NEW
Font size
WorksheetsOXI - KHÔNG KHÍ
Total questions: 50
Worksheet time: 50mins
Hãy cho biết 3,01.1024 phân tử oxi có khối lượng bao nhiêu gam:
120g
140g
160g
150g
Đốt cháy 3,1g photpho trong bình chứa 5g oxi. Sau phản có chất nào còn dư?
Oxi
Photpho
Hai chất vừa hết
Không xác định được
Phát biểu nào sau đây về oxi là không đúng?
Oxi là phi kim hoạt động hoá học rất mạnh, nhất là ở nhịêt độ cao.
Oxi tạo oxit axit với hầu hết kim loại.
Oxi không có mùi và vị.
Oxi cần thiết cho sự sống.
Cho phản ứng: C + O2 -> CO2. Phản ứng trên là:
Phản ứng hoá học
Phản ứng toả nhiệt
Phản ứng oxi hoá - khử
Tất cả ý trên đều đúng
Quá trình nào dưới đây không làm giảm lượng oxi trong không khí?
Sự gỉ của các vật dụng bằng sắt B. Sự cháy của than, củi, bếp ga
Sự cháy của than, củi, bếp ga
Sự quang hợp của cây xanh
Sự hô hấp của động vật
Dãy oxit nào có tất cả các oxit đều tác dụng được với nước.
SO3, CaO, CuO, Fe2O3
SO3, Na2O, CaO, P2O5
ZnO, CO2, SiO2, PbO
SO2, Al2O3, HgO, K2O
Dãy chỉ gồm các oxit axit là:
CO, CO2, MnO2, Al2O3, P2O5
CO2, SO2, Mn2O7, P2O5
FeO, Mn2O7, SiO2, CaO, Fe2O3
Na2O, BaO, H2O, H2O2, ZnO
Một loại đồng oxit có thành phần gồm 8 phần khối lượng đồng và 1 phần khối lượng oxi. Công thức của oxít đó là:
CuO
Cu2O
Cu2O3
CuO3
Oxit nào là oxit axit trong số các oxit kim loại cho dưới đây?
A. Na2O B. CaO C. Cr2O3 D. CrO3
Na2O
CaO
Cr2O3
CrO3
Oxit kim loại nào dưới đây là oxit axit?
MnO2
Cu2O
CuO
Mn2O7
Oxit phi kim nào dưới đây không phải là oxit axit?
CO2
CO
SiO2
Cl2O
Oxit phi kim nào dưới đây không phải là oxit axit?
SO2
SO3
NO
N2O5
Phần trăm về khối lượng của oxi cao nhất trong oxi nào cho dưới đây?
CuO
ZnO
PbO
MgO
Oxit nào dưới đây góp nhiều phần nhất vào sự hình thành mưa axit?
CO2 (cacbon đioxit)
CO (cacbon oxit)
SO2 (lưu huỳnh đoxit)
SnO2 (thiếc đioxit)
Khi thổi không khí vào nước nguyên chất, dung dịch thu được hơi có tính axit. Khí nào sau đây gây nên tính axit đó?
Cacbon đioxit
Hiđro
Nitơ
Oxi
Thiếc có thể có hoá trị II hoặc IV. Hợp chất có công thức SnO2 có tên là:
A. Thiếc penta oxit B. Thiếc oxit C. Thiếc (II) oxit D. Thiếc (IV) oxit
Thiếc penta oxit
Thiếc oxit
Thiếc (II) oxit
Thiếc (IV) oxit
Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế oxi bằng cách nhiệt phân KClO3 hay KMnO4 hoặc KNO3. Vì lí do nào sau đây?
Dễ kiếm, rẻ tiền
Giàu oxi và dễ phân huỷ ra oxit
Phù hợp với thiết bị hiện đại
Không độc hại
Người ta thu khí oxi qua nước là do:
Khí oxi nhẹ hơn nước
Khí oxi tan nhiều trong nước
Khí O2 tan ít trong nước
Khí oxi khó hoá lỏng
Chọn định nghĩa chất xúc tác đúng và đầy đủ nhất trong số các định nghĩa sau:
Chất xúc tác là chất làm cho phản ứng hoá học xảy ra nhanh hơn.
Chất xúc tác là chất làm cho phản ứng hoá học xảy ra nhanh hơn nhưng không tham gia vào phản ứng.
Chất xúc tác là chất làm cho phản ứng hoá học xảy ra nhanh hơn và tiêu hao trong phản ứng.
Chất xúc tác là chất làm cho phản ứng hoá học xảy ra nhanh hơn nhưng không bị tiêu hao trong phản ứng.
Trong phòng thí nghiệm cần điều chế 4, 48lít O2 (đktc). Dùng chất nào sau đây để có khối lượng nhỏ nhất :
KClO3
KMnO4
KNO3
H2O (điện phân)
Nguyên liệu để sản xuất khí O2 trong công nghiệp là phương án nào sau đây:
KMnO4
KClO3
KNO3
Không khí
Chọn định nghĩa phản ứng phân huỷ đầy đủ nhất:
Phản ứng phân huỷ là phản ứng hoá học trong đó một chất sinh ra một chất mới.
Phản ứng phân huỷ là phản ứng hoá học trong đó một chất sinh ra hai chất mới.
Phản ứng phân huỷ là phản ứng hoá học trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới.
Phản ứng phân huỷ là phản ứng hoá học có chất khí thoát ra.
Câu nào đúng khi nói về không khí trong các câu sau?
Không khí là một nguyên tố hoá học.
Không khí là một đơn chất.
Không khí là một hỗn hợp chất của 2 nguyên tố là oxi và nitơ.
Không khí là hỗn hợp của 2 khí là oxi và nitơ.
Trong 16g CuSO4 có chứa bao nhiêu gam đồng?
6,4g
6,3g
6,2g
6,1g
Trong hợp chất CuSO4 phần trăm khối lượng của Cu, S, O lần lượt là:
30%; 20%; 50%
40%; 20%; 40%
25%; 50%; 25%
30%; 40%; 30%
Phần trăm khối lượng của Cu trong CuO là:
40%
60%
70%
80%
Hợp chất Y có 74,2% natri về khối lượng, còn lại là Oxi. Phân tử khối của Y là 62 g đvC. Số nguyên tử Na và O trong một phân tử chất Y lần lượt là:
1 và 2
2 và 1
1 và 1
không xác định
Trong x gam quặng sắt hematit có chứa 5,6g Fe. Khối lượng Fe2O3 có trong quặng đó là:
6g
7g
8g
9g
Trong oxit, kim loại có hoá trị III và chiếm 70% về khối lượng là:
Cr2O3
Al2O3
As2O3
Fe2O3
Oxit nào sau đây có phần trăm khói lượng oxi nhỏ nhất?
( cho Cr= 52; Al=27; As= 75; Fe=56)
Cr2O3
Al2O3
As2O3
Fe2O3
Nếu đốt cháy hoàn toàn 2,40g cacbon trong 4,80g oxi thì thu được tối đa bao nhiêu gam khí CO2?
6,6g
6,5g
6,4g
6,3g
Một oxit trong đó cứ 12 phần khối lượng lưu huỳnh thì có 18 phần khối lượng oxi. Công thức hoá học của của oxit là:
SO2
SO3
S2O
S2O3
Một loại oxit sắt trong đó cứ 14 phần sắt thì có 6 phần oxi (về khối lượng). Công thức của oxit sắt là:
FeO
Fe2O3
Fe3O4
Không xác định
Một loại đồng oxit có tỉ lệ khối lượng giữa Cu và O là 8:1. Công thức hoá học của oxit này là:
CuO
Cu2O
CuO2
Cu2O2
Đốt chấy 3,2g lưu huỳnh trong một bình chứa 1,12 lít khí O2( đktc). Thể tích khi SO2 thu được là:
4,48lít
2,24 lít
1,12 lít
3,36 lít
Cho các chất sau:
1. FeO 2. KClO3 3. KMnO4
4. CaCO3 5. Không khí 6. H2O
Những chất được dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm là:
1, 2, 3, 5
2, 3, 5, 6
2, 3
2, 3, 5
Người ta thu khí oxi bằng cách đẩy nước là nhờ dựa vào tính chất:
Khí oxi tan trong nước
Khí oxi ít tan trong nước
Khí oxi khó hoá lỏng
Khí oxi nhẹ hơn nước
Người ta thu khí oxi bằng cách đẩy không khí là nhờ dựa vào tính chất:
Khí oxi nhẹ hơn không khí
Khí oxi nặng hơn không khí
Khí oxi dễ trộn lẫn với không khí
Khí oxi ít tan trong nước
Sự oxi hoá chậm là:
Sự oxi hoá mà không toả nhiệt
Sự oxi hoá mà không phát sáng
Sự oxi hoá toả nhiệt mà không phát sáng
Sự tự bốc cháy
Khi phân huỷ có xúc tác 122,5g KClO3, thể tích khí oxi thu được là:
33,6 lít
3,36 lít
11,2 lít
1,12 lít
Số gam KMnO4 cần dùng để đièu chế được 2,24 lít khí oxi (đktc) là:
20,7g
42,8g
14,3g
31,6g
Có 3 oxit sau: MgO, SO3, Na2O. Có thể nhận biết được các chất đó bằng thuốc thử sau đây?
Chỉ dùng nước
Chỉ dùng dung dịch kiềm
Chỉ dùng axit
Dùng nước và giấy quì
Tỉ lệ khối lượng của nitơ và oxi trong một oxit là 7:20. Công thức của oxit là:
N2O
N2O3
NO2
N2O5
Cho 6,5g Zn vào bình đựng nước dung dịch chứa 0,25 mol HCl. Thể tích khí H2 (đktc) thu được là:
2 lít
2,24 lít
2,2 lít
4 lít
Cho các oxit có công thức hoá học sau:
CO2, CO, Mn2O7, SiO2 MnO2, P2O5, NO2, N2O5, CaO, Al2O3
Các oxit axit được sắp xếp như sau:
CO, CO2, Mn2O7, Al2O3, P2O5
CO2, Mn2O7, SiO2, P2O5, NO2, N2O5
CO2, Mn2O7, SiO2, NO2, MnO2, CaO
SiO2, Mn2O7, P2O5, N2O5, CaO
Phản ứng nào dưới đây là phản ứng hoá hợp
CuO + H2 -> Cu + H2O
CaO +H2O -> Ca(OH)2
2MnO4 -> K2MnO4 + MnO2 + O2
CO2 + Ca(OH)2 -> CaCO3 + H2O
Phản ứng nào dưới đây không phải là phản ứng hoá hợp:
3Fe + 3O2 -> Fe3O4
3S + 2O2 - > 2SO2
CuO + H2 -> Cu + H2O
2P + 2O2 -> P2O5
Có 4 lọ đựng riệng biệt: nước cất, dung dịch H2SO4, dung dịch NaOH, dung dịch NaCl. Bằng cách nào có thể nhận biết được mỗi chất trong các lọ?
Giấy quì tím
Giấy quì tím và đun cạn
Nhiệt phân và phenolphtalein
Dung dịch NaOH
Có 4 lọ mất nhãn đựng 4 chất bột màu trắng gồm: CaO, Na2O, MgO và P2O5. Dùng thuốc thử nào để nhận biết các chất trên?
Dùng nước và dung dịch H2SO4.
Dùng dung dịch H2SO4 và phenolphthalein.
Dùng nước và giấy quì tím.
Không có chất nào thử được.
Nung 3 tạ đá vôi (CaCO3) chứa 20% tạp chất. Khối lượng vôi sống (CaO) thu được là:
1,47 tạ
1,43 tạ
1,46 tạ
1,42 tạ
