wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SH 9 - Ôn tập giữa kỳ I

Total questions: 30

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

Ký hiệu nào sau đây là ký hiệu của cặp bố mẹ xuất phát?

a)

X

b)

P

c)

G

d)

F

2.

Ký hiệu F1 có nghĩa là gì?

a)

Thế hệ con thứ 2 của đời F1.

b)

Thế hệ con thứ 2 của đời P.

c)

Thế hệ con của đời P.

d)

Thế hệ con của đời F1.

3.

Cặp tính trạng tương phản là gì?

a)

Cặp tính trạng tương phản là hai tính trạng cùng loại trạng thái biểu hiện giống nhau.

b)

Cặp tính trạng tương phản là hai tính trạng cùng loại trạng thái biểu hiện khác nhau.

c)

Cặp tính trạng tương phản là hai tính trạng khác loại trạng thái biểu hiện giống nhau.

d)

Cặp tính trạng tương phản là hai tính trạng khác loại trạng thái biểu hiện khác nhau.

4.

Khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F1 phân li tính trạng theo tỉ lệ nào?

a)

3 trội : 1 lặn

b)

100% lặn

c)

1 trội : 3 lặn

d)

100% trội

5.

Theo qui luật phân li độc lập, tỉ lệ phân li kiểu gen ở F2 là bao nhiêu?

a)

1 : 1

b)

9 : 3 : 3 : 1

c)

3 : 1

d)

1 : 2 : 1

6.

Lai phân tích là gì?

a)

Là phép lai giữa một cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp với cá thể mang kiểu hình lặn.

b)

Là phép lai giữa cặp bố mẹ mang tính trạng trội với nhau.

c)

Là phép lai giữa một cá thể thuần chủng với nhau.

d)

Là phép lai giữa một cá thể mang tính trạng trội với cá thể mang kiểu hình lặn.

7.

Ý nghĩa của phép lai phân tích là gì?

a)

Xác định kiểu hình của cá thể mang tính trạng trội.

b)

Xác định kiểu hình của cá thể mang tính trạng lặn.

c)

Xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội.

d)

Xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng lặn.

8.

Cơ sở xác định kiểu gen kiểu hình trội tham gia lai phân tích là gì?

a)

Căn cứ vào tỉ lệ phân li kiểu gen ở F.

b)

Căn cứ vào tỉ lệ phân li kiểu gen ở F2.

c)

Căn cứ vào tỉ lệ phân li kiểu hình ở F.

d)

Căn cứ vào tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2.

9.

Khi lai cặp bố mẹ thuần chủng hoa đỏ (AA) x hoa trắng (aa) (hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa trắng), tỉ lệ kiểu gen của F1 là bao nhiêu?

a)

50% hoa đỏ : 50% hoa trắng

b)

75% hoa đỏ : 25% hoa trắng

c)

100% hoa đỏ

d)

100% hoa trắng

10.

Khi lai cặp bố mẹ thuần chủng Thân cao (AA) x Thân thấp (aa) (Thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp), sau đó cho F1 tự lai với nhau thì tỉ lệ kiểu gen của F2 là bao nhiêu?

a)

1 : 2 : 1

b)

1 : 1

c)

2 : 1 : 1

d)

3 : 1

11.

Khi lai cặp bố mẹ thuần chủng hạt vàng, vỏ trơn (AABB) x hạt xanh, vỏ nhăn (aabb), phép lai trội hoàn toàn, sau đó cho F1 tự lai với nhau tạo thành một số tổ hợp gen mới ở F2. Tổ hợp gen A_B_ có bao nhiêu tổ hợp?

a)

3

b)

6

c)

9

d)

12

12.

Khi lai cặp bố mẹ thuần chủng hạt vàng, vỏ trơn (AABB) x hạt xanh, vỏ nhăn (aabb), phép lai trội hoàn toàn, sau đó cho F1 tự lai với nhau tạo thành một số tổ hợp gen mới ở F2. Tổ hợp gen AaBb sẽ cho ra kiểu hình nào?

a)

Vàng, nhăn

b)

Vàng, trơn

c)

Xanh, trơn

d)

Xnah, nhăn

13.

Ở cây đậu Hà Lan, người ta cho lai thân cao, lá rộng có kiểu gen dị hợp với cây thân thấp, lá dài (thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp, lá rộng trội hoàn toàn so với lá dài), tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là bao nhiêu?

a)

1 trội : 1 lặn

b)

100% trội

c)

9 trội trội : 3 trội lặn : 3 lặn trội : 1 lặn lặn

d)

Không đáp án nào đúng.

14.

Bản chất của nhiễm sắc thể (NST) là gì?

a)

Là ADN.

b)

Là Protein.

c)

Là một sinh vật sống.

d)

Là là một thực thể.

15.

Nhiễm sắc thể (NST) có đặc trưng nào sau đây?

a)

NST tồn tại đơn lẻ có nguồn gốc từ bố.

b)

NST tồn tại đơn lẻ có nguồn gốc từ mẹ.

c)

NST tồn tại thành từng cặp tương đồng, một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ.

d)

NST tồn tại thành từng cặp không tương đồng, một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ.

16.

Quá trình nguyên phân gồm mấy kỳ?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

17.

Sản phẩm của nguyên phân là gì?

a)

2 tế bào con gần giống tế bào mẹ.

b)

4 tế bào con gần giống tế bào mẹ.

c)

2 tế bào con giống hệt tế bào mẹ.

d)

4 tế bào con giống hệt tế bào mẹ.

18.

Nhiễm sắc thể (NST) bắt đầu đóng xoắn ở kỳ nào trong nguyên phân?

a)

Kỳ đầu

b)

Kỳ giữa

c)

Kỳ sau

d)

Kỳ cuối

19.

Tại kỳ giữa của nguyên phân diễn ra hoạt động nào sau đây tại tế bào?

a)

NST kép xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo.

b)

NST đơn xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo.

c)

NST kép xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo.

d)

NST đơn xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo.

20.

Tại kỳ cuối của nguyên phân tế bào diễn ra hoạt động gì?

a)

Màng nhân và nhân con hình thành.

b)

Màng nhân và nhân con tiêu biến.

c)

Màng nhân hình thành, nhân con tiêu biến.

d)

Mang nhân tiêu biến, nhân con hình thành.

21.

Đâu là hoạt động có trong tế bào ở kỳ giữa của nguyên phân?

a)

Tế bào chất phân chia

b)

Màng tế bào tiêu biến.

c)

Trung tử nhân đôi

d)

Thoi vô sắc đính vào tâm động của tế bào.

22.

Đâu là điểm khác nhau giữa nguyên phân và giảm phân?

a)

Nguyên phân là quá trình phân bào, giảm phân thì không.

b)

Giảm phân là quá trình phân bào, nguyên phân thì không.

c)

Nguyên phân có 2 lần phân bào, giảm phân có 1 lần phân bào.

d)

Nguyên phân có 1 lần phân bào, giảm phân có 2 lần phân bào.

23.

Trong các đặc điểm dưới đây, giảm phân I khác với giảm phân II ở điểm nào?

a)

GP I tạo ra 2 tế bào, GP II tạo ra 4 tế bào

b)

GP I tạo ra 4 tế bào, GP II tạo ra 2 tế bào

c)

GP I gồm toàn NST kép, GP II thì không

d)

GP I gồm toàn NST đơn, GP II thì không

24.

Có 20 tế bào tham gia nguyên phân 3 lần liên tiếp. Hỏi số tế bào con được tạo ra là bao nhiêu?

a)

8

b)

30

c)

80

d)

160

25.

Một tế bào có bộ NST 2n = 8 tham gia nguyên phân, khi kết thúc quá trình nguyên phân thì tổng số NST trong các tế bào con là bao nhiêu?

a)

4

b)

8

c)

12

d)

16

26.

Một tế bào có bộ NST 2n = 12 tham gia nguyên phân 3 lần liên tiếp, hỏi tổng số NST môi trường cung cấp cho quá trình nguyên phân này là bao nhiêu?

a)

24

b)

42

c)

84

d)

48

27.

Một tế bào có bộ NST 2n = 24 tham gia nguyên phân, số tâm động của nhiễm sắc thể ở kỳ giữa là bao nhiêu?

a)

12

b)

24

c)

36

d)

48

28.

1 000 000 tế bào sinh dục tham gia nguyên phân 5 lần liên tiếp. Số lượng tế bào con tạo ra là bao nhiêu?

a)

32 000 000

b)

16 000 000

c)

8 000 000

d)

2 000 000

29.

Ở một cá thể ruồi giấm có 3 tế bào cùng nguyên phân 3 lần liên tiếp. Số NST được hình thành mới hoàn toàn từ môi trường là bao nhiêu?

a)

48

b)

96

c)

144

d)

192

30.

Chiều dài của NST là bao nhiêu?

a)

0,5 – 50 micromet

b)

0,5 – 50 nanomet

c)

0,2 – 20 micromet

d)

0,2 – 20 nanomet