NEW
Font size
WorksheetsLuyện đề 2
Total questions: 50
Worksheet time: 3hrs 30mins
Hiện nay, vấn đề nào sau đây không còn diễn ra trên quy mô toàn cầu?
Già hóa dân số.
Bùng nổ dân số.
Ô nhiễm môi trường.
Khủng bố.
Phần lãnh thổ nằm ở trung tâm lục địa Bắc Mĩ của Hoa Kì được chia thành 3 vùng tự nhiên chủ yếu dựa vào yếu tố
khí hậu.
đất đai
địa hình.
khoáng sản.
Đặc điểm tự nhiên nào sau đây không đúng với khu vực Đông Nam Á?
Địa hình phân hóa đa dạng.
Khí hậu nóng, ẩm, mưa nhiều.
Tài nguyên thiên phong phú.
Đồng bằng chiếm phần lớn diện tích.
Câu 4: Nguyên nhân cơ bản tạo nên sự khác biệt trong cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế giữa nhóm nước phát triển và đang phát triển là
quy mô dân số.
trình độ phát triển kinh tế - xã hội.
sự giàu có về tài nguyên.
tỉ lệ dân số thành thị.
Xu hướng toàn cầu hóa đem lại cơ hội cho các nước đang phát triển là
giảm dần sự phụ thuộc vào các nước phát triển.
đẩy mạnh xuất khẩu lao động, giải quyết việc làm.
khai thác triệt để các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
thu hút vốn đầu tư, đón đầu công nghệ hiện đại.
Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ lần thứ tư trên thế giới diễn ra vào khoảng thời gian nào?
Đầu thế kỷ XXI.
Nửa cuối thế kỷ XX.
Nửa đầu thế kỷ XX.
Cuối thế kỷ XIX.
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô và cơ cấu dân số Nhật Bản năm 1970, 2005 và 2014 là
hình tròn.
dạng miền.
hình cột.
đường biểu diễn.
Cây công nghiệp nào sau đây hiện nay được trồng chủ yếu trên đất badan ở Tây Nguyên
Cà phê
Cao su
Dừa
Chè
Đến nay, tổ chức kinh tế có số thành viên đông nhất là
EU.
APEC.
WTO.
ASEAN.
Vùng có tình trạng khô hạn nghiêm trọng và kéo dài nhất nước ta là
Tây Bắc.
Đông Nam Bộ.
Tây Nguyên.
Cực Nam Trung Bộ.
Cơ sở để phân chia ngành công nghiệp chế biến lương thực - thực phẩm ở nước ta thành 3 nhóm ngành là
công dụng của sản phẩm.
đặc điểm sản xuất.
nguồn nguyên liệu.
phân bố sản xuất.
Khó khăn nào sau đây không đúng trong phát triển ngành thủy sản ở nước ta hiện nay?
Nhiều thiên tai, nhất là bão.
Phương tiện, ngư cụ đánh bắt còn thô sơ.
Thị trường xuất khẩu bị thu hẹp.
Công nghệ chế biến, bảo quản còn hạn chế.
Vùng biển có diện tích lớn nhất nước ta là
nội thủy.
lãnh hải.
tiếp giáp lãnh hải.
đặc quyền kinh tế.
Quá trình hình thành đất feralit diễn ra mạnh nhất ở vùng nào nước ta?
Vùng đồi núi thấp trên đá mẹ axit.
Vùng đồi núi cao trên đá mẹ axit.
Vùng cao nguyên trên đá mẹ badan.
Vùng trung du trên đá mẹ badan.
Địa hình đồng bằng và đồi núi thấp (dưới 1000m) chiếm 85% diện tích lãnh thổ có ảnh hưởng đến đặc điểm nào của khí hậu nước ta?
Khí hậu phân hóa theo mùa.
Tính chất nhiệt đới được bảo toàn.
Độ ẩm cao, lượng mưa lớn.
Gió Tín phong hoạt động quanh năm.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 và 7, cho biết vùng núi nào có 3 dải địa hình chạy cùng hướng Tây Bắc - Đông Nam?
Đông Bắc.
Trường Sơn Bắc.
Tây Bắc
Trường Sơn Nam.
Ở miền khí hậu phía Bắc, trong mùa đông, khu vực Tây Bắc ấm hơn khu vực Đông Bắc vì
nhiệt độ thay đổi theo độ cao của địa hình.
Tây Bắc không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
vùng Tây Bắc có địa hình thấp hơn Đông Bắc.
bức chắn địa hình ngăn cản ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
Tác động tích cực nhất của đô thị hóa đến phát triển kinh tế - xã hội nước ta là
nâng cao chất lượng cuộc sống.
tạo ra nhiều việc làm.
thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài
Đặc điểm tự nhiên tương đồng tạo cho Trung du và miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên đều hình thành được vùng cuyên canh chè là
địa hình đồi núi và cao nguyên.
có nhiều nơi khí hậu mát mẻ.
diện tích đất feralit lớn, tơi xốp.
khí hậu nhiệt đới, ẩm, mưa nhiều.
Sự phân hóa thiên nhiên theo Bắc – Nam ở nước ta được biểu hiện rõ nhất ở thành phần tự nhiên
đất đai.
sinh vật.
khí hậu.
địa hình.
Biểu hiện rõ nhất của quá trình đô thị hóa ở nước ta là
gia tăng số thành phố.
tỉ lệ dân số thành thị tăng.
xây dựng nông thôn mới.
hình thành nhiều khu công nghiệp.
Nền nông nghiệp hàng hóa ở nước ta không có đặc điểm nào sau đây?
Sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường.
Sử dụng nhiều máy móc.
Đẩy mạnh thâm canh, chuyên môn hóa.
Sản phẩm để tiêu dùng tại chỗ.
Đặc điểm khác biệt về địa hình giữa vùng Đồng bằng sông Hồng so với Đồng bằng sông Cửu Long là
địa hình thấp, tương đối bằng phẳng.
nhiều nơi chưa được bồi lấp xong.
Có hệ thống đê ngăn lũ.
không ngừng tiến ra biển.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho gió mùa Đông Bắc xâm nhập sâu vào lãnh thổ phía bắc nước ta là
phần lãnh thổ phía bắc gần chí tuyến bắc.
các dãy núi có hình cánh cung hút gió.
địa hình chủ yếu là đồi núi thấp
thời điểm gió mùa Tây Nam không hoạt động.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, cho biết vùng nào sau đây có hệ sinh thái rừng ngập mặn lớn nhất nước ta?
Đồng bằng sông Hồng.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta năm 2007 là
Đồng bằng sông Cửu long.
Đông Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng với biểu đồ cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế nước ta giai đoạn 1990 – 2007?
Tỉ trọng khu vực nông, lâm, thủy sản liên tục giảm.
Tỉ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng liên tục tăng.
Tỉ trọng khu vực dịch vụ cao nhưng chưa ổn định
Tỉ trọng khu vực dịch vụ luôn chiếm cao nhất.
Thực hiện các biện pháp kĩ thuật thủy lợi, trồng rừng, kĩ thuật nông nghiệp trên đất dốc để hạn chế thiên tai nào sau đây?
Ngập lụt.
Hạn hán.
Lũ quét.
Cát bay.
Ở Việt Nam, hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng tiêu biểu là
rừng nhiệt đới gió mùa biến dạng khác nhau.
hệ sinh thái rừng gió mùa nửa rụng lá.
rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
hệ sinh thái rừng thưa khô rụng lá.
Ở nước ta, năm 2014, diện tích lúa cả năm là 7811,5 nghìn ha, sản lượng lúa cả năm là 45,0 triệu tấn. Năng suất lúa cả năm là
57,6 tấn/ha
57,6 tạ/ha.
75,6 tấn/ha.
75,6 tạ/ha.
Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?
Nhiệt độ, lượng mưa của một số địa điểm nước ta.
Lượng mưa và độ ẩm của một số địa điểm nước ta.
Lượng mưa và lượng bốc hơi cả năm của một số địa điểm nước ta.
Nhiệt độ và độ ẩm của một số địa điểm nước ta.
Để thể hiện diện tích lúa của Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long năm 2010-2014, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
tròn.
miền.
cột.
đường.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 và 7, cho biết vùng nào sau đây có thềm lục địa hẹp , tiếp giáp với vùng biển sâu?
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn với công nghiệp chế biến sẽ có tác động
Nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.
Khai thác tốt tiềm năng về đất đai, khí hậu của mỗi vùng
Dễ thực hiện cơ giới hoá, hoá học hoá, thuỷ lợi hoá
tạo thêm nhiều nguồn hàng xuất khẩu có giá trị.
Nhân tố có tác động chủ yếu chi phối đến các đặc điểm của tự nhiên Việt Nam?
Vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ.
Địa hình và hoàn lưu gió mùa.
Địa chất, kiến tạo.
Biển Đông.
Nhân tố chủ yếu chi phối các yếu tố của tự nhiên Việt Nam là
địa hình
đất đai.
khí hậu.
sông ngòi.
Ở những vùng núi thấp, mưa nhiều, ẩm ướt, mùa khô không rõ, thường tập trung hệ sinh thái
rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh
rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá.
rừng thưa nhiệt đới khô lá rộng
Theo bảng số liệu trên, để thể hiện quy mô lực lượng lao động và cơ cấu của nó phân theo nhóm tuổi của nước ta năm 2010 và năm 2017, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Cột chồng.
Tròn.
Miền.
Kết hợp.
Theo bảng số liệu trên, để thể so sánh diện tích gieo trồng cây CN lâu năm và cây CN hàng năm nước ta, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Biểu đồ cột đơn.
Biểu đồ cột ghép.
Biểu đồ cột chồng
Biểu đồ tròn
BIỂU ĐỒ SẢN LƯỢNG THỦY SẢN VÀ TỈ TRỌNG SẢN LƯỢNG THỦY SẢN NUÔI TRỒNG
Căn cứ vào biểu đồ trên, nhận xét nào sau đây đúng ?
Tổng sản lượng thủy sản tăng chậm và có xu hướng giảm.
Sản lượng thủy sản khai thác luôn cao hơn nuôi trồng.
Sản lượng thủy sản khai thác tăng, tỉ trọng luôn lớn nhất.
Tỉ trọng thủy sản nuôi trồng tăng mạnh và vượt khai thác.
Nhận xét nào sau đây không đúng với biểu đồ trên?
Hà Nội có biên độ nhiệt năm lớn, Thành phố Hồ Chí Minh có biên độ nhiệt năm nhỏ.
Sự phân mùa trong chế độ mưa của Hà Nội sâu sắc hơn Thành phố Hồ Chí Minh.
Nhiệt độ trung bình năm Thành phố Hồ Chí Minh cao hơn Hà Nội.
Chế độ mưa của Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh đều có sự phân mùa.
Nguyên nhân cơ bản nhất làm diện tích rừng của nước ta thu hẹp nhanh chóng là
chiến tranh kéo dài.
đốt rừng làm nương rẫy.
khai thác rừng bừa bãi.
cháy rừng.
Nhân tố ảnh hưởng quan trọng nhất đến hoạt động khai thác thuỷ sản ở nước ta là
điều kiện đánh bắt.
dân cư và lao động.
cơ sở vật chất kĩ thuật.
thị trường.
Tỉ trọng cây công nghiệp của nước ta hiện nay có xu hướng tăng nhanh là do
nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển.
mang lại hiệu quả kinh tế cao.
có tác dụng tốt trong việc bảo vệ môi trường.
dân cư có truyền thống sản xuất.
Khó khăn lớn nhất đối với việc phát triển ngành chăn nuôi ở nước ta là
nguồn thức ăn chưa được đảm bảo.
các dịch vụ về giống chưa phát triển.
dịch bệnh hại gia súc và gia cầm diễn biến phức tạp.
người dân còn ít kinh nghiệm về chăn nuôi.
Động lực thúc đẩy quá trình chuyên môn hóa và thâm canh trong nông nghiệp ở nước ta là do
sự mở rộng nhu cầu của thị trường.
hoạt động dịch vụ nông nghiệp phát triển.
sự chuyển dịch mạnh mẽ trong cơ cấu ngành nông nghiệp.
sự xuất hiện các hình thức sản xuất mới trong nông nghiệp.
So với các đồng bằng khác trong cả nước, trong sản xuất đồng bằng sông Hồng có thế mạnh độc đáo về
sản xuất và trồng lúa cao sản
sản xuất rau quả ôn đới vào vụ đông xuân.
nuôi trồng thủy hải sản.
chăn nuôi đại gia súc và gia cầm.
Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến khu vực II (công nghiệp - xây dựng) ở nước ta có tốc độ tăng nhanh nhất trong cơ cấu của nền kinh tế là
phù hợp với xu hướng chuyển dịch của khu vực và thế giới.
đường lối chính sách, phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước.
nước ta giàu tài nguyên thiên nhiên, lao động dồi dào.
áp dụng những tiến bộ khoa học kĩ thuật hiện đại trong sản xuất.
Nhân tố chính tạo ra sự chuyển dịch mùa vụ từ nam ra bắc, từ đồng bằng lên trung du, miền núi là
địa hình.
khí hậu.
đất đai.
nguồn nước.
Cho biểu đồ về GDP bình quân trên người của một số quốc gia qua các năm
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Tốc độ tăng trưởng GDP/người của Hoa Kỳ, Trung Quốc và Nhật Bản qua các năm.
Sự thay đổi cơ cấu GDP /người của Hoa Kỳ, Trung Quốc và Nhật Bản qua các năm.
Cơ cấu GDP /người của ba quốc gia Hoa Kỳ, Trung Quốc và Nhật Bản qua các năm.
Sự thay đổi quy mô GDP/người của Hoa Kỳ, Trung Quốc và Nhật Bản qua các năm.
