WorksheetsVL10-BADINHLUATNIUTONlongle40caulythuyet&baitap
Total questions: 40
Worksheet time: 56mins
Theo định luật I Niu-tơn thì
Với mỗi lực tác dụng luôn có một phản lực trực đối với nó.
Một vật sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều nếu nó không chịu tác dụng của bất kì lực nào khác.
Một vật không thể chuyển động được nếu hợp lực tác dụng lên nó bằng 0.
Mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng dừng lại do quán tính.
Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là
trọng lương.
khối lượng.
vận tốc.
lực.
Chọn phát biểu đúng nhất.
Vectơ lực tác dụng lên vật có hướng trùng với hướng chuyển động của vật.
Hướng của vectơ lực tác dụng lên vật trùng với hướng biến dạng của vật.
Hướng của lực trùng với hướng của gia tốc mà lực truyền cho vật.
Lực tác dụng lên vật chuyển động thẳng đều có độ lớn không đổi.
Biểu thức định luật II Niu tơn
a=−mF
a=−mF
a=mF
a=mF
Theo định luật III Niu-tơn, lực và phản lực
là cặp lực cân bằng.
là cặp lực có cùng điểm đặt.
là cặp lực cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn.
là cặp lực xuất hiện và mất đi đồng thời.
Cặp "lực và phản lực" trong định luật III Niutơn
tác dụng vào cùng một vật.
tác dụng vào hai vật khác nhau.
không bằng nhau về độ lớn.
bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá.
Lực F truyền cho vật khối lượng m1 gia tốc 2 m/s², truyền cho vật khối lượng m2 gia tốc 6m/s². Lực F sẽ truyền cho vật khối lượng m = m1 + m2 gia tốc bằng
1,5 m/s².
2 m/s².
4 m/s².
8 m/s².
Một lực có độ lớn 4N tác dụng lên vật có khối lượng 0,8 kg đang đứng yên. Bỏ qua ma sát và các lực cản. Gia tốc của vật bằng
32 s2m
0,005 s2m
3,2 s2m
5 s2m
Một lực có độ lớn 2 N tác dụng vào một vật có khối lượng 1 kg lúc đầu đứng yên. Quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian 2s là
2 m
0,5 m
4 m
1 m
Một vật có khối lượng 5,0kg, chịu tác dụng của một lực không đổi làm vận tốc của nó tăng từ 2,0m/s đến 8,0m/s trong thời gian 3,0 giây. Lực tác dụng vào vật là
15N.
10N.
1,0N
5,0N.
Một lực tác dụng vào một vật trong khoảng thời gian 3s làm vận tốc của nó tăng từ 0 đến 24m/s (lực cùng phương chuyển động). Sau đó tăng độ lớn lực lên gấp đôi trong khoảng thời gian 2s và giữ nguyên hướng của lực. Vận tốc của vật tại thời điểm cuối bằng
40 m/s.
56 m/s.
32 m/s.
72 m/s.
Một quả bóng khối lượng 200 g bay với vận tốc 90 km/h đến đập vuông góc vào tường rồi bật trở lại theo phương cũ với vận tốc 54 km/h. Thời gian va chạm giữa bóng và tường là 0,05s. Chọn chiều dương theo chiều chuyển động của bóng bật trở lại). Độ lớn lực của tường tác dụng lên quả bóng là
120 N
210 N
200 N.
160 N.
Một chiếc xe nặng 500kg đang chuyển động thẳng đều thì hãm phanh để xe chuyển động chậm dần đều. Biết trong giây cuối cùng xe đi được 1m. Độ lớn lực hãm phanh bằng
250N.
500N.
1000N.
1250N.
(NB) Nguyên nhân để một chất điểm ở trạng thái cân bằng là
Gia tốc của nó bằng 0.
Vận tốc của nó bằng 0.
Hợp lực tác dụng lên nó bằng 0.
Vật phải ở tọa độ bằng 0.
(NB) Quán tính là tính chất của vật có xu hướng
giữ nguyên vận tốc của nó.
giữ nguyên gia tốc của nó.
giữ nguyên khối lượng của nó.
giữ nguyên tọa độ của nó.
(TH) Một chất điểm cân bằng dưới tác dụng của 2 lực thì điều nào sau đây là sai? Hai lực có
cùng điểm đặt.
cùng giá.
cùng hướng.
cùng độ lớn.
(TH) Theo định luật II Newton, gia tốc mà vật thu được
tỉ lệ thuận với khối lượng của vật và hợp lực tác dụng lên vật.
tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật và hợp lực tác dụng lên vật.
tỉ lệ thuận với hợp lực tác dụng lên vật và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
tỉ lệ thuận với khối lượng của vật và tỉ lệ nghịch với hợp lực tác dụng lên vật.
(TH) Lực và phản lực không có đặc điểm nào sau đây?
cùng giá.
cùng độ lớn.
cùng điểm đặt.
ngược chiều.
(TH) Lực mà Trái Đất hút các vật có độ lớn
lớn hơn lực vật hút Trái Đất.
nhỏ hơn lực vật hút Trái Đất.
bằng lực vật hút Trái Đất.
đáng kể còn vật thì không hút Trái Đất.
Theo định luật III Newton, lực và phản lực không có đặc điểm nào sau đây?
Cùng bản chất.
Cùng tồn tại và cùng mất đi đồng thời.
Cùng tác dụng vào một vật.
Cùng phương nhưng ngược chiều.
Một lực tác dụng vào vật khối lượng 1,0 kg thì gia tốc của nó là 2,0 m/s2. Cùng lực đó khi tác dụng vào một vật khác thì gia tốc của vật giảm đi 2 lần. Khối lượng của vật này là
0,5 kg.
4,0 kg.
1,0 kg.
2,0 kg.
Một vật trượt đều trên mặt phẳng ngang. Hai lực F1 và F2 tác dụng vào vật được minh họa như hình vẽ. Lực F3 tác dụng vào vật
có độ lớn 3 N và hướng sang phải.
có độ lớn 3 N và hướng sang trái.
có độ lớn nhỏ hơn 3 N và hướng sang phải.
có độ lớn nhỏ hơn 3 N và hướng sáng trái.
Theo định luật III Newton, các vật tương tác với nhau bằng các cặp lực trực đối gọi là lực và phản lực. Vậy một vật đặt nằm yên trên mặt bàn ngang như hình vẽ thì phản lực của trọng lực P là lực nào?
Phản lực của mặt bàn.
Áp lực mà vật đè lên bàn.
Lực ma sát giữa mặt bàn và vật.
Lực mà vật hút Trái Đất.
Theo định luật III Newton, các vật tương tác với nhau bằng các cặp lực trực đối gọi là lực và phản lực. Vậy một vật đặt nằm yên trên mặt bàn ngang như hình vẽ thì phản lực của lực N là lực nào?
Trọng lực .
Áp lực mà vật đè lên bàn.
Lực ma sát giữa mặt bàn và vật.
Lực mà vật hút Trái Đất.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về định luật II Niu-Tơn?
Gia tốc của vật phải cùng hướng với lực tác dụng lên vật.
Có biểu thức: a=mF .
Gia tốc của vật có độ lớn tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
Gia tốc của vật phải cùng hướng với hướng chuyển động của vật.
Khi một con ngựa kéo xe, lực tác dụng vào con ngựa làm nó chuyển động về phía trước là lực nào sau đây?
Lực mà mặt đất tác dụng vào ngựa.
Lực mà xe tác dụng vào ngựa.
Lực mà ngựa tác dụng vào mặt đất.
Lực mà ngựa tác dụng vào xe.
Một vật đang chuyển động với vận tốc 5m/s. Nếu bỗng dưng các lực tác dụng lên nó mất đi thì
vật sẽ dừng lại ngay.
vật chuyển động nhanh lên.
vật chuyển động chậm dần rồi dừng lại.
vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 5m/s.
Một vật đang chuyển động có gia tốc mà lực tác dụng lên vật mất đi thì gia tốc của vật sẽ
tăng lên.
giảm đi.
bằng không.
không đổi.
Một máy bay khối lượng 1800 kg chuyển động đều trên đường băng. Lực cản của không khí là 1500 N. Hợp lực tác dụng vào máy bay là
0 N
1500 N.
300 N.
1800 N.
Một máy bay khối lượng 2000 kg chuyển động đều trên đường băng. Lực cản của không khí là 2500 N. Lực kéo của máy tác dụng vào máy bay là
0 N.
2500 N.
2000 N.
22500 N.
Một vật có 200 g trượt xuống một mặt phẳng nghiêng nhẵn với gia tốc 4 m/s2. Độ lớn của hợp lực tác dụng vào vật là
800 N.
8 N.
0,8 N.
2 N.
Hãy chỉ ra kết luận sai. Lực là nguyên nhân làm cho
vật chuyển động
hình dạng của vật thay đổi.
độ lớn vận tốc của vật thay đổi
hướng chuyển động của vật thay đổi
Một hợp lực 2N tác dụng vào 1 vật có khối lượng 2kg lúc đầu đứng yên, trong khoảng thời gian 2s. Đoạn đường mà vật đó đi được trong khoảng thời gian đó là
8m
2m
1m
4m
Một quả bóng có khối lượng 500g đang nằm trên mặt đất thì bị đá bằng một lực 200N. Nếu thời gian quả bóng tiếp xúc với bàn chân là 0,02s thì bóng sẽ bay đi với tốc độ bằng
0,008m/s
2m/s
8m/s
0,8m/s
Một vật có khối lượng 2kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ. Vật đó đi được 200cm trong thời gian 2s. Độ lớn hợp lực tác dụng vào nó là
4N
2N
1N
100N
Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 5kg làm vận tốc của nó tăng dần từ 2m/s đến 8m/s trong 3s. Độ lớn của lực tác dụng vào vật là
2N
5N
10N
50N
Một ô tô khối lượng 1 tấn đang chuyển động với tốc độ 72km/h thì hãm phanh, đi thêm được 500m rồi dừng lại. Chọn chiều dương là chiều chuyển động. Lực hãm tác dụng lên xe là
800N
200N
400N
40N
Một vật có khối lượng m=4kg đang ở trạng thái nghỉ được truyền một hợp lực F = 8N. Quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian 5s đầu bằng
30m
25m
50m
10m
Một chiếc xe có khối lượng m = 100 kg đang chạy với vận tốc 30,6 km/h thì hãm phanh. Biết lực hãm phanh là 250N. Quãng đường hãm phanh là
14,45m
20m
30m
10m
Một chiếc xe nặng 500kg đang chuyển động thẳng đều thì hãm phanh để xe chuyển động chậm dần đều. Biết trong giây cuối cùng xe đi được 1m. Độ lớn lực hãm phanh bằng
250N
500N
1000N
1250N
