Font size
WorksheetsSinh kt giữa kì
Total questions: 83
Worksheet time: 42mins
Trong quá trình nhân đôi ADN, vì sao chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?
Vì enzim ADN polimelaza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5'-3'
Vì enzim ADN polimelaza chỉ tác dụng lên một mạch
Vì enzim ADN polimelaza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 3'-5'
Vì enzim ADN polimelaza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 5'-3'
Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ,Điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền
Có tính đặc hiệu
có tính phổ biến
Có tính thoái hóa
Mã di chuyển luôn là mã bộ ba
Một đoạn phân tử ADN mang thông tin mã hóa cho một chuỗi Polypeptit hay một đoạn phân tử ARN được gọi
Codon
Gen
Anticodon
Mã di truyền
Bản chất của mã di truyền là
Trình tự sắp xếp các nuc trong Gen quy định trình tự sắp xếp các axít amin trong protein
Các axít amin được mã hóa trong Gen
Ba nu liền kề cùng loại hay khác loại được mã hóa cho một axít amin
Một bộ ba mã hóa cho một axít amin
Trong quá trình nhân đôi ADN các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzim nối enzim đó là
ADN giraza
ADN Polimeraza
Hêlicaza
ADN Ligaza
Vai trò của các enzim ADN polimeraza trong quá trình nhân đôi ADN là
Tháo xoắn phân tử ADN
Lắp ráp các nuclêôtit Tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của ADN
Bẻ gãy các liên kết hidro giữa hai mạch ADN
nối các đoạn Okazaki với nhau
Đơn vị mang thông tin di truyền trong ADN được gọi là
nuc
Bộ ba mã hóa
triplet
Gen
Đơn vị mã hoá thông tin di truyền trên ADN được gọi là
Gen
Codon
Triplet
Axit amin
Trong chu kỳ tế bào, sự nhân đôi của ADN diễn ra ở
Kỳ trung gian
kỳ giữa
kỳ đâu
Kỳ sau và kỳ cuối
Sự nhân đôi ADN trên cơ sở nguyên tắc bổ sung có tác dụng gì
Chị đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ tế bào
Đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ tế bào và cơ thể
Chị đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ cơ thể
Đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định từ nhân ra tới bào chất
Điểm nhiệt độ ở đó hai mạch của phân tử ADN tách nhau ra thì được gọi là nhiệt độ nóng chảy của ADN. Có bốn phân tử ADN có cùng chiều dài nhưng tỉ lệ các loại nu khác nhau .Hỏi phân tử nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất
Phân tử ADN có A chiếm 20 %
Phân tử ADN có A chiếm 30 %
Phân tử ADN có A chiếm 40 %
Phân tử ADN có A chiếm 10 %
Quá trình phiên mã tạo ra
tARN
mARN
rARN
tARM, mARN, rARN
Nhận định nào sau đây đúng về phân tử ARN
tất cả các loại ARN đều có cấu tạo mạch thẳng
tARN có chức năng vận chuyển axit amin tới ribosome
MARN được sao y khuôn từ mạch gốc của ADN
Tên các tarn có các anticodon giống nhau
Trong các đột biến sau đây dạng nào là đột biến gen
Mất đoạn, lặp đoạn, chuyển đoạn và đảo đoạn
Một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng tăng lên hoặc giảm đi
Thay thế, thêm mất một cặp nuclêôtit
Tất cả nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng tăng lên và là bội số của bộ đơn bội
đột biến gen xuất hiện là do
Hiện tượng nhiễm sắc thể phân chia không đều
Các tác nhân vật lý, hóa học, sinh học của môi trường ngoài hay do biến đổi sinh lý, sinh hóa của môi trường bên trong tế bào
Nhiễm sắc thể bị chấn động cơ học
Sự biến đổi gen hình thành một alen mới
Khi nói về đột biến gen phát biểu nào sau đây là đúng
Trong các dạng đột biến điểm, dạng đột biến thay thế cặp nuclêôtit thường làm thay đổi ít nhất thành phần axit amin của chuỗi pôlipeptit do gen đó tổng hợp
Dưới tác động của cùng một tác nhân gây đột biến, với cường độ và liều lượng như nhau, thì tần suất đột biến ở tất cả các gen là bằng nhau
Khi các bazơ nitơ dạng hiếm xuất hiện trong quá trình nhân đôi ADN thì thường làm phát sinh đột biến gen dạng mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit
Tất cả các dạng đột biến gen đều có hại cho thể đột biến
Trong tự nhiên dạng đột biến gen nào là phổ biến nhất
Mất một cặp nu
Thêm 1 cặp nu
Thay thế 1 cặp nu
Ba dạng xảy ra với tần số như nhau
Khi nói về đột biến gen phát biểu nào sau đây không đúng
Đột biến gen làm xuất hiện các alen khác nhau trong quần thể
Đột biến gen làm thay đổi vị trí của gen trên nhiễm sắc thể
Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen
Đột biến gen có thể có hại nhưng cũng có thể vô hại
Thể đột biến là
Cá thể mang đột biến chưa biểu hiện trên kiểu hình
Cá thể mang đột biến được biểu hiện trên kiểu hình
Cá thể có thể biến đổi kiểu hình trước sự biến đổi của môi trường
Cá thể có kiểu hình khác với cá thể khác trong quần thể
Loại đột biến nào sau đây không phải là đột biến gen
Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể
Đột biến mất một cặp nuclêôtit
Đột biến thêm 1 cặp nuclêôtit
Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit
Tiền đột biến thành đột biến gen xảy ra khi
Nhiễm sắc thể đang đóng xoắn
ADN nhân đôi
Các cromatit tiếp hợp và trao đổi đoạn
ADN phân li ở kì sau của phân bào
Tác nhân hóa học nào sau đây là chất đồng đẳng của timin gây thay thế cặp a-t thành g-x
5 Brom uraxin
Etyl Metal Sunfomat
Amino purine
Metyl Metan Sunfomat
Tác động nào sau đây có thể làm 2 bazơ timin cùng một mạch ADN liên kết với nhau dẫn đến phát sinh đột biến gen
Tác động của tia tử ngoại UV
Tác động của 5 Brom uraxin
Tác động của Etyl Metyal Sunfomat
Tác động của virus
Dạng đột biến nào sau đây khi xảy ra có thể làm thay đổi số liên kết hiđrô nhưng không làm thay đổi số lượng nuclêôtit của gen
Thêm một cặp nuclêôtit
Đảo vị trí Một số cặp nuclêôtit
Mất một cặp nuclêôtit
Thay thế một cặp nuclêôtit này bằng 1 cặp nuclêôtit khác
Đột biến gen dẫn đến thay đổi chức năng của protein thì hậu quả sẽ như thế nào cho cơ thể đột biến
Có hại
Có lợi
Trung tính
Có hại, có lợi, trung tính
Khi nói về nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen phát biểu nào sau đây không đúng
Trong nhân đôi ADN, sự có mặt của bazơ nitơ dạng hiếm có thể phát sinh đột biến gen
Đột biến gen được phát sinh chủ yếu trong quá trình nhân đôi ADN
Tần số phát sinh đột biến gen không phụ thuộc vào liều lượng cường độ tác nhân gây đột biến
Đột biến gen phát sinh do tác động của các tác nhân lý hóa ở môi trường hay do các tác nhân sinh học
Phần nhiều đột biến thay thế là
Có hại
Trung tính
Có lợi
Có lợi, có hại, trung tính
đặc điểm chung của đột biến gen là
xảy ra đồng loạt và vô hướng
xảy ra đồng loạt và có hướng
xảy ra ngẫu nhiên và vô hướng
xảy ra ngẫu nhiên và có hướng
tác nhân sinh học có thể gây đột biến gen là
Vi khuẩn
động vật nguyên sinh
5bu
virus hecpet
xét đột biến gen do 5bu thì từ dạng tiền đột biến đến khi xuất hiện gen đột biến phải trải qua
một lần nhân đôi
hai lần nhân đôi
3 lần nhân đôi
4 lần nhân đôi
Guanin dạng hiếm kết cặp không đúng trong tái bản sẽ gây
Biến đổi cặp GX thành cặp AT
Biến đổi cặp GX thành cặp XG
Biến đổi cặp GX thành cặp TA
Biến đổi cặp GX thành cặp AU
Trong các dạng đột biến gen, dạng nào thường gây biến đổi nhiều nhất trong cấu trúc của protein tương ứng, nếu đột biến không làm xuất hiện bộ ba kết thúc
mất một cặp nuclêôtit
thêm một cặp nuclêôtit
mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit
thay thế một cặp nuclêôtit
Mức độ gây hại của Alen đột biến đối với Thể đột biến phụ thuộc vào
tác động của các tác nhân gây đột biến
Điều kiện môi trường sống của thể đột biến
Tổ hợp gen mang đột biến
môi trường và tổ hợp gen mang đột biến
Biến đổi trên một cặp nuclêôtit của gen phát sinh trong nhân đôi ADN được gọi là
đột biến
đột biến gen
Thể đột biến
đột biến điểm
đột biến gen thường gây hại cho cơ thể mang đột biến vì
Làm ngưng trệ quá trình phiên mã, không tổng hợp được protein
biến đổi cấu trúc gen dẫn tới cơ thể sinh vật không kiểm soát được quá trình tái bản của gen
Làm gen bị biến đổi dẫn tới không kế tục vật chất di truyền qua các thế hệ
làm sai lệch thông tin di truyền những tới làm rối loạn quá trình sinh tổng hợp protein
Điều nào dưới đây không đúng khi nói về đột biến gen
đột biến gen luôn gây hại cho sinh vật vì làm biến đổi cấu trúc của gen
Đột biến gen là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hóa
đột biến gen có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng phong phú
Đột biến gen có thể có lợi hoặc có hại trung tính
loại đột biến nào sau đây làm tăng các loại alen về một gen nào đó trong vốn gen của quần thể
Đột biến dị đa bội
đột biến điểm
đột biến lệch bội
đột biến tự đa bội
Điểm nào dưới đây thuộc về cấu trúc mARN
mARN Có cấu trúc mạch kép, dạng vòng,gồm bốn loại đơn phân A,T,G,X
mARN Có cấu trúc mặt kép, gồm bốn loại đơn phân A,T,G,X
mARN Có cấu trúc mạch đơn, gồm bốn loại đơn phân A,U,G,X
mARN Có cấu trúc mạch đơn, dạng thẳng, gồm bốn loại đơn phân A,U,G,X
sự phát sinh đột biến gen phụ thuộc vào
mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình
cường độ, liều lượng, loại tác nhân gây đột biến và cấu trúc gen
sức đề kháng của từng cơ thể
điều kiện sống của sinh vật
Loại nuclêôtit có ở ARN và không có ở ADN là
Adenin
Timin
Uaxin
Guanin
phát biểu không đúng về đột biến gen là
đột biến gen làm thay đổi vị trí của gen trên nhiễm sắc thể
đột biến gen làm biến đổi đột ngột một hoặc một số tính trạng nào đó trên cơ thể sinh vật
đột biến gen làm phát sinh các alen mới trong quần thể
đột biến gen làm biến đổi một hoặc một số cặp nuclêôtit trong cấu trúc của gen
Hiện tượng nào sau đây là đột biến
người bị bạch tạng có da trắng tóc trắng, mắt hồng
Một số loại thuốc thay đổi màu sắc độ dài của bộ lông theo mùa
Cây xoài rụng lá vào cuối mùa thu và ra lá non vào mùa xuân
Số lượng hồng cầu trong máu của người tăng khi đi lên núi cao
Trong quá trình phiên mã , mặt khuôn gen để tổng hợp nên ARN la
Mạch đơn có chiều 3'-5'
Mạch đơn có chiều 5'-3'
Có khi sử dụng có hai mặt ADN
Không có chiều nhất định
Loại ARN nào sau đây mang bộ ba đối mã
rARN
tARN
mARN
Ba loại
Phiên mã (tổng hợp ARN) giống tự sao mã (xđôi ADN) ở điểm nào
Đều cần ADN polimeraza
Đều thực hiện trên một đoạn ADN
Đơn phân đều được lắp theo tác bổ sung
Đều thực hiện một lần trong mỗi chu kỳ tế bào
Enzim chính trong quá trình phiên mã là
ADN Polymeraza
Restrictaza
ADN ligaza
ARN polimeraza
Đơn vị mã hóa cho thông tin di truyền trên mARN đgl
Anticodon
Codon
Triplet
Axit amin
Đối mã đặc hiệu trên phân tử tARN đgl
Codon
Anticodon
Axit amin
Triplet
Thành phần tham gia vào quá trình phiên mã các gen cấu trúc của operon Lac ở E.coli là
ARN polimeraza và ADN polimeraza
Các loại nu A,U,G,X và ARN polimeraza
mARN của gen cấu trúc, Các loại nu A,U,G,X và ARN polimeraza
Các loại nu A,U,G,X, ARN polimeraza và ADN ligaza
Ở cấp độ phân tử nguyên tắc khuôn mẫu được thể hiện trong cơ chế
Tự sao, tổng hợp ẢRN, dịch mã
Tự sao, tổng hợp ARN
Tổng hợp ADN, dịch mã
Tổng hợp ADN, ARN
Giai đoạn hoạt hoá axit amin của quá trình dịch mã ra ở
Nhân con
tế bào chất
Nhân
Màng nhân
S.Phẩm của giai đoạn hoạt hoá axit amin là
Axit amin hoạt hóa
Axít amin tự do
Chuỗi polipeptit
Phức hợp aa-tARN
Thông tin di truyền trong ADN được biểu hiện thành tính trạng trong đời cá thể nhờ cơ chế
Nhân đôi ADN và Phiên mã
Phiên mã và dịch mã
x đôi ADN và dịch mã
x đôi ADN, dịch mã và phiên mã
Dịch mã là quá trình tổng hợp nên phân tử
mARN
ADN
Prôtêin
mARN và protein
Trong quá trình dịch mã thành phần không tham gia trực tiếp là
Riboxom
tARN
ADN
mARN
Trong quá trình tổng hợp protein, ở giai đoạn axit amin, ATP có vai trò cung cấp năng lượng
Để bỏ axít amin mở đầu ra khỏi chửi Polypeptit
Để gắn bộ ba đối mã của tARN với bộ ba trên mARN
Để axit amin được hoạt hóa và gắn với tARN
Để các riboxom dịch chuyển trên mARN
Trong quá trình dịch mã,mARN thường xuyên không gắn với từng riboxom riêng lẻ mà đồng thời gắn với một nhóm Riboxom được gọi là Polixom, điều này có ý nghĩa
Riboxom tồn tại ở dạng riêng lẻ thì kém bền
Tăng Hiệu suất tổng hợp prôtêin
Polixom dịch mã cả những đoạn intron và exon
mARN Không thể gắn với một riboxom riêng lẻ
Các bộ ba trên mARN Có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là
3'GAU5'; 3'AAU5'; 3'AUG5'
3'UAG5'; 3'UAA5'; 3'AGU5'
3'UAG5'; 3'UAA5'; 3'AGU5'
3'GAU5'; 3'AAU5'; 3'AGU5'
Nội dung chính của sự điều hòa hoạt động gen là
điều hoa quá trình dịch mã
Điều hòa quá trình phiên mã
Điều hòa lượng sản phẩm của Gen
Điều hòa hoạt động nhân đôi ADN
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở E.coli, khi môi trường có lactozo thì
Protein ức chế kh gắn vào vùng vân hành
Protein ức chế không được tổng hợp
Phẩm của gen cấu trúc không được tạo ra
ARN-polimeraza không gắn vào vùng khởi động
Operon lac của vi khuẩn ecoli gồm có các thành phần theo trật tự
Vùng khởi động -vùng vận hành - nhóm gen cấu trúc (ZYA)
Gen điều hòa - vùng vận hành - vùng khởi động - nhóm gen cấu trúc (ZYA)
Gen điều hòa - vùng khởi động - vùng vận hành - nhóm gen cấu trúc (ZYA)
Vùng khởi động a gen điều hòa - vùng vận hành nhóm - gen cấu trúc
Enzim ARN polimeraza chỉ khởi động được quá trình phiên mã khi tương tác được với vùng
Vận hành
Điều hòa
Khởi động
mã hóa
Operon là
Một đoạn trên phân tử ADN bao gồm một số gen cấu trúc và một gen vận hành chi phối
Cụm gồm một số gen điều hòa nằm trên phân tử ADN
Một đoạn gồm nhiều gen cấu trúc trên phân tử ADN
Cụm gồm một số gen cấu trúc do một gen điều hoà nằm trước nó đều khiển
Theo mô hình operon Lac, vì sao protein ức chế bị mất tác dụng
Vì lactozo làm mất cấu hình không gian của nó
Vì protein ức chế bị phân huỷ khi có lactozo
Vì lactozo làm gen điều hoà không hoạt động
Vì gen cấu trúc làm gen điều hoà bị bất hoạt
Điều hoà hoạt động gen của sinh vật nhân sơ chủ yếu xảy ra ở giai đoạn
Phiên mã
Dịch mã
Sau dịch mã
Sau phiên mã
Gen điều hoà operon hoạt động khi môi trường
Không có chất ức chế
Có chất cảm ứng
Không có chất cảm ứng
Có hoặc không có chất cảm ứng
Trong cấu trúc của một operon Lac, nằm ngay trước vùng mã hoá các gen cấu trúc là
Vùng điều hoà
Vùng vận hành
Vùng khởi động
Gen điều hoà
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở E.coli, khi môi trường không có lactozo thì protein ức chế sẽ ức chế quá trình phiên mã bằng cách
liên kết vào vùng khởi động
liên kết vào gen điều hòa
liên kết vào vùng vận hành
liên kết vào vùng mã hóa
Khi nào thì protein ức chế lắm ngừng hoạt động của operon Lac
khi môi trường có nhiều lactozo
khi môi trường không có lactozo
khi có hoặc không có lactozo
khi môi trường có lactozo
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở E.coli, lactozo đóng vai trò của chất
xúc tác
Ức chế
cảm ứng
trung gian
Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ vai trò của gen điều hòa là
Mang thông tin cho việc tổng hợp một protein ức chế tác động lên các gen cấu trúc
Nơi gắn vào của protein ức chế để cản trở hoạt động của Enzim phiên mã
Mang thông tin cho việc tổng hợp một protein ức chế tác động lên vùng vận hành
Mang thông tin cho việc tổng hợp một protein ức chế tác động lên vùng mặt khởi động
Theo cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở E coli khi có mặt của lactozo trong tế bào lactozo sẽ tương tác với
Vùng khởi động
Enzim phiên mã mã
protein ức chế
Vùng vận hành
Trong một operon nơi enzim arn-polimeraza bám vào Khởi động phiên mã là
vùng vận hành
vùng khởi động
Vùng mã hóa
Vùng điều hòa Nga Nga
Không thuộc thành phần của một operon nhưng có vai trò quyết định hoạt động của operon là
vùng vận hành
Vùng mã hóa
Gen điều hòa
Gen cấu trúc
Trong operon Lac vai trò của cụm gen cấu trúc z y a là
tổng hợp protein ức chế bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã
Tổng hợp protein ức chế bám vào vùng vận hành để ngăn cản quá trình phiên mã
Tổng hợp enzym arn-polimeraza bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã
tổng hợp các loại enzim tham gia vào Phản ứng phân giải đường lactozo
Trong một operon, vùng có trình tự nuclêôtit đặc biệt để protein ức chế bám vào ngăn cản quá trình phiên mã, đó là vùng
khởi động
Vận hành
Điều hòa
kết thúc
Khi nào thì cụm gen cấu trúc z y a trong opêron Lac ở E coli không hoạt động
khi môi trường có hoặc không có lactozo
khi trong tế bào có lactozo
khi trong tế bào không có lactozo
khi môi trường có nhiều lactozo
đột biến gen xảy ra dễ nhất vào thời điểm nào sau đây
khi tế bào đang còn non
Khi nhiễm sắc thể đang đóng xoắn
Khi ADN tái bản
Khi ADN phân li cùng với sự phân li của nhiễm sắc thể ở kì sau của quá trình phân bào
Phát biểu nào sau đây về sự biểu hiện kiểu hình của đột biến gen là đúng
đột biến gen lặn không biểu hiện được
Đột biến gen trội biểu hiện khi ở thể đồng hợp hay dị hợp
Đột biến gen lặn chỉ biểu hiện khi ở thể dị hợp
Đột biến gen trội chỉ biểu hiện khi ở thể đồng hợp
Cho các thông tin về đột biến sau đây:
1. Xảy ra ở cấp độ phân tử thường có tính thuận nghịch.
2. Làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể.
3. Làm mất một hoặc nhiều phân tử ADN.
4. Làm xuất hiện những alen mới trong quần thể.
Các thông tin nói về đột biến gen là
2 và 3
1 và 4
3 và 4
1 và 2
Ở người một số bệnh di truyền do đột biến lệch bội được phát hiện là
Ung thư máu, tócnơ, claiphentơ
Claiphento, đao, tơcnơ
Claiphentơ ,máu khó đông, đao
Siêu nữ, tocno, ung thư máu
Phân tử ADN liên kết với protein mà chủ yếu là histon đã tạo ra cấu trúc đặc hiệu, cấu trúc này không thể phát hiện ở tế bào
Tảo lục
Vi khuẩn
Ruồi giấm
sinh vật nhân thực
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể chắc chắn dẫn đến làm tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể là
Mất đoạn
Đảo đoạn
lặp đoạn
Chuyển đoạn
