wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

11. Bài 1-6 (75 câu)

Total questions: 75

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Đai Caspari có vai trò nào sau đây?

a)

Cố định nito

b)

Vận chuyển nước và muối khoáng

c)

Tạo áp suất rễ

d)

Kiểm tra lương nước và chất khoáng hấp thụ

2.

Lông hút của rễ do tế bào nào phát triển thành?

a)

Tế bào mạch gỗ ở rễ

b)

Tế bào mạch rây ở rễ

c)

Tế bào nội bì

d)

Tế bào biểu bì

3.

Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ gồm các chất nào sau đây?

a)

Nước và chất hữu cơ được tổng hợp từ lá

b)

Nước, ion khoáng và chất hữu cơ tổng hợp từ lá

c)

Nước, ion khoáng và chất hữu cơ dự trữ ở quả, củ

d)

Nước, ion khoáng và chất hữu cơ tổng hợp từ rễ

4.

Thoát hơi nước qua cutin có đặc điểm nào sau đây?

a)

Vận tốc lớn và không điều chỉnh được

b)

Vận tốc lớn và được điều chỉnh

c)

Vận tốc bé và không điều chỉnh được

d)

Vận tốc bé và được điều chỉnh

5.

Trước khi đi vào mạch gỗ của rễ, nước và các chất hòa tan luôn phải đi qua cấu trúc nào sau đây?

a)

Khí khổng

b)

Tế bào nội bì

c)

Tế bào lông hút

d)

Tế bào nhu mô vỏ

6.

Quá trình vận chuyển nước từ rễ lên lá không có sự tham gia của lực nào?

a)

Lực hút do thoát hơi nước của lá

b)

Lực đẩy của áp suất rễ

c)

Lực di chuyển của chất hữu cơ từ trên lá xuống

d)

Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch dẫn

7.

Nguyên nhân nào sau đây làm cho cây trồng trên cạn thường bị chết khi ngập úng lâu ngày?

a)

Rễ hút quá nhiều chất khoáng

b)

Rễ cây thiếu oxi

c)

Rễ hút quá nhiều nước

d)

Hệ vi sinh vật phát triển mạnh làm thối rễ

8.

Rễ cây chủ yếu hấp thụ nito ở dạng nào sau đây?

a)

NO2- và N2

b)

NO2- và NO3-

c)

NO2- và NH4+

d)

NO3- và NH4+

9.

Vi khuẩn Rhizobium có khả năng cố định đạm vì chúng có loại enzime nào sau đây?

a)

Nitrogenaza

b)

Amilaza

c)

Caboxilaza

d)

Nucleaza

10.

Trong các vai trò sau đây, có bao nhiêu vai trò chỉ có ở nguyên tố đại lượng, không có ở nguyên tố vi lượng?

(1) Tham gia cấu trúc tế bào.

(2) Hoạt hóa enzime trong quá trình trao đổi chất.

(3) Thành phần cấu tạo các đại phân tử

(4) Cấu tạo nên các Xitocrom

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

11.

Nồng độ Ca2+ trong cây là 0,3%; trong đất là 0,1%. Cây sẽ nhận Ca2+ bằng cách nào?

a)

Hấp thụ bị động

b)

Hấp thụ chủ động

c)

Khuyếch tán

d)

Thẩm thấu

12.

Phần lớn các chất khoáng được hấp thụ vào cây theo cách chủ động diễn ra theo phương thức nào trong các phương thức dưới đây?

a)

từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, cần sử dụng ít năng lượng.

b)

từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, cần sử dụngnăng lượng.

c)

từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, không cần sử dụng năng lượng.

d)

từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, cần sử dụng năng lượng.

13.

Quá trình hấp thụ nước từ môi trường đất vào mạch gỗ diễn ra theo trình tự nào?

a)

Nước từ đất → mạch gỗ của rễ → mạch rây của thân.

b)

Nước từ đất → tế bào lông hút → mạch rây của thân.

c)

Nước từ đất → tế bào lông hút → mạch gỗ của rễ → mạch gỗ của thân.

d)

Nước từ đất —> mạch gỗ của rễ —> tế bào lông hút → mạch gỗ của thân.

14.

Nước từ tế bào lông hút vào mạch gỗ của rễ theo con đường nào?

a)

Con đường qua gian bào và con đường qua tế bào chất.

b)

Con đường qua gian bào và con đường qua thành tế bào.

c)

Con đường qua chất nguyên sinh và không bào.

d)

Con đường qua chất nguyên sinh và thành tế bào.

15.

Khi nói đến ý nghĩa sự thoát hơi nước ở lá, phát biểu nào sai?

a)

Tạo ra lực hút nước ở rễ.

b)

Điều hoà nhiệt độ bề mặt thoát hơi nước.

c)

Tạo lực liên kết giữa các phân tử nước.

d)

Tạo điều kiện cho CO2 từ không khí vào lá thực hiện chức năng quang hợp.

16.

Câu 22. Tác nhân nào trực tiếp điều tiết độ mở của khí khổng?

a)

A. Cường độ quang hợp và nồng độ CO2 trong không khí.

b)

B. Hàm lượng nước trong tế bào khí khổng.

c)

C. Nồng độ CO2 trong không khí.

d)

D. Nhiệt độ môi trường.

17.

Quá trình khuếch tán thẩm thấu ở tế bào sống, nước thẩm thấu như thế nào?

a)

Từ môi trường đẳng trương đến môi trường ưu trương.

b)

Từ dung dịch nhược trương đến dung dịch có nồng độ nhỏ hơn.

c)

Từ môi trường có áp suất thẩm thấu thấp đến môi trường có áp suất thẩm thấu cao.

d)

Dung dịch ưu trương đến dung dịch có nồng độ lớn hơn.

18.

Ở tế bào sống, hiện tượng vận chuyển các chất chủ động qua màng sinh chất là gì?

a)

Các chất đi vào tế bào theo chiều građien nồng độ.

b)

Các chất đi vào tế bào theo chiều chênh lệch áp suất.

c)

Vận chuyển thụ động các chất vào tế bào.

d)

Vận chuyển các chất vào tế bào ngược chiều građien nồng độ.

19.

Khi nói đến quá trình vận chuyển các chất trong cây, có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng?

(I). Vận chuyển chủ động một chất xảy ra ngược chiều građien nồng độ.

(II). Vận chuyển bị động một chất xảy ra cùng chiều građien nồng độ.

(III). Vận chuyển chủ động cần tiêu tốn năng lượng.

(VI). Vận chuyển bị động không cần tiêu tốn năng lượng.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

20.

Trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học, có bao nhiêu nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu?

a)

16

b)

17

c)

18

d)

20

21.

Những đặc điểm nào sau đây đúng khi nói về nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu?

a)

Nguyên tố mà thiếu nó cây vẫn hoàn thành được chu trình sống.

b)

Nguyên tố phải trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cây.

c)

Nguyên tố mà thiếu nó có thể thay thế được bởi nguyên tố khác.

d)

Nguyên tố mà thiếu nó không thể thay thế được bởi nguyên tố khác.

e)

Nguyên tố mà thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình sống.

22.

Có mấy nhóm nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

23.

Nhóm nguyên tố nào sau đây là nguyên tố đại lượng?

a)

C, H, N, Cl.

b)

C, H, S, Mn.

c)

S, Ca, P, Mg.

d)

Cu, S, N, K.

24.

Nhóm nguyên tố nào sau đây là nguyên tố vi lượng?

a)

S, Mn, B.

b)

B, Fe, Cu.

c)

C, H, O.

d)

N, K, Mg.

25.

Những phát biểu đúng về bón phân hợp lí cho cây trồng là:

a)

bón đúng loại phân, đủ số lượng.

b)

căn cứ vào đặc điểm của giống, loài cây.

c)

căn cứ vào thời tiết, đặc tính lí hóa của đất.

d)

căn cứ vào túi tiền của từng người.

26.

Khi thiếu nito, lá cây cà chua sẽ có màu

a)

xanh đậm.

b)

đỏ.

c)

vàng đậm.

d)

vàng nhạt.

27.

Cây trổ hoa trễ, quả chín muộn là một trong những dấu hiệu của cây khi thiếu nguyên tố

a)

kali.

b)

magie.

c)

phốt pho.

d)

canxi.

28.

Các nguyên tố đại lượng (Đa) gồm

a)

C, H, O, N, P, K, S, Ca, Fe.

b)

C, H, O, N, P, K, S, Ca,Mg.

c)

C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mn.

d)

C, H, O, N, P, K, S, Ca, Cu.

29.

Nguồn cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu cho cây là

a)

đất

b)

phân bón

c)

đất và phân bón

d)

nước mưa

30.

Vai trò của các nguyên tố đại lượng là

a)

Tham gia vào các phản ứng sinh hóa trong tế bào

b)

Tác động đến hệ chất keo trong chất nguyên sinh của tế bào

c)

Cấu trúc nên các hợp chất hữu cơ trong tế bào

d)

Tham gia vào quá trình hút nước và muối khoáng

31.

Các nguyên tố khoáng thiết yếu được chia thành 2 nhóm

a)

Nguyên tố đại lượng và nguyên tố vi lượng

b)

Nguyên tố đại lượng và nguyên tố đa lượng

c)

Nguyên tố đại lượng và nguyên tố siêu đại lượng

d)

Nguyên tố cần thiết và nguyên tố không cần thiết

32.

Nguyên tố vi lượng là những nguyên tố

a)

chiếm ≤ 100mg/1kg chất khô của cây.

b)

chiếm ≤ 1000mg/1kg chất khô của cây.

c)

chiếm ≤ 100mg/10kg chất khô của cây.

d)

chiếm ≤ 1000mg/10kg chất khô của cây.

33.

Nguyên tố vi lượng gồm:

a)

Fe, Mn, B, Cl, Zn, Cu, Mo, Ni.

b)

Fe, Mn, B, Cl, Zn, Cu, Mo, Ni, K, S, Ca, Mg

c)

C, H, O, N, O, P

d)

K, S, Ca, Mg

34.

Các nguyên tố khoáng đại lượng không

a)

đóng vai trò cấu trúc của tế bào

b)

điều tiết các quá trình sinh lí

c)

đóng vai trò cấu trúc cơ thể

d)

hoạt hóa các enzim

35.

Các nguyên tố khoáng vi lượng đóng vai trò

a)

đóng vai trò cấu trúc của tế bào

b)

điều tiết các quá trình sinh lí

c)

đóng vai trò cấu trúc cơ thể

d)

hoạt hóa các enzim

36.

Nguồn chủ yếu cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây là

a)

đất

b)

nước

c)

không khí

d)

mưa

37.

Muối khoáng trong đất tồn tại ở 2 dạng

a)

Dạng hòa tan và dạng không hòa tan

b)

Dạng muối axit và muối bazo

c)

Dạng hấp thụ được và không hấp thụ được

d)

Dạng độc và không độc

38.

Bón phân với liều lượng cao quá mức cần thiết sẽ

a)

gây độc cho cây, gây ô nhiễm nông phẩm và môi trường.

b)

không gây độc cho cây, gây ô nhiễm nông phẩm và môi trường.

c)

giúp cây phát triển tốt.

d)

luôn gây ngộ độc thực phẩm.

39.

Cây hấp thụ nitơ dạng

a)

NO3- và dạng NH4+

b)

NO3-

c)

N2

d)

NO2

40.

Nitơ là thành phần cấu trúc của:

a)

prôtêin, axit nuclêic, diệp lục, ATP ...

b)

cacbohidrat.

c)

diệp lục.

d)

axit amin.

41.

Nitơ trong đất gồm

a)

Nitơ khoáng và nito hữu cơ

b)

Nitơ khoáng

c)

Nitơ hữu cơ

d)

Nitơ vô cơ

42.

Đâu không phải là phương pháp bón phân hợp lí ?

a)

Đúng loại

b)

Đúng liều lượng

c)

Đúng thời điểm

d)

Đúng cách

e)

Đúng màu

43.

Các phương pháp bón phân gồm có:

a)

Bón qua rễ gồm bón lót và bón thúc; và bón qua lá

b)

Bón qua rễ gồm bón lót

c)

Bón thúc

d)

Bón qua lá

44.

Vì sao khi trồng các cây họ đậu người ta chỉ cần bón 1 lượng phân đạm rất ít

a)

Vì rễ của chúng có chứa 1 loài vi khuẩn cộng sinh có khả năng cố định đạm, tạo ra đạm từ N2 ở không khí, do đó không cần bón nhiều phân đạm.

b)

Vì rễ của chúng có chứa 1 loài vi khuẩn cộng sinh có khả năng thực hiện phản ứng nitrat hóa, tạo ra đạm từ N2 ở không khí, do đó không cần bón nhiều phân đạm.

c)

Vì rễ của chúng có chứa 1 loài vi khuẩn có khả năng thực hiện phản ứng phản nitrat hóa, tạo ra đạm từ N2 ở không khí, do đó không cần bón nhiều phân đạm.

d)

Vì rễ của chúng có chứa 1 loài vi khuẩn amôn hóa có khả năng cố định đạm, tạo ra đạm từ N2 ở không khí, do đó không cần bón nhiều phân đạm.

45.

Trong một khu vườn có nhiều loài hoa, người ta quan sát thấy một cây đỗ quyên lớn phát triển tốt, lá màu xanh sẫm nhưng cây này chưa bao giờ ra hoa. Nhận đúng về cây này là:

a)

Cần bón bổ sung muối canxi cho cây.

b)

Có thể cây này đã được bón thừa kali.

c)

Cây cần được chiếu sáng tốt hơn.

d)

Có thể cây này đã được bón thừa nitơ.

46.

Quá trình khử nitrat là quá trình chuyển hóa

a)

NO3- thành NH4+.

b)

NO3- thành NO2-.

c)

NH4+ thành NO2-.

d)

NO2- thành NO3-.

47.

Sự biểu hiện triệu chứng thiếu nitơ của cây là

a)

lá nhỏ, có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.

b)

sinh trưởng của các cơ quan bị giảm, xuất hiện màu vàng nhạt lá.

c)

lá non có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.

d)

lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.

48.

Trong các trường hợp sau:

(1) Sự phóng điện trong các cơn giông đã ôxi hóa N2 thành nitrat.

(2) Quá trình cố định nitơ bởi các nhóm vi khuẩn tự do và cộng sinh, cùng với quá trình phân giải các nguồn nitơ hữu cơ trong đất được thực hiện bởi các vi khuẩn đất.

(3) Nguồn nitơ do con người trả lại cho đất sau mỗi vụ thu hoạch bằng phân bón.

(4) Nguồn nitơ trong nham thạch do núi lửa phun.

Có bao nhiêu trường hợp không phải là nguồn cung cấp nitrat và amôn tự nhiên?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

49.

Trong các điều kiện sau:

(1) Có các lực khử mạnh.

(2) Được cung cấp ATP.

(3) Có sự tham gia của enzim nitrôgenaza.

(4) Thực hiện trong điều kiện hiếu khí.

Những điều kiện cần thiết để quá trình cố định nitơ trong khí quyển xảy ra là:

a)

(1), (2) và (3)

b)

(2), (3) và (4)

c)

(1), (2) và (4)

d)

(1), (2) và (4)

50.

Thực vật không thể tự cố định N2 trong khí quyển là vì bao nhiêu lí do sau đây?

1.N2 trong khí quyển mà lá không hấp thụ N

2.Thực vật không có enzim nitrogenaza

3.Quá trình cố định N2 cần rất nhiều ATP

4.Quá trình cố định N2 cần rất nhiều lực khử

5.Quá trình cố định N2 tiêu tốn rất nhiều H+ rất có hại cho thực vật

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

51.

Khi nói về quá trình cố định đạm, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

a)

Quá trình cố định đạm diễn ra ở môi trường hiếu khí

b)

Quá trình cố định đạm chỉ diễn ra ở các vi khuẩn sống cộng sinh

c)

Cố định đạm là một quá trình khử N2 thành NH3

d)

Quá trình cố định đạm sẽ cung cấp cho cây đạm NO3-

52.

Sơ đồ nào sau đây biểu thị sự cố định Nito tự do

a)

2NH3→N2 + 3H2

b)

N2 + 3H2 → 2NH3

c)

2NH4+ → 2O2 + 8e →N2 + H2O

d)

NH4+ → NO3-

53.

Khi không cộng sinh với cây họ đậu thì vi khuẩn Rhizobium không có khả năng cố định đạm. Nguyên nhân là do vi khuẩn thiếu:

a)

Enzim nitrogenaza

b)

Chất khử NADH và ATP

c)

Nguyên tố vi lượng

d)

Môi trường sống thích hợp

54.

Vi khuẩn cố định nitơ, có khả năng liên kết N2 với H2 để hình thành nên NH4+, khả năng hình thành NH4+ là nhờ:

a)

Vi khuẩn cố định nitơ có enzim xenlulaza.

b)

Vi khuẩn cố định nitơ có enzim nitrôgenaza.

c)

Vi khuẩn có cấu trúc tế bào nhân sơ điển hình.

d)

Vi khuẩn có khả năng oxi hóa và năng lượng.

55.

Nước từ đất xâm nhập vào tế bào lông hút của rễ theo cơ chế nào?

a)

Thẩm thấu

b)

Thẩm tách

c)

Nhập bào

d)

Chủ động

56.

Động lực nào đẩy dòng mạch rây từ lá đến rễ và các cơ quan khác

a)

Trọng lực của trái đất.

b)

Áp suất của lá.

c)

Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan rễ với môi trường đất.

d)

Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa.

57.

Thoát hơi nước qua lá chủ yếu bằng con đường

a)

Qua khí khổng.

b)

Qua lớp cutin.

c)

Qua lớp biểu bì.

d)

Qua mô giậu.

58.

Cường độ thoát hơi nước được điều chỉnh bởi

a)

Cơ chế khuếch tán hơi nước qua lớp cutin.

b)

Cơ chế đóng mở khí khổng.

c)

Cơ chế cân bằng nước.

d)

Cơ chế khuếch tán hơi nước từ bề mặt lá ra không khí xung quanh.

59.

Đặc điểm nào của rễ thích nghi với chức năng hút nước?

a)

Phát triển nhanh, mạnh về bề mặt tiếp xúc giữa rễ và đất.

b)

Có khả năng ăn sâu và rộng.

c)

Có khả năng hướng nước.

d)

Trên rễ có miền lông hút với rất nhiều tế bào lông hút.

60.

Nitơ trong xác thực vật, động vật là dạng

a)

Nitơ không tan cây không hấp thu được.

b)

Nitơ muối khoáng cây hấp thu được.

c)

Nitơ độc hại cho cây.

d)

Nitơ tự do nhờ vi sinh vật cố định cây mới sử dụng được.

61.

Các ion khoáng được hấp thụ vào rễ theo cơ chế nào?

a)

Thụ động.

b)

Chủ động.

c)

Thụ động và chủ động.

d)

Thẩm tách.

62.

Hoạt động của loại vi khuẩn nào sau đây không có lợi cho cây?

a)

Vi khuẩn amon hóa.

b)

Vi khuẩn nitrat hóa.

c)

Vi khuẩn cố định đạm.

d)

Vi khuẩn phản nitrat hóa.

63.

Dòng mạch gỗ được vận chuyên nhờ

1. Lực đẩy (áp suất rễ)

2. Lực hút do thoát hơi nước ở lá

3. Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ

4. Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và cơ quan chứa (quả, củ…)

5. Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa môi trường rễ và môi trường đất

a)

1-3-5

b)

1-2-4

c)

1-2-3

d)

1-3-4

64.

Dòng mạch rây vận chuyển sản phẩm đồng hóa ở lá chủ yếu là

a)

nước.

b)

ion khoáng.

c)

nước và ion khoáng.

d)

Saccarôza và axit amin.

65.

Cố định nitơ khí quyển là quá trình

a)

biến N2 trong không khí thành nito tự do trong đất nhờ tia lửa điện trong không khí.

b)

biến N2 trong không khí thành đạm dể tiêu trong đất nhờ các loại vi khuẩn cố định đạm.

c)

biến N2 trong không khí thành các hợp chất giống đạm vô cơ.

d)

biến N2 trong không khí thành đạm dể tiêu trong đất nhờ tác động của con người.

66.

Xác động thực vật phải trãi qua quá trình biến đổi nào cây mới sử dụng được nguồn nitơ?

a)

Quá trình nitrat hóa và phản nitrat hóa.

b)

Quá trình amôn hóa và phản nitrat hóa.

c)

Qúa trình amôn hóa và nitrat hóa.

d)

Qúa trình cố định đạm.

67.

Đơn vị hút nước của rễ là:

a)

tế bào rễ.

b)

tế bào biểu bì.

c)

tế bào nội bì.

d)

tế bào lông hút.

68.

Số lượng khí khổng có ở 2 mặt của lá là

a)

mặt trên nhiều hơn mặt dưới.

b)

mặt dưới nhiều hơn mặt trên.

c)

bằng nhau.

d)

cả 2 mặt không có khí khổng.

69.

Nguyên nhân chính dẫn đến cây trên cạn ngập úng lâu bị chết là do:

I. Tính chất lí, hoá của đất thay đổi nên rễ cây bị thối.

II. Thiếu ôxy phá hoại tiến trình hô hấp bình thường của rễ.

III. Tính luỹ các chất độc hại đối với tế bào và làm cho lông hút chết, không hình thành được lông hút mới.

IV. Không có lông hút thì cây không hấp thu được nước cân bằng nước trong cây bị phá huỷ.

a)

I, II, III

b)

II, III, IV

c)

I, II, IV

d)

I, III, IV

70.

Dưới bóng cây mát hơn dưới mái che bằng vật liệu xây dựng vì:

a)

vật liệu xây dựng hấp thụ nhiệt làm cho nhiệt độ tăng cao, còn lá cây thoát hơi nước làm hạ nhiệt môi trường xung quanh giúp CO2 khuếch tán vào bên trong lá. *

b)

vật liệu xây dựng toả nhiệt làm môi trường xung quanh nóng hơn.

c)

cả 2 đều có quá trình trao đổi chất nhưng ở cây quá trình trao đổi chất diễn ra mạnh hơn.

d)

vật liệu xây dựng và cây đều thoát hơi nước nhưng cây thoát mạnh hơn.

71.

Chất khoáng hoà tan được vận chuyển từ

a)

rễ lên lá theo mạch gỗ.

b)

lá xuống rễ theo mạch gỗ.

c)

rễ lên lá theo mạch rây.

d)

lá xuống rễ theo mạch rây

72.

Cho các nguyên tố : nitơ, sắt, kali, lưu huỳnh, đồng, photpho, canxi, coban, kẽm. Các nguyên tố đại lượng là:

a)

Nitơ, photpho, kali, lưu huỳnh và canxi.

b)

Nitơ, photpho, kali, canxi, và đồng

c)

Nitơ, kali, photpho, và kẽm

d)

Nitơ, photpho, kali, lưu huỳnh và sắt

73.

Điều kiện để quá trình cố định nitơ khí quyển xảy ra là

a)

Có vi khuẩn rhizobium, có enzim nitrogenaza, ATP, thực hiện trong điều kiện kị khí.

b)

Có enzim nitrogenaza, ATP, lực khử mạnh, thực hiện trong điều kiện kị khí.

c)

Có vi khuẩn rhizobium, có enzim nitrogenaza, ATP, thực hiện trong điều kiện hiếu khí.

d)

Có enzim nitrogenaza, ATP, lực khử mạnh, thực hiện trong điều kiện hiếu khí.

74.

Đối với cây trồng, nguyên tố nitơ có chức năng

a)

thành phần của prôtêin, axit nuclêic.

b)

tham gia quá trình quang hợp, thành phần của các xitocrom.

c)

duy trì cân bằng ion, nhân tố phụ tham gia tổng hợp diệp lục.

d)

thành phần của các xitocrom, nhân tố phụ gia của enzim.

75.

Yếu tố nào là nguyên nhân chủ yếu gây ra sự đóng hoặc mở khí khổng?

a)

Phân bón

b)

Ánh sáng

c)

Nước

d)

Nhiệt độ