Font size
WorksheetsTriết 2-Chương 3 _ Giá trị thặng dư
Total questions: 75
Worksheet time: 38mins
Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa luôn:
Thấp hơn chi phí lao động thực tế
Cao hơn chi phí lao động thực tế
Thấp hơn giá trị thặng dư
Bằng giá trị thặng dư
Trong chế độ xã hội nào sức lao động không phải là hàng hóa?
Phong kiến
Chiếm hữu nô lệ
Tư bản chủ nghĩa
Cả 3 đáp án đều đúng
Để có thêm thặng dư tuyệt đối, nhà Tư bản phải tìm cách:
Tăng năng suất lao động
Giảm trừ lương của công nhân
Giảm thấp giá trị các tư liệu sinh hoạt
Kéo dài ngày lao động
Những nhận xét dưới đây về phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối, nhận xét nào là không đúng?
Chủ yếu áp dụng ở giai đoạn đầu của CNTB
Giá trị sức lao động không đổi
Giảm thời gian lao động tất yếu
Kéo dài thời gian lao động thặng dư
Giá trị của tư bản bất biến (c) là:
Chuyển dần vào sản phẩm qua khấu hao
Lớn lên trong quá trình sản xuất
Bảo tồn và chuyển nguyên vẹn vào giá trị sản phẩm
Không thay đổi và được chuyển ngay sang sản phẩm sau một chu kỳ sản xuất
Tư bản là:
Khối lượng tiền tệ lớn, nhờ đó có nhiều lợi nhuận
Máy móc, thiết bị, nhà xưởng và công nhân làm thuê
Toàn bộ tiền và của cải vật chất
Giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động làm thuê
Tư bản cố định có vai trò gì?
Là nguồn gốc của giá trị thặng dư
Là điều kiện để giảm giá trị hàng hóa
Là điều kiện để tăng năng suất lao động
Cả 3 đáp án trên đều đúng
Tư bản bất biến (c) và tư bản khả biến (v) thuộc phạm trù tư bản nào?
Tư bản tiền tệ
Tư bản sản xuất
Tư bản hàng hóa
Tư bản lưu thông
Tư bản cố định và tư bản lưu động thuộc phạm trù tư bản nào?
Tư bản tiền tệ
Tư bản sản xuất
Tư bản bất biến
Tư bản ứng trước
Tư bản lưu động là:
A. Sức lao động
B. Nguyên vật liệu, nhiên liệu
C. Máy móc, dụng cụ
D. Cả A và B
Giá trị của tư bản lưu động:
Dịch chuyển dần vào sản phẩm sau môi chu kỳ sản xuất
Dịch chuyển hết vào sản phẩm sau mỗi chu kỳ sản xuất
Tư bản khả biến là:
Tư bản luôn luôn biến đổi
Sức lao động của công nhân làm thuê
Là nguồn gốc của giá trị thặng dư
Cả 3 đáp án đều đúng
Tốc độ chu chuyển tư bản càng lớn thì:
Tỷ lệ giá trị thặng dư hàng năm giảm
Tỷ suất lợi nhuận giảm
Tỷ suất lợi nhuận tăng
Tỷ suất lợi nhuận không thay đổi
Trong điều kiện tư bản khả biến và giá trị thặng dư giữ nguyên, nếu tư bản bất biến tăng thì:
Tỷ suất lợi nhuận giảm
Tốc độ chu chuyển tư bản tăng
Tỷ suất giá trị thặng dư tăng
Tỷ suất lợi nhuận tăng
Tỷ suất giá trị thặng dư tăng thì:
Giá trị thặng dư tăng
Tỷ suất lợi nhuận tăng
Giá trị thặng dư không thay đổi
Tỷ suất lợi nhuận không thay đổi
Lợi nhuận là:
Tỷ lệ phần lãi trên tổng số tư bản đầu tư
Khoản tiền công mà doanh nhân tự trả cho mình
Hình thức biến tướng của giá trị thặng dư
Hiệu số giữa giá trị thặng dư và chi phí sản xuất
Giữa lao động và sức lao động thì:
Lao động là hàng hóa
Sức lao động là hàng hóa
Cả lao động và sức lao động đều là hàng hóa
Cả lao động và sức lao động đều không phải là hàng hóa
Vai trò của máy móc trong quá trình tạo ra giá trị thặng dư là:
Máy móc là nguồn gốc chủ yếu tạo ra giá trị thặng dư
Máy móc chỉ là tiền đề vật chất cho việc tạo ra giá trị thặng dư
Máy móc cùng với sức lao động đều tạo ra giá trị thặng dư
Máy móc là yếu tố quyết định
Lao động cụ thể là:
Lao động chân tay
Lao động giản đơn
Lao động giống nhau giữa các loại lao động
Lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của một nghề nhất định
Lao động phức tạp là:
Lao động trải qua huấn luyện, đào tạo, lao động thành thạo
Lao động xã hội cần thiết
Lao động trừu tượng
Lao động trí óc
Chọn đáp án sai
Giá trị mới của sản phẩm: v+m
Giá trị của sản phẩm mới: v+m
Giá trị của sức lao động: v
Giá trị của tư liệu sản xuất: c
Khi năng suất lao động tăng:
Giá trị tạo ra trong một đơn vị sản phẩm không đổi
Giá trị tạo ra với một đơn vị thời gian không đổi
Giá trị tạo ra với một đơn vị thời gian giảm
Giá trị tạo ra với một đơn vị thời gian tăng
Cường độ lao động phản ánh:
Hiệu quả của lao động
Hiệu suất của lao động
Độ khẩn trương, nặng nhọc trong lao động
Cả 3 phương án đều sai
Điều kiện để sức lao động là hàng hóa là:
Có quyền sở hữu năng lực lao động của mình
Tự do về thân thể và không có tư liệu sản xuất
Tự do về thân thể và có ít tư liệu sản xuất
Có quyền bán sức lao động của bản thân
Giá trị sử dụng hàng hóa sức lao động
Là nguồn gốc của giá trị thặng dư
Là quá trình lao động
Thỏa mãn nhu cầu của người mua nó
Tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân nó
Tỷ suất giá trị thặng dư là:
Tỷ lệ % giữa giá trị thặng dư và tư bản khả biến
Tỷ lệ thời gian lao động cần thiết và thời gian lao động thặng dư
Cả 2 đáp án đều đúng
Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối:
Kéo dài thời gian lao động tất yếu
Độ dài của ngày lao động thay đổi
Hạ thấp giá trị sức lao động
Cả 3 đáp án đều đúng
Lợi nhuận thương nghiệp có được là do bán hàng hoá với mức giá:
Cao hơn giá trị
Bằng giá trị
Bằng chi phí sản xuất TBCN
Thấp hơn giá trị
Nhân tố nào ảnh hưởng đến tỷ suất lợi tức?
Tỷ suất lợi nhuận bình quân
Quan hệ cung cầu về tư bản cho vay
Cả 2 phương án đều đúng
Công thức của lưu thông hàng hóa khi tiền làm môi giới trong trao đổi là?
T – H – T
T – H – T’
H – T – H
Điều kiện để tiền biến thành tư bản là:
Phải tích lũy được một lượng tiền lớn
Phải tích lũy được một lượng tiền lớn; tiền phải được đưa vào kinh doanh tư bản với mục đích thu giá trị thặng dư.
Phải tích lũy được một lượng hàng hóa lớn; hàng hóa phải được đưa vào kinh doanh tư bản với mục đích thu giá trị thặng dư.
Phải tích lũy được một lượng máy móc lớn; máy móc phải được đưa vào kinh doanh tư bản với mục đích thu giá trị thặng dư.
Công thức chung của tư bản là:
A. H - T - H
B. T - H - T'
C. T - SX - T'
D. Cả A và B
Giá trị sức lao động được đo lường gián tiếp bằng:
Giá trị những tư liệu sản xuất để nuôi sống người lao động
Giá trị những tư liệu sinh hoạt để nuôi sống người lao động và con cái họ
Giá trị những tư liệu sinh hoạt để nuôi sống người lao động và gia đình họ
Giá trị những tư liệu sinh hoạt để nuôi nhà tư bản
Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động, khi sử dụng sẽ tạo ra:
Giá trị mới bằng giá trị bản thân nó
Giá trị mới nhỏ hơn giá trị bản thân nó
Giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó
Giá trị sử dụng mới lớn hơn giá trị sử dụng bản thân nó
Giá trị thặng dư là:
Phần giá trị dôi ra ngoài giá trị sử dụng sức lao động, là lao động không công của công nhân
Phần giá trị dôi ra ngoài giá trị hàng hóa, là lao động không công của công nhân
Phần giá trị dôi ra ngoài lao động, là lao động không công của công nhân
Phần giá trị dôi ra ngoài giá trị sức lao động, là lao động không công của công nhân
Ngày lao động của công nhân gồm những phần nào?
Thời gian lao động giản đơn và thời gian lao động thặng dư
Thời gian lao động phức tạp và thời gian lao động thặng dư
Thời gian lao động cần thiết và thời gian lao động thặng dư
Tư bản khả biến (v) là:
Bộ phận trực tiếp tạo ra giá trị thặng dư
Bộ phận trực tiếp tạo ra giá trị sử dụng
Bộ phận trực tiếp tạo ra sản phẩm thặng dư
Bộ phận giáp tiếp tạo ra giá trị thặng dư
Tỷ suất giá trị thặng dư (m’) là:
Tỷ lệ phần trăm giữa lượng giá trị thặng dư và tư bản bất biến
Tỷ lệ phần trăm giữa lượng tư bản khả biến và tư bản bất biến
Tỷ lệ phần trăm giữa lượng giá trị thặng dư và tư bản khả biến
Tỷ lệ phần trăm giữa lượng sản phẩm thặng dư và tư bản khả biến
Khối lượng giá trị thặng dư (M) được tính bằng công thức:
M = m’ x k
M = m’x c
M = m.V
M = m’.V
Giá trị thặng dư tuyệt đối là giá trị thặng dư có được do:
Kéo dài ngày lao động và tăng năng suất lao động
Kéo dài ngày lao động và tăng cường độ lao động
Kéo dài ngày lao động và tăng thời gian lao động
Rút ngắn ngày lao động và tăng cường độ lao động
Giá trị thặng dư tương đối là giá trị thặng dư có được do:
Tăng sản lượng, làm rút ngắn thời gian lao động cần thiết, tương ứng làm tăng thời gian lao động thặng dư
Tăng cường độ lao động, làm rút ngắn thời gian lao động cần thiết, tương ứng làm tăng thời gian lao động thặng dư.
Tăng năng suất lao động, làm rút ngắn thời gian lao động cần thiết, tương ứng làm tăng thời gian lao động thặng dư
Tăng năng suất lao động, làm rút ngắn thời gian lao động thặng dư, tương ứng làm tăng thời gian lao động cần thiết
Giá trị thặng dư siêu ngạch là giá trị thặng dư có được do:
Giá cả cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị xã hội
Giá trị cá biệt của hàng hóa bằng giá trị xã hội
Giá trị xã hội của hàng hóa thấp hơn giá trị cá biệt
Giá trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị xã hội
Sản xuất giá trị thặng dư là:
Quy luật tương đối của chủ nghĩa tư bản
Quy luật tuyệt đối của chủ nghĩa tư bản
Quy luật cá biệt của chủ nghĩa tư bản
Quy luật đặc biệt của chủ nghĩa tư bản
Bản chất của tiền công trong chủ nghĩa tư bản là:
Giá cả của hàng hóa lao động
Giá cả của hàng hóa sức lao động
Giá cả của hàng hóa
Hai hình thức của tiền công cơ bản là:
Tiền công theo thời gian và tiền công theo lao động
Tiền công theo giờ và tiền công theo sản phẩm
Tiền công theo thời gian và tiền công theo sản phẩm
Tiền công theo tháng và tiền công theo sản phẩm
Nguồn gốc chủ yếu của tích lũy tư bản là:
Sản phẩm thặng dư
Tiền huy động
Giá trị thặng dư
Tiền đi vay
Động cơ chủ yếu của tích lũy tư bản là:
Quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản – quy luật giá trị thặng dư
Quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản – quy luật giá trị
Quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản – quy luật sản phẩm thặng dư
Quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản – quy luật lao động thặng dư
Những nhân tố ảnh hưởng đến quy mô tích lũy tư bản là:
Trình độ bóc lột, sức lao động; cường độ lao động; sự chênh lệch ngày càng tăng giữa tư bản sử dụng và tư bản đã tiêu dùng; quy mô của tư bản ứng trước.
Trình độ bóc lột, sức lao động; trình độ năng suất lao động; sự chênh lệch ngày càng tăng giữa tư bản sử dụng và tư bản đã tiêu dùng; quy mô của tư bản ứng trước.
Trình độ bóc lột, sức lao động; Sự chênh lệch ngày càng tăng giữa tư bản sử dụng và tư bản đã tiêu dùng; quy mô của tư bản ứng trước.
Trình độ bóc lột, sức lao động; trình độ năng suất lao động; sự chênh lệch ngày càng tăng giữa tư bản sử dụng và tư bản đã tiêu dùng.
Nguồn gốc của tích tụ tư bản là?
Sản phẩm thặng dư
Vốn tự có của nhà tư bản
Giá trị thặng dư
Nguồn gốc của tập trung tư bản là?
Tư bản trong xã hội
Các tư bản cá biệt có sẵn trong xã hội
Các tư bản cá biệt của các nước
Cấu tạo hữu cơ là:
Cấu tạo sản xuất của tư bản do cấu tạo kỹ thuật quyết định và phản ánh sự biến đổi của cấu tạo kỹ thuật
Cấu tạo giá trị của tư bản do cấu tạo kỹ thuật quyết định và phản ánh sự biến đổi của cấu tạo kỹ thuật
Cấu tạo giá trị của tư bản
Cấu tạo kỹ thuật của tư bản
Tuần hoàn của tư bản công nghiệp là sự thống nhất của những tuần hoàn tư bản nào?
Tư bản lưu thông, tư bản sản xuất và tư bản hàng hóa
Tư bản tiền tệ, tư bản sản xuất và tư bản cho vay
Tư bản tiền tệ, tư bản sản xuất và tư bản hàng hóa
Tư bản tiền tệ, tư bản trao đổi và tư bản hàng hóa
Chu chuyển tư bản là:
Sự chu chuyển của tư bản nếu xét nó là một quá trình định kỳ đổi mới lặp đi lặp lại
Sự thay đổi của tư bản nếu xét nó là một quá trình định kỳ đổi mới lặp đi lặp lại không ngừng
Sự lưu thông của tư bản nếu xét nó là một quá trình định kỳ đổi mới, lặp đi lặp lại không ngừng
Sự tuần hoàn của tư bản nếu xét nó là một quá trình định kỳ đổi mới, lặp đi lặp lại không ngừng
Thời gian chu chuyển của tư bản bằng:
Thời gian sản xuất + thời gian bán hàng
Thời gian sản xuất + thời gian lưu thông
Thời gian dự trữ sản xuất + thời gian lưu thông
Thời gian sản xuất + thời gian tiếp thị
Tư bản cố định là bộ phận tư bản mà...
Khi tham gia vào quá trình sản xuất, giá trị của nó được chuyển ngay một lần vào sản phẩm mới, bao gồm: máy móc, thiết bị, nhà xưởng
Khi tham gia vào quá trình sản xuất, giá trị của nó được chuyển dần vào sản phẩm mới, bao gồm: nguyên nhiên vật liệu, nhà xưởng
Khi tham gia vào quá trình sản xuất, giá trị của nó được chuyển dần vào sản phẩm mới, bao gồm: máy móc, thiết bị, nguyên nhiên vật liệu
Khi tham gia vào quá trình sản xuất, giá trị của nó được chuyển dần vào sản phẩm mới, bao gồm: máy móc, thiết bị, nhà xưởng
Hao mòn tư bản cố định có các loại nào hình nào?
Hao mòn tự nhiên và hao mòn vô hình
Hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình
Hao mòn hữu hình và hao mòn vật chất
Hao mòn hữu hình và hao mòn do sử dụng
Tư bản lưu động là bộ phận tư bản mà...
Khi tham gia vào quá trình sản xuất, giá trị của nó được chuyển dần dần vào sản phẩm mới, bao gồm: nguyên nhiên vật liệu và tiền công lao động
Khi tham gia vào quá trình sản xuất, giá trị của nó được chuyển ngay một lần vào sản phẩm mới, bao gồm: máy móc, nguyên nhiên vật liệu
Khi tham gia vào quá trình sản xuất, giá trị của nó được chuyển ngay một lần vào sản phẩm mới, bao gồm: máy móc và tiền công lao động
Khi tham gia vào quá trình sản xuất, giá trị của nó được chuyển ngay một lần vào sản phẩm mới, bao gồm: nguyên nhiên vật liệu và tiền công lao động
Chi phí sản xuất TBCN (k) là:
Bao gồm m và v (k = m+v)
Bao gồm c và m (k = c+m)
Bao gồm c và v (k = c+v)
Bao gồm c, v và m (k = c + v + m)
Chi phí sản xuất TBCN:
Bằng giá trị hàng hóa
Lớn hơn giá trị hàng hóa
Nhỏ hơn giá trị hàng hóa
Bản chất lợi nhuận và giá trị thặng dư đều là:
Lao động cụ thể của công nhân
Lao động không công của công nhân
Lao động trừu tượng của công nhân
Lao động phức tạp của công nhân
Những nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận bao gồm:
Tỷ suất giá trị thặng dư; tốc độ chu chuyển của tư bản; tiết kiệm tư bản bất biến.
Cấu tạo hữu cơ của tư bản; tốc độ chu chuyển của tư bản; tiết kiệm tư bản bất biến.
Tỷ suất giá trị thặng dư; cấu tạo hữu cơ của tư bản; tốc độ chu
chuyển của tư bản; tiết kiệm tư bản bất biến.
Tỷ suất giá trị thặng dư; cấu tạo hữu cơ của tư bản; tốc độ chu
chuyển của tư bản; tiết kiệm giá trị thặng dư.
Cạnh tranh trong nội bộ ngành sẽ:
Hình thành lợi nhuận bình quân
Hình thành giá trị thị trường của hàng hóa.
Hình thành giá cả thị trường của hàng hóa
Cạnh tranh giữa các ngành là:
Sự cạnh tranh trong cùng ngành sản xuất khác nhau, nhằm tìm
ngành đầu tư có lợi hơn.
Sự cạnh tranh trong các ngành sản xuất khác nhau, nhằm tìm ngành đầu tư mới.
Sự cạnh tranh trong các ngành sản xuất khác nhau, nhằm tìm ngành đầu tư có lợi hơn.
Sự cạnh tranh trong các ngành chế biến khác nhau, nhằm tìm ngành đầu tư có lợi hơn.
Cạnh tranh giữa các ngành:
Hình thành giá cả sản xuất.
Hình thành giá trị thị trường.
Hình thành lợi nhuận bình quân.
Hình thành chi phí sản xuất.
Lợi nhuận bình quân là:
Lợi nhuận không bằng nhau của những lượng vốn tư bản đầu tư bằng nhau khi đầu tư vào các ngành khác nhau
Lợi nhuận bằng nhau của những lượng vốn tư bản đầu tư không bằng nhau khi đầu tư vào các ngành khác nhau
Lợi nhuận bằng nhau của những lượng vốn tư bản đầu tư bằng nhau khi đầu tư vào các ngành khác nhau.
Lợi nhuận khác nhau của những lượng vốn tư bản đầu tư khác nhau khi đầu tư vào các ngành khác nhau.
Khi hình thành lợi nhuận bình quân sẽ dẫn đến:
Hình thành giá trị thị trường
Hình thành chi phí sản xuất.
Hình thành giá cả sản xuất.
Hình thành giá trị hàng hóa.
Giá cả sản xuất bằng:
Chi phí sản xuất cộng tỷ suất lợi nhuận bình quân.
Chi phí sản xuất cộng giá trị thặng dư.
Chi phí sản xuất cộng lợi nhuận.
Chi phí sản xuất cộng lợi nhuận bình quân.
Tư bản thương nghiệp trong CNTB là:
Một bộ phận của tư bản nông nghiệp tách ra phục vụ quá trình lưu thông hàng hóa.
Một bộ phận của tư bản công nghiệp tách ra phục vụ quá trình lưu thông hàng hóa.
Một bộ phận của tư bản cho vay tách ra phục vụ quá trình lưu thông hàng hóa.
Một bộ phận của tư bản thương nghiệp tách ra phục vụ quá trình lưu thông hàng hóa.
Tư bản cho vay là:
Tư bản hàng hóa mà người chủ của nó nhường cho người khác sử dụng trong một thời gian nhất định để thu lợi tức.
Tư bản tiền tệ mà người chủ của nó nhường cho người khác sử dụng trong một thời gian nhất định để thu lợi tức.
Tư bản tiền tệ mà người chủ của nó nhường cho người khác sử dụng trong một thời gian nhất định để thu lợi nhuận.
Tư bản sản xuất mà người chủ của nó nhường cho người khác sử dụng trong một thời gian nhất định để thu lợi tức.
Nguồn gốc của lợi tức là:
Một phần sản phẩm thặng dư do công nhân tạo ra trong sản xuất.
Một phần lợi nhuận do công nhân tạo ra trong sản xuất.
Một phần giá trị thặng dư do công nhân tạo ra trong sản xuất.
Một phần ngoài chi phí do công nhân tạo ra trong sản xuất.
Tỷ suất lợi tức là:
Tỷ lệ phần trăm giữa giá trị thặng dư và tổng số tư bản cho vay.
Tỷ lệ phần trăm giữa lợi tức và tổng số tư bản cho vay.
Tỷ lệ phần trăm giữa lợi nhuận và tổng số tư bản cho vay.
Tỷ lệ phần trăm giữa tỷ suất lợi nhuận và tổng số tư bản cho vay.
Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến tỷ suất lợi tức là:
Tỷ suất lợi nhuận bình quân; quan hệ cung cầu về tư bản cho vay.
Quan hệ cung cầu về tư bản cho vay; tỷ lệ phân chia lợi nhuận thành lợi tức và lợi nhuận của chủ doanh nghiệp.
Tỷ suất lợi nhuận bình quân; quan hệ cung cầu về tư bản cho vay; tỷ lệ phân chia lợi nhuận thành lợi tức và lợi nhuận của chủ doanh nghiệp.
Tỷ suất lợi nhuận bình quân; tỷ lệ phân chia lợi nhuận thành lợi tức và lợi nhuận chủ chủ doanh nghiệp
Địa tô tư bản là:
Phần lợi nhuận ngoài lợi nhuận bình quân mà nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp phải nộp cho chủ đất.
Phần tỷ suất giá trị thặng dư ngoài lợi nhuận bình quân mà nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp phải nộp cho chủ đất.
Phần giá trị thặng dư ngoài lợi nhuận bình quân mà nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp phải nộp cho chủ đất.
Phần giá trị thặng dư ngoài lợi nhuận mà nhà tư bản kinh doanh nông nghiêp phải nộp cho chủ đất.
Các hình thức cơ bản của địa tô tư bản chủ nghĩa là:
Địa tô chênh lệch I; Địa tô chênh lệch II.
Địa tô tuyệt đối; địa tô độc quyền.
Địa tô chênh lệch; địa tô tuyệt đối; địa tô độc quyền.
Địa tô chênh lệch; địa tô độc quyền.
Sự phân chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến là để vạch ra:
Đặc điểm di chuyển giá trị của từng loại tư bản vào sản phẩm
Bản chất của quá trình sản xuất giá trị thặng dư
Vai trò của lao động quá khứ và lao động sống trong sản xuất tư bản chủ nghĩa
Nguồn gốc của giá trị thặng dư
