NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP ĐỊA LÝ 12_BÀI 18_20_1
Total questions: 50
Worksheet time: 29mins
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, hãy cho biết khu kinh tế ven biển Vân Đồn thuộc vùng kinh tế nào sau đây?
Trung Du miền núi Bắc Bộ.
Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
Vùng Bắc Trung Bộ.
Vùng Đông Nam Bộ.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, hãy cho biết các trung tâm kinh tế tập trung cao ở vùng nào?
Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ.
Tây Nguyên và Trung du miền núi Bắc Bộ
Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.
Một nền kinh tế tăng trưởng bền vững thể hiện ở
tốc độ phát triển cao và liên tục trong nhiều năm.
tốc độ phát triển cao và có cơ cấu kinh tế hợp lí.
tốc độ tăng trưởng cao và bảo vệ được môi trường.
tốc độ tăng trưởng cao và giải quyết được việc làm
Vấn đề có ý nghĩa chiến lược quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nước ta hiện nay là
xác định cơ cấu kinh tế hợp lí và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa.
xác định cơ cấu kinh tế hợp lí và tổ chức phân công lao động theo lãnh thổ.
thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là
thay đổi tỉ trọng khu vực I,II,III
thay đổi tỉ trọng các thành phần kinh tế.
hình thành các khu công nghiệp tập trung.
hình thành các vùng kinh tế trọng điểm.
Cơ cấu ngành KT trong GDP ở nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng:
Tăng tỉ trọng khu vực I và III.
Tăng tỉ trọng khu vực II, giảm tỉ trọng khu vực I.
Giảm tỉ trọng khu vực II và III.
Giảm tỉ trọng khu vực I và II.
Phát biểu nào sau đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của nước ta giai đoạn 1990-2005?
Chuyển dịch cơ cấu theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa.
Tỉ trọng khu vực II tăng, khu vực I giảm, khu vực III chưa ổn định.
Khu vực I chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP theo ngành.
Tốc độ chuyển dịch còn chậm, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển.
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nào sau đây đúng với khu vực I của nền kinh tế nước ta:
Giảm tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng thủy sản.
Tăng tỉ trọng thủy sản, giảm tỉ trọng chăn nuôi.
Tăng tỉ trọng lương thực, giảm tỉ trọng thủy sản.
Giảm tỉ trọng chăn nuôi, tăng tỉ trọng lương thực.
Trong khu vực I (nông - lâm - ngư nghiệp), tỉ trọng ngành thuỷ sản có xu hướng tăng là vì
nước ta có nguồn lợi hải sản phong phú.
trang thiết bị phục vụ ngành thuỷ sản ngày càng hiện đại.
nhu cầu của thị trường ngày càng lớn về các mặt hàng thuỷ sản.
giá trị sản xuất cao hơn so với các sản phẩm nông nghiệp.
Xu hướng nào sau đây đúng với chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành nông nghiệp (theo nghĩa hẹp) ở nước ta:
Tỉ trọng ngành chăn nuôi giảm, tỉ trọng ngành trồng trọt tăng.
Tỉ trọng ngành trồng trọt giảm, tỉ trọng ngành chăn nuôi tăng.
Tỉ trọng cả trồng trọt và chăn nuôi đều giảm.
Tỉ trọng cả trồng trọt và chăn nuôi đều tăng.
Ở khu vực II, xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành sản xuất là
Tăng tỉ trọng ngành công nghiệp chế biến, giảm tỉ trọng ngành công nghiệp khai thác.
Giảm tỉ trọng ngành công nghiệp chế biến, tăng tỉ trọng ngành công nghiệp khai thác.
Cân bằng tỉ trọng giữa công nghiệp chế biến và công nghiệp khai thác.
Đa dạng hóa các sản phẩm công nghiệp.
Ở khu vực II, công nghiệp đang có xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành SX và đa dạng sản phẩm để:
tận dụng các thế mạnh về khoáng sản, nguồn lao động.
phù hợp hơn với yêu cầu của thị trường và sử dụng tốt nguồn lao động.
phù hợp hơn với yêu cầu của thị trường và tăng hiệu quả đầu tư.
tăng hiệu quả đầu tư và tận dụng các thế mạnh về khoáng sản.
Cơ cấu sản xuất công nghiệp nước ta không chuyển dịch theo hướng nào sau đây?
tăng tỉ trọng các sản phẩm chất lượng thấp và trung bình.
tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến.
giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác.
tăng tỉ trọng các sản phẩm cao cấp.
Cơ cấu sản phẩm công nghiệp nước ta chuyển dịch theo hướng nào sau đây?
tăng tỉ trọng sản phẩm chất lượng thấp.
tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến.
giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác
tăng tỉ trọng các sản phẩm cao cấp.
Phát biểu nào sau đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu của khu vực III của nước ta:
Đã có những bước tăng trưởng ở một số mặt.
Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời.
Tỉ trọng của khu vực III trong cơ cấu GDP cao và ổn định.
Dịch vụ về lĩnh vực đô thị tăng trưởng nhanh.
Biểu hiện của việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta là
các vùng sản xuất chuyên canh được mở rộng.
phát triển nhiều khu công nghiệp tập trung.
tăng tỉ trọng của công nghiệp và xây dựng.
các vùng kinh tế trọng điểm được hình thành.
So với yêu cầu phát triển của đất nước trong giai đoạn hiện nay, tốc độ chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta diễn ra
còn chậm nhưng đáp ứng được
khá nhanh nhưng chưa đáp ứng được.
khá nhanh và đã đáp ứng được.
còn chậm và chưa đáp ứng được.
Phát biểu nào sau đây đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta hiện nay?
Tốc độ chuyển dịch diễn ra còn chậm.
Nhà nước quản lí các ngành then chốt.
Còn chưa theo hướng công nghiệp hóa.
Đáp ứng đầy đủ sự phát triển đất nước.
Ý nghĩa chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta là
tăng cường hội nhập vào nền kinh tế của khu vực.
thúc đẩy nhanh sự tăng trưởng của nền kinh tế.
sử dụng hợp lí nguồn lao động dồi dào trong nước.
khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Nhân tố chủ yếu tác động đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta hiện nay là
thị trường tiêu thụ rộng, có nhu cầu lớn.
tài nguyên thiên nhiên dồi dào, đa dạng.
nguồn lao động đông đảo, trình độ cao.
quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Nguyên nhân làm chậm chuyển biến trong sử dụng lao động theo ngành của nước ta?
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm.
Lực lượng lao động dồi dào và tăng quá nhanh.
Số lượng việc làm tạo ra hàng năm chưa nhiều.
Phần lớn lao động chưa qua đào tạo và phân bố chưa hợp lí.
Phát biểu nào sau đây không đúng với cơ cấu kinh tế nước ta?
Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Ngành nông nghiệp đang có tỉ trọng thấp nhất trong cơ cấu.
Kinh tế Nhà nước đóng vai trò thứ yếu trong nền kinh tế.
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỉ trọng nhỏ nhất.
Phát biểu nào sau đây không đúng với khu vực kinh tế nhà nước:
Giữ vai trò chủ đạo trong nền KT.
Quản lí các ngành và lĩnh vực KT then chốt.
Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP.
Tỉ trọng trong cơ cấu GDP ngày càng giảm.
Thành phần kinh tế giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân ở nước ta là
kinh tế nhà nước.
kinh tế cá thể.
kinh tế tập thể.
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Biểu hiện rõ nét nhất cho vai trò chủ đạo trong nền kinh tế của thành phần kinh tế Nhà nước là
chiếm tỉ trọng cao nhất trong GDP
nắm giữ hầu hết các ngành và các lĩnh vực kinh tế then chốt.
chiếm tỉ trọng hơn 1/3 trong cơ cấu GDP phân theo
kinh tế Nhà nước quản lí các thành phần kinh tế khác.
Ý nghĩa lớn nhất của chính sách khuyến khích phát triển nền kinh tế nhiều thành phần là
mở rộng sản xuất.
tăng cường đầu tư nước ngoài.
tăng trưởng GDP.
góp phần chuyển dịch cơ cấu ngành và lãnh thổ.
Biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế ở nước ta là
các khu công nghiệp tập trung và vùng chuyên canh được hình thành.
nhiều hoạt động dịch vụ mới ra đời và hình thành các vùng động lực.
tỉ trọng của công nghiệp chế biến tăng, công nghiệp khai thác giảm.
Nhà nước quản lí các ngành kinh tế và các lĩnh vực kinh tế then chốt.
Phát biểu nào sau đây đúng về chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế của nước ta hiện nay?
Hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế.
Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời và phát triển.
Tỉ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng tăng.
Lĩnh vực kinh tế then chốt do Nhà nước quản lí.
Việc phát huy thế mạnh của từng vùng lãnh thổ kinh tế đã dẫn tới:
sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân hóa sản xuất giữa các vùng
phân hóa sản xuất giữa các vùng và hình thành vùng kinh tế trọng điểm
chuyển dịch cơ cấu kinh tế và hình thành ngành viễn thông
Hình thành vùng kinh tế trọng điểm và dịch vụ tư vấn đầu tư
Biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế là đã hình thành nên:
Ngành công nghiệp chế biến và viễn thông, tư vấn đầu tư
Các vùng chuyên canh, khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất
Khu chế xuất, dịch vụ chuyển giao công nghệ, vùng kinh tế trọng điểm
Vùng kinh tế trọng điểm, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, khu chế xuất
Nguyên nhân dẫn tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta là
việc phát huy thế mạnh từng vùng và tăng cường hội nhập với thế giới.
xu hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.
sự phát triển tập trung của hoạt động công nghiệp và dịch vụ.
sự phân bố của các điều kiện sản xuất không đều trên lãnh thổ.
Loại biểu đồ phù hợp nhất để thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị sản lượng ngành nông nghiệp từ 1995 - 2007 là:
cột ghép
tròn
miền
cột chồng
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về tổng sản phẩm trong nước phân theo thành phần kinh tế của nước ta, giai đoạn 2010 -2014?
Kinh tế Nhà nước tăng nhanh hơn Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
Kinh tế Nhà nước lớn hơn so với khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
Kinh tế ngoài Nhà nước tăng nhanh hơn so với Kinh tế Nhà nước.
Tổng sản phẩm trong nước giữa các thành phần kinh tế tăng không đều.
Cơ cấu ngành kinh tế nước ta chuyển dịch còn chậm là do nguyên nhân nào sau đây?
Dân số tăng nhanh.
Tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt.
Tốc độ công nghiệp hóa còn chậm
Ngành nông nghiệp chiếm tỉ trọng cao.
Hạn chế cơ bản của nền kinh tế nước ta hiện nay là
nông, lâm, ngư nghiệp là ngành có tốc độ tăng trưởng chậm nhất.
nông nghiệp còn chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu tổng sản phẩm quốc nội.
tốc độ tăng trưởng kinh tế không đều giữa các ngành.
kinh tế phát triển chủ yếu theo bề rộng, sức cạnh tranh còn yếu.
Hạn chế lớn nhất của tăng trưởng kinh tế nước ta trong thời gian qua là
Tăng trưởng không ổn định.
tăng trưởng với tốc độ chậm.
tăng trưởng chủ yếu theo bề rộng.
tăng trưởng không đều giữa các vùng.
Đây là sự chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ của khu vực I :
Các ngành trồng cây lương thực, chăn nuôi tăng dần tỉ trọng.
Tăng cường độc canh cây lúa, đa dạng hoá cây trồng đặc biệt là cây công nghiệp.
Ngành trồng cây công nghiệp, cây lương thực nhường chỗ cho chăn nuôi và thuỷ sản.
Các ngành thuỷ sản, chăn nuôi, trồng cây công nghiệp tăng tỉ trọng.
Từ khi Việt Nam gia nhập WTO, thì vai trò của thành phần kinh tế nào ngày càng quan trọng trong giai đoạn mới của đất nước?
Kinh tế tập thể.
Kinh tế cá thể.
Kinh tế tư nhân.
Kinh tế có vốn đầu tư của nước ngoài.
Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của nước ta trong những năm qua được đánh giá là:
nhanh, tích cực, đúng hướng
nhanh, đúng hướng, phù hợp
tích cực, đúng hướng nhưng còn chậm
đáp ứng được yêu cầu phát triển
Tại sao nước ta phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cải thiện chất lượng tăng trưởng kinh tế.
Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế
Đảm bảo tăng trưởng kinh tế bền vững.
Nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế.
Quá trình đô thị hóa ở nước ta hiện nay được đẩy nhanh chủ yếu do
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ.
hiện đại hóa nông thôn và tăng dịch vụ.
hình thành và phát triển khu công nghiệp.
sự phát triển kinh tế và công nghiệp hóa.
Quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra chưa nhanh chủ yếu do
các hoạt động phi nông nghiệp còn yếu.
công nghiệp hóa phát triển còn chậm.
lao động nông nghiệp vẫn còn tỉ lệ lớn.
chịu ảnh hưởng lâu dài của chiến tranh.
Đô thị nước ta có khả năng đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế chủ yếu do
có sức hút với đầu tư trong, ngoài nước.
cơ sở vật chất kĩ thuật, hạ tầng khá tốt.
thị trường tiêu thụ rộng, mức sống cao.
quy mô dân số lớn, có lao động kĩ thuật.
Đô thị nước ta có khả năng tạo ra nhiều việc làm cho người lao động chủ yếu do
có nhiều nhà đầu tư với năng lực vốn lớn.
cơ sở vật chất kĩ thuật, giao thông hiện đại.
tập trung số lượng lớn lao động có trình độ.
hoạt động công nghiệp, dịch vụ phát triển.
Đô thị nước ta tiêu thụ mạnh các sản phẩm hàng hóa chủ yếu do
cơ sở hạ tầng khá tốt, giao thương thuận lợi.
dân cư tập trung đông, chất lượng sống cao.
dịch vụ đa dạng, việc kinh doanh phát triển.
mật độ dân số cao, thu hút nhiều vốn đầu tư.
Đô thị nước ta có sức hút đối với đầu tư chủ yếu do
dân đông, nhiều lao động kĩ thuật, hạ tầng tốt.
có khả năng mở rộng, thu hút nhiều lao động.
giao thông thuận lợi, có khả năng liên kết cao.
thị trường rộng, dân trí cao, sản xuất đa dạng.
Tác động chủ yếu của quá trình đô thị hoá ở nước ta tới nền kinh tế là
tạo việc làm cho người lao động.
tạo ra thị trường có sức mua lớn.
tăng thu nhập cho người dân.
thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ phát triển.
Thành tựu to lớn nhất trong việc thực hiện chiến lược hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới của Việt Nam là
giảm dần sự chênh lệch về kinh tế của các vùng lãnh thổ.
mở rộng quan hệ quốc tế, thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài.
đạt được thành tựu to lớn trong việc xóa đói, giảm nghèo.
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhanh theo hướng CNH – HĐH
Công cuộc Đổi mới của nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn và vững chắc là do
trong thời gian tiến hành Đổi mới ít gặp các thiên tai.
nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình các nước bè bạn trên thế giới.
nước ta có nhiều tiền đề kinh tế quan trọng từ các giai đoạn trước.
các nguồn lực trong và ngoài nước được phát huy cao độ.
Thách thức đối với nước ta trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới ?
tranh thủ được các nguồn lực bên ngoài về vốn.
cạnh tranh quyết liệt bởi các nền kinh tế phát triển hơn.
tiếp cận nguồn lực thế giới về công nghệ.
tận dụng được thị trường thế giới và khu vực.
