NEW
Font size
WorksheetsĐề thi thử TNPT lần 1
Total questions: 40
Worksheet time: 37mins
Kim loại nào sau đây không khử được Cu2+ trong dung dịch?
Fe
Al
Ag
Zn
Hợp chất nào sau đây chứa kim loại kiềm?
CaCl2
AgCl
KHCO3
BaSO4
Cho các chất khí: NO2, SO2, O2, CO. Số chất khí gây ô nhiễm môi trường là
1
2
3
4
Este nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđehit axetic?
CH2=CHCOOCH3
HCOOCH=CH2
CH3COOC3H7
(CH3COO)2C2H4
Dung dịch nào sau đây không phản ứng với Fe?
Fe(NO3)3
Al2(SO4)3
Cu(NO3)2
AgNO3
Chất X vừa tác dụng được với axit, vừa tác dụng được với bazơ. Chất X là
H2NCH2COOH.
CH3COOH.
CH3NH2.
CH3CHO.
Sản phẩm của phản ứng nhiệt nhôm luôn có
H2
Al2O3.
O2.
Al(OH)3.
Công thức hóa học của sắt (III) hiđroxit là
FeO.
Fe(OH)3.
Fe2O3.
Fe(OH)2.
Chất nào sau đây không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp?
Butan.
Etilen.
But-2-en.
Butađien.
Thùng nhôm có thể dùng để đựng dung dịch axit nào sau đây?
H2SO4 loãng.
HNO3 loãng.
H2SO4 đặc, nguội.
HCl.
Glucozơ không thuộc loại
đissaccarit.
monosaccarit.
cacbohiđrat.
hợp chất tạp chức.
Kim loại nào sau đây phản ứng được với dung dịch FeSO4 và dung dịch H2SO4 đặc, nguội?
Na.
Al.
Fe.
Cu.
Nước cứng là nước chứa nhiều các cation nào sau đây?
Mg2+, Fe2+.
Ca2+ , Fe2+.
Mg2+, Zn2+.
Ca2+, Mg2+.
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào không phải phản ứng oxi hóa-khử?
Fe + AgNO3
Fe + HCl
FeCl3 + Fe
FeS + HCl
Chất nào sau đây không phải là chất điện li?
CH3COOH
NaOH
C2H5OH
NaCl
Khi thủy phân bất kỳ chất béo nào trong môi trường axit cũng thu được
axit panmitic.
glixerol.
axit oleic.
axit stearic.
Các nguyên tố kim loại kiềm thuộc nhóm nào trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?
IA
IIA
VIIA
VIIIA
Chất nào sau đây là anken?
C6H6.
C2H2.
C2H4.
CH4.
Trong các chất dưới đây, chất nào là glyxin?
H2N-CH2-CH2-COOH
H2N-CH2-COOH
CH3-CH(NH2)-COOH
HOOC-CH2CH(NH2)COOH
Loại đá (hay khoáng chất) nào không chứa canxi cacbonat?
Đá phấn.
Thạch cao.
Đá vôi.
Đá hoa cương.
Cho 11,6 gam Fe vào 100 ml dung dịch CuSO4 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam hỗn hợp kim loại. Giá trị của m là
12,0
6,8
6,4
12,4
Hòa tan hoàn toàn 4,05 gam Al trọng lượng vừa đủ dung dịch KOH thu được V lít khí H2 . Giá trị của V là
3,36
5,04
10,08
6,72
Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ hỗn hợp rắn gồm CaC2 và Al4C3.
Khí Y là
C2H2.
C2H4.
C2H6.
CH4.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Trong các phân tử peptit mạch hở chứa n gốc α - amino axit, có số liên kết peptit là (n -1).
Trong các dung dịch amino axit đều không làm đổi màu quỳ tím.
Các protein đều tan trong nước.
Trong phân tử các α -amino axit chỉ có 1 nhóm amino.
Cho dung dịch X chứa 34,2 gam saccarozơ và 18 gam glucozơ vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng để phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam Ag. Giá trị của m là
21,6
64,8
54,0
43,2
Thủy phân hoàn toàn 14,6 gam Gly-Ala cần vừa đủ V ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là
100
200
300
50
Tinh thể chất X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong mật ong (40%) làm cho mật ong có vị ngọt sắc. X được sinh ra trong phản ứng thủy phân chất Y. Tên gọi của X và Y lần lượt là
glucozơ và tinh bột.
fructozơ và saccarozơ.
saccarozơ và glucozơ.
saccarozơ và xenlulozơ.
Nhận xét nào sau đây sai?
Đun hỗn hợp bột sắt và lưu huỳnh (không có oxi) thu được muối sắt (II).
Tính dẫn điện của bạc tốt hơn đồng.
Các kim loại kiềm thổ đều phản ứng dễ dàng với nước ở điều kiện thường.
Al2O3 là oxit lưỡng tính.
Phản ứng nào chứng minh hợp chất Fe (III) có tính oxi hóa?
Fe2O3 + 3CO → 3Fe + 3CO2.
FeCl3 + 3AgNO3 → Fe(NO3)3 + 3AgCl.
Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O.
2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O.
Có các chất sau: tơ nilon-6,6; protein; sợi bông; poli(etylen terephtalat); cao su buna-N. Trong các chất trên, có bao nhiêu chất mà trong phân tử của chúng có chứa nhóm -CO-NH-?
2
3
4
5
Hoà tan hết 3,22g X gồm Fe; Mg và Zn bằng dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ thu được 1,344 lít H2 (ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
7,25 g.
9,52 g.
10,27 g.
8,98 g.
Đun nóng 0,1 mol este đơn chức X với 135 ml dung dịch NaOH 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được ancol etylic và 10,8 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là
C2H5COOC2H3.
C2H3COOC2H5.
C2H5COOC2H5.
CH3COOC2H5.
Cho các phát biểu sau:
(a) Hỗn hợp Al và Fe2O3 dùng thực hiện phản ứng nhiệt nhôm dùng hàn đường ray.
(b) Từ quặng đolomit có thể điều chế được kim loại Mg và Ca riêng biệt.
(c) Sục khí CO2 vào dung dịch NaAlO2 đến dư thì có kết tủa keo trắng xuất hiện.
(d) Ở nhiệt độ cao, NaOH và Al(OH)3 đều không bị phân hủy.
(e) Để làm mất tính cứng vĩnh cửu của nước có thể dùng dung dịch Ca(OH)2.
Số phát biểu đúng là
2.
3.
4.
5.
Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ, thu được 15,68 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm CO, CO2 và H2. Cho toàn bộ X tác dụng hết với CuO (dư) nung nóng, thu được hỗn hợp chất rắn Y. Hòa tan toàn bộ Y bằng dung dịch HNO3 (loãng, dư) được 8,96 lít NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Phần trăm thể tích khí CO trong X là
57,15%.
14,28%.
28,57%.
18,42%.
Đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol một loại chất béo thì thu được 12,768 lít khí CO2 (đktc) và 9,18 gam H2O . Mặt khác, khi cho 0,3 mol chất béo trên tác dụng với dung dịch Br2 0,5M thì thể tích dung dịch Br2 tối đa phản ứng là V lít. Giá trị của V là
3,60.
0,36.
2,40.
1,2.
Cho các phát biểu sau:
(a) Thành phần chính của thủy tinh hữu cơ là poli (metylmetacrylat).
(b) Trong công nghiệp, tristearin được ứng dụng để sản xuất xà phòng.
(c) Glucozơ và saccarozơ là đồng phân của nhau.
(d) Nhỏ vài giọt dung dịch I2 loãng vào mặt cắt mới của quả chuối xanh thì xuất hiện màu xanh tím.
(e) Giấm ăn có thể xử lí mùi tanh của cá mè (chủ yếu do trimetylamin gây ra).
(f) Sau khi lưu hóa, cao su chịu nhiệt và đàn hồi tốt hơn.
Số phát biểu đúng là
3
4
5
6
Tiến hành thí nghiệm điều chế etyl axetat theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho 1 ml C2H5OH, 1 ml CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm.
Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 - 6 phút ở 65 - 70oC.
Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 ml dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm.
Phát biểu nào sau đây sai?
Sau bước 2, có khí mùi thơm bay lên đó là etyl axetat.
Mục đích của việc làm lạnh là tạo môi trường nhiệt độ thấp giúp cho hơi etyl axtat ngưng tụ.
Có thể thay dung dịch axit sunfuric đặc bằng dung dịch axit clohiđric đặc.
Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp.
Chất X có công thức phân tử C6H8O4. Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH, thu được chất Y và 2 mol chất Z. Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc, thu được đimetyl ete. Chất Y phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được chất T. Cho T phản ứng với HBr, thu được hai sản phẩm là đồng phân cấu tạo của nhau. Phát biểu nào sau đây đúng?
Chất Y có công thức phân tử C4H4O4Na2.
Chất T không có đồng phân hình học.
Chất Z làm mất màu dung dịch brom.
Chất X phản ứng với H2 (Ni, to ) theo tỉ lệ mol 1: 3.
Hỗn hợp X chứa các este đều mạch hở gồm hai este đơn chức và một este đa chức, không no chứa một liên kết đôi C=C. Đốt cháy hoàn toàn 0,24 mol X cần dùng 1,04 mol O2, thu đươc 0,93 mol CO2 và 0,8 mol H2O. Nếu thủy phân X trong NaOH, thu được hỗn hợp Y chứa 2 ancol có cùng số nguyên tử cacbon và hỗn hợp Z chứa 2 muối. Phần trăm khối lượng của este đơn chức có khối lượng phân tử lớn trong X là
22,7%.
15,5%.
25,7%.
13,6%.
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp M gồm hai chất hữu cơ mạch hở X (CnH2n+3O2N) và muối của axit cacboxylic hai chức Y (CnH2n+4O4N2) cần vừa đủ 0,215 mol O2 , thu được 0,6 mol hỗn hợp gồm CO2, N2 và H2O. Mặt khác, khi cho 0,1 mol E tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH đun nóng thu hỗn hợp khí đều làm xanh quỳ tím ẩm và dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được a gam hỗn hợp muối khan. Giá trị của a là
10,00.
9,44.
7,36.
10,28.
