NEW
Font size
WorksheetsÔn tập học kì II môn Sinh học 10 . Miss Y part 3
Total questions: 41
Worksheet time: 21mins
Làm sữa chua từ sữa đặc có đường theo cách nào dưới đây là đúng ?
Pha sữa bằng nước sôi, để nguội 400C → cho sữa chua giống vào, đổ ra các cốc nhỏ ủ ấm 4 – 6h → bảo quản lạnh.
Dùng nước sôi pha sữa → cho sữa chua giống vào trộn đều → đổ ra cốc nhỏ → ủ ở 400C trong 4 – 6h → bảo quản trong tủ lạnh.
Pha sữa và sữa giống bằng nước sôi, để nguội 400C → ủ ấm 400C trong vòng 4 – 6h → lấy sữa ra và bảo quản trong tủ lạnh.
Pha sữa bằng nước sôi → cho sữa chua giống → ủ ấm trong vòng 4 – 6h → đổ sữa vào các cốc nhỏ → cho vào tủ lạnh bảo quản.
Sản phẩm của quá trình sản xuất giấm là
Axit axêtic, H2O, năng lượng.
Giấm, năng lượng.
Axit axêtic, CO2 , năng lượng.
Axit lactic, H2O, năng lượng.
Cách nhận biết quá trình lên men lactic và lên men rượu là:
Lên men lactic có mùi chua và lên men rượu có mùi rượu.
Lên men lactic có mùi khai và lên men rượu có mùi rượu.
Lên men lactic và lên men rượu có mùi thơm
Lên men lactic và lên men rượu đều tạo sản phẩm có màu khác nhau.
Những căn cứ để phân biệt hô hấp hiếu khí, kị khí và lên men:
Chất cho và chất nhận điện tử cuối cùng.
Chất nhận điện tử cuối cùng.
Nhu cầu về oxi.
Chất cho điện tử ban đầu.
Đặc điểm chung của quá trình tổng hợp ở VSV:
Sử dụng năng lượng và enzim nội bào để tổng hợp các chất.
Sử dụng nguồn cacbon chủ yếu.
Sử dụng năng lượng hóa học của hợp chất vô cơ hay hữu cơ.
Sử dụng năng lượng ánh sáng.
Vi sinh vật tổng hợp Lipit bằng cách liên kết :
Glicôgen +axit béo.
Glixerol + axit béo.
Axetyl CoA + axit béo.
Glixerol + axit piruvic.
Ứng dụng nào không phải là ứng dụng tổng hợp của vi sinh vật?
Làm rượu vang.
Sản xuất sinh khối protein đơn bào
Sản xuất axitamin.
Sản xuất chất xúc tác sinh học
Sản phẩm của quá trình lên men rượu là:
Rượu êtylic, H2O, năng lượng
Rượu êtylic, CO2, năng lượng.
Axit lactic, H2O, năng lượng
Axit lactic, năng lượng
Rượu vang là loại thức uống:
Lên men từ dịch trái cây đã qua chưng cất.
Lên men từ dịch trái cây không qua chưng cất .
Lên men từ đường đã qua chưng cất.
Lên men từ đường không qua chưng cất
VSV phân giải protein tạo loại thực phẩm:
Tương.
Rượu, bia.
Dưa muối.
Cà muối.
Thực phẩm nào sau đây là sản phẩm của quá trình phân giải prôtêin?
nước mắm.
sữa chua
nước đường
dưa muối
Thực phẩm đã sử dụng VSV phân giải Prôtêin?
Tương.
Dưa muối.
Cà muối.
Rượu, bia.
Xác động vật và thực vật được VSV phân giải trong đất sẽ:
Chuyển thành chất dinh dưỡng cho cây trồng.
Tạo thành CO2 và H2O.
Góp phần xây dựng một chuỗi thức ăn hoàn chỉnh.
Phân giải các chất độc tồn tại trong đất.
Con người không ứng dụng các quá trình phân giải ở VSV để
Bảo quản nông, lâm, thủy sản.
Sản xuất thực phẩm cho người và thức ăn cho gia súc.
Cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng, phân giải các chất độc.
Sản xuất bột giặt sinh học, cải thiện công nghiệp thuộc da.
Hoạt động nào không phải là ứng dụng của quá trình phân giải chất ở vi sinh vật ?
Ủ phân xanh.
Lên men rượu
Tạo sinh khối vitamin lớn.
Làm sữa chua.
Sinh trưởng của vi sinh vật là:
Sự tăng số lượng tế bào và kích thước của quần thể.
Sự tăng số lượng và kích thước tế bào.
Sự tăng khối lượng và kích thước tế bào.
Sự tăng số lượng và khối lượng tế bào.
Vi sinh vật có tốc độ sinh trưởng nhanh là nhờ
Kích thước nhỏ.
Phân bố rộng.
Chúng có thể sử dụng nhiều chất dinh dưỡng khác nhau.
Tổng hợp các chất nhanh.
Ý nào sau đây không phải là đặc điểm của phương pháp nuôi cấy vi sinh vật không liên lục?
Điều kiện môi trường được duy trì ổn định.
Pha lũy thừa thường chỉ được vài thế hệ.
Không đưa thêm chất dinh dưỡng vào môi trường nuôi cấy.
Không rút bỏ các chất thải và sinh khối dư thừa
: Khi nói về sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn, có bao nhiêu phát biểu đúng?
1- Trong nuôi cấy không liên tục có 4 pha: Tiềm phát → Luỹ thừa → Cân bằng → Suy vong.
2- Trong nuôi cấy liên tục có 2 pha: Luỹ thừa → Cân bằng.
3- Trong nuôi cấy liên tục quần thể VSV sinh trưởng liên tục, mật độ VSV tương đối ổn định.
4- Trong nuôi cấy không liên tục, số lượng tế bào trong quần thể tăng rất nhanh ở pha cân bằng.
5- Mục đích của 2 phương pháp nuôi cấy là để nghiên cứu và sản xuất sinh khối.
Phương án trả lời:
2
3
4
5
Trật tự đúng của quá trình ST của quần thể VSV trong môi trường nuôi cấy không liên tục là
Pha lũy thừa → pha tiềm phát → pha cân bằng → pha suy vong.
Pha tiềm phát → pha cân bằng → pha suy vong.
Pha tiềm phát → pha lũy thừa → pha cân bằng.
Pha tiềm phát → pha lũy thừa → pha cân bằng → pha suy vong.
Thời gian pha tiềm phát phụ thuộc:
(1). Loại VSV. (2). Mức độ sai khác giữa môi trường đang sinh trưởng với môi trường trước đó.
(3). Giai đoạn đang trải qua của các tế bào được cấy. (4). Tùy kiểu nuôi cấy.
Phương án đúng:
1,2
1,3,4
1,2,3
1,4
Nguyên tắc của phương pháp nuôi cấy liên tục là:
Luôn lấy ra các sản phẩm nuôi cấy
Luôn đổi mới môi trường và lấy ra sản phẩm nuôi cấy.
Không lấy ra các sản phẩm nuôi cấy.
Luôn đổi mới môi trường nhưng không cần lấy ra sản phẩm nuôi cấy
Trong nuôi cấy không liên tục, tốc độ sinh trưởng của quần thể vi khuẩn đạt cực đại và không đổi ở pha:
Cân bằng và luỹ thừa.
Tiềm phát và suy vong.
Tiềm phát và luỹ thừa.
Luỹ thừa.
Thời gian từ khi sinh ra 1 tế bào cho đến khi tế bào đó phân chia hoặc số tế bào trong quần thể vi sinh vật tăng gấp đôi gọi là:
Thời gian nuôi cấy.
Thời gian thế hệ( g)
Thời gian phân chia.
Thời gian sinh trưởng.
Trong thời gian 100 phút, từ một tế bào vi khuẩn đã phân bào tạo ra tất cả 32 tế bào mới. Hãy cho biết thời gian cần thiết cho một thế hệ của tế bào trên là bao nhiêu?
2 giờ
60 phút
40 phút
20 phút
Có một tế bào vi sinh vật, thời gian của một thế hệ là 30 phút. Số tế bào tạo ra từ tế bào nói trên sau 3 giờ là bao nhiêu?
8.
16.
32.
64.
: Nuôi cấy 2 chủng vi khuẩn vào 2 môi trường dinh dưỡng thích hợp, mỗi môi trường 5 ml. Chủng thứ nhất với 106 tế bào, chủng thứ hai với 2.102 tế bào. Sau 6 h nuôi cấy số lượng chủng một: 8.108 tế bào/ml, chủng thứ hai: 106 tế bào/ml. Thời gian một thế hệ mỗi chủng 1 và 2 lần lượt là:
30 và 25 phút
25 và 30 phút
40 và 35 phút
35 và 40 phút
Trong một quần thể nuôi cấy vi sinh vật, số lượng tế bào ban đầu là 100. Sau 120 phút số lượng tế bào trong quần thể là 800. Thời gian thế hệ của quần thể đó là:
30 phút.
40 phút.
50 phút.
60 phút.
Nếu bắt đầu nuôi 13 tế bào vi khuẩn thì sau 3 giờ, lượng tế bào đạt được là 208. Thời gian thế hệ là bao nhiêu?
60 phút.
30 phút.
45 phút.
120 phút.
Số lượng tế bào vi khuẩn E.coli sau nuôi cấy thu được 320.000 tế bào. Thời gian để VK phân chia tăng số lượng tế bào, biết số lượng tế bào ban đầu cấy vào là 104, thời gian thế hệ của VK ở 400C là 20 phút.
1giờ 30 phút
1giờ 45 phút.
1giờ 20 phút.
1giờ 40 phút.
Trong một quần thể vi sinh vật, ban đầu có 104 tế bào. Thời gian thế hệ là 20 phút, số tế bào trong quần thể sau 2 giờ là:
104. 23.
104. 25.
104. 24.
104. 26.
Hình thức sinh sản hầu hết ở các SV nhân sơ là
Phân đôi.
Nảy chồi.
Tiếp hợp.
Tạo bào tử.
Vi sinh vật nào sau đây sinh sản bằng cả bào tử vô tính và bào tử hữu tính?
Nấm mốc.
Xạ khuẩn.
Vi khuẩn.
Động vật nguyên sinh.
Vi sinh vật nào thường sinh sản bằng nảy chồi?
Nấm men
.Nấm rơm.
Vi khuẩn.
Động vật nguyên sinh
Ưu điểm của sinh sản bằng bào tử so với các hình thức sinh sản khác là:
Giúp cho vi sinh vật có khả năng phát tán rộng, hạn chế tác động có hại của môi trường.
Tiết kiệm thời gian
Tiết kiệm vật chất
Tạo ra số lượng lớn tế bào trong thời gian ngắn.
Vi sinh vật sống kí sinh trong cơ thể người thuộc nhóm vi sinh vật nào sau đây?
Nhóm ưa nóng
Nhóm ưa lạnh
Nhóm ưa ấm.
Nhóm chịu nhiệt.
Chất nào trong số các chất sau có thể vừa dùng để bảo quản thực phẩm, vừa dùng để nuôi cấy vi sinh vật ?
Đường, muối ăn và các hợp chất có trong sữa.
. Muối ăn và các hợp chất phenol.
Đường và chất kháng sinh.
Đường và muối ăn
VSV ưa thẩm thấu có thể sinh trưởng bình thường ở môi trường:
Axit.
Dầu, mỡ.
Các loại mứt quả.
Nghèo dinh dưỡng.
Cơ chế tác động của hợp chất phênol là gì?
Thay đổi khả năng cho đi qua của lipit ở màng sinh chất.
Sinh ôxi nguyên tử có tác dụng ôxi hoá mạnh.
Biến tính các prôtêin, các loại màng tế bào.
Ôxi hoá các thành phần của tế bào.
Để khử trùng phòng thí nghiệm, bệnh viện người ta thường sử dụng các hợp chất phenol vì
gây biến tính các protein
diệt khuẩn có tính chọn lọc.
làm bất hoạt các protein.
oxi hóa các thành phần TB.
Trong những chất hữu cơ sau, chất nào là yếu tố sinh trưởng của vi khuẩn E. Coli?
Triptophan.
Các axít amin.
Các Enzim.
Các vitamin.
