Worksheets12-TỔNG ÔN LÍ THUYẾT SỐ 15-DAICUONGKL
Total questions: 30
Worksheet time: 17mins
Trong hợp chất, natri chỉ có số oxi hóa
+4.
+1.
+2.
+3.
Cho các cặp oxi hóa – khử được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa của dạng oxi hóa như sau: Fe2+/Fe; Ni2+/Ni; Cu2+/Cu; Ag+/Ag. Kim loại nào sau đây có tính khử yếu nhất?
Cu.
Fe.
Ag.
Ni.
Hòa tan hoàn toàn 15,4 gam hỗn hợp Mg và Zn trong dung dịch HCl dư thấy có 0,6 gam khí H2 bay ra. Khối lượng muối tạo thành trong dung dịch là
35,7 gam
36,7 gam
53,7gam
63,7 gam
Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất?
Fe.
K.
Mg.
Al.
Kim loại nào không tan trong dung dịch FeCl3 ?
Cu
Fe
Mg
Ag
Dãy gồm các kim loại đều tác dụng được với dung dịch HCl nhưng không tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nguội là:
Cu, Pb, Ag.
Cu, Fe, Al.
Fe, Al, Cr.
Fe, Mg, Al.
Cho dãy các cation kim loại :Ca2+, Cu2+, Na+, Zn2+ .Cation kim loại nào có tính oxi hóa mạnh nhất trong dãy
Ca2+
Cu2+
Na+
Zn2+
Kim loại nào sau đây phản ứng được với dung dịch FeSO4 và dung dịch H2SO4 đặc, nguội?
Na.
Al.
Fe.
Cu.
Cho 2,24 lít khí CO (đktc) phản ứng vừa đủ với 10 gam hỗn hợp X gồm CuO và MgO. Phần trăm khối lượng của MgO trong X là
20%.
40%.
60%.
80%.
Cho dãy các chất: Ag, K, Na2O, NaHCO3 và Al(OH)3. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là
1.
2.
3.
4.
Kim loại có khối lượng riêng lớn nhất là
Os.
Ag.
Ba.
Pb.
Dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hóa là
Ag+, Cu2+, Fe3+, Fe2+ .
Fe3+, Cu2+, Ag+, Fe2+.
Ag+ , Fe3+, Cu2+, Fe2+.
Fe3+, Ag+, Cu2+, Fe2+.
Cho dãy các kim loại: Na, Ba, Al, K, Mg. Số kim loại trong dãy phản ứng với lượng dư dung dịch FeCl3 thu được kết tủa là:
5
3
2
4
Có 3 kim loại X, Y, Z thỏa mãn các tính chất sau:
- X tác dụng với dung dịch HCl, không tác dụng với dung dịch NaOH và dung dịch HNO3 đặc, nguội.
- Y tác dụng được với dung dịch HCl và dung dịch HNO3 đặc nguội, không tác dụng với dung dịch NaOH.
- Z tác dụng được với dung dịch HCl và dung dịch NaOH, không tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nguội.
X, Y, Z lần lượt là
Fe, Mg, Zn.
Zn, Mg, Al.
Fe, Al, Mg.
Fe, Mg, Al.
Hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3, Cu có số mol bằng nhau. Hỗn hợp X có thể tan hoàn toàn trong dung dịch
NaOH dư.
HCl dư.
AgNO3 dư.
NH3 dư.
Kim loại có các tính chất vật lý chung là:
Tính dẻo, tính dẫn điện, tính khó nóng chảy, ánh kim
Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim
Tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim, tính đàn hồi
Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính cứng .
Thủy ngân rất độc, dễ bay hơi. Khi nhiệt kế thủy ngân bị vỡ thì dùng chất nào trong các chất sau để khử độc thủy ngân?
Bột sắt
Bột than
Nước
Bột lưu huỳnh
Dãy các ion kim loại nào sau đây đều bị Zn khử thành kim loại?
Cu2+, Mg2+, Pb2+
Cu2+, Ag+, Na+
Sn2+, Pb2+, Cu2+
Pb2+, Ag+, Al3+
Phát biểu nào sau đây đúng?
Đồng tan được trong dung dịch chứa HCl vàNaNO3.
Các kim loại như Na, K, Be, Ca đều tác dụng được với nước ở điều kiện thường.
Nhôm tác dụng được với dung dịch HCl và dung dịch NaOH nên nhôm là kim loại lưỡng tính.
Sắt có tính dẫn điện tốt nên trong thực tế sắt được dùng làm dây tải điện.
Cho 8 gam hỗn hợp X gồm Mg và Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư. Đến khi kết thúc phản ứng thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của Mg trong X là:
97,12%
60,00%
2,88%
40,00%
Phát biểu nào sau đây là sai?
Tất cả kim loại đều dẫn điện.
Tất cả kim loại đều tan được trong dung dịch HCl.
Nguyên tắc điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử kim loại.
Phương pháp thủy luyện dùng để điều chế kim loại có tính khử yếu.
Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng?
Cho kim loại Cu vào dung dịch HNO3
Cho kim loại Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3.
Cho kim loại Ag vào dung dịch HCl.
Cho kim loại Zn vào dung dịch CuSO4.
Cho hỗn hợp gồm Fe và Mg vào dung dịch AgNO3, khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X (chứa 2 muối) và chất rắn Y (chứa 2 kim loại). Hai muối trong X là:
Mg(NO3)2 và Fe(NO3)2.
Mg(NO3)2 và Fe(NO3)3.
Mg(NO3)2và AgNO3.
AgNO3 và Fe(NO3)2.
Trong các kim loại: Na, Ca, Fe, Ag và Cu, số kim loại tan được trong H2O ở nhiệt độ thường là
2.
4.
3.
5.
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho Fe vào dung dịch HCl.
(b) Cho Cu vào dung dịch Al(NO3)3.
(c) Cho Na vào H2O.
(d) Cho Ag vào vào dung dịch H2SO4 loãng.
Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm xảy ra phản ứng là:
2.
3.
4.
1.
Cho 4 mệnh đề sau đây:
(1)Hỗn hợp Na2O và Al2O3 (tỉ lệ mol 1 : 1) tan hết trong nước dư.
(2)Hỗn hợp Fe2O3 và Cu (tỉ lệ mol 1 : 1) tan hết trong dung dịch HCl dư.
(3)Cho từ từ dung dịch AlCl3 đến dư vào dung dịch NaOH, sau phản ứng không thấy xuất hiện kết tủa.
(4)Crom tác dụng với F2 ở điều kiện thường tạo thành CrF4, CrF5.
Số mệnh đề đúng là
4.
3.
2.
1.
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Cho kim loại Mg vào dung dịch FeCl2.
(2) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4.
(3) Cho AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2.
(4) Cho khí H2 đi qua ống đựng bột CuO nung nóng.
(5) Cho khí CO đi qua ống đựng bột Al2O3 nung nóng.
Các thí nghiệm thu được kim loại khi kết thúc các phản ứng là
(1), (2), (3), (4).
(1), (3), (4).
(2), (5).
(1), (3), (4), (5).
Cho 0,1 mol hỗn hợp gồm hai chất X va Y tac dụng hết với dung dịch HNO3 đặc, nong (dư), thu được 0,2 mol NO2 (sản phẩm khử duy nhất). Hai chất X va Y la
FeO va Fe3O4.
Fe va Fe3O4.
Fe2O3 và Fe3O4.
FeO va Fe2O3.
Cho 16,8 gam Fe tác dụng hết với dung dịch HNO3 (loãng), thu được 5,6 lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X. X tác dụng được với bao nhiêu chất trong số các chất sau: HCl, HNO3, AgNO3, NaOH, Cu, Cl2?
4
3.
6.
5.
Hòa tan một muối X vào nước được dung dịch A, biết:
- Nhỏ dung dịch NaOH vào A, thu được kết tủa xanh.
- Nhỏ dung dịch BaCl2 dư vào A, thu được kết tủa trắng. Kết tủa này không tan trong axit HNO3. Muối X là
Cu(NO3)2.
CuSO4.
MgSO4.
FeSO4.
