
Các giống bồ câu nuôi mang những tốt khác nhau đều bắt nguồn từ giống bồ câu núi.
Do nhu cầu và thị hiếu khác nhau của con người nên đã tạo ra các giống bồ câu để đáp ứng nhu cầu con người.
Đây cũng là cơ sở để giải thích vì sao trong tự nhiên có rất nhiều sinh vật thích nghi với điều kiện môi trường sống khác nhau.
26
Multiple Choice
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về tiến hóa nhỏ?
I. Là quá trình làm biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể.
II. Tiến hoá nhỏ diễn ra trong phạm vi phân bố tương đối hẹp
III. Thời gian tiến hóa tương đối ngắn, có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.
IV. Tiến hoá nhỏ dẫn đến sự biến đổi cấu trúc di truyền của các cá thể trong một quần thể.
1
2
3
4
27
Multiple Choice
Một học sinh đã đưa ra các nhận định về tiến hóa nhỏ:
- Là quá trình làm biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể.
- Tiến hoá nhỏ diễn ra trong phạm vi phân bố tương đối hẹp
- Thời gian tiến hóa tương đối ngắn, có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.
- Tiến hoá nhỏ dẫn đến sự biến đổi cấu trúc di truyền của các cá thể trong một quần thể.
- Tiến hoá nhỏ là cơ sở dẫn tới quá trình hình thành loài mới.
Có bao nhiêu nhận định trên đúng với tiến hóa nhỏ?
4
2
3
5
28
Multiple Choice
Cho các thông tin sau đây:
- Là một cấp độ tổ chức sống của loài trong tự nhiên hay đơn vị tồn tại của loài trong tự nhiên.
- Đặc trưng cho một nhóm các cá thể trong cùng một khu vực địa lí và thời gian.
- Có khả năng biến đổi cấu trúc di truyền qua các thế hệ.
- Các cá thể phải có khả năng sinh sản.
- Có thành phần kiểu gene đặc trưng và ổn định.
- Không được cách lí sinh sản ở một mức độ nhất định.
Có bao nhiêu nhận định trên là đúng khi nói quần thể là đơn vị của tiến hóa nhỏ?
2
3
4
5
29
Multiple Choice
Cho các nhân tố sau đây:
1. Đột biến 2. Dòng gene
3. Phiêu bạt di truyền 4. Giao phối không ngẫu nhiên.
5. Chọn lọc tự nhiên. 6. Giao phối ngẫu nhiên.
7. Di nhập gene. 8. Yếu tố ngẫu nhiên.
1/ Có bao nhiêu nhân tố sau đây thuộc nhân tố tiến hóa?
5
6
7
8
30
Multiple Choice
1. Đột biến 2. Dòng gene
3. Phiêu bạt di truyền 4. Giao phối không ngẫu nhiên.
5. Chọn lọc tự nhiên. 6. Giao phối ngẫu nhiên.
7. Di nhập gene. 8. Yếu tố ngẫu nhiên.
2/ Có bao nhiêu nhân tố tiến hóa làm thay đổi tần số kiểu gene quần thể?
5
6
7
8
31
Multiple Choice
1. Đột biến 2. Dòng gene
3. Phiêu bạt di truyền 4. Giao phối không ngẫu nhiên.
5. Chọn lọc tự nhiên. 6. Giao phối ngẫu nhiên.
7. Di nhập gene. 8. Yếu tố ngẫu nhiên.
3/ Có bao nhiêu nhân tố tiến hóa làm thay đổi tần số alelle quần thể?
5
6
7
8
32
Multiple Choice
1. Đột biến 2. Dòng gene
3. Phiêu bạt di truyền 4. Giao phối không ngẫu nhiên.
5. Chọn lọc tự nhiên. 6. Giao phối ngẫu nhiên.
7. Di nhập gene. 8. Yếu tố ngẫu nhiên.
4/ Có bao nhiêu nhân tố tiến hóa có thể làm nghèo vốn gene quần thể?
5
6
7
8
33
Multiple Choice
1. Đột biến 2. Dòng gene
3. Phiêu bạt di truyền 4. Giao phối không ngẫu nhiên.
5. Chọn lọc tự nhiên. 6. Giao phối ngẫu nhiên.
7. Di nhập gene. 8. Yếu tố ngẫu nhiên.
5/ Có bao nhiêu nhân tố có thể làm giàu vốn gene quần thể?
1
2
3
4
34
Multiple Choice
Cho các nhân tố tiến hóa sau:
1. Đột biến
2. Dòng gene /di nhập gene.
3. Phiêu bạt di truyền/yếu tố ngẫu nhiên.
4. Giao phối không ngẫu nhiên.
5. Chọn lọc tự nhiên.
1/ Có bao nhiêu nhân tố có thể làm giàu vốn gene quần thể?
2
3
4
5
35
Multiple Choice
1. Đột biến
2. Dòng gene /di nhập gene.
3. Phiêu bạt di truyền/yếu tố ngẫu nhiên.
4. Giao phối không ngẫu nhiên.
5. Chọn lọc tự nhiên.
2/ Có bao nhiêu nhân tố có thể làm nghèo vốn gene quần thể?
2
3
4
5
36
Multiple Choice
1. Đột biến
2. Dòng gene /di nhập gene.
3. Phiêu bạt di truyền/yếu tố ngẫu nhiên.
4. Giao phối không ngẫu nhiên.
5. Chọn lọc tự nhiên.
3/ Có bao nhiêu nhân tố có thể làm thay đổi tần số alelle quần thể?
2
3
5
4
37
Multiple Choice
1. Đột biến
2. Dòng gene /di nhập gene.
3. Phiêu bạt di truyền/yếu tố ngẫu nhiên.
4. Giao phối không ngẫu nhiên.
5. Chọn lọc tự nhiên.
4/ Có bao nhiêu nhân tố có thể làm thay đổi tần số kiểu gen quần thể?
2
3
4
5
38
Multiple Choice
1. Đột biến
2. Dòng gene /di nhập gene.
3. Phiêu bạt di truyền/yếu tố ngẫu nhiên.
4. Giao phối không ngẫu nhiên.
5. Chọn lọc tự nhiên.
/ Có bao nhiêu nhân tố có hướng?
2
3
4
5
39
Multiple Choice
1. Đột biến
2. Dòng gene /di nhập gene.
3. Phiêu bạt di truyền/yếu tố ngẫu nhiên.
4. Giao phối không ngẫu nhiên.
5. Chọn lọc tự nhiên.
/ Có bao nhiêu nhân tố có thể góp phần làm đa dạng di truyền?
2
4
3
5
40
Multiple Choice
Hình ảnh mô tả tác động của một nhân tố tiến hóa nào?
Đột biến.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Yếu tố ngẫu nhiên.
Chọn lọc tự nhiên.
41
Multiple Choice
Đột biến cung cấp
nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa.
nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa.
nguyên liệu tái tổ hợp cho tiến hóa.
biến dị không di truyền cho tiến hóa.
42
Multiple Choice
Phát biểu sau đây đúng về đột biến trong tiến hóa?
I. Nếu đột biến có lợi sẽ được chọn lọc và tích lũy ở thế hệ sau.
II. Đột biến có lợi hoăc hại hại cũng có thể thay đổi giá trị thích nghi tùy vào tổ hợp kiểu gene hay ở điều kiện môi trường.
III. Luôn làm thay đổi tần số alelle của tất cả các gene trong kiểu gene.
IV. Đột biến xảy ra ở gene nào thì chỉ làm thay đổi tần số các alelle của gene đó.
1
2
4
3
43
Multiple Choice
Hình ảnh mô tả tác động của một nhân tố tiến hóa nào?
Đột biến.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Phiêu bạt di truyền.
Chọn lọc tự nhiên.
44
Multiple Choice
Cho các hoạt động, nguyên nhân sau
- Thay đổi đột ngột của nhiệt độ.
- Lũ, lụt càn quét.
- Hạn hán kéo dài.
- Gió bão gây ảnh hưởng nghiêm trọng.
- Dịch bệnh gây chết nhiều.
- Thả một số con đực vào hệ sinh thái.
- Cách li một số cá thể yếu ớt.
Có bao nhiêu trường hợp là nguyên nhân gây ra phiêu bạt di truyền?
2
3
4
5
45
Multiple Choice
Hiện tượng số lượng cá thể của quần thể giảm đột ngột bởi các yếu tố như thiên tai; nạn săn bắt, khai thác quá mức sẽ gây ra hiện tượng gì?
Hiệu ứng người sáng lập.
Hiện tượng phân hóa kiểu gene.
Hiện tượng phân hóa alen của quần thể.
Hiệu ứng thắt cổ chai.
46
Multiple Choice
Cho sơ đồ minh họa cho một hiện tượng xảy ra đối với một nhân tố tiến hóa:
I. Mô tả một trường hợp dẫn đến phiêu bạt di truyền.
II. Mô tả hiệu ứng thắt cổ chai dẫn tới phiêu bạt di truyền.
III. Hiện tượng này những cá thể thích nghi hay không thích nghi đều có thể bị đào thải bởi tác nhân gây ra.
IV. Quần thể cuối trên sơ đồ có tần số kiểu gene thích nghi với điều kiện môi trường sống.
1
2
3
4
47
Multiple Choice
Báo săn (Acinonyx jnbatus) khi phần lớn cá thể bị chết bởi khí hậu lạnh trong thời kì băng hà khoảng 10 000 - 12 000 năm trước đây, hiện có mức đa dạng di truyền thấp và có nguy cơ tuyệt chủng.
Mỗi nhận định sau đây là Sai với ví dụ trên?
Do tác động của nhân tố vô sinh làm giảm số lượng lớn cá thể báo thời kì băng hà.
Hiện tượng này được xem là hiệu ứng thắt cổ chai.
Quần thể này có xu hướng đa dạng kiểu gene tăng.
. Xu hướng quần thể này là tần số kiểu gene dị hợp giảm, đồng hợp tăng.
48
Multiple Choice
Hình ảnh mô tả tác động của một nhân tố tiến hóa.
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai các ví dụ trên?
Mô tả nhân tố tiến hóa là phiêu bạt di truyền.
Quần thể kích thước nhỏ, một alelle tốt cũng có khả năng loại bỏ khỏi quần thể.
Quần thể mới sau tác động nhân tố tiến hóa làm cho vốn gene bị nghèo đi.
Khả năng những cá thể bị diệt vong có thể là cá thể mang đặc điểm thích nghi tốt nhất.
49
Multiple Choice
Hình ảnh mô tả tác động của một nhân tố tiến hóa nào?
Đột biến.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Dòng gene (nếu có chỉ có thể phát tán đến).
Chọn lọc tự nhiên.
50
Multiple Choice
Chọn lọc tự nhiên có tác động như thế nào đến alelle như thế nào?
Tác động gián tiếp đến tần số alelle.
Tác động trực tiếp đến tần số alelle.
Không làm thay đổi tần số alelle.
Tăng tần số alelle lặn, giảm tần số alelle trội.
51
Multiple Choice
đm sôn nh
đm
đm
đm
đcm
52
Multiple Choice
Phát biểu nào sau đây đúng về vai trò của CLTN đối với tiến hóa?
Tác động trực tiếp lên kiểu hình theo 1 hướng xác định.
Tác động trực tiếp lên kiểu gene, alelle cũng theo 1 hướng.
Làm tăng dần tần số allele và tần số kiểu gene trong quần thể.
Làm giảm dần tần số allele và tần số kiểu gene trong quần thể.
53
Multiple Choice
Chọn lọc tự nhiên thường làm thay đổi
tần số allele theo một hướng xác định.
tần số allele không có hướng.
tần số kiểu gen không theo một hướng xác định.
tần số kiểu hình không theo một hướng xác định.
54
Multiple Choice
Khi nói đến vai trò của CLTN, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tác động trực tiếp lên kiểu hình theo 1 hướng xác định.
II. Gián tiếp lên kiểu gene, alelle cũng theo 1 hướng.
III. Làm thay đổi tần số alelle vô hướng.
IV. Làm thay đổi tần số kiểu gene của quần thể không theo một hướng xác định.
1
2
3
4
55
Multiple Choice
Khi nói đến vai trò của CLTN, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Phân hóa khả năng sống sót, sinh sản của các cá thể trong quần thể.
II. Tần số allele có hại giảm dần.
III. Những cá thể có kiểu hình thích nghi giảm số lượng so với các cá thể khác.
IV. Tần số allele và tần số kiểu gene ở cá thể mang biến dị di truyền có lợi tăng lên trong quần thể.
1
2
3
4
56
Multiple Choice
Ở sinh vật nhân thực, dưới tác động của chọn lọc tự nhiên đã tác động đến tần số allele trội, allele lặn.
Mỗi nhận định sau đây là Sai về sự tác động cúa CLTN?
Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên thì tần số allele trội thay đổi nhanh hơn.
Chọn lọc chống lại kiểu hình trội thì tần số alelle lặn sẽ tăng.
Chọn lọc chống lại kiểu hình trội khó đào thải hoàn toàn alelle trội ra khỏi quần thể.
Trong tự nhiên, một alelle lặn có hại nào đó khó mà chọn lọc tự nhiên đào thải hoàn toàn ra khỏi quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội.
57
Multiple Choice
Hình ảnh mô tả ảnh hưởng của một nhân tố tiến hóa nào?
Đột biến.
Phiêu bạt di truyền.
Dòng gene.
Chọn lọc tự nhiên.
58
Multiple Choice
Nhân tố tiến hóa nào có sự di chuyển các allele vào hoặc ra khỏi quần thể thông qua sự di chuyển của các cá thể hữu thụ hoặc các giao tử của chúng?
Đột biến.
Phiêu bạt di truyền.
Dòng gene.
Chọn lọc tự nhiên.
59
Multiple Choice
Dòng gene có ảnh hưởng như thế nào đối với quần thể?
Thay đổi tần số allele của quần thể theo một hướng xác định
Sự chênh lệch tần số alelle quần thể cho và nhận càng lớn thì sự thay đổi tần số allele càng giảm.
Tỉ lệ nhập cư càng lớn thì tần số allele của quần thể nhận thay đổi càng ít.
Dòng gene làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể.
60
Multiple Choice
Khi nói đến nhân tố tiến hóa là dòng gene, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
I. Thay đổi tần số allele của quần thể không theo một hướng xác định.
II. Mức độ thay đổi tần số allele của quần thể lệ thuộc sự chênh lệch tần số allele giữa quần thể cho và quần thể nhận.
III. Sự chênh lệch tần số alelle quần thể cho và nhận càng lớn thì sự thay đổi tần số allele càng mạnh.
IV. Tỉ lệ nhập cư càng lớn thì tần số allele của quần thể nhận thay đổi càng mạnh.
1
2
3
4
61
Multiple Choice
Hình mô tả hai quần thể A và B thuộc cùng một loài. Cho biết có sự di cư của một số cá thể từ quần thể A sang quần thể B.
Mỗi nhận định sau đây là Sai với ví dụ trên?
Hình mô tả về nhân tố tiến hóa dòng gene.
Tần số tương đối alelle quần thể A thay đổi, B không thay đổi.
Việc di cư của một số cá thể từ quần thể A sang quần thể B có thể làm thay đổi tần số allele của quần thể B.
Quần thể B có xu hướng đa dạng di truyền hơn với quần thể A.
62
Multiple Choice
Giao phối không ngẫu nhiên sẽ không làm thay đổi
tần số allele quần thể.
tần số kiểu gene quần thể.
tần số kiểu hình quần thể.
tần số các kiểu gene quần thể.
63
Multiple Choice
Giao phối không ngẫu nhiên luôn làm thay đổi
tần số alelle quần thể.
tần số kiểu gene quần thể.
số alelle trong quần thể.
số loại kiểu gene quần thể.
64
Multiple Choice
Phát biểu nào dưới đây không đúng với tiến hoá nhỏ?
Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể qua các thế hệ.
Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi vốn gen của quần thể qua thời gian.
Tiến hoá nhỏ diễn ra trong thời gian địa chất lâu dài và chỉ có thể nghiên cứu gián tiếp.
Tiến hoá nhỏ diễn ra trong thời gian lịch sử tương đối ngắn, phạm vi tương đối hẹp
65
Multiple Choice
Trong quá trình tiến hoá nhỏ, sự cách li có vai trò
Làm thay đổi tần số alen từ đó hình thành loài mới.
Tăng cường sự khác nhau về kiểu gen giữa các loài, các họ.
Xóa nhòa những khác biệt về vốn gen giữa hai quần thể đã phân li.
Góp phần thúc đẩy sự phân hoá kiểu gen của quần thể gốc.
66
Multiple Choice
Darwin là người đầu tiên đưa ra khái niệm
đột biến trung tính.
biến dị tổ hợp.
biến dị cá thể.
đột biến.
67
Multiple Choice
Mỗi nhận định sau đây là Sai theo Darwin về tiến hóa?
Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật.
Toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả của quá trình tiến hóa từ một nguồn gốc chung.
Ngoại cảnh thay đổi chậm chạp, sinh vật có khả năng thích ứng kịp thời.
Loài mới được hình thành dần dần qua nhiều dạng trung gian dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân li tính trạng.
68
Multiple Choice
Nhân tố tiến hoá làm biến đổi thành phần kiểu gen và tần số tương đối của các alen của quần thể theo một hướng xác định là
chọn lọc tự nhiên.
giao phối.
đột biến.
cách li.
69
Multiple Choice
Theo thuyết tiến tổng hợp, nhân tố làm trung hoà tính có hại của đột biến là
giao phối.
đột biến.
các cơ chế cách li.
chọn lọc tự nhiên.
70
Multiple Choice
Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên tác động lên mọi cấp độ tổ chức sống, trong đó quan trọng nhất là sự chọn lọc ở cấp độ
phân tử và tế bào.
quần xã và hệ sinh thái.
quần thể và quần xã.
cá thể và quần thể.
71
Multiple Choice
Darwin giải thích sự hình thành đặc điểm thích nghi màu xanh lục ở các loài sâu ăn lá. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai theo Darwin?
Quần thể sâu ăn lá chỉ xuất hiện những biến dị màu xanh lục được chọn lọc tự nhiên giữ lại.
Quần thể sâu ăn lá đa hình về kiểu gen và kiểu hình, chọn lọc tự nhiên đã tiến hành chọn lọc theo những hướng khác nhau.
Sâu ăn lá đã bị ảnh hưởng bởi màu sắc của lá cây có màu xanh lục.
Chọn lọc tự nhiên đã đào thải những cá thể mang biến dị có màu sắc khác màu xanh lục, tích lũy những cá thể mang biến dị màu xanh lục
72
Multiple Choice
Nhân tố tạo nên nguồn biến dị thứ cấp cho quá trình tiến hoá là
quá trình giao phối.
quá trình chọn lọc tự nhiên.
phiêu bạt di truyền.
quá trình đột biến.
73
Multiple Choice
Cho các yếu tố sau đây
1. Số lượng gen có trong kiểu gen.
2. Đặc điểm cấu trúc của gen.
3. Cường độ, liều lượng, loại tác nhân gây đột biến.
4. Sức chống chịu của cơ thể dưới tác động của môi trường.
Tần số đột biến ở một gen phụ thuộc vào bao nhiêu yếu tố trên?
1
2
3
4
74
Multiple Choice
Sự phân hóa khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể là mặt chủ yếu của
quá trình đột biến.
quá trình chọn lọc tự nhiên.
các cơ chế cách li.
quá trình giao phối.
75
Multiple Choice
Các loài sâu ăn lá thường có màu xanh lục lẫn với màu xanh của lá, nhờ đó mà khó bị chim ăn sâu phát hiện và tiêu diệt. Theo Darwin, đặc điểm thích nghi này được hình thành do
Ảnh hưởng trực tiếp của thức ăn là lá cây có màu xanh làm biến đổi màu sắc cơ thể sâu.
Chọn lọc tự nhiên tích luỹ các đột biến màu xanh lục xuất hiện ngẫu nhiên trong quần thể sâu.
Khi chuyển sang ăn lá, sâu tự biến đổi màu cơ thể để thích nghi với môi trường.
Chọn lọc tự nhiên tích luỹ các biến dị cá thể màu xanh lục qua nhiều thế hệ.
76
Multiple Choice
Theo thuyết tiến tổng hợp, đơn vị tổ chức cơ sở của loài trong tự nhiên là
nòi địa lí.
nòi sinh học.
quần thể.
nòi sinh thái.
77
Multiple Choice
Ở một loài thực vật giao phấn, các hạt phấn của quần thể 1 theo gió bay sang quần thể 2 và thụ phấn cho các cây của quần thể 2. Đây là một ví dụ về
phiêu bạt di truyền.
dòng gen.
giao phối không ngẫu nhiên.
thoái hoá giống.
78
Multiple Choice
Cho các nhân tố sau:
(1) Phiêu bạt di truyền.
(2) Đột biến.
(3) Giao phối không ngẫu nhiên.
(4) Giao phối ngẫu nhiên.
Có bao nhiêu nhân tố có thể làm nghèo vốn gen của quần thể ?
1
2
3
4
79
Multiple Choice
Theo thuyết tiến tổng hợp, thực chất của chọn lọc tự nhiên là
sự sống sót của những cá thể thích nghi nhất.
sự phát triển và sinh sản của những kiểu gen thích nghi hơn.
phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể.
củng cố ngẫu nhiên những biến dị có lợi, đào thải những biến dị có hại.
80
Multiple Choice
Ở một quần thể, cấu trúc di truyền của 4 thế hệ liên tiếp như sau:
F1: 0,12AA : 0,56Aa : 0,32aa
F2: 0,18AA : 0,44Aa : 0,38aa
F3: 0,24AA : 0,32Aa : 0,44aa
F4: 0,28AA : 0,24Aa : 0,48aa
Cho biết các kiểu gen khác nhau có sức sống và khả năng sinh sản như nhau. Quần thể có khả năng đang chịu tác động của nhân tố nào sau đây?
Phiêu bạt di truyền.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Giao phối ngẫu nhiên.
Đột biến gen.
81
Multiple Choice
Nhân tố nào sau đây có thể làm giảm kích thước quần thể một cách đáng kể và làm cho vốn gen của quần thể khác biệt hẳn với vốn gen ban đầu?
Giao phối không ngẫu nhiên.
Phiêu bạt di truyền.
Giao phối ngẫu nhiên.
Đột biến.
82
Multiple Choice
Cho các nhân tố sau:
(1) Đột biến. (2) Giao phối ngẫu nhiên.
(3) Chọn lọc tự nhiên. (4) Các yếutố ngẫu nhiên.
Có bao nhiêu nhân tố có thể vừa làm thay đổi tần số alen, vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể?
1
2
3
4
83
Multiple Choice
Theo thuyết tiến tổng hợp, kết quả của quá trình tiến hoá nhỏ là hình thành nên
loài mới.
kiểu gen mới.
ngành mới.
alen mới.
84
Multiple Choice
Một quần thể sinh vật ngẫu phối đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên có cấu trúc di truyền ở các thế hệ như sau:
P: 0,50AA : 0,30Aa : 0,20aa
F1: 0,45AA : 0,25Aa : 0,30aa
F2: 0,40AA : 0,20Aa : 0,40aa
F3: 0,30AA : 0,15Aa : 0,55aa
F4: 0,15AA: 0,10Aa : 0,75aa
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về tác động của chọn lọc tự nhiên đối với quần thể này?
Các cá thể mang kiểu hình trội đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần.
Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ các kiểu gen đồng hợp và giữ lại những kiểu gen dị hợp.
Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ những kiểu gen dị hợp và đồng hợp lặn.
Các cá thể mang kiểu hình lặn đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần.
85
Multiple Choice
> Một quần thể ngẫu phối, ở thế hệ xuất phát có thành phần kiểu gen là 0,36BB + 0,48Bb + 0,16bb = 1. Khi trong quần thể này, các cá thể có kiểu gen dị hợp có sức sống và khả năng sinh sản cao hơn hẳn so với các cá thể có kiểu gen đồng hợp thì
alen trội có xu hướng bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.
tần số alen trội và tần số alen lặn có xu hướng không thay đổi.
tần số alen trội và tần số alen lặn có xu hướng bằng nhau.
alen lặn có xu hướng bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.
86
Multiple Choice
Ở một loài chim, màu cánh được xác định bởi một gen gồm ba alen theo quan hệ trội lặn như sau: C (cánh đen) > cg (cánh xám) > c (cánh trắng). Quần thể chim ở quần thể A cân bằng di truyền và có 4875 con cánh đen, 1560 con cánh xám; 65 con cánh trắng. Một nhóm nhỏ của quần thể A bay sang một khu cách li bên cạnh và sau vài thế hệ phát triển thành một quần thể giao phối mới (quần thể B. Quần thể B có tần số kiểu hình gồm 84% cánh xám : 16% cánh trắng.
Mỗi nhận định sau đây là Đúng với ví dụ trên?
Quần thể B có tần số các kiểu gen không đổi so với quần thể A.
Quần thể B là quần thể con của quần thể A nên tần số các alen thay đổi do nội phối.
Quần thể B có tần số các alen thay đổi với quần thể A là do sự phát tán một nhóm cá thể để hình thành quần thể mới (B) có tỉ lệ kiểu gen phát tán không giống nhau.
Sự thay đổi tần số các alen ở quần thể B so với quần thể A là do tác động của đột biến.
87
Multiple Choice
Ở một loài sâu, người ta thấy gen R là gen kháng thuốc trội hoàn toàn so với r mẫn cảm với thuốc. Một quần thể sâu có thành phần kiểu gen 0,3RR : 0,4Rr : 0,3rr. Sau một thời gian dùng thuốc, thành phần kiểu gen của quần thể là 0,5RR : 0,4Rr : 0,1rr.
Mỗi nhận định sau đây là Đúng với ví dụ trên?
Thành phần kiểu gen của quần thể sâu không bị tác động của chọn lọc.
Sự biến đổi đó là do quá trình đột biến xảy ra.
Sau thời gian xử lý thuốc, tần số alen kháng thuốc R tăng lên 10%.
Tần số alen mẫn cảm với thuốc giảm so với ban đầu là 20%.
88
Multiple Choice
Những đặc điểm di truyền giúp tăng khả năng sống sót và khả năng sinh sản của cá thể sinh vật trong môi trường nhất định được gọi là gì?
Đặc điểm thích nghi.
Đặc điểm kiểu hình.
Đặc điểm kiểu gen.
Biến dị tổ hợp.
89
Multiple Choice
Nói đến cơ chế hình thành đặc điểm thích nghi của sinh vật, một học sinh đưa ra các nhận định sau:
- Nhờ có đột biến cung cấp nguồn nguyên liệu.
- Nhờ có giao phối làm phát tán các đột biến và xuất hiện những biến dị tổ hợp.
- Nhờ có chọn lọc tự nhiên giúp sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gene thích nghi.
- Sự hình thành các đặc điểm thích nghi của cơ thể sinh vật là kết quả của một quá trình chịu sự chi phối của đột biến, giáo phối và CLTN.
Có bao nhiêu nhận định trên đúng về cơ chế góp phần hình thành đặc điểm thích nghi của sinh vật?
1
2
3
4
90
Multiple Choice
Quá trình hình thành đặc điểm thích nghi ở quần thể bọ rùa liên quan đột biến gene và được mô tả bằng hình minh họa sau:
Mỗi nhận định sau đây là Sai với hình minh họa trên?
Qua các thế hệ có sự đa hình về màu sắc.
Những dạng khác ban đầu là do xuất hiện các đột biến mới.
Những dột biến màu xanh (màu mới) sống sót tốt hơn và con cháu ngày càng nhiều hơn.
Sau nhiều thế hệ tần số alelle đột biến tăng lên, dù bất cứ điều kiện môi trường nào thì giá trị của alelle đột biến cũng cao hơn so với alelle ban đầu.
91
Multiple Choice
Kangaroo là thú có túi ở Australia, sống trên mặt đất, chân sau dài và khoẻ, nhảy xa, chân trước rất ngắn.
Loài kangaroo (Dendrolagus ursinus) do chuyển sang sống trên cây, có hai chi trước dài, leo trèo như gấu.
Có bao nhiêu nhận định nào sau đây đúng cho hai ví dụ trên?
I. Mỗi đặc điểm thích nghi là sản phẩm của chọn lọc tự nhiên trong hoàn cảnh nhất định.
II. Khả năng thích nghi của sinh vật với môi trường chỉ mang tính hợp lí tương đối.
III. Mọi đặc điểm thích nghi hình thành trên cơ thể sinh vật đều do đột biến gene xảy ra.
IV. Không có sinh vật nào có đặc điểm thích nghi với nhiều môi trường khác nhau.
có bao nhiêu nhận định sau đây là Đúng với ví dụ trên?
1
2
3
4
92
Multiple Choice
Một hoặc một nhóm quần thể gồm các cá thể có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên và sinh ra đời con có sức sống, có khả năng sinh sản, cách li sinh sản với các nhóm quần thể khác được gọi là gì?
Quần thể.
Quần xã.
Hệ sinh thái.
Loài sinh học.
93
Multiple Choice
Cách li sinh sản là điều kiện cuối cùng để hình thành loài mới. Cách li sinh sản bao gồm có các dạng nào sau đây?
Cách li trước hợp tử và cách li sau hợp tử.
Cách li địa lý và cách li sinh thái
Cách li địa lý và cách li di truyền.
Cách li di truyền và cách li sinh thái.
94
Multiple Choice
Cách li trước hợp tử là
những trở ngại ngăn cản các hợp tử phát triển thành con.
những trở ngại ngăn cản các sinh vật giao phối với nhau.
những trở ngại ngăn cản các cơ thể con thích nghi.
những trở ngại ngăn cản các cơ thể con sống.
95
Multiple Choice
Cách li sau hợp tử
những trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai hoặc ngăn cản việc tạo ra con lai hữu thụ
những trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai thích nghi môi trường sống.
những trở ngại ngăn cản con lai sinh trưởng, phát triển.
những trở ngại ngăn cản các sinh vật giao phối với nhau tạo hợp tử.
96
Multiple Choice
Bản chất của cách lí sinh sản chính là.
cách li di truyền.
cách li địa lí.
cánh li sinh thái.
cách li tập tính.
97
Multiple Choice
Hai loài khác nhau giao phối với nhau cho ra con lai bất thụ, qua đột biến đa bội con lai tạo con lai dị đa bội (A) hữu thụ và cách li sinh sản với các loài bố, mẹ.
Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?
I. A là loài mới.
II. A sinh sản hữu tính bình thường.
III. A không lai được trở lại với loài bô, mẹ.
IV. A có vật chất di truyền trong nhân bằng vật chất di truyền trong nhân của hai loài bố mẹ.
1
2
3
4
98
Multiple Choice
Nhóm cá thể bị cách li địa lý với quần thể gốc và chịu tác các nhân tố tiến hoá như đột biến, chọn lọc tự nhiên, dòng gene,... (ngăn cản sự giao phối, thúc đẩy sự phân hoá vốn gene giữa các quần thể) làm thay đổi cấu trúc di truyền (tần số alelle, kiểu gene) theo hướng thích nghi điều kiện sống mới. Trãi qua nhiều thế hệ quần thể mới cách li sinh sản với quần thể gốc (loài gốc), kết quả hình thành
loài mới.
quần thể mới.
quần xã mới.
hệ sinh thái mới.
99
Multiple Choice
Những cá thể từ quần thể của loài chim sẻ Geospizafortis di cư ra các đảo thuộc quần đảo Galapagós đã hình thành nhiều loài chim sẻ: G. scandens, G. tnagnirostris,...
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hiện tượng trên?
I. Đây là sự hình thành loài mới.
II. Sự hình thành loài này bằng con đường địa lý.
III. Loài chim sẻ trên đảo sẽ có tần số alelle, tần số kiểu gene ở nhiều gene khác với loài đất liền.
IV. Nếu một nhóm cá thể từ đảo đưa vào đất liền sinh sống, sau thời gian, tần số alelle của quần thể mới nhiều khả năng không thay đổi so với quần thể đảo.
1
2
3
4
100
Multiple Choice
Hai loài khác nhau giao phối với nhau cho ra con lai bất thụ, qua đột biến đa bội con lai tạo con lai dị đa bội (A) hữu thụ và cách li sinh sản với các loài bố, mẹ.
Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?
I. A là loài mới.
II. A sinh sản hữu tính bình thường.
III. A không lai được trở lại với loài bô, mẹ.
IV. A có vật chất di truyền trong nhân bằng vật chất di truyền trong nhân của hai loài bố mẹ.
1
2
3
4
101
Multiple Choice
Loài cây gai đầu (tầm ma, Galeopsis tetrahit, 2n = 32) là dạng dị tứ bội, bắt nguồn từ hai loài lưỡng bội 2n = 16 là G. Pubescens và G. speciosa. Kết luận nào sau đây đúng?
Đây là con đường hình thành loài bằng lai xa và đa bội hóa.
Đây là con đường hình thành loài bằng đa bội hóa.
Đây là con đường hình thành loài bằng con đường địa lý.
Đây là con đường hình thành loài bằng con đường sinh thái.
102
Multiple Choice
Hình mô tả một con đường hình thành loài nào sau đây là đúng?
Bằng con đường địa lý.
Bằng con đường sinh thái.
Bằng con đường đột biến tự đa bội.
Bằng con đường lai xa và đa bội hóa.
103
Multiple Choice
Hình ảnh mô tả một con đường hình thành loài nào sau đây?
Bằng con đường địa lý.
Bằng con đường sinh thái.
Bằng con đường đột biến tự đa bội.
Bằng con đường lai xa và đa bội hóa.
104
Multiple Choice
Hình mô tả con đường hình thành loài sau đây:
Mỗi nhận định sau đây là Sai với hình trên?
Đây là con đường hình thành loài bằng lai xa và đa bội hóa.
Cơ thể [1] không có khả năng sinh sản hữu tính.
[a] là sử dụng phương pháp để ngăn cản sự xuất hiện thoi phân bào trong phân bào giảm phân.
Cơ thể [2] có tế bào mang vật chất di truyền lớn hơn của môi tế bào gốc ban đầu và cách li sinh sản với loài gốc ban đầu.
105
Multiple Choice
Hình mô tả con đường hình thành loài sau đây:
Mỗi nhận định sau đây là Sai với hình trên?
Đây là con đường hình thành loài bằng lai xa và đa bội hóa.
Cơ thể [1] sinh sản hữu tính bình thường.
Cơ thể [2] có kiểu gene AAaaBBbb.
Cơ thể [2] cách li sinh sản với cơ thể [1] ban đầu và đây là kiểu cách li sau hợp tử.
106
Multiple Choice
Quá trình tiến hoá hình thành loài và các đơn vị phân loại trên loài (chi/giống, họ, bộ, lớp, ngành, giới) được gọi là gì?
Tiến hóa nhỏ.
Tiến hóa lớn.
Hình thành quần xã.
Hình thành quần thể.
107
Multiple Choice
Có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng về phạm vi, thời gian, đặc điểm diễn ra tiến hóa lớn?
I. Diễn ra trong không gian địa lí rộng lớn.
II. Thời gian lịch sử của tiến hóa lâu dài.
III. Là quá trình tiến hoá hình thành loài.
IV. Là quá trình tiến hoá hình thành loài và các đơn vị phân loại trên loài
1
2
3
4
108
Multiple Choice
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới?
Quá trình hình thành quần thể thích nghi luôn dẫn đến hình thành loài mới.
Sự cách li địa lí tất yếu dẫn đến sự hình thành loài mới.
Sự hình thành loài mới không liên quan đến quá trình phát sinh các đột biến.
Quá trình hình thành quần thể thích nghi không nhất thiết dẫn đến hình thành loài mới.
109
Multiple Choice
Trong quá trình tiến hoá, cách li địa lí có vai trò
hạn chế sự giao phối tự do giữa các cá thể thuộc các quần thể cùng loài.
hạn chế sự giao phối tự do giữa các cá thể thuộc các quần thể khác loài.
làm biến đổi tần số alen của quần thể theo những hướng khác nhau.
làm phát sinh các alen mới, qua đó làm tăng sự đa dạng di truyền trong quần thể.
110
Multiple Choice
Cho một số hiện tượng sau:
(1) Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á.
(2) Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay.
(3) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản.
(4) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của loài cây khác.
Có bao nhiêu hiện tượng trên đây là biểu hiện của cách li sau hợp tử?
1
2
3
4
111
Multiple Choice
Trong các cơ chế cách li sinh sản, cách li trước hợp tử thực chất là
ngăn cản sự thụ tinh tạo thành hợp tử.
ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai.
ngăn cản con lai hình thành giao tử.
ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai hữu thụ.
112
Multiple Choice
Loài bông của châu Âu có 2n = 26 nhiễm sắc thể đều có kích thước lớn, loài bông hoang dại ở Mĩ có 2n = 26 nhiễm sắc thể đều có kích thước nhỏ hơn. Loài bông trồng ở Mĩ được tạo ra bằng con đường lai xa và đa bội hóa giữa loài bông của châu Âu với loài bông hoang dại ở Mĩ. Loài bông trồng ở Mĩ có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng là
13 nhiễm sắc thể lớn và 26 nhiễm sắc thể nhỏ.
13 nhiễm sắc thể lớn và 13 nhiễm sắc thể nhỏ.
26 nhiễm sắc thể lớn và 13 nhiễm sắc thể nhỏ.
26 nhiễm sắc thể lớn và 26 nhiễm sắc thể nhỏ.
113
Multiple Choice
Trường hợp nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử?
Hợp tử được tạo thành và phát triển thành con lai nhưng con lai lại chết non, hoặc con lai sống được đến khi trưởng thành nhưng không có khả năng sinh sản.
Các cá thể sống trong một môi trường nhưng có tập tính giao phối khác nhau nên bị cách li về mặt sinh sản.
Các cá thể sống ở hai khu vực địa lí khác nhau, yếu tố địa lí ngăn cản quá trình giao phối giữa các cá thể.
Các nhóm cá thể thích nghi với các điều kiện sinh thái khác nhau sinh sản ở các mùa khác nhau nên không giao phối với nhau.
114
Multiple Choice
Hình dưới đây mô tả giai đoạn nào của quá trình phát sinh sự sống trên trái đất?
Tiến hóa hóa học.
Tiến hóa tiền sinh học.
Tiến hóa sinh học.
Tiến hóa hậu sinh học.
115
Multiple Choice
Hình dưới đây mô tả giai đoạn nào của quá trình phát sinh sự sống trên trái đất?
Tiến hóa hóa học.
Tiến hóa tiền sinh học.
Tiến hóa sinh học.
Tiến hóa hậu sinh học.
116
Multiple Choice
Hình dưới đây mô tả giai đoạn nào của quá trình phát sinh sự sống trên trái đất?
Tiến hóa hóa học.
Tiến hóa tiền sinh học.
Tiến hóa sinh học.
Tiến hóa hậu sinh học.
117
Multiple Choice
Hình dưới đây mô tả giai đoạn nào của quá trình phát sinh sự sống trên trái đất?
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng với hình trên?
I. [1] là giai đoạn tiến hóa hóa học.
II. [2] là giai đoạn hình thành tế bào đầu tiên (tế bào nhân sơ).
III. [3] là tiến hóa sinh học từ các chất vô cơ trong khí quyển nguyên thủy.
IV. Các đại phân tử DNA, RNA được hình thành ở giai đoạn [2].
1
2
3
4
118
Multiple Choice
Khi nói về quá trình phát sinh loài người, phát biểu nào sau đây là không đúng?
Vượn người ngày nay là tổ tiên trực tiếp của loài người.
Vượn người ngày nay không phải là tổ tiên trực tiếp của loài người.
Vượn người ngày nay và người là hai nhánh phát sinh từ một gốc chung.
Trong nhóm vượn người ngày nay, tinh tinh có quan hệ họ hàng gần với người nhất.
119
Multiple Choice
Sự phát triển của sinh vật trải qua năm đại, mỗi đại địa chất đại diện cho một giai đoạn riêng biệt trong lịch sử của Trái Đất với các sinh vật. Cho 5 đại sau đây:
1. Cenozoic (Tân sinh)
2. Mesozoic (Trung sinh)
3. Archean (Thái cổ)
4. Proterozoic (Nguyên sinh)
5. Paleozoic (Cổ sinh)
Sắp xếp theo thứ tự nào sau đây đúng từ khi sinh vật bắt đầu xuất hiện đến bộ mặtr sứ sống ngày nay?
1 → 2 → 3 → 4 → 5.
5 → 4 → 3 → 2 → 1.
3 → 4 → 5 → 2 → 1.
4 → 3 → 5 → 2 → 1.
120
Multiple Choice
Quá trình tiến hoá dẫn tới hình thành các hợp chất hữu cơ đầu tiên trên Quả Đất không có sự tham gia của những nguồn năng lượng
hoạt động núi lửa, bức xạ Mặt Trời.
phóng điện trong khí quyển, tia tử ngoại.
từ tia tử ngoại, hoạt động núi lửa.
từ tia tử ngoại và năng lượng sinh học.
121
Multiple Choice
Trong giai đoạn tiến hoá hoá học đã hiện tượng gì?
Tạo thành các giọt coacervate.
Tổng hợp những chất hữu cơ từ những chất vô cơ theo phương thức hoá học.
Hình thành mầm mống những cơ thể đầu tiên.
Xuất hiện sinh vật nhân sơ.
122
Multiple Choice
Theo thuyết tiến tổng hợp, cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống là
Nucleic acid và lypid.
Succaride và phospholypid.
Protein và nucleic acid.
Protein và lypid.
123
Multiple Choice
Trong quá trình phát sinh sự sống, bước quan trọng để dạng sống sản sinh ra những dạng giống chúng, di truyền đặc điểm cho thế hệ sau là sự
hình thành các đại phân tử.
xuất hiện các enzyme.
xuất hiện cơ chế tự sao chép.
hình thành lớp màng.
124
Multiple Choice
Theo Thuyết tiến hóa tổng hợp về quá trình phát sinh sự sống trên Quả Đất, mầm mống những cơ thể sống đầu tiên được hình thành ở
trên mặt đất
trong không khí.
trong lòng đất.
trong nước đại dương.
125
Multiple Choice
Bằng chứng nào sau đây ủng hộ giả thiết cho rằng vật chất di truyền xuất hiện đầu tiên trên Trái Đất có thể là ARN?
ARN có thể nhân đôi mà không cần đến enzyme (prôtêin).
ARN có kích thước nhỏ hơn ADN.
ARN có thành phần nuclêôtit loại uraxin.
ARN là hợp chất hữu cơ đa phân.
126
Multiple Choice
Hiện nay có một số bằng chứng chứng tỏ: Trong lịch sử phát sinh sự sống trên Trái Đất, phân tử được dùng làm vật chất di truyền (lưu giữ thông tin di truyền) đầu tiên là
ADN và sau đó là ARN.
ARN và sau đó là ADN.
Protein và sau đó là ADN.
Protein và sau đó là ARN.
127
Multiple Choice
Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, ở giai đoạn tiến hóa hóa học đã hình thành nên
các tế bào nhân thực.
các đại phân tử hữu cơ.
các giọt coacervate.
các tế bào sơ khai.
128
Multiple Choice
Năm 1953, Stanley Miller và Harold Urey đã làm thí nghiệm để kiểm tra giả thiết của Oparin và Hadnan. Trong thí nghiệm này, loại khí nào sau đây không được sử dụng để tạo môi trường có thành phần hoá học giống khí quyển nguyên thuỷ của Trái Đất?
CH4.
H2
NH3.
O2
Dấu vết của các sinh vật cổ đại được bảo tồn trong các 1 lớp đất đá, hổ phách hoặc các lớp băng tuyết được gọi là gì?
Hóa thạch.
Sinh vật chết.
Sinh vật cổ xưa.
Sinh vật cổ.
Show answer
Auto Play
Slide 1 / 128
MULTIPLE CHOICE
Similar Resources on Wayground
135 questions
MMT(2)
Presentation
•
University
109 questions
Grade 10- Revision Mid term
Presentation
•
10th Grade
140 questions
Đố vui 45 câu tương tác đội tuyển (số Tết 2022)
Presentation
•
KG - 10th Grade
136 questions
Văn minh Đại Việt
Presentation
•
10th Grade
122 questions
Địa lí 10 HK1
Presentation
•
10th Grade
129 questions
E9- UNIT 4- CÂU TƯỜNG THUẬT (Reported Speech)
Presentation
•
9th Grade
117 questions
[IT8-Lesson2.1] Công cụ của nhà khoa học dữ liệu
Presentation
•
8th Grade
135 questions
VOCABULARY MOVERS N
Presentation
•
1st - 5th Grade
Popular Resources on Wayground
20 questions
STAAR Review Quiz #3
Quiz
•
8th Grade
20 questions
Equivalent Fractions
Quiz
•
3rd Grade
6 questions
Marshmallow Farm Quiz
Quiz
•
2nd - 5th Grade
20 questions
Main Idea and Details
Quiz
•
5th Grade
20 questions
Context Clues
Quiz
•
6th Grade
20 questions
Inferences
Quiz
•
4th Grade
19 questions
Classifying Quadrilaterals
Quiz
•
3rd Grade
12 questions
What makes Nebraska's government unique?
Quiz
•
4th - 5th Grade
Discover more resources for English
20 questions
Capitalization in sentences
Quiz
•
KG - 4th Grade
10 questions
GMAS ELA Review
Quiz
•
KG - University
10 questions
How to Catch a Dinosaur
Quiz
•
KG - 5th Grade
12 questions
Alliteration Practice
Quiz
•
KG - 5th Grade
63 questions
Sight Words
Quiz
•
KG
20 questions
Rhyming Words
Quiz
•
KG - 3rd Grade
20 questions
High Frequency Words
Quiz
•
KG